Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 Tổng hợp câu hỏi nâng cao chương 3 Câu 1 Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng Sản không thể hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội n[.]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 Tổng hợp câu hỏi nâng cao chương 3 Câu 1: Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng Sản không thể hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội nghị Ianta (2-1945)
là gì?
A Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh
B Do sự đối lập ý thức hệ và tham vọng lãnh đạo cách mạng Trung Quốc
C Do sự phát triển lực lượng của Đảng cộng sản Trung Quốc
D Do sự can thiệp của Mĩ
Lời giải:
Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản không thể cùng nhau hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội nghị Ianta (2-1945) do sự đối lập về ý thức hệ của 2 đảng phái Quốc dân Đảng đi theo con đường TBCN, Đảng Cộng sản đi theo con đường XHCN Cả hai đều muốn lật đổ đối thủ để nắm quyền lãnh đạo duy nhất cách mạng Trung Quốc
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong năm 1946-1949 là gì?
A Chưa lật đổ nền thống trị của Quốc dân Đảng ở Nam Kinh
B Chưa thủ tiêu được những tàn tích phong kiến
C Đất nước bị chia cắt
D Chưa xóa bỏ tàn tích của chế độ thực dân ở lục địa Trung Quốc
Lời giải:
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong những năm
1946-1949 đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn tích phong kiến Tuy nhiên trên thực tế cuộc cách mạng này mới giải phóng được lục địa Trung Quốc, còn khu vực các đảo, tô giới của phương Tây ở trên biển vẫn chưa xóa bỏ được Phải lần lượt đến năm 1997, 1999, họ mới thu hồi được chủ quyền với Hồng Công và
Ma Cao Còn Đài Loan đến nay vẫn nằm ngoài tầm kiểm soát
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Điểm giống nhau giữa quá trình cải tổ của Liên Xô (từ năm 1985) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978)
Trang 2A Bối cảnh lịch sử
B Trọng tâm cải cách
C Vai trò của Đảng cộng sản
D Kết quả
Lời giải:
Do tác động của cuộc khủng hoảng năm 1973, sự chuyển biến mạnh mẽ của thế giới
và sự trì trệ, khủng hoảng của bản thân Liên Xô và Trung Quốc đã đặt ra yêu cầu cần phải nhanh chóng tiến hành cải cách cho 2 quốc gia này để đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Sự khác biệt nào giữa quá trình cải cách mở cửa của Trung Quốc so với Liên Xô đã dẫn tới khác biệt về kết quả của 2 cuộc cải cách
A Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
B Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
C Tiến hành cải cách cả về kinh tế- chính trị
D Thực hiện mở cửa phát triển kinh tế
Lời giải:
- Trong quá trình cải cách, Trung Quốc vẫn kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: con đường
xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Mao Trạch Đông => tạo ra một sự chỉ đạo nhất quán trong quá trình cải cách
- Liên Xô: sau khi cải cách kinh tế không thành công, Liên Xô chuyển sang cải cách chính trị, thực hiện đa nguyên về chính trị tức nhiều đảng phái chính trị tham gia lãnh đạo đất nước => quyền lực bị phân tán, tạo ra sự hỗn loạn về chính trị, không thể tiến hành được cải cách khi không có sự thống nhất của các đảng phái
=> Cải cách mở cửa ở Trung Quốc thành công, cải tổ của Liên Xô thất bại
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5: Vì sao sự kiện Ních Xơn sang thăm Trung Quốc (2-1972) lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?
A Do Liên Xô đã thỏa hiệp với Mĩ nên chắc chắn Trung Quốc sẽ thỏa hiệp
B Do đây là thủ đoạn ngoại giao để hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc cho Việt Nam
C Do Mĩ hứa sẽ tạo điều kiện cho Trung Quốc chiếm Hoàng Sa
Trang 3D Do bản thân người Trung Quốc cũng không muốn Việt Nam thống nhất
Lời giải:
Lợi dụng mâu thuẫn Xô- Trung, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao để hạn chết sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam
Tháng 2-1972, Tổng thống Mĩ Níchxơn sang thăm Trung Quốc, mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hòa dịu giữa hai nước Tại đây 2 bên đã kí kết thông cáo Thượng Hải theo đó Hoa Kì sẽ giảm dần ảnh hưởng của mình ở Đài Loan và chính phủ Trung Quốc phải hạn chế sự giúp đỡ cho Việt Nam chống Mĩ
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô cho Việt Nam là gì
A Phải áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
B Phải kiên định theo phương hướng chiến lược ban đầu và tăng cường quyền lực cho giai cấp lãnh đạo
C Phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động
D Phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình
Lời giải:
Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải
tổ của Liên Xô cho Việt Nam là phải kiên định theo phương hướng chiến lược ban đầu và tăng cường quyền lực cho giai cấp lãnh đạo
- Trung Quốc: kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Mao Trạch Đông => quyền lực nhất quán => cải cách thành công
- Liên Xô: sau khi cải cách kinh tế không thành công, Liên Xô chuyển sang cải cách chính trị, thực hiện đa nguyên về chính trị tức nhiều đảng phái chính trị tham gia lãnh đạo đất nước, xóa bỏ sự độc quyền của Đảng Cộng sản => quyền lực bị phân tán, chính trị hỗn loạn => cải cách thất bại
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Tại sao lại có sự khác biệt về mức độ thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền giữa tháng 8-1945 giữa các nước Đông Nam Á?
A Do nhiều nơi phát xít Nhật còn ngoan cố chống trả
Trang 4B Do nhiều nơi quân Đồng minh vẫn giúp giải giáp quân đội phát xít
C Do quyết tâm giành độc lập của nhân dân các nước khác nhau
D Do nhiều nước đã có sự chuẩn bị chu đáo và xu hướng thân Đồng minh
Lời giải:
Ngày 15-8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Điều kiện khách quan thuận lợi cho các dân tộc ở Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền đã đến Trong điều kiện thuận lợi chung đó các nước Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh và giành thắng lợi ở các mức độ khác nhau:
- 3 nước là Indonexia, Việt Nam, Lào giành được độc lập, tuyên bố thành lập nhà nước mới do cả 3 nước đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối- phương pháp, lực lượng
để chớp lấy cơ hội ngàn năm có một Ví dụ như Việt Nam, từ năm 1939 – 1945 Đảng
và nhân dân Việt Nam đã có sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ đại cách mạng và thông qua các cuộc tập dượt ở các phong trào: 1930 –
1931, 1936 – 1939 và cao trào kháng Nhật cứu nướC
- Trong khi nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á chỉ giải phóng được một phần lãnh thổ do có xu hướng thân Đồng minh, dựa vào Đồng minh để lật đổ Nhật Bản như Mã Lai, Philippin…nên quân Đồng minh đã sớm kéo vào các nước này, thời cơ để giành độc lập đã qua đi
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Năm 1945, Đông Nam Á có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vì
A Chính đảng ở các nước này chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, lãnh đạo nhân dân giành chính quyền
B Lực lượng đồng minh đã tiêu diệt, buộc quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện
C Giai cấp bị trị đã vùng dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản
D Quân phiệt Nhật Bản ở thuộc địa đã trở nên suy yếu không đủ sức thống trị
Lời giải:
Lấy ví dụ cụ thể ở Việt Nam:
- Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Việt đã khẳng định chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang là nhiêm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân Việt Nam không chỉ chuẩn bị về lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị căn cứ địa cách mạng mà còn
Trang 5có sự tập dượt đấu tranh qua ba cao trào cách mạng: phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939, cao trào kháng Nhật cứu nước
- Chính sự chuẩn bị kĩ càng và toàn diện đó, đảng và nhân dân Việt Nam bất cứ lúc nào cũng đã đủ điều kiện đã sẵn sàng khởi nghĩa khi có điều kiện Khi Nhật đầu hành đồng minh, nhân thấy đây là cơ hội thuận lợi để giành độc lộc dân tộc, Đảng ta đã chớp lấy thời cơ tiến hành tổng khởi nghĩa và giành thắng lợi
=> Chứng minh tương tự đối với Inđônêxia và Lào cho thấy: Ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vào năm 1945 do đã có sự chuẩn bị kĩ càng trước => nhân cơ hội Nhật đầu hàng đồng minh đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Nguyên nhân nào giúp một số nước Đông Nam Á giành độc lập ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
A Các nước đón bắt được thời cơ giành chính quyền
B.Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo
C Tinh thần yêu nước, đoàn kết của các nước quốc gia ở Đông Nam Á
D Các nước Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật
Lời giải:
Năm 1945, Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện => Ba nước Indonexia, Việt Nam và Lào đã chớp “thời cơ ngàn năm có một” này để giành độc lập, trở thành ba quốc gia giành độc lập sớm nhất Đông Nam Á
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Yếu tố nào đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
A Các dân tộc thuộc địa bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh
B Những quyết định của hội nghị Ianta
C Các lực lượng dân tộc ở thuộc địa vẫn chưa trưởng thành
D Mâu thuẫn giữa phát xít Nhật với nhân dân thuộc địa phát triển gay gắt
Lời giải:
Tại hội nghị Ianta (2-1945) đã quy định:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
- Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Trang 6=> Quyết định nào đã tạo ra một khoảng trống về quyền lực ở khu vực Đông Nam Á, đồng thời thừa nhận địa vị hợp pháp của các nước thực dân phương Tây ở thuộc địa
cũ Đây chính là điều kiện thuận lợi để các phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
Đáp án cần chọn là: B
Câu 11: Theo anh(chị) biến đổi lớn nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Từ chỗ là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, hầu hết các nước đã giành lại được độc lập
B Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, các nước đã giành lại được độc lập
C Từ chỗ là những nền kinh tế kém phát triển đã vươn lên đạt nhiều thành tựu rực rỡ
D Tất cả các nước trong khu vực đã tham gia tổ chức ASEAN
Lời giải:
Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều bị các nước
đế quốc thực dân Âu – Mĩ xâm lược (trừ Thái Lan) Trong chiến tranh thế giới thứ
hai, các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tất cả các quốc gia trong khu vực đều đã giành được độc lập ở những mức độ khác nhau
=> Việc giành được độc lập là biến đổi lớn nhất, là điều kiện tiên quyết để tạo ra những biến đổi sau đó
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Nguyên nhân trực tiếp khiến cho mối quan hệ giữa nhóm nước Đông Dương với các nước ASEAN căng thẳng trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
A Do sự đối lập về hệ tư tưởng
B Do những mâu thuẫn từ trong lịch sử
C Do vấn đề Campuchia
D Do Thái Lan và Philippin là đồng minh của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam
Lời giải:
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) Mĩ thực hiện ở Việt Nam, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đồng minh, trong đó có Thái Lan và Philippin Do đó quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng, đối đầu
Đáp án cần chọn là: D
Trang 7Câu 13: Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Đều đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thắng lợi
B Hầu hết các quốc gia đều rơi vào tình trạng kém phát triển trừ Nhật Bản
C Đều đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước, trở thành những nền kinh tế lớn của thế giới
D Hầu hết các quốc gia đều giành được độc lập và thống nhất đất nước
Lời giải:
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thưc dân nô dịch Sau chiến tranh, họ đã lần lượt giành được độc lập, nhanh chóng bắt tay vào công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ Trong 4 “con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan); Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; kinh tế trung quốc trong những năm 80-90 của thế kỉ XX đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Sự chia cắt của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên phản ánh vấn đề gì trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự đối đầu Đông - Tây, chiến tranh lạnh
B Chiến lược toàn cầu của Hoa Kì
C Sự phát triển mạnh của các lực lượng dân tộc ở các nước thuộc địa
D Sự cạnh tranh phạm vi ảnh hưởng giữa các nước tư bản
Lời giải:
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, thế giới tiếp tục lâm vào tình trạng căng thẳng do sự đối đầu Đông- Tây giữa Liên Xô- Mĩ, phe XHCN- TBCN với biểu hiện
là cuộc chiến tranh lạnh Sự đối đầu đó đã để lại hậu quả cho Trung Quốc và Triều Tiên là sự chia cắt đất nước Trung Quốc bị chia cắt thành 2 bộ phận lục địa và hải đảo (hiện nay Đài Loan vẫn là vùng không thuộc phạm vi ảnh hưởng của chính phủ Đại Lục) Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới, mỗi miền thành lập 1 nhà nước riêng biệt là CHDCND Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Nguyên nhân chính dẫn đến sự căng thẳng trong mối quan hệ Triều Tiên sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?
Trang 8A Do sự chia rẽ của các thế lực thù địch
B Do sự đối lập về hệ tư tưởng
C Do nhân dân hai miền không muốn hòa hợp
D Do vấn đề phát triển công nghiệp hạt nhân của Triều Tiên
Lời giải:
Mặc dù chiến tranh lạnh đã chấm dứt từ năm 1989 nhưng quan hệ hai miền Triều Tiên vẫn trong tình trạng căng thẳng do Triều Tiên chủ trương phát triển công nghiệp quân
sự, đặc biệt là vũ khí hạt nhân và tên lửa đạn đạo Điều này đã khiến cho Hàn Quốc rất quan ngại và liên tục có những hành động đáp trả
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Vì sao năm 2018 được đánh giá là năm đột phá trong mối quan hệ giữa hai miền Triều Tiên?
A Triều Tiên tuyên bố ngừng thử vũ khí hạt nhân và chấp nhận đàm phán với Hàn Quốc, Mĩ
B Triều Tiên cho phép mở cửa biên giới để phát triển kinh tế
C Tổng thống Mĩ đến thăm Triều Tiên
D Hai miền Triều Tiên quyết định sẽ đi tới thống nhất
Lời giải:
Năm 2018 là một năm lịch sử, đánh dấu bước đột phá trong mối quan hệ giữa hai miền Triều Tiên khi cả Triều Tiên và Hàn Quốc đều nhất trí về việc phi hạt nhân hóa bán đảo triều tiên với biểu hiện là các hội nghị thượng đỉnh liên triều, hoạt động phá hủy các khu sản xuất, thử vũ khí hạt nhân…Ví dụ:
+ Ngày 27-4: Cuộc gặp thượng đỉnh giữa hai nhà lãnh đạo Hàn Quốc và Triều tại
đường ranh giới quân sự liên Triều (MDL) thuộc làng đình chiến Panmujeom Nhà lãnh đạo Kim Jong-un trở thành Nhà lãnh đạo đầu tiên của Triều Tiên qua MDL sang
phần đất Hàn QuốC Hội nghị thượng đỉnh ra “Tuyên bố Panmunjeom” lịch sử, kêu
gọi việc phi hạt nhân hóa hoàn toàn và cải thiện quan hệ liên Triều, đánh dấu một cột mốc mới cho quan hệ song phương
+ Ngày 24-5: Triều Tiên tiến hành phá dỡ bãi thử nghiệm hạt nhân xã Punggye trước
sự chứng kiến của phóng viên quốc tế
+ Ngày 12-6: Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên diễn ra tại Singapore Tổng thống
Mỹ Donald Trump và Nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong-un cùng ký kết văn kiện về vấn đề phi hạt nhân hóa và thiết lập nền hòa bình bền vững trên bán đảo Triều Tiên
Trang 9+ Ngày 18 đến 20-9: Hội nghị thượng đỉnh liên Triều 2018 lần thứ ba tại Bình
Nhưỡng Hội nghị thượng đỉnh lần này đã thông qua Tuyên bố chung Bình Nhưỡng, trong đó Triều Tiên nhất trí phá hủy vĩnh viễn cơ sở thử nghiệm động cơ tên lửa tại
xã Dongchang, và tiến hành thêm các biện pháp phi hạt nhân hóa Hai bên cũng ký thỏa thuận quân sự kêu gọi một giải pháp hòa bình cho các vấn đề song phương, mà không dùng tới vũ lực trong mọi tình huống
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Phương án Mao bát tơn mà người Anh thực hiện ở Ấn Độ phản ánh hình thái nào của chủ nghĩa thực dân?
A Chủ nghĩa thực dân cũ
B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Chủ nghĩa đế quốc
D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Lời giải:
Phương án Maobáttơn là sự thay đổi hình thức thống trị của thực dân Anh từ cai trị
trực tiếp (thực dân kiểu cũ) sang cai trị gián tiếp (thực dân kiểu mới) nhằm xoa dịu
những mâu thuẫn trong xã hội Ấn Độ, duy trì quyền lợi của người Anh tại đây
Đáp án cần chọn là: B
Câu 18: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai
A Chủ yếu diễn ra theo phương pháp bất bạo động
B Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định
C Huy động đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia
D Đấu tranh từ thấp đến cao
Lời giải:
Đặc điểm cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Nhiệm vụ- mục tiêu: đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập dân tộc
- Lãnh đạo: Đảng Quốc Đại
- Lực lượng tham gia: tất cả các tầng lớp trong xã hội
- Hình thức: phát triển từ thấp đến cao từ giành quyền tự trị (phương án Mao bát tơn) đến giành độc lập hoàn toàn
Trang 10- Phương pháp đấu tranh: chủ yếu bất bạo động
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19: Nôi dung nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa cách mạng Ấn
Độ (1945-1950) với cách mạng Trung Quốc (1946-1949)?
A Phương pháp đấu tranh
B Hình thức diễn ra
C Kết quả
D Lực lượng tham gia
Lời giải:
Điểm khác biệt giữa cách mạng Ấn Độ (1945-1950) với cách mạng Trung Quốc (1946-1949)
- Hình thức diễn ra:
+ Ấn Độ: đấu tranh giành độc lập dân tộc
+ Trung Quốc: nội chiến
- Lực lượng tham gia
+ Ấn Độ: toàn dân tộc
+ Trung Quốc: lực lượng của Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
- Phương pháp:
+ Ấn Độ: đấu tranh chính trị hòa bình
+ Trung Quốc: đấu tranh vũ trang
Đáp án C: cả 2 cuộc cách mạng đều giành được thắng lợi nhưng đất nước bị chia cắt Đáp án cần chọn là: C
Câu 20: Nguyên nhân cơ bản khiến phương pháp bất bạo động, bất hợp tác lại
có thể thực hiện hiệu quả ở Ấn Độ là gì?
A Do nguồn đầu tư và lợi nhuận của người Anh thu được từ Ấn Độ rất lớn
B Do người Ấn Độ đoàn kết
C Do ảnh hưởng của các giáo lý tôn giáo
D Do tranh thủ ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới
Lời giải: