1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 cau trac nghiem sinh hoc lop 12 bai 2 co dap an arn va qua trinh phien ma

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 50 câu trắc nghiệm sinh học lớp 12 bài 2 có đáp án arn và quá trình phiên mã
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài kiểm tra trắc nghiệm
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 336,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Bài 2 ARN và quá trình phiên mã Câu 1 Ở sinh vật nhân thực, ARN đảm nhận chức năng nào sau đây? A Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã B Cấu tạo nên ribôxôm C[.]

Trang 1

Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 Bài 2: ARN và quá trình phiên mã

Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, ARN đảm nhận chức năng nào sau đây?

A Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã

B Cấu tạo nên ribôxôm

C Làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit

D Cả ba chức năng trên

Đáp án:

Ở sinh vật nhân thực, ARN đảm nhận cả ba chức năng A, B, C

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Cho các đặc điểm:

1 Được cấu tạo bởi một mạch poliribônuclêôtit

2 Đơn phân là adenine, timin, guanin, xitorin

3 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

4 Trong cấu tạo có uraxin mà không có timin

Số đặc điểm chung có cả ở 3 loại ARN là

Các điểm chung có ở 3 ARN là: (1),(3),(4)

Ý (2) sai vì trong ARN không có timin

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm chung của ba loại ARN là tARN, mARN, rARN?

Trang 2

1 Chỉ gồm một chuỗi polinucleotid

2 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

3 Các đơn phân có thể liên kết theo nguyên tắc bổ sung

4 Có 4 loại đơn phân

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

A mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

D mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

B gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

C gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

D có cấu trúc mạch thẳng

Đáp án:

B sai vì trong ARN không có timin

Trang 3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng về tARN?

A Thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm

B Có đầu 5' liên kết với axit amin

C Chỉ có cấu trúc mạch đơn

D Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN

Đáp án:

Nhận định đúng là tARN mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN

A sai vì rARN là thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm

B sai vì tARN có đầu 3' liên kết với axit amin

C sai vì tARN có cấu trúc dạng chùy, vẫn có đoạn gồm 2 mạch, có liên kết hiđrô Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

Trang 5

A G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào

B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường

C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường

D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường

Trang 6

Đáp án:

Bộ ba đối mã nằm trên phân tử tARN; bộ ba đối mã liên kết bổ sung với bộ ba mã hóa trên phân tử mARN

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16: Ở sinh vật nhân thực, ARN không đảm nhận chức năng nào sau đây?

A Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã

B Phân giải prôtêin

C Làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit

D Cấu tạo nên ribôxôm

Đáp án:

Ở sinh vật nhân thực, ARN không đảm nhận chức năng phân giải protein

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tARN?

A Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau

B Đầu 3’AXX 5’ mang axit amin

C Trong phần tử tARN có liên kết cộng hóa trị và liên kết hiđrô

D Có cấu trúc dạng thùy

Đáp án:

A sai, mỗi tARN chỉ mang 1 loại aa

Trang 8

Câu 20: Quá trình tổng hợp ARN dựa vào khuôn mẫu của ADN được gọi là:

Câu 21: Trong quá trình tổng hợp ARN xảy ra hiện tượng nào sau đây?

A U của môi trường nội bào liên kết với T trên mạch gốc

B T của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc

C A của môi trường nội bào liên kết với U trên mạch gốc

D U của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc

Đáp án:

Trong quá trình tổng hợp ARN xảy ra hiện tượng U của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

1 ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

2 ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc

Trang 9

Câu 23: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN polimeraza trượt theo chiều 3’ – 5’ trên mạch mã gốc của gen để tổng hợp kéo dài chuỗi polinucleotit

(2) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí khởi đầu phiên mã

(3) ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại

(4) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc

(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

(2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme ARN polimeraza

Trang 10

(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào

(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A-U, G-X)

Ý (1) sai vì phiên mã không theo nguyên tắc bán bảo tồn

Ý (4) sai vì còn liên kết bổ sung T - A

Đáp án cần chọn là: C

Câu 25: Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, số phát biểu đúng về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là

(1) chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã

(2) enzim ARN polimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ – 3’

(3) mARN được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó

(4) diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

(5) đầu tiên tổng hợp các đoạn ARN ngắn, sau đó nối lại với nhau hình thành ARN hoàn chỉnh

(3) Sai vì mARN được tổng hợp xong trong nhân tế bào được vận chuyển ra ngoài

tế bào chất thì quá trình dịch mã diễn ra

Trang 11

(5) Sai vì ARN được tổng hợp liên tục bao gồm các trình tự mã hóa và không mã hóa

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26: Cho các nhận định sau về quá trình phiên mã:

1 Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn 5’ – 3’ của ADN

2 Mỗi tARN đều chứa một codon đặc hiệu có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với

bộ ba tương ứng trên mARN

3 Riboxom gồm hai tiểu đơn vị luôn liên kết với nhau

4 Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra hai mạch mã gốc của gen

5 Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

Số nhận định sai về quá trình phiên mã là:

1 sai, trên mạch khuôn 3’ – 5’ của ADN

2 sai, mỗi tARN có 1 anti-codon đặc hiệu

3 sai, riboxom gồm 2 tiểu đơn vị, bình thường chúng tách nhau ra riêng rẽ và chỉ khi dịch mã mới kết hợp lại với nhau

4 sai, lộ ra mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ và mạch bổ sung có chiều 5’ – 3’ Đáp án cần chọn là: D

Trang 12

Câu 27: Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực

A Cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A,T,G,X

B Chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất

C Cần có sự tham gia của enzim ligaza

D Chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen

Đáp án:

Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên mạch gốc, không diễn ra trên mạch bổ sung

A sai, quá trình phiên mã cần cung cấp các nuclêôtit A, U, G, X

B sai, quá trình phiên mã diễn ra trên ở ADN trong nhân và ADN trong tế bào chất (ADN của ti thể và ADN của lục lạp)

C sai, không có sự tham gia của enzyme nối ligaza

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của

gen trong nhân ở tế bào nhân thực?

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, X – G, G – X

B mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protein

C Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ → 3’

D Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN

Đáp án:

Phát biểu sai là B, sau khi mARN được tạo thành cần có quá trình gắn mũ và đuôi, cắt intron, nối exon sau đó được vận chuyển qua màng nhân ra tế bào chất mới tham gia dịch mã

Trang 13

C Enzim tháo xoắn

A Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã

B Tùy theo từng giai đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau

C Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau

D Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã

Đáp án:

Trong 1 chu kì tế bào, ADN chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần và phiên mã nhiều lần

Trang 14

Đáp án cần chọn là: A

Câu 32: Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về số lần nhân đôi của ADN và

phiên mã của gen cấu trúc trong nhân:

A Số lần nhân đôi nhiều hơn số lần phiên mã

B Số lần nhân đôi ít hơn số lần phiên mã

C Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau

D Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã

Đáp án:

Trong 1 chu kì tế bào, ADN chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần và phiên mã nhiều lần

-> Số lần nhân đôi ít hơn số lần phiên mã

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN có hiện tượng nào sau đây?

A Bị enzim xúc tác phân giải

B Xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN

C Liên kết với phân tử ARN

D Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất

Đáp án:

Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ

Đáp án cần chọn là: B

Câu 34: Sau khi tổng hợp xong ARN thì?

A Mạch gốc trên ADN bị enzim phân giải

B ADN vẫn giữ nguyên trạng thái tháo xoắn để tổng hợp ARN thứ hai

C ADN vẫn liên kết với phân tử ARN cho tới khi ARN cần phải tổng hợp prôtêin thì mới tách ra

D ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ

Đáp án:

Trang 15

Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzym ADN polymerase và ARN polymerase là:

1 ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều

2 ARN polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn ADN, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid

3 ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều

Trang 16

2 ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều

3 ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều

A Diễn ra trên ADN

B Mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’

C Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp

D Có sự tham gia của enzyme ADN polimeraza

Trang 17

C sai, do trong quá trình nhân đôi ADN, có giai đoạn tổng hợp đoạn ARN mồi, do enzyme ARN primase (thuộc họ ARN polimerase) tổng hợp, sử dụng nuclêôtit A,

T, G, U làm nguyên liệu

Đáp án cần chọn là: D

Câu 38: Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã của ADN?

A Xảy ra trong nhân tế bào

B Mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’

C Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp

D Xảy ra trên cả 2 mạch của cùng một đoạn gen

Đáp án:

A, B, C đều xảy ra ở cả hai quá trình

D sai, do trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch đều được sử dụng làm khuôn mẫu trong khi quá trình phiên mã chỉ sử dụng mạch gốc 3’ – 5’ làm khuôn

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Quá trình sao mã có tác dụng:

A Truyền nguyên liệu di truyền cho tế bào con trong phân bào

B Tạo ra nguyên liệu để xây dựng tế bào

C Tạo ra tế bào mới

D Truyền thông tin mật mã về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Đáp án:

Quá trình sao mã đã truyền thông tin về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Đáp án cần chọn là: D

Câu 40: Quá trình sao mã không có vai trò nào sau đây?

A Truyền thông tin di truyền cho tế bào con trong phân bào

B Tạo ra các loại ARN

Trang 18

C Chuẩn bị cho tổng hợp prôtêin

D Truyền thông tin mật mã về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN

Đáp án:

Quá trình sao mã chỉ truyền thông tin về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN mà không phải thông tin di truyền vì không phải tất cả các gen trong tế bào được phiên mã

Đáp án cần chọn là: A

Câu 41: Nội dung nào sau đúng khi nói về phiên mã ở tế bào nhân thực?

A Phiên mã được thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN

B mARN sơ khai là mARN trưởng thành

C mARN sơ khai phải được cắt bỏ các exon và nối các intron lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành

D mARN sơ khai phải được cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành

Câu 42: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về quá trình phiên mã

A Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn

B Đoạn ADN mà enzim ARN polimeraza vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường

C Trình tự nucleotit của vùng kết thúc của gen báo hiệu cho enzim ARN

polimeraza thoát khỏi gen

D Ở sinh vật nhân sơ, mARN được tạo ra đượ trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

Đáp án:

Trang 19

Các phát biểu đúng là B, C, D

Phát biểu sai là phát biểu A: ở sinh vật nhân thực thì sau khi kết thúc quá trình phiên mã thì mARN sẽ được vận chuyển ra tế bào chất, trải qua một số biến đổi thì mới có thể tham gia dịch mã

Đáp án cần chọn là: A

Câu 43: Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G:

X = 4: 3: 2: 1 Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba

Câu 44: Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G:

X = 2: 1: 3: 4 Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba

Trang 20

Câu 45: Phân tử mARN của virut khảm thuốc lá có 80%U và 20% X Tỉ lệ các bộ

ba mã sao chứa 2U và 1X trên mARN là:

A 100

B 150

C 75

D 300

Trang 21

Câu 48: Phân tử mARN có tỉ lệ loại nuclêôtit như sau A: G: X = 3:1:4 Tính theo

lí thuyết tỉ lệ bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là:

Ngày đăng: 16/02/2023, 07:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm