Câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 Bài 9 Quy luật phân ly độc lập Câu 1 Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Hãy cho biết Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác[.]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 Bài 9: Quy luật phân ly độc lập
Câu 1: Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Hãy cho biết: Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
Với 2 cặp gen dị hợp nằm trên NST thường
Số kiểu gen khác nhau trong quần thể là 32 = 9
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Hãy cho biết: Có thể có bao nhiêu kiểu hình khác nhau trong quần thể?
Với 2 cặp gen dị hợp nằm trên NST thường
Số kiểu hình khác nhau trong quần thể là 22 = 4
Trang 2D 16
Đáp án:
Cặp Aa giảm phân cho 2 loại giao tử, cặp Bd và Ee cũng tương tự
Cặp dd giảm phân cho 1 loại giao tử
Số loại giao tử chung là: 23.1 = 8
Trang 3Câu 7: Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
A Liên kết giữa các gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể(NST) tương đồng
B Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
C Thay đổi vị trí giữa các gen cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng
D Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gen trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Đáp án:
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8: Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập là?
A Dự đoán trước được kết quả lai
B Giải thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên
C Tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt
D Cả ba ý trên
Đáp án:
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối; Dự đoán trước được kết quả lai => tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn
AaBbDd x AaBbDd sẽ có:
Trang 4A 4 kiểu hình : 9 kiểu gen;
B 4 kiểu hình: 12 kiểu gen;
C 8 kiểu hình: 12 kiểu gen;
D 8 kiểu hình: 27 kiểu gen;
Đáp án:
Phép lai: AaBbDd x AaBbDd dị hợp 3 cặp gen
Mỗi phép lai tính trạng như Aa x Aa sẽ cho 2 kiểu hình và 3 kiểu gen
3 phép lai → 23 Kiểu hình = 8 KH và 33 kiểu gen = 27 KG
Đáp án cần chọn là: D
Câu 1: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn là hoàn toàn Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDd Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là:
AaBbDd cho số loại giao tử là 23 = 8
AabbDd cho số loại giao tử là: 2 x 1 x 2 = 4
Vậy phép lai trên cho số kiểu tổ hợp giao tử là 8 x 4 = 32
F1 có số loại kiểu gen là 3 x 2 x 3 = 18
Trang 5B 2
C 3
D 9
Đáp án:
AaBb × aabb → (Aa × aa)(Bb × bb)
(Aa × aa) → 2 kiểu gen
Câu 13: Định luật phân ly độc lập được phát biểu như sau: Khi lai cặp bố mẹ
……… khác nhau về…….cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính
trạng này………vào sự di truyền của cặp tính trạng kia
A Cùng loài; hai; phụ thuộc
B Thuần chủng; hai; phụ thuộc
C Thuần chủng; hai hay nhiều; không phụ thuộc
D Cùng loài; hai hay nhiều; không phụ thuộc
Trang 6Đáp án:
Định luật phân ly độc lập được phát biểu như sau: Khi lai cặp bố mẹ … Thuần chủng …… khác nhau về… hai ….cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này… không phụ thuộc ……vào sự di truyền của cặp tính trạng kia Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Nội dung tóm tắt của quy luật phân li độc lập là
A Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau
B P thuần chủng, F1 đồng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1
C P khác nhau n cặp tính trạng, F2 có 3n kiểu gen
D Các gen không ở trên cùng 1 NST
Trang 7A AaBbdd → 4 loại giao tử
B AABbdd → 2 loại giao tử
C aaBbdd → 2 loại giao tử
D AabbDD → 2 loại giao tử
B Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn
C Số lượng con lai phải lớn
D Các gen quy định tính trạng phải nằm trên NST thường
Đáp án:
Điều kiện cần để hai tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menden là:Mỗi tính trạng do một gen quy định, các locut gеп quy định các tính trạng khác
Trang 8nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và quá trình giảm phân xảy
ra bình thường
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là:
A Các giao tử và hợp tử có sức sống như nhau, sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
B Sự phân li các NST là như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh
C Số lượng cá thể ở thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác
D Mỗi cặp gen phải nằm trên những NST tương đồng khác nhau
A Thường xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử
B Chúng phân li độc lập với nhau trong giảm phân tạo giao tử
C Dễ phát sinh đột biến dưới tác động của các nhân tố gây đột biến
D Chúng liên kết thành từng nhóm trong giảm phân tạo giao tử
Trang 10AaBb cho đời con có tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị hợp trong số thân cao, hoa
Trang 11Câu 25: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai
Trang 12Câu 28: Theo lý thuyết, các tế bào sinh dục chín có kiểu gen AABbdd giảm phân tạo ra loại giao tử Abd chiếm tỷ lệ là
Trang 13Câu 31: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 33:Theo quy luật phân ly độc lập của Menden, về mặt lý thuyết cây
AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
Về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd (dị hợp) khi tự thụ phấn:
Mỗi cặp gen cho tỷ lệ đời con là 3 trội : 1 lặn
Trang 14Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng là:
Trang 15Nhận xét: ở P đều có dạng: Aa × Aa, đều cho đời con phân li: 3 trội : 1 lặn
Vậy đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là: 𝐶42× (3
4)2 =27/128 Đáp án cần chọn là: C
Câu 37: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai
AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là
Câu 38: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn Phép lai giữa hai cơ thể có kiểu gen AabbDd và AaBbdd cho kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm
A 7/16
B 3/16
C 9/16
Trang 16AA bị chết sau khi sinh → số cá thể sống sót chiếm 3/4
Thu được 789 con sống sót → tổng số con ban đầu là : 789: 0,75 = 1052
Cá thể mắt lồi màu trắng (aabb) chiếm 1/16 tổng số con → số con mắt lồi màu trắng = 1052 1/16 = 65 con
Trang 17Ta có P thuần chủng về các gen tương phản => F1 dị hợp về 3 cặp gen: AaBbDd tự thụ phấn
Theo lý thuyết tỷ lệ aabbdd = 1/4×1/4×1/4=1/64 mà có 150 cây aabbdd
=> tổng số cây của F2 là: 150/ (1/64) = 9600 cây
Tỷ lệ cây có kiểu gen AaBbDd ở F2 là:1/2×1/2×1/2=1/8 => số cây có kiểu gen AaBbDd = 1200 cây
Đáp án cần chọn là: B
Câu 41: Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2 Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có một cây hoa đỏ, hạt vàng là:
A 16,6%
B 24,23%
Trang 19Câu 44: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
(1) aaBbDd x AaBBdd (2) AaBbDd x aabbdd (3) AabbDd x aaBbdd
(4) AaBbDD x aabbDd (5) AaBbDD x aaBbDd (6) AABbDd x Aabbdd
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con cho 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại chiếm 25%?
Trang 20cơ thể P mang kiểu gen: AAbbDd và AaBbDd Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời con F1 lần lượt là:
Phép lai: AAbbDd × AaBbDd
Cặp gen Aa: tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình: (1:1)
Cặp gen Bb: tỷ lệ phân ly kiểu hình: (1:1)
Cặp gen Dd, tỷ lệ phân ly kiểu gen: (1:2:1) , phân ly kiểu hình: (3:1)
Vậy ta có tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1: (1:1)(1:1)(1:2:1) = 1:1:1:1:2:2:2:2:1:1:1:1 Phân ly kiểu hình ở F1: (1:1)(1:1)(3:1)= 1:1:3:3:3:3:1:1
Đáp án cần chọn là: D
Trang 21Câu 47: Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa hồng, BB quy định quả tròn, Bb quy định quả bầu dục, bb quy định quá dẹt D quy định thân cao trội hoàn toàn so với d quy định thân thấp Thực hiện phép lai giữa 2
cơ thể P mang kiểu gen: AabbDd và AaBbDd Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình thu được ở đời con F1 lần lượt là:
Phép lai: AabbDd × AaBbDd
Cặp gen Aa: tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình: (1:2:1)
Cặp gen Bb: tỷ lệ phân ly kiểu hình: (1:1)
Cặp gen Dd, tỷ lệ phân ly kiểu gen: (1:2:1), phân ly kiểu hình: (3:1)
Vậy ta có tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F1: (1:2:1)(1:1)(1:2:1) =
d quy định hoa màu trắng, kiểu gen Dd quy định hoa màu hồng Các gen năm trên các cặp NST thường khác nhau Cho cây thân cao, lá không xẻ thùy, hoa màu hồng (P) tự thụ phấn, thu được F1 Theo lí thuyết, tỉ lệ nâo sau đây không phù hợp với tỉ
Trang 22Đáp án:
Cây thân cao, lá không xẻ thuỳ, hoa hồng tự thụ phấn (A-B-Dd) → tỷ lệ kiểu hình
về màu hoa luôn luôn là 1:2:1 → không thể tạo được kiểu hình nào đó là 27/tổng
Phép lai phân tích: A-B- × aabb
Đời con 1 vàng : 1 lục → cây KH trội có KG : Aa
Đời con 100% trơn → Cây KH trội có KG : BB
→ KG của của cây đậu là AaBB
Đáp án cần chọn là: D
Câu 50: Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng trơn: 50% vàng nhăn Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:
A AABb
B Aabb
C AaBb
D AaBB
Trang 23Đáp án:
Phép lai phân tích: A-B- × aabb
Đời con 1 trơn : 1 nhăn → cây KH trội có KG : Bb
Đời con 100% vàng → Cây KH trội có KG : AA
→ KG của của cây đậu là AABb
Đáp án cần chọn là: A
Câu 51: Ở cây đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen của bố mẹ như thế nào
để thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình là 75% hạt vàng, nhăn: 25% hạt xanh, nhăn?
Trang 24Câu 53: Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B:quả ngọt; b: quả chua Hai cặp gen phân li độc lập Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1 Tìm kiểu gen của hai cây đem lai?
Câu 54: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai:
1.AaBb×AaBb 2 AaBB × AaBB
3.AABB×AAbb 4 Aabb × AaBb
Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen là
Câu 55: Ở một loài thực vật, xét 4 gen A, B, D, E; mỗi gen có 2 alen, quy định
một tính trạng; tính trạng trội là trội hoàn toàn Các gen này nằm trên các cặp
Trang 25nhiễm sắc thể khác nhau Khi cho cây có kiểu gen AaBbDdEe giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, đời con F1 thu được kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 28,125% Kiểu gen của cơ thể đem lai có thể là
P: AaBbDd giao phấn với cây:
+ A AaBbddee →→ A_B_D_E_ = 0,75×0,75×0,5×0,5=0,140625→ A sai
+ B aaBbDdee →→ A_B_D_E_ = 0,5×0,75×0,75×0,5=0,140625 →B sai
A AaBB × aabb
Trang 262 : 1 : 1 → P : Aa × Aa, tính trạng trội không hoàn toàn
3 : 1 → P : Bb × Bb, tính trạng trội hoàn toàn
3 : 1 → P : Cc × Cc, tính trạng trội hoàn toàn
Vậy P : AaBbCc × AaBbCc
Đáp án cần chọn là: C
Câu 59: Một loài thực vật, xét ba cặp tính trạng do ba cặp gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau qui định: alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa đơn; alen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen d qui định
Trang 27hoa trắng Cho giao phấn giữa hai cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình:
6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 Kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên là
A AaBbDd x AabbDd hoặc AaBbDd x aaBbDd
B AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x aaBbdd
C AaBbDd x AabbDd hoặc AabbDd x aaBbDd
D AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AabbDD
Đáp án:
Tỷ lệ kiểu hình : 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1 = (3:1)(1:1)(1:2:1)
Tỷ lệ (1:2:1) là của phép lai Dd × Dd vì alen D trội không hoàn toàn với alen d
Tỷ lệ 1:1 là của phép lai giữa thể dị hợp và đồng hợp lặn
A 1:1:1:1
Trang 28A 100% thân thấp, hoa đỏ
B 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng
C 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng
D 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng
Đáp án:
F1 phân ly 9:3:3:1 → P dị hợp 2 cặp gen, các gen PLĐL: AaBb × AaBb
Cây thân cao hoa trắng ở F1 có thể có kiểu gen Aabb hoặc AAbb
Đời con không thể tạo kiểu hình hoa đỏ → loại A,C,D
Đáp án cần chọn là: B
Câu 63: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Cho phép lai P: AaBbDdEe × AaBbDdEe thu được F1 Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của F1
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256 (2) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4)
Trang 29(5) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên
Phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe
Nhận xét: ở P đều có dạng: dị hợp × dị hợp, đều cho đời con phân li: 3 trội : 1 lặn ở mỗi tính trạng
(1) sai,tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn và 2 tính trạng trội là 𝐶42× (3
(1
4)2=54/256
(2) sai, số dòng thuần chủng tối đa là: 24 = 16
(3) đúng, tỷ lệ kiểu gen giống bố mẹ là: (1/2)4 = 1/16
A Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen trong số các cá thể mang hai tính trạng trội ở
F2 chiếm 18%
B Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen ở F2 chiếm 4/9
C Tỉ lệ kiểu hình lặn về cả hai tính trạng ở F2 chiếm 3/36
D Tỉ lệ kiểu hình giống P ở F2 chiếm 24/36
Đáp án:
Trang 30F1 có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen: AaBb × AaBb →
(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
→ KH: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Các cây có kiểu hình giống P: 1AABB : 2AaBB : 4AaBb : 2AABb tự thụ phấn
Tỷ lệ A-B- = 1/9+2/9×3/4×2+4/9×9/16=25/36→ D sai
Tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen: 4/9×4/16AaBb=1/9→A sai
Tỷ lệ lặn về 2 tính trạng là: 4/9AaBb×1/16(aabb)=1/36 →C sai
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen ở
F2 chiếm: 2/9×1/2×2+4/9×(1/2×1/2+1/2+1/2)=4/9 (áp dụng kết quả phép lai: AaBb
A Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra
B Số cá thể có kiều gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen
C Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
D Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen
dị hợp về 2 cặp gen
Đáp án:
Giả sử kiểu gen của cây này là AaBb
Cây AaBb tự thụ phấn: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phương án:
Trang 31đây sai?
A Cho một cây thân cao, hoa trắng, ở F1 tự thụ phấn, có thể thu được đời con
có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 20%
B Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 tự thụ phấn, nếu thu được ở đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%
C Cho một cây thân cao, hoa đỏ ở F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp
tử lặn, có thể thu được đời con có 4 loại kiểu hình
D F1 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ
Đáp án:
P tự thụ cho 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen
P: AaBb × AaBb →(1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
A sai, thân cao hoa trắng = 3/16 = 18,75%
B đúng, cây thân cao hoa đỏ ở F1 tự thụ mà thu được 4 loại kiểu hình thì cây này phải có kiểu gen AaBb; → Aabb = 3/16
C đúng, AaBb × aabb →1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
D đúng
Đáp án cần chọn là: A