15.Nêu cách tính số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung theo số đo của cung bị 18.Nêu cách tính độ dài cung n của hình quạt tròn bán kính R 19.Nêu cách tính diện tích hình qu
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG III
I CÂU HỎI
1.Góc ở tâm là gì ?
2.Góc nội tiếp là gì ?
3.Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung là gì ?
4.Tứ giác nội tiếp là gì ?
5.Với ba điểm A, B,C thuộc một đường tròn khi nào thì:
s®AB s®AC s®CB ?
6.Phát biểu các định lí về mối quan hệ giữa cung nhỏ và dây căng cung đó trong một
đường tròn
7.Phát biểu định lí và hệ quả về các góc nội tiếp cùng chắn một cung
8.Phát biểu định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
9.Phát biểu quỹ tích cung chứa góc
10.Phát biểu điều kiện để một tứ giác nội tiếp được đường tròn
11.Phát biểu một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp
12.Phát biểu định lí về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của đa giác đều 13.Nêu cách tính số đo cung nhỏ, cung lớn
14.Nêu cách tính số đo của góc nội tiếp theo số đo của cung bị chắn
15.Nêu cách tính số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung theo số đo của cung bị
18.Nêu cách tính độ dài cung n của hình quạt tròn bán kính R
19.Nêu cách tính diện tích hình quạt tròn bán kính R, cung n
Giải 1.Định nghĩa góc ở tâm:
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn gọi là góc ở tâm
2.Định nghĩa góc nội tiếp
Trang 2Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
3.Định nghĩa:
Góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và một dây cung đi qua tiếp điểm gọi là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
4.Định nghĩa tứ giác nội tiếp
Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (gọi tắt là tứ giác nội tiếp)
5.Ba điểm A, B, C thuộc một đường tròn khi
Định lí:
Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì: s®AB s®AC s®CB
6.Định lí 1:
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau:
a) Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau
b) Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau
Định lí 2:
Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:
a) Cung lớn hơn căng dây lớn hơn;
b) Dây cung lớn hơn căng cung lớn hơn
7.Định lí và hệ quả về góc nội tiếp
a) Định lí:
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
b) Hệ quả:
Trong một đường tròn:
* Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
* Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
* Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
* Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
8.Định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Định lí:
Trang 3Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn
9 Phát biểu quỹ tích cung chứa góc
Quỹ tích các điểm nhìn đoạn thẳng cho trước dưới các góc bằng nhau là cung tâm chứa các góc bằng nhau dựng trên đoạn thẳng cho trước
10 Phát biểu điều kiện đi một tứ giác nội tiếp được đường tròn
Tứ giác thỏa mãn mà hai điều kiện sau thì nội tiếp được đường
a) Tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện 180 thì nội tiếp được đường tròn
b) Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm thì nội tiếp được đường tròn
11 Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp đường tròn
Có 5 dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp được một đường tròn
a) Hình thang cân nội tiếp được đường tròn
b) Hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn
c) Tứ giác có tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180 nội tiếp được đường tròn
d) Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một nội tiếp được đường tròn
e) Tứ giác có hai đỉnh liên tiếp nhìn đoạn thẳng nối hai đỉnh còn lại dưới các góc bằng nhau thì nội tiếp được đường tròn (Áp dụng quỹ tích cung chứa góc)
12 Định lí về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp đa giác đều
Bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp
13 Cách tính số đo cung nhỏ, cung lớn
Số đo của cung tìm được tính theo công thức
180
Rn
14 Cách tính số đo của góc nội tiếp
Số đo của góc nội tiếp được tính theo định lí:
Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
15 Cách tính số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây
Vận dụng định lí: “Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn” để tính số đo của góc tạo với tiếp tuyến và một dây
16 Muốn tính số đo của góc có đỉnh ở trong đường tròn, ta vận dụng định lí:
Số đo của góc có đỉnh ở trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn
17 Muốn tính số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn, ta vận dụng định lí
Trang 4Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn
18 Nếu cách tính độ dài cung n của hình quạt tròn bán kính R
Muốn tính độ dài cung n của hình quạt tròn bán kính R ta vận dụng công thức:
Trang 5Bài 2: (89 / 104 / SGK T2)
Trong hình 67, cung AmB có số đo là 60 Hãy:
a) Vẽ góc ở tâm chắn AmB Tính AOB
b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn AmB Tính ACB
c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA Tính góc Abt
d) Vẽ ADB có đỉnh D nằm ở trong đường tròn
So sánh ADB với ACB
e) Vẽ AEB có đỉnh E ở bên ngoài đường tròn
(E và C cùng phía đối với AB) So sánh
AEB với ACB
Giải
a) Vẽ góc ở tâm AOB
Hình vẽ góc ở tâm AOB ở bên cạnh
Do cung AmB 60 (giả thiết) nên
60
AOB (Theo định lí) số đo của
Trang 6góc ở tâm bằng số đo của cung bị chắn
OABOBA AOB
b) Vẽ góc nội tiếp đỉnh C chắn AmB
Tính ACB
Muốn tính số đo của góc nội tiếp ta sử
dụng định lí: Số đo của góc nội tiếp
bằng nửa số đo của cung bị chắn
Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
Do AmB 60 (giả thiết ) AOB 60
c) Vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt và dây cung BA
Muốn tính số đo của góc tạo bởi tia
tiếp tuyến Bt và dây BA ta sử dụng
định lí:
Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến Bt
và dây cung BA ta sử dụng định lí: Số
đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
một dây cung bằng nửa số đo của cung
Trang 7VậyABt 30
d) Vẽ ADB có đỉnh D nằm ở bên trong đường tròn (O)
Gọi C là giao điểm của AD và (O) E là giao
điểm của BD và (O)
số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
có số đo bằng nửa tổng số đo của hai cung bị
*So sánh ADB và ACB
BDC có ADB là góc ngoài đỉnh C nên ADB ACBDBC(Theo định lí: mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong kề với nó ADB ACB)
e) Vẽ AEB có đỉnh E ở ngoài đường tròn (O)
AE cắt (O) tại F BE cắt (O) tại C
bên ngoài đường tròn bằng nửa
hiệu số đo hai cung bị chắn)
So sánh ACB và AEB
ACE có ACB là góc ngoài đỉnh C
nên ACBCEA CAE ACB AEB
Bài 3: (90 / 104 / SGK T2)
a) Vẽ hình vuông cạnh có độ dài 4cm
b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó
Tính bán kính R của đường tròn này
c) Vẽ đường tròn nội tiếp hình vuông đó
Tính bán kính r của đường tròn này
Trang 8Giải
GT Đường tròn (O; R) ngoại tiếp
ABCD ABCD có AB = BC = CD = DA =
b) Vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD
Cách vẽ đường tròn (O) ngoại tiếp ABCD
- Kẻ đường chéo AC vẽ đường chéo BD cho cắt nhau tại O
Có OAOCOBOD(Tính chất đường chéo của hình vuông)
- Vẽ đường tròn tâm O, bán kính OA được đường tròn O ngoại tiếp
hình vuông ABCD
- Tại O hạ OM AB MO cắt CD tại N
- Vẽ đường tròn tâm O, bán kính OM được đường tròn O, bán kính
OM là đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD
*Tính R
AOM vuông tại M có OAM 45 (Tính chất đường chéo của hình vuông)
AOM vuông cân tại M
Do ACBD tại trung điểm O của mỗi đường nên AOB vuông cân tại OOM
vừa là đường cao vừa là trung tuyến thuộc đáy AB nên 4 2
Trang 9b) Tính độ dài cung AqB và cung ApB
c) Tính diện tích hình quạt tròn OAqB
Giải
a) Muốn tính số đo của cung AqB ta vận dụng định lí
Trong một đường tròn số đo của một cung bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
s®AOB 75 gi¶ thiÕt s®AqB 75
Muốn tính số đo của AqB ta vận dụng định lí Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa
360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn) nên sđ
360 s® 360 75 285
ApB AqB
b) Tính độ dài AqB và ApB
Muốn tính được độ dài cung AqB và cung ApB ta vận dụng công thức
; 180
c) Muốn tính diện tích hình quạt tròn OAqB
Muốn tính được diện tích hình quạt tròn OAqB ta vận dụng công thức:
Trang 102
S= R 1, 5 2, 25 ta cã DiÖn tÝch h×nh trßn 0;1 lµ:
Muốn tính được diện tích hình chấm đậm ta dựa vào kết quả của hình 69
Diện tích hình tròn 0;1,5 trừ đi diện tích hình quạt trên AOB Diện tích hình quạt trên AOB có AOB 80, bán kính 1,5 Tính diện tích hình quạt trên góc 80 bán kính 1 Hiệu của chúng là diện tích hình chấm đậm
Cách khác: Tính diện tích hình quạt tròn bán kính 1 và góc 80 trừ đi diện tích hình quạt tròn bán kính hình chấm đậm
Trang 11Khi một bánh xe quay thì hai bánh xe còn lại cũng quay theo
Bánh xe A có 60 răng, bánh xe B có 40 răng, bánh xe C có 20 răng Biết bán kính bánh
xe C là 1 cm Hỏi:
a) Khi bánh xe C quay được 60 vòng thì bánh xe B quay được mấy vòng ?
b) Khi bánh xe A quay được 80 vòng thì bánh xe B quay được mấy vòng ?
c) Bánh của cái bánh xe A và B là bao nhiêu ?
Giải
a) Biết rằng số vòng quay của bánh xe tỉ lệ thuận với sự di chuyển của số răng cưa
Do đó khi bánh xe C quay 60 vòng thì di động của số răng cưa là:
60.20 1200 (lần số răng của chuyển động)
Khi đó số vòng quay của bánh xe B là: 1200 : 40 30(vòng)
b) Khi bánh xe A quay 80 vòng thì bánh xe B quay được:
Hãy xem biểu đồ hình quạt biểu diễn sự phân phối học sinh của một trường trung học cơ
sở theo diện ngoại trú, bán trú, nội trú (hình 72) Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Có phải 1
2 số học sinh là học sinh ngoại trú không ?
b) Có phải 1
3 số học sinh là học sinh bán trú không ?
c) Số học sinh nội trú chiếm bao nhiêu phần trăm ?
d) Tính số học sinh mỗi loại, biết tổng số học sinh là 1800cm
Giải
Trang 12) 90
a COD Hình quạt COD chiếm 1
2 nửa hình tròn đường kính AB nên đáp án a) đúng
Chú ý: Hai đoạn thẳng CE và CD là hai dây của đường
tròn (O) ngoại tiếp ABC
Do thế ta nên dùng định lí về quan hệ giữa cung và dây căng cung để chứng minh
AIC vuông tại I nên IACACB 90 (Theo định lí: Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau) (1)
BKC vuông tại CBKACB 90 (2)
Trang 13Từ (1) và (2) ta có IACCBK(cùng phụ ACB)CDCE
(Theo định lí: Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau) CECD(Theo định lí: Trong một đường tròn hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau)
Ta dùng phương pháp nào để chứng minh BHD cân ?
Với giả thiết: “Đường cao” “nội tiếp “ ta nghĩ ngay đến các góc cùng phụ và vuông góc Từ đó ta có phương pháp
Trong các phương pháp chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, có một phương pháp
sử dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
Câu này ta sử dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng nhưng cũng có thể dùng định nghĩa tam giác cân đã chứng minh CH CD
Cách 1:
Ta có BI là đường cao thuộc đáy DH của BDH cân tại B (chứng minh trên ) BI lại
là trung trực của đoạn DHCH CD(Tính chất đường trung trực của một đoạn
thẳng)
Cách 2:
CDH có CI vừa là đường cao vừa là trung trực của DH (chứng minh trên) nên CDH
cân tại CCDCH(hai cạnh bên của một tam giác cân)
Bài 9: (96 / 105 / SGK T2)
Trang 14Cho ABCnội tiếp đường tròn (O) và tia phân giác của BAC cắt đường tròn (O) tại M
Kẻ đường cao AH
a) Chứng minh OM đi qua trung điểm của dây BC
b) Chứng minh AM là tia phân giác của OAH
Giải
GT ABCnội tiếp đường tròn (O)
Phân giác của BACcắt (O) tại
a) Chứng minh OM đi qua trung điểm I của BC
Muốn chứng minh được I là trung điểm của BC ta phải sử dụng định lí và đường kính
đi qua điểm chính giữa của một cung và dây căng cung ấy
Do AM là phân giác của BAC nên BAM CAM BM CM (Theo định lí: Trong một đường tròn hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau) M là điểm chính giữa của cung BC Đường kính OM đi qua trung điểm I của dây BC (Theo định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy)
OM BC tại I (Theo định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây thì vuông góc với dây ấy)
b) Ta có: AH // OM (cùng vuông góc với BC) A1 M1(Hai góc so le trong) (1)
AOM có OAOM R nên AOM cân tại O (Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân)
A M (Theo định lí: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau) (2)
Từ (1) và (2) ta có A1 A2 (cung bằng M1)AM là phân giác của OAH
Bài 10: (97 / 105 / SGK T2)
Cho ABC vuông ở A Trên AC lấy điểm M, vẽ đường tròn đường kính MC Kẻ BM cắt đường tròn tại D Đường thẳng OA cắt đường tròn tại S
Trang 15a) Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn
b) Chứng minh ABD ACD
c) Chứng minh CA là phân giác của SCB
Giải
Chứng minh
a) Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn
Có 5 phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp được đường tròn được sử dụng nhiều nhất Muốn chứng minh ABCD nội tiếp được đường tròn ta sử dụng phương pháp nào?
Với giả thiết: “Tam giác ABC vuông tại A”, “Đường tròn (O) đường kính C”, “BM cắt đường tròn (O) tại D” Ta biết ngay: Muốn chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp được đường tròn ta dùng phương pháp: quỹ tích cung chứa góc
Ta có: BAC 90 (giả thiết )
90
BDC (vì MDC nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CM)
A và D cùng nhìn đoạn BC dưới góc 90 Tứ giác ABCD nội tiếp được tròn tâm I đường kính BC (quỹ tích cung chứa góc)
b) Chứng minh ABD ACD
Trang 16Muốn chứng minh ABD ACD ta phải dùng phương pháp nào?
Theo giả thiết và kết quả của câu a, ta thấy ABD và ACD là hai góc nội tiếp của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD Do thế ta có ngay phương pháp chứng minh
A BD (Theo định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa
số đo của cung bị chắn) (1)
2
A D
A CD (Theo định lí về góc nội tiếp và cung bị chắn) (2)
Từ (1) và (2) ta có ABD ACD ( đều có số đo bằng 1s®
2 A D )
c) Chứng minh CA là phân giác của BCS
Ta có C1 D1 (Hai góc nội tiếp cùng chắn AB của đường tròn (I) đường kính BC)
C D (Hai góc nội tiếp cùng chắn SM của đường tròn đường kính CM) C1 C2
(cùng bằng D1)CA là phân giác của BCS
Bài 11: (98 / 105 / SGK T2)
Cho đường tròn (O) và một điểm A cố định trên đường tròn Tìm quỹ tích các trung điểm
M của dây AB khi điểm B di động trên đường tròn
đó
Giải
Đây là bài toán quỹ tích
Muốn giải bài toán quỹ tích cho đầy đủ
ta phải giải qua hai phần: (Hoặc tách
thành ba phần cũng được )
*Phần thuận: Trong phần thuận làm qua 3 bước
- Xác định yếu tố cố định, không đổi và di động
- Tìm mối quan hệ giữa các yếu tố di động và các yếu tố cố định và không đổi
- Từ mối quan hệ giữa các yếu tố di động và các yếu tố cố định và không đổi Xác định được cái yếu tố di động nằm trên đường nào để thỏa mãn điều kiện đề bài
*Phần đảo: Lấy điểm bất kì trên đường vừa tìm được Chứng minh điểm đó thỏa mãn
điều kiện đề bài
Kết luận: Những điểm thỏa mãn điều kiện đề bài nằm trên đường nào (quỹ tích là đường thẳng hay đường tròn) nằm từ đâu đến đâu
Trang 17Giải cụ thể bài này:
Theo đề bài: Đường tròn (O) cố định thì tâm O là điểm cố định bán kính OA có độ dài không đổi Điểm A cũng là điểm cố định dẫn tới đoạn thẳng nối hai điểm cố định A và O
là đoạn thẳng cố định về vị trí, không đổi về số đo
B di động trên đường tròn (O) dẫn đến dây AB cũng di động theo Do dây AB di động dẫn đến trung điểm M của dây AB cũng di động
Nối tâm O của đường tròn với trung điểm M của dây AB thì được OM AB (Theo định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây thì vuông góc với dây ấy)
M luôn luôn nhìn đoạn OA cố định và không đổi dưới góc không đổi bằng 90 M
nằm trên đường tròn đường kính OA
Phần đảo:
Lấy định lí M bất kỳ trên đường tròn đường kính OA Nối A với M cho cắt (O) tại B
Ta có AM O 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính OA) M là trung điểm của dây AB của đường tròn (O) (Theo định lí: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy)
Vậy quỹ tích trung điểm M của dây AB là đường tròn đường kính OA
(Từ điểm A vì khi B tùy ý với A thì không còn dây AB, không có dây AB thì không có trung điểm M của dây AB)
A nằm trên cung tròn chứa góc 80
Trang 18Cho hình vuông ABCD O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD
a) Gọi M là trung điểm OA N là trung điểm của BC CHứng minh bốn điểm C, M, N, D thuộc một đường tròn và DNCM
b) Trên hai cạnh AB và AD theo thứ tự lấy hai điểm I và K sao cho AI AK Từ A hạ
Trang 19Chứng minh
a) Chứng minh tứ giác CDMN nội tiếp đường tròn
Có nhiều phương pháp chứng minh một tứ giác nội tiếp lấy một đường tròn Trong các phương pháp đã nêu có 5 phương pháp được sử dụng nhiều để chứng minh một tứ giác nội tiếp được một đường tròn
Ta sử dụng phương pháp nào để chứng minh tứ giác CDMN nội tiếp được đường tròn
Tứ giác CDMN có đường chéo DN là cạnh huyền của CDNvuông tại C Từ giả thiết này ta có thể dùng hai phương pháp để chứng minh CDMN nội tiếp đường tròn
* Lợi dụng CDN vuông ở C Gọi E là trung điểm của D thì C, D, N cách đều E Nếu ta chứng minh được khoảng cách từ M đến E cũng bằng khoảng cách từ C, D, N đến E thì bốn điểm C, D, M, N nằm trên đường tròn tâm E
* Vì CDNvuông tại C, nên ta chứng minh được DMN vuông tại M thì tứ giác CDMN nội tiếp đường tròn theo định lí đảo
_Ta sử dụng phương pháp chứng minh bốn đỉnh của tứ giác CDMN cách đều điểm E Từ
Do MOD vuông tại O nên DMOMDO 90 (Theo định lí: Trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau ) (1)
Thay NMH MDO vào (1) ta có DMOMDO 90 MDNvuông tại M
Trang 20Do đó trung tuyến ME thuộc cạnh huyền DN có
cã N lµ trung ®iÓm cña c¹nh BC
l¹i cã NH // BD vu«ng gãc víi AC
Thay MDO NMH vào đẳng thức (a) ta có:
Trang 21b) Chứng minh 5 điểm C, D, K, P, Q cùng nằm trên một đường tròn AIDvuông tại A
BQA vuông tại B có AI AK(giả thiết)
Lại có BAQ ADI (cùng phụ ADI) và AB AD (cạnh của hình vuông ABCD)
.
AID BQA c g c AKBQDK CQ (hiệu của các đoạn thẳng bằng nhau) Tứ giác CDKQ có DK // CQ (Thuộc hai cạnh đối của một hình vuông) và DKCQ nên CDKQ là hình bình hành ) (theo dấu hiệu 3) Hình bình hành CDKQ lại có QCD 90
nên là hình chữ nhật (dấu hiệu 2)
Hai đường chéo CK và DQ cắt nhau tại trung điểm F của mỗi đường
FDFK FQFC (4)
DPQ vuông tại P (giả thiết) có PF là trung tuyến thuộc cạnh huyền DQ nên:
Từ (4) và (5) ta có: FD FKFP FQFCC D K P Q, , , , cách đều điểm F nên 5 điểm
C, D, K, P, Q cùng nằm trên đường tròn tâm F, bán kính PC
Bài 14:
Cho ABC cân ở A Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H
1 Chứng minh 4 điểm B, D, H, F cùng thuộc một đường tròn xác định tâm O của đường tròn đó
2 Chứng minh 4 điểm A,F, D, C cùng thuộc một đường tròn Xác định tâm O của đường tròn này
3 Chứng minh OO đi qua trung điểm của FD
4 Chứng minh B nằm ngoài đường tròn (O) đã nêu ở câu 21
* BDHF nội tiếp (O)
* ACDF nội tiếp (O’)
* OO' FDI
* OO' O'A
Chứng minh
Trang 221 Chứng minh tứ giác BDHF nội tiếp được đường tròn
Với giả thiết: “AD, CF là đường cao của ABC” ta có HDB và HFB là các góc vuông
Mà HDB vì HFB là hai góc đối diện của tứ giác BDHF nên ta có ngay phương pháp chứng minh:
Tứ giác BDHF có:
90 v× AD lµ ®êng cao vu«ng gãc c¹nh BC
90 v× CF lµ ®êng cao øng víi c¹nh AB
đó nội tiếp được đường tròn) Hay 4 điểm B, D, H, F cùng thuộc một đường tròn
2 Chứng minh tứ giác ACDF nội tiếp được đường tròn
Tứ giác ACDF có:
90 lµ ®êng cao øng víi c¹nh AB
90 v× AD lµ ®êng cao øng víi c¹nh BC
3 Chứng minh OO là đi qua trung điểm I của FD
Làm thế nào để chứng minh được một đường thẳng đi qua trung điểm của một đoạn thẳng? Mấy từ “Trung điểm, đoạn thẳng” ta nghĩ ngay đến đường trung trực của đoạn thẳng Muốn chứng minh OO là đường trung trực của đoạn FD, ta phải chứng minh được O cách đều F và D; O cách đều F và D
Chứng minh O cách đều F và O tức là chứng minh OF OD
Vận dụng kiến thức cơ bản nào để chứng minh OF OD
Muốn chứng minh được OF OD ta lợi dụng giả thiết “Đường cao” Từ giả thiết:
“Đường cao” ta có BFH vuông tại F
Cách 1:
O là trung điểm BHFO là đường trung tuyến thuộc cạnh huyền BH của BFH
vuông tại F nên:
Trang 23Từ (1) và (2) ta có OFOD Hay O cách đều F và OO nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng FD (a)
ADC và AFC vuông tại D và F có chung cạnh huyền AC Có O là trung điểm của
AC (chứng minh trên) nên DO và FO là các tuyến thuộc cạnh huyền AC nên
Trang 24a) Chứng minh DAEB
Câu này thuộc thể loại chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Muốn giải thể loại toán này có rất nhiều phương pháp như đã nêu ở các bài trước Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là:
Muốn chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, ta chứng minh hai tam giác có chứa hai đoạn thẳng đó bằng nhau
Muốn chứng minh DAEB ta phải chứng minh IEB IDA vì IDA chứa đoạn DA
và IEB chứa đoạn EB
IDA và IEB vuông tại D và E (giả thiết ) có
c¹nh huyÒn chung cña hai tam gi¸c
v× Ot lµ tia ph©n gi¸c cña
IDA IEB(cạnh huyền - góc nhọn)
DAEB(Hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
b) Chứng minh AO I1 và BO I1 là các tam giác đều Xác định vị trí của O1 một cách nhanh nhất
* Chứng minh AO I1 là tam giác đều
Có nhiều phương pháp chứng minh một tam giác là tam giác đều Trong các phương pháp đó có bốn phương pháp thường được sử dụng là:
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác đều ta chứng minh tam giác đó có ba cạnh bằng nhau
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác đều ta chứng minh tam giác đó có ba góc bằng nhau
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác đều ta chứng minh tam giác đó là tam giác cân có một góc bằng 60
Trang 25* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác đều ta chứng minh tam giác đó có hai đường trung tuyến Đồng thời là đường cao, phân giác
là góc nội tiếp chứa A B
Do AOB 60 AB 120 AI là tia phân giác của A OB cắt A B tại I I là điểm chính giữa của AB AI IB 60
AI ) BO I1 đều Tương tự cũng có IO B1 đều
Do DO I1 và IO B1 là hai tam giác đều lại có chung cạnh O I1 nên:
AO I IO B O A O B
với đường tòn (I) có O A1 O B1 O1 là điểm chính giữa của cung AB của đường tòn (I) Đồng thời O1 là tâm của đường tòn ngoại tiếp AIB Đây là cách xác định nhanh nhất điểm O1 là tâm đường tròn ngoại tiếp AIB
Bài 16: Cho ABCvuông tại A Đường cao AH, trên đoạn thẳng HC lấy điểm K rồi dựng hình chữ nhật AHKO Lấy O làm tâm, vẽ đường tròn bán kính OK, đường tròn này cắt cạnh AB tại O, cắt cạnh AC tại E Gọi F là giao điểm thứ hai của đường tròn (O) với đường thẳng AB
a) Chứng minh AEF cân b) Chứng minh ODOE
c) Chứng minh tứ giác ADOE nội tiếp được đường tròn
Giải
Trang 26Chứng minh
a) Chứng minh AEF cân
Nhắc lại: Có nhiều phương pháp chứng minh một tam giác là tam giác cân
Có ba trong các cách đó được sử dụng nhiều là:
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân: ta chứng minh tam giác đó có hai cạnh bằng nhau
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân: ta chứng minh tam giác đó có hai góc bằng nhau
* Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân: ta chứng minh tam giác đó có một đường chủ yếu mang hai tính chất
Với giả thiết ABC vuông cân tại A có AH là đường ứng với đáy BC
AH
lại là phân giác của BA C (Tính chất của tam giác cân ) A1 A2 45
Từ đó ta có ngay cách chứng minh AEF cân bằng phương pháp thứ ba: Chứng minh tam giác có một đường phân giác lại là đường cao là tam giác cân
Làm thế nào để chứng minh được AO là tia phân giác của CA F?
Muốn chứng minh được AO là tia phân giác của góc CA F ta phải khai thác triệt để các giả thiết ABC vuông cân tại A, AH là đường cao thuộc đáy BC, “Hình chữ nhật AOKH” vì:
ABC vuông cân tại A Đường cao AH ứng với cạnh BC nên AH cũng là tia phân giác của ABC cân tại A A1 A2 45
AHC vuông tại H (vì AH là đường cao ứng với cạnh BC) có HAC 45
Trang 27AOCH là hình chữ nhật (giả thiết) nên AO // HC (Tính chất cạnh đối của hình bình hành) C1 A3 (Hai góc so le trong) 45 Từ đó ta có:
Gọi I là giao điểm của ED và DE
DOF có ODOE (cũng là bán kính của (O)) DOF cân tại O (tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân) D1 F1(Theo định lí: Trong một tam giá cân hai góc ở đáy bằng nhau)
DOF có DOI là góc ngoài đỉnh O nên DOI D1 F1 (Theo định lí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó) hay DOI 2F1
c) Chứng minh tứ giác ADOE nội tiếp đường tròn
Có 5 phương pháp chứng minh một tứ giác nội tiếp được một đường tròn
Muốn chứng minh tứ giác ADOE nội tiếp được đường tròn ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp đã nêu?
Dựa vào giả thiết “ ABC vuông ở A và kết quả của câu b DOE 90 ta có ngay
phương pháp chứng minh tứ giác ADEO nội tiếp đường tròn là: Dùng quỹ tích cung chứa góc
Ta có DAE 90 (vì ABC vuông tại A)
90
DOE (vì ODOE đã chứng minh ở câu b )
A
và O cùng nhìn DE dưới các góc bằng 90 nên A, O nằm trên cung chứa góc 90
dựng trên đoạn DE
Trang 28Vậy: Tứ giác AOED nội tiếp đường tròn đường kính DE (Theo quỹ tích cung chứa
góc)
Bài 17: Cho đường tròn (O;R) đường kính AB C là điểm chính giữa của A B Trên A C
lấy điểm E Trên dây EB lấy điểm F sao cho AE BF
Trang 29Muốn chứng minh một góc có số đo bằng 45 ta có thể dùng các phương pháp sau:
* Muốn chứng minh một góc có số đo bằng 45 ta chứng minh góc đó tạo bởi một cạnh và tia phân giác của góc có số đo bằng 90
* Chứng minh góc đó là góc nội tiếp chắn cung có số đo là 90
* Muốn chứng minh một góc có số đo bằng 45 ta chứng minh góc đó là góc ở đáy của tam giác vuông cân
* Muốn chứng minh một góc có số đo bằng 45 ta chứng minh góc đó là góc so le tại góc có số đo bằng 45 được tạo bởi hai đường thẳng song song và một cát tuyến v.v Câu này với giả thiết và kết quả của câu a) ta dùng phương pháp:
Muốn chứng minh CFE 45 ta chứng minh CEF vuông cân tại C
Ta có: C2 C3 90 (BCA 90 vì nội tiếp chắn nửa đường tròn ) Mà C3 C1 (chứng minh trên)
Do đó C1C2 90 CEF vuông tại C (a)
Lại có CE CF (hai cạnh tương ứng của ACF BCF) (b)
Từ (a) và (b) ta có CEF vuông cân tại C nên CFE 45
c) Chứng minh tứ giác BFCD nội tiếp đường tròn
Ta sử dụng phương pháp nào để chứng minh tứ giác BFCD nội tiếp được đường tròn?
Từ giả thiết “Điểm chính giữa của cung AB” các kết quả của các câu trên, ta có:
CBD vuông ở C ( vì BCD kề bù bởi ACB 90 ) lại có CBD phụ với CBA 45 , nên
Trang 3045 135 180
BDC CFB
mà BDC và BFC là hai góc đối diện của tứ giác
BDCF nên BDCF nội tiếp được đường tròn (Theo định lí: Nếu một tứ giác có tổng số
đo hai góc đối diện bằng 180 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn)
d) Chứng minh F nằm trên một cung tròn
Theo đề bài đường tròn (O) cố định, điểm chính giữa C của cung AB cố định dẫn đến: Khi E di động trên cung AC thì F cũng di động theo BE Do C, B cố định nên AC vì tiếp tuyến tại B cũng cố định theogiao điểm D cố định (vì AC và BD cố định)
BCD
vuông cân tại C cố định đường tròn ngoại tiếp BCD cũng là đường tròn ngoại tiếp tứ giác BFCD cũng cố định Do BDC 45 không đổi BFC 135 không đổi F luôn nhìn BC dưới góc 135 không đổi nên F nằm trên cung chứa góc 135
dựng trên đoạn BC không đổi
Vậy khi E di động trên cung AC thì F nằm trên cung chứa góc 135 dựng trên đoạn
Đây là bài toán chứng minh số đo của một góc bằng tổng số đo của hai góc khác
Trong chương trình hình học của trung học cơ sở chỉ có một định lí nói về một góc có số
đo bằng tổng số đo của hai góc khác Định lí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó
Nếu vận dụng định lí này thì ta chỉ chứng minh được C1 D1 B1
Nhưng đề bài lại yêu cầu ta chứng minh C1 D1 E1 chứ không phải là C1 D1B1
Như thế ta phải chứng minh E1 B1
Làm thế nào để chứng minh được E1 B1 ?
GT
0
( 90 ;AB AC) ,
Trang 31Chứng minh trực tiếp E1 B1 là điều khá khó Ta phải dùng phương pháp trung gian Tức là tạo ra một góc bằng B1 nhưng cũng bằng góc E1
Làm thế nào để tạo ra một góc vừa bằng B1 vừa bằng E1?
Bất kỳ bài toán hình học nào (kể cả đại số, lượng giác) muốn giải được phải khai thác triệt để giả thiết để đi đến kết luận
Ta tận dụng giả thiết “bằng nhau” tức là AC CD DE để tạo ra hình bình hành sẽ dẫn đến các góc bằng nhau
Tứ giác ABDK có hai đường chéo giao nhau tại trung điểm C của mỗi đường nên ABCK
là hình bình hành (Theo dấu hiệu 5: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành)
Do ABCK là hình bình hành nên AK // BD (Tính chất cạnh đối của hình bình hành: Hình bình hành có các cạnh đối song song) B1 K1 (Hai góc so le trong)
Cũng do ABCK là hình bình hành nên AB // KD mà ABAE nên KDAE(Theo định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường kia)
Do CDDE nên KD mà là trung tuyến mà là đường cao Nếu CKE cân tại K E2 C2
(Theo định lí: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau)
Vậy CKE vuông K
Thật tuyệt vời các bạn ạ Toán học là một lâu đài nguy nga, được xây cất trên thảm hoa muôn hương ngàn sắc
Ta chỉ kẻ thêm một đoạn thẳng nhỏ nhoi mà ta đã đưa bài toán từ trong sáng mờ mờ ảo
ảo ra ánh sáng tuyệt vời
Các bạn thân mến ! Tôi viết bộ sách này vào thời điểm đã sắp đưa thân xác lên dàn lửa (80 tuổi)
Các bạn, nhất là các bạn trẻ nên “lao” vào học toán
Toán học là bộ môn giúp con người nâng cao được năng lực tư duy Có tư duy tốt mới làm việc tốt, một hành động tốt hợp vào đạo lí Tư duy tốt sẽ giúp ích cho mọi người Đất nước có nền toán học phát triển thì đất nước đó sẽ hùng mạnh, sẽ phát triển bền vững, không lệ thuộc bất kỳ nước nào