Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí lớp 12 Bài 2 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Câu 1 Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh A Ninh Thuận B Khánh Hòa C Đà Nẵng D Phú Yên Đáp án Điểm cực Đông nướ[.]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm Địa lí lớp 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu 1: Điểm cực Đông của nước ta là xã Vạn Thạnh thuộc tỉnh:
A Ninh Thuận
B Khánh Hòa
C Đà Nẵng
D Phú Yên
Đáp án: Điểm cực Đông nước ta ở vĩ độ l09024'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Ở tỉnh Khánh Hòa có một đặc điểm tự nhiên rất đặc biệt là:
A Là tỉnh duy nhất có nhiều đảo
B Là tỉnh có điểm cực Đông nước ta
C Là tỉnh có nhiều hải sản nhất
D Là tỉnh có nhiều than nhất
Đáp án: Điểm cực Đông nước ta ở vĩ độ l09024'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Khoáng sản than và có nhiều đảo nhất là tỉnh Quảng Ninh còn thủy sản nhiều nhất là các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3: Đâu không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta:
A vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương
B nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc
C trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới
D nằm ở trung tâm của châu Á
Đáp án: Nước ta nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu
vực Đông Nam Á => Đặc điểm “nằm ở trung tâm khu vực châu Á” là không đúng Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Nước ta nằm ở vị trí:
A rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương
B trên bán đảo Ấn Độ
Trang 2C phía đông Đông Nam Á
D trung tâm châu Á - Thái Bình Dương
Đáp án: Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm
khu vực Đông Nam Á
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với lãnh thổ nước ta
A Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
B Nằm trọn trong múi giờ số 8
C Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
D Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch
Đáp án: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
=> Đáp án “nằm hoàn toàn trong múi giờ số 8” là sai
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?
A 5
B 6
C 7
D 8
Đáp án: Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc, trong khu vực có hoạt động
thường xuyên quanh năm của gió Tín phong, nằm trong khu vực có gió mùa điển hình của châu Á và nằm trong múi giờ số 7 (giờ GMT)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?
A Móng Cái
B Lệ Thanh
C Mường Khương
D Cầu Treo
Đáp án: B1.Dựa vào bảng chú giải trang 3 (Atlat ĐLVN): nhận biết kí hiệu cửa
khẩu quốc tế và đường biên giới quốc gia
B2 Dựa vào trang 23 (Atlat ĐLVN) xác định phạm vi đường biên giới Việt Nam - Lào, chỉ ra được:
Trang 3- Cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) và Mường Khương (Lào Cai) giáp Trung Quốc
- Cửa khâu Lệ Thanh (Gia Lai) giáp Campuchia
- Cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) giáp Lào
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cửa khẩu Cầu Treo nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào thuộc tỉnh:
A Quảng Ninh
B Điện Biên
C Lạng Sơn
D Hà Tĩnh
Đáp án: Quảng Ninh và Lạng Sơn là hai tỉnh không giáp Lào mà giáp Trung Quốc
nên loại đầu tiên Dựa vào trang 23 (Atlat ĐLVN) ta thấy tỉnh Điện Biên có cửa khẩu Tây Trang và Hà Tĩnh có cửa khẩu Cầu Treo
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?
A Quảng Ninh
B Hà Nam
C Ninh Bình
D Ninh Thuận
Đáp án: Dựa vào Bản đồ Hành chính (Atlat Địa lí trang 4-5):
- Các tỉnh giáp biển là: Quảng Ninh, Ninh Bình, Bình Thuận
- Tỉnh không giáp biển là Hà Nam
Đáp án cần chọn là: B
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, cho biết tỉnh nào của nước
ta giáp biển?
A Quảng Ninh
B Hà Giang
C Điện Biên
D Sơn La
Trang 4Đáp án: Dựa Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, ta thấy các tỉnh Quảng Ninh, Hà
Giang, Điện Biên và Sơn La đều là các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ Các tỉnh thuộc vùng này chỉ có duy nhất tỉnh Quảng Ninh giáp biển
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:
A Lãnh hải
B Vùng đặc quyền kinh tế
C Nội thủy
D Thềm lục địa
Đáp án: Khái niệm: Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong
đường cơ sở Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền Đáp án cần chọn là: C
Bộ phận nào sau đây được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền:
Câu 12: Nội thủy là:
A vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
B vùng nước tiếp giáp với lãnh hải
C vùng nước tiếp giáp với đặc quyền kinh tế
D vùng nước tiếp giáp với thềm lục địa
Đáp án: Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Nước ta nằm ở vị trí:
A rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương
B rìa phía Tây của bán đảo Đông Dương
C trung tâm châu Á
D phía đông Đông Nam Á
Đáp án: Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm
khu vực Đông Nam Á
Đáp án cần chọn là: A
Câu 14: Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương là nước:
A Lào
Trang 5B Campuchia
C Việt Nam
D Mi-an-ma
Đáp án: Bán đảo Đông Dương gồm có 3 nước, đó là Việt Nam, Lào và
Campuchia Việt Nam là nước nằm phía Đông của bán đảo này
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15: Điểm cực Bắc của nước ta là xã Lũng Cú thuộc tỉnh:
A Cao Bằng
B Hà Giang
C Yên Bái
D Lạng Sơn
Đáp án: Điểm cực Bắc nước ta ở vĩ độ 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Vị trí địa lí của nước ta là:
A nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
B nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
C nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á
D nằm ở phía Tây bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực châu Á
Đáp án: Nước ta có vị trí địa lí nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á, trong khu vực nội chí tuyến có gió mùa điển hình của châu Á và trong khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Vùng đất là:
A phần đất liền giáp biển
B toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
C phần được giới hạn bởi các đường biên giới và đường bờ biển
D các hải đảo và vùng đồng bằng ven biển
Đáp án: Vùng đất bao gồm: toàn bộ phần đất liền + các hải đảo (Diện tích:
331.212 km2)
Đáp án cần chọn là: B
Trang 6Câu 18: Nước ta có 4600km đường biên giới trên đất liền, 3260km đường bờ biển,… là đặc điểm của vùng:
A đất
B biển
C trời
D nội thủy
Đáp án: Có đường biên giới trên đất liền với 3 nước Trung Quốc, Lào và
Campuchia dài 4600km và có đường bờ biển dài 3260km kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)
=> Đây là đặc điểm vùng đất của nước ta
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với quốc gia nào sau đây:
A Trung Quốc
B Campuchia
C Lào
D Thái Lan
Đáp án: Đường biên giới trên đất liền nước ta dài hơn 4600km, tiếp giáp với 3
quốc gia là:
- Trung Quốc (dài hơn 1400km)
- Lào (gần 2100km) -> dài nhất
- Campuchia (hơn 1100km)
=> Nước ta có đường biên giới dài nhất với nước Lào (2100km)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 20: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với:
A Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma
B Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan
C Trung Quốc, Lào, Campuchia
D Lào, Thái Lan, Campuchia
Trang 7Đáp án: Đường biên giới trên đất liền nước ta dài hơn 4600km, tiếp giáp với 3
quốc gia là Trung Quốc (dài hơn 1400km), Lào (gần 2100km) và Campuchia (hơn 1100km)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 21: Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
A có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác quản lí tất cả các nguồn tài
nguyên, các nước khác không có quyền tự do về hàng hải, hàng không
B có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm
C cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển
D nước ta không có chủ quyền về mặt khai thác, quản lí các nguồn tài nguyên
Đáp án: - Theo Công ước quốc tế về Luật biển: Vùng đặc quyền kinh tế có chiều
rộng 200 hải lý (1 hải lý = 1,852 km) tính từ đường cơ sở Trong khu vực đặc quyền kinh tế, quốc gia có đặc quyền khai thác và sử dụng các tài nguyên biển Nó
là một trong các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền
=> Việt Nam hoàn toàn có chủ quyền kinh tế trên vùng đặc quyền kinh tế
- Mặt khác, các nước khác vẫn có được phép đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do
di chuyển về hàng hải và hàng không (máy bay, tàu thuyền)
=> Nhận xét chính xác nhất là B: nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn cho phép các nước tự do về hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm
Đáp án cần chọn là: B
Câu 22: Vùng biển mà Việt Nam hoàn toàn có chủ quyền kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay nước ngoài được tự do hoạt động là:
A nội thủy
B lãnh hải
C tiếp giáp lãnh hải
D đặc quyền kinh tế
Trang 8Đáp án: Vùng biển mà Việt Nam hoàn toàn có chủ quyền kinh tế nhưng các nước
khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền máy bay nước ngoài được
tự do hoạt động là vùng đặc quyền kinh tế
Đáp án cần chọn là: D
Câu 23: Hiện nay, về vấn đề cắm mốc phân định chủ quyền biên giới quốc gia Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:
A Trung Quốc và Lào
B Lào và Cam- pu - chia
C Cam-pu-chia và Trung Quốc
D Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
Đáp án: Việt Nam tiếp giáp với 3 quốc gia: Trung Quốc, Lào, Campuchia Về vấn
đề chủ quyền biên giới quốc gia giữa nước ta với các nước láng giềng:
- Biên giới Việt Nam – Lào: hiện nay, nước ta gần như đã hoàn thành việc cắm mốc biên giới trên bộ với Lào Hai bên đang tiến hành tăng dầy, tôn tạo hoặc chỉnh sửa một số điểm mốc còn kênh về kỹ thuật
- Biên giới Việt Nam – Campuchia: hiệp định biên giới hai bên được ký năm 1985
và hiện hai bên đang đẩy nhanh tiến trình phân giới cắm mốc (đã đạt 70-80%) Hiện vẫn có những phức tạp trong phân giới cắm mốc ở một số đoạn nhất định, tồn tại lớn nhất trong phân chia đường biên giới giữa Việt Nam và Campuchia là vùng nội thủy từ đất liền của tỉnh Kiên Giang ra đảo Phú Quốc
=> Hai bên đang tiếp tục thương lượng để cắm mốc một cách thích hợp
- Biên giới Việt Nam – Trung Quốc: trên đất liền chúng ta đã hoàn thành việc phân định và cắm mốc đường biên giới với Trung Quốc (kéo dài 1450km), khu vực này hiện nay vẫn diễn ra ổn định, không có tranh chấp Tuy nhiên, trên vùng biển, Việt Nam – Trung Quốc đang có nhiều tranh chấp về phân định ranh giới ở khu vực vịnh Bắc Bộ, đặc biệt là quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa, Trung Quốc đã nhiều lần đưa ra yêu sách đường lưỡi bò trên biển Đông và đặt các giàn khoan dầu trái
phép….Vấn đề tranh chấp trên biển Đông đang là tồn tại lớn trong quan hệ giữa hai nước
=> Như vậy, trong quan hệ biên giới với các nước láng giềng, hiện nay nước ta cần tiếp tục đàm phán với Campuchia và Trung Quốc
Đáp án cần chọn là: C
Trang 9Câu 24: Trên đất liền, nước ta không có chung biên giới với nước nào?
A Lào
B Thái Lan
C Trung Quốc
D Campuchia
Đáp án: Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với 3 quốc gia, đó là:
Trung Quốc, Lào, Campuchia
Nước ta không có đường biên giới trên đất liền với Thái Lan
Đáp án cần chọn là: B
Câu 25: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là
A Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
B Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
C Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị
và cùng phát triển với các nước
D Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội với các nước láng giềng
Đáp án: - Xác định từ khóa câu hỏi là:“ý nghĩa kinh tế”
- Áp dụng phương pháp loại trừ như sau:
+ Đáp án A: nhạy cảm với biến động chính trị
-> ý nghĩa chính trị -> Sai
+ Đáp án B: mở cửa, hội nhập, thu hút vốn
-> phát triển kinh tế -> Đúng
+ Đáp án C: chung sống hòa bình, hữu nghị -> ý nghĩa xã hội -> Sai
+ Đáp án D: nét tương đồng về văn hóa -> ý nghĩa văn hóa -> Sai
Đáp án cần chọn là: B
Câu 26: Ý nghĩa tích cực của vị trí địa lí nước ta không phải là:
A có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, châu Á
B tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới
C chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
Trang 10D xảy ra các vấn đề tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc
Đáp án: Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta:
- Nước ta có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới
- Vị trí địa lí cũng tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
- Nước ta có những nét chung về lịch sử, văn hóa với các nước láng giềng => tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta cùng chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực
=>Loại đáp án A, B, C
Bên cạnh các tác động tích cực, vị trí địa lí nước ta cũng gặp nhiều hạn chế
như thường xuyên xảy ra các vấn đề tranh chấp biển Đông, ranh giới trên đất liền với Trung Quốc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 27: Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ :
A Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
B Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á
C Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên
D Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km
Đáp án: Nước ta có đường bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển Đông ấm và ẩm ->
mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sinh vật phát triển xanh tươi quanh năm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 28: Nhờ có biển Đông mà nước ta có:
A Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi
B Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh
C Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo độ cao
D Khí hậu khô, nóng với các nước ở Tây Á, châu Phi
Đáp án: Nước ta có đường bờ biển dài, tiếp giáp vùng biển Đông ấm và ẩm nên
biển Đông đã mang lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào, sinh vật phát triển xanh tươi quanh năm
Trang 11Đáp án cần chọn là: A
Câu 29: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều:
A Tài nguyên sinh vật quý giá
B Tài nguyên khoáng sản
C Bão và lũ lụt
D Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ
Đáp án: Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
=> Vị trí này đã mang lại nguồn khoáng sản dồi dào cho nước ta
Đáp án cần chọn là: B
Câu 30: Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do:
A tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế
B nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
C nằm liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương và Địa Trung Hải
D nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật
Đáp án: Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do nước ta nằm trên vành đai
sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải
Đáp án cần chọn là: B
Câu 31: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:
A Đường ô tô và đường sắt
B Đường biển và đường sắt
C Đường hàng không và đường biển
D Đường ô tô và đường biển
Đáp án: Nước ta nằm trên ngã tư hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng -> thuận lợi giao lưu với các nước, là cửa ngõ ra biển cửa Lào, Đông Bắc Thái Lan,
Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
=> vì vậy thế mạnh này sẽ được phát huy nếu kết hợp xây dựng giao thông đường
biển và hàng không
Đáp án cần chọn là: C