Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Bài 1 Các dạng bài tập về gen Câu 1 Một gen có chiều dài 5100 Å có tổng số nuclêôtit là A 3000 B 3600 C 2400 D 4200 Đáp án Gen có chiều dài là 5100 Å thì số lượng n[.]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Bài 1: Các dạng bài tập về gen
Câu 1: Một gen có chiều dài 5100 Å có tổng số nuclêôtit là
Câu 3: Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20%T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit
G với X là 910 Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:
Trang 2Câu 4: Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20% T; mạch thứ hai có tổng số
nuclêôtit G với X là 1820 Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:
Trang 3Câu 5: Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa X với A bằng 10% và giữa G với X bằng 20% số nuclêôtit của mạch Trên mạch thứ hai của gen có G = 300 nuclêôtit và hiệu số giữa A với G bằng 10% số nuclêôtit của mạch Chiều dài của gen bằng
A2 – G2 = 10% số nuclêôtit của mạch = 0,1Y
Theo nguyên tắc bổ sung: A2 = T1 và G2 = X1
Trang 4→ Chiều dài gen : 1500 x 3,4 = 5100 (Å) = 0,51 µm
Số nucleotide trên một mạch của gen là : 3,15.105 : 300 = 1050 nucleotide
Số nucleotide của gen là : N = 1050 x 2 = 2100 nucleotide
Trang 5Do A liên kết với T, G liên kết với X → Trong gen A = T → A đúng
A mạch này bằng T mạch kia, G mạch này bằng X mạch kia → G1= X2 → B đúng
Do A liên kết với T, G liên kết với X → Trong gen A = G → A sai
A mạch này bằng T mạch kia, G mạch này bằng X mạch kia → G1= X2 → B sai
Trang 6A, C sai, vì không khẳng định được ADN ở các trường hợp này là đơn hay kép
D sai, ADN đơn có 1 mạch, không theo NTBS nên không khẳng định được %A =
A, B sai, vì không khẳng định được ADN ở các trường hợp này là đơn hay kép
D sai, ADN đơn có 1 mạch, không theo NTBS nên không khẳng định được %A =
%T, %A + %T = 50%N
Trang 8- Công thức tính chiều dài gen là : L=𝑁
2×3,4 (Å)
→ Công thức tính tổng số nucleotide N từ chiều dài của gen là N= 𝐿
3,4×2 Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Một gen có chiều dài L, công thức nào có thể tính được tổng số nuclêôtit của gen:
Câu 17: Công thức liên hệ giữa khối lượng trung bình của gen và tổng số
nuclêôtit của gen là:
Trang 9B N=M/2×300
C M=N×300
D N=M/300
Đáp án:
- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là : M=N×300 (đvC)
→ Tổng số nuclêôtit của gen là: N=M/300
- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là : M=N×300 (đvC)
→ Tổng số nuclêôtit của gen là: N=M/300
Số nucleotide trên một mạch của gen là : 6,3.106 : 300 = 21000 nucleotide
Số nucleotide của gen là : N = 21000 × 2 = 42000 nucleotide
Đáp án cần chọn là: D
Trang 10Câu 21: Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ 𝐴+𝐺
𝑇+𝑋 =4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này.Trong tổng
số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:
Theo NTBS: A1 + G1 = T2 + X2 và ngược lại
→Chuỗi bổ sung sẽ có tỷ lệ ngược lại so với mạch khuôn 𝐴+𝐺
Vậy chuỗi polinu được tổng hợp có : 𝐴+𝐺
𝑇+𝑋 =0,25
→ A+G = 20%
Trang 11→ A = 10%
Đáp án cần chọn là: A
Chú ý
Tính nhanh tỷ lệ nuclêôtit loại A theo công thức:
- Tỉ lệ nucleotide của gen: 𝐴+𝑇
Trang 12→ A = 20%
Đáp án cần chọn là: B
Chú ý
Tính nhanh tỷ lệ nuclêôtit loại A theo công thức:
- Tỉ lệ nucleotide của gen: 𝐴+𝑇
Trang 13Câu 26: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
Trang 14Gen 2: trên mạch 2 có A/4= T/3 = G/2 = X ↔ A : T : G : X = 4: 3: 2: 1
→ trên toàn gen có tỉ lệ
A = T = 0,35
G = X = 0,15
Vậy đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là :
A = T = 35% và G = X = 15%
Trang 15Đáp án cần chọn là: B
Câu 29: Vật chất di truyền của 1 sinh vật là 1 phân tử axit nucleic có tỉ lệ các loại nuclêôtit gồm: 24%A; 24%T; 25%G; 27%X Vật chất di truyền của chủng virut này là:
A AAdenin 22% - Xitozin 32% - Guanin 17% - Timin 29%
B Adenin 22% - Xitozin 32% - Guanin 17% - Uraxin 29%
C Adenin 36% - Xitozin 12% - Guanin 12% - Timin 36%
D Adenin 38% - Xitozin12% - Guanin 27% - Uraxin 38%
A Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Uraxin 30%
B Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Uraxin 30%
Trang 16C Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Timin 30%
D Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Traxin 30%
Kết luận nào sau đây không đúng?
A Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép
B Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn
C Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép
D Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn
Đáp án:
Nếu có T → ADN ; có U → ARN
Nếu G=X; A=T hoặc A=U → Mạch kép; còn lại mạch đơn
Trang 17Kết luận nào sau đây đúng?
A Vật chất di truyền của cả 3 chủng virut A, B, C đều là ADN
B Vật chất di truyền của chủng virut A và chủng virut C là ARN, chủng virut
Trang 18Trên mạch thứ nhất có:
T1 = 20% , X1 = 22% , A1 = 28% (tính theo tổng số nu của mạch)
↔ T1 = 10% , X1 = 11% , A1 = 14% (tính theo tổng số nu của gen)
Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2 = T1 và A1 = T2
↔ T1 = 11%, X1 = 10% A1 = 13% (tính theo tổng số nu của gen)
Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2 = T1 và A1 = T2
Vậy ta có:
T = A = A1 + A2 = A1 + T1 = 11% + 13% = 24%
Vậy: A = T = 24%; G = X = 26%
Trang 21Câu 42: Công thức tính số nuclêôtit loại G khi biết số liên kết hidro và số
nuclêôtit loại A của một gen?
Câu 43: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T =
600 và G = X = 300 Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:
A 1500
Trang 22Câu 44: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T =
450 và G = X = 200 Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:
Trang 23Mà số nuclêôtit của mạch = 2A + 2G = 100%
→ vậy G = 180
Số liên kết hidro của gen là : 2A + 3G = 1080
Đáp án cần chọn là: B
Câu 46: Một đoạn ADN chứa 1600 nuclêôtit, tỉ lệ nuclêôtit loại A là 35%, loại G
là 25%, xác định số liên kết hidro trong đoạn ADN này?
Trang 24Câu 48: Một gen cấu trúc dài 4165 Å trong đó có 455 nuclêôtit loại Guanin Tổng
số liên kết hiđrô của gen là:
Câu 49: Một phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và ađênin chiếm 30% tổng
số nuclêôtit Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là
Trang 26Số nucleotit của gen này là: N2𝐿
Tổng số nucleotit trong gen là: 1035.2 + 915.2 = 3900
Chiều dài của gen đó là 3900 : 2 x 3.4 = 6630 Å
Đáp án cần chọn là: A
Trang 27Câu 55: Một gen có tổng số 1824 liên kết hidro Trên mạch một của gen có G =
X, A = 2X, T = 3X Gen này có chiều dài là bao nhiêu?
- Trên một mạch có N/2 nucleotide thì sẽ có N/2−1 liên kết hóa trị
→ Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide trong gen là 2×(N/2−1)=N−2
Đáp án cần chọn là: C
Câu 57: Biết tổng số nuclêôtit của gen đó, ta tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen bằng công thức?
Trang 28- Trên một mạch có N/2 nucleotide thì sẽ có N/2 – 1 liên kết hóa trị
→ Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide trong gen là 2*(N/2 – 1) = N – 2 Đáp án cần chọn là: C
Câu 58: Tổng số nuclêôtit của gen là 1500 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?
Trang 30D 14 liên kết cộng hóa trị
Đáp án:
Vì %A + %G = 50%N → Tỉ lệ A + G/T+X của gen luôn bằng 1 → A sai
Mạch gốc có 15 nucleotide → gen có 15 cặp nucleotide → C sai
→ Gen có 30 nuclêôtit → có 28 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit →D sai
Trang 31Câu 64: Phân tử ADN của vi khuẩn E coli có 3400 nuclêôtit, hãy xác định số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?
Hai nuclêôtit liền nhau thì liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hóa trị
Phân tử ADN của vi khuẩn E coli là ADN vòng → Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bằng số nuclêôtit = 3400
Hai nuclêôtit liền nhau thì liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hóa trị
Phân tử ADN của vi khuẩn E coli là ADN vòng → Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bằng số nuclêôtit = 6800
Đáp án cần chọn là: C
Câu 66: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36oC ; B = 78oC ; C = 55oC ; D = 83oC
; E = 44oC Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A D → B → C → E → A
Trang 32B A → B → C → D → E
C A → E → C → B → D
D D → E → B → A → C
Đáp án:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt độ nóng chảy càng tăng → Tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm
Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là : D → B → C → E → A
→ Vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → B → C → E
→ A
Đáp án cần chọn là: A
Câu 67: Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36oC; B = 44oC; C = 55oC; D = 84oC; E
= 71oC Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến
tỉ lệ các loại (A+T)/tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt độ nóng chảy càng tăng → Tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm
Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là: D → E → C → B → A
Trang 33→ Vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → E → C → B
→ A
Đáp án cần chọn là: B
Câu 68: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A Theo lí thuyết,
tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là:
Câu 69: Một phân tử ADN mạch kép có 20% số nucleotit loại A Theo lí thuyết, tỉ
lê nucleotit loại G của phân tử này là:
Câu 70: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A Theo lí thuyết,
tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là
A 10%
B 30%
C 20%
D 40%
Trang 34I Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc ADN hai mạch vì A = T, G = X
II Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là ARN, nhưng ở loài IV ARN có 2 mạch, còn ở loài V ARN có 1 mạch
III Xét theo mức độ tiến hóa về vật chất di truyền thì loài I = II > III > V
IV Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài I> II> III
A 3
Trang 35B 1
C 4
D 2
Đáp án:
I sai Loài III: A≠T, G≠ X
II đúng Loài IV và V có vật chất di truyền là ARN vì có U, không có T Loài IV
có A=U, G=X nên là mạch kép, loài V có A≠U, G≠ X nên là mạch đơn
III đúng I và II là ADN mạch kép, III là ADN mạch đơn, V là ARN
IV đúng I và II cùng là ADN mạch kép nhưng loài I có nhiều cặp G-X hơn nên
bền hơn, III có A-T = G-X nên kém bền hơn I và II
Đáp án cần chọn là: A