Do đó: Tứ giác ABCD có ABCADC 180 giả thiết ABCD nội tiếp được đường tròn Theo định lí đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180 thì tứ giác đó nội tiếp đượ
Trang 1BÀI TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Trang 2* Định lí về ba đường trung tuyến của tam giác
* Định lí về ba đường phân giác của một tam giác
* Định lí về hai đường phân giác ngoài với một đường phân giác của góc trong không kề
Trang 3* Định lí về ba đường trung trực của một tam giác
* Định lí về ba đường cao của một tam giác, v.v
Bài này ta vận dụng kiến thức nào trong các kiến thức vừa nêu để giải?
Với ABC có hai đường trung trực của hai cạnh AB và BD được cho đường tròn Do thế không dùng các kiến thức vừa nêu
Bài này chú ý đến giả thiết: “Tứ giác ABCD có ABCADC 180 ” Đây là hai góc đối của một tứ giác Do đó:
Tứ giác ABCD có ABCADC 180 (giả thiết) ABCD nội tiếp được đường tròn (Theo định lí đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn)
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O nên: OAOBOCOD R A B C D, , , cách đều điểm OO là giao điểm của các đường trung trực của các đoạn thẳng (cạnh của tứ giác)
Ta phải vận dụng những kiến thức cơ bản nào để tính
được số đo các góc mà đề bài yêu cầu các kiến thức phải vận dụng để giải bài này là:
* Định lí thuận về tứ giác nội tiếp
* Định nghĩa tam giác cân
* Định lí về tổng 3 góc trong của tam giác
* Định lí về hai góc ở đáy của tam giác cân
* Định nghĩa góc đáy
Trang 4 DAB 80 (giả thiết)
có MAMB R AMB cân tại M (Theo định nghĩa tam giác cân) MABMBA
(Theo định lí: Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau) mà
Trang 5Mà ABC và CBE là hai góc kề bù
nên ABC 180 CBE 180 80 100
Trang 6Trong các hình sau, hình nào nội tiếp được một đường tròn: Hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình thang vuông, hình thang cân, vì sao?
Giải
Dựa vào kiến thức cơ bản nào để khẳng định được trong 6
hình mà đề bài nêu hình nào nội tiếp được đường tròn
Muốn biết một tứ giác có nội tiếp đường tròn hay không ta
dựa vào định lí đảo của định lí về tứ giác nội tiếp
Trong 6 hình đã cho có 3 hình nội tiếp được một đường
tròn là: Hình chữ nhật, hình vuông và hình thang cân
* Chứng minh hình chữ nhật nội tiếp được một đường
DABABCBCDDCA DABBCD
Hình vuông ABCD nội tiếp được một đường tròn (Theo định lí
đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180 thì tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn)
Cách 2:
ABCD là hình vuông nên đường chéo AC bằng đường chéo BD và cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường OAOBOCODA B C D, , , cách đều O Hình vuông ABCD nội tiếp được đường tròn O
Trang 7* Chứng minh hình thang cân nội tiếp được đường
tròn ABCD là hình thang cân nên AB/ /CD và
(vì ABCDAB) Hình thang
ABCD nội tiếp được đường tròn (theo định lí đảo)
a) Chứng minh ABDC là tứ giác nội tiếp
b) Xác định tâm của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, D, C
KL * ACDB nội tiếp đường tròn
* Xác định tâm của đường tròn đi qua 4 điểm A, C, D, B
Chứng minh
a) Dựa vào kiến thức cơ bản nào để chứng minh tứ giác ACDB
nội tiếp đường tròn?
Có nhiều kiến thức cơ bản để vận dụng chứng minh tứ giác nội tiếp được một đường tròn, trong các phương pháp chứng minh một tứ giác nội tiếp được một đường tròn có 5 phương pháp thông dụng là:
* Dùng định lí đảo của định lí về tứ giác nội tiếp:
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180° thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn
* Dùng định lí về hình thang cân:
Trong các hình thang chỉ có hình thang cân nội tiếp được đường tròn
* Trong các hình bình hành chỉ có hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn (cả hình vuông vì hình vuông cũng là hình chữ nhật)
* Tứ giác có 4 đỉnh cách đều một điểm thì nội tiếp được đường tròn (Quỹ tích những điểm cách đều một điểm, một khoảng cho trước)
Trang 8* Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn đoạn thẳng nối hai đỉnh còn lại dưới những góc bằng nhau (Quỹ tích cung chứa góc)
Ta dùng phương pháp nào trong các phương pháp nêu trên để chứng minh tứ giác ABDC (nội tiếp đường tròn?)
Với giả thiết “Tam giác đều” và ACB 60 và giả thiết “ 1
có BDCD (giả thiết) nên BCD cân tại D (Định nghĩa tam giác cân) B2 C2
(Theo định lí: Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau)
2
1
30 2
C ACB (chứng minh trên) nên C2 B2 30 (2)
Từ (1) và (2) ta có: B1 B2 C1 C2 60 30 90 hay ABDACD 90
Tứ giác ACDB có ABDACD 90 90 180 Tứ giác ACDB nội tiếp được đường tròn (Theo định lí đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn)
b) Xác định tâm của đường tròn đi qua bốn điểm A, C, D, B
vuông tại B, tương tự ACD vuông tại CAD là đường kính của đường tròn đi qua
A, C, D, B Trung điểm O của AD là tâm của đường tròn này
Cách 2:
Tứ giác ACDB nội tiếp đường tròn (chứng minh ở câu a)) A, C, D, B cách đều một điểm
O O là giao điểm của các đường trung trực của các cạnh AB, AC, BC
Trang 9Bài này thuộc thể loại chứng minh hai đoạn thẳng bằng
nhau Muốn chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
phương pháp được sử dụng nhiều nhất là: chứng minh
hai tam giác có chứa hai đoạn thẳng đó bằng nhau
Bài này không có hai tam giác chứa AP và AD để chứng minh bằng nhau
Hai đoạn thẳng AP và AD là hai cạnh của ADP; ADP có phải là tam giác cân tại A?
Muốn chứng minh APDADP ta vận dụng định lí về tứ giác nội tiếp và tính chất của hình bình hành
Cách 1:
Do P O nên tứ giác ABCP nội tiếp đường tròn (O) (Theo định nghĩa: Tứ giác nội tiếp là
tứ giác có bốn đỉnh cùng nằm trên một đường tròn)
Do ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên ABCADC 180 (Theo định lí: Trong một tứ giác nội tiếp tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180 ) (1)
Mà APDAPC 180 (hai góc kề bù) (2)
Từ (1) và (2) ta có: ABC APD (cùng bù với APC) (3)
Do ABCD là hình bình hành nên ABCADC (Tính chất: Hình bình hành có các góc đối bằng nhau) (4)
Từ (3) và (4) ta có APDADP (cùng bằng ABC) APD cân tại A (Theo định lí: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân) AP AD
Cách 2:
Vì ABCD là hình bình hành (giả thiết) nên AB/ /CD (Hình bình hành có các cạnh đối song song) ABCD là hình thang (vì P O và PCD)
Hình thang ABCD nội tiếp (O)
Trong các hình thang chỉ có hình thang cân là nội tiếp được đường tròn Hình thang ABCD đã nội tiếp phải là hình thang cân APBC
Mà ADBC (Tính chất cạnh đối của hình bình hành)
(cùng bằng BC)
Trang 10Bài 8: Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau Gọi M, N, P, Q
lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA Chứng minh tứ giác MNPQ nội tiếp được
KL MNPQ nội tiếp được đường tròn
Làm thế nào để chứng minh được MNPQ nội tiếp được
đường tròn
Nhắc lại có năm cách chứng minh tứ giác nội tiếp được
đường tròn
Ta dùng cách nào để chứng minh MNPQ nội tiếp được đường tròn
Với giả thiết trung điểm dẫn đến song song, song song dẫn đến hình bình hành Lại có giả thiết hai đường chéo vuông góc Song song và vuông góc có thể dẫn đến hình chữ nhật Mà
đã có hình chữ nhật thì tất có nội tiếp đường tròn
ABD
có M là trung điểm của cạnh AB
Q là trung điểm của cạnh AD
MQ là đường trung bình (Theo định nghĩa đường trung bình của tam giác) MQ/ /BD và
Gọi giao điểm của AC và BD là I ta có:
MQP AID (Hai góc có cạnh tương ứng) 90 Hình bình hành MNPQ lại có MQP 90 nên
là hình chữ nhật (Theo dấu hiệu 3: Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật)
MNPQ
nội tiếp được đường tròn (O) (Trong các hình bình hành chỉ có hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn)
Bài 9: Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a, góc vuông xAy thay đổi sao cho tia Ax cắt cạnh
BC tại I và tia Ay cắt đường thẳng CD tại K
Trang 11a) Chứng minh ABI ADK
b) Gọi Q là trung điểm của IK chứng minh tứ giác ABIQ nội tiếp được đường tròn
c) Chứng minh bốn điểm A, Q, B, K cùng nằm trên một đường tròn I Q P, , thẳng hàng
KL * ABIQ nội tiếp đường tròn
* AQDK nội tiếp đường tròn
a) Chứng minh ABI ADK
Ta phải sử dụng kiến thức cơ bản nào để chứng minh ABI ADK?
Có 5 định lí nào về hai tam giác bằng nhau
Trong năm định lí nói về hai tam giác bằng nhau Có ba định lí nói về hai tam giác thường bằng nhau và hai định lí nói về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông
Ba định lí về trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường là:
* Trường hợp thứ nhất
Nếu ba cạnh của tam giác này lần lượt bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác ấy bằng nhau (c.c.c)
* Trường hợp bằng nhau thứ hai
Nếu hai cạnh xen giữa một góc của tam giác này bằng hai cạnh xen giữa một góc của tam giác kia thì hai tam giác ấy bằng nhau (c.g.c)
* Trường hợp bằng nhau thứ ba
Nếu hai góc kề với một cạnh của tam giác này bằng hai góc kề với một cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau (g.c.g)
Hai định lí về hai trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông
* Trường hợp bằng nhau thì nhất của hai tam giác vuông:
Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông ấy bằng nhau
Trang 12* Trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác vuơng
Nếu cạnh huyền và một cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng này bằng cạnh huyền và một cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng kia thì hai tam giác vuơng ấy bằng nhau
Trong các định lí vừa nhắc lại ta dùng định lí nào để chứng minh ABI ADK
ABI
và ADK là hai tam giác vuơng, nhưng cạnh huyền của hai tam giác giả thiết chưa cho chúng bằng nhau, nên ta phải dùng định lí và trường hợp bằng nhau của tam giác thường để chứng minh
1 3 (cùng phụ với ) 2
b) Chứng minh ABIQ nội tiếp được đường trịn
Nhắc lại cĩ 5 cách chứng minh một tứ giác nội tiếp được một đường trịn
Ta dùng cách nào để chứng minh tứ giác ABIQ nội tiếp được đường trịn?
Và giả thiết “hình vuơng” ta cĩ ABI 90 Tứ giác ABIQ cĩ một gĩc bằng 90 thì kết luận được tứ giác ABIQ nội tiếp đường trịn
Làm thế nào để chứng minh được AQI 90 ?
Muốn chứng minh được AQI 90 ta bám lấy giả thiết “Q là trung điểm của IK” Do Q là trung điểm của IK nên AQ là trung tuyến ứng với cạnh IK của AIK Nếu chứng minh được
AIK
cân tại A thì dĩ nhiên trung tuyến AQ ứng với đáy IK sẽ là đường cao
Do ABC ADK (chứng minh trên) nên AI AK (Hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau) AIK cân tại A Trung tuyến AQ ứng với đáy IK lại là đường cao (Tính chất của tam giác cân) AQI 90
c) Chứng minh AQDK nội tiếp và I, Q, D thẳng hàng
Ta dùng cách chứng minh nào để chứng minh AQDK nội tiếp được đường trịn?
Muốn chứng minh AQDK nội tiếp được đường trịn ta lợi dụng giả thiết: “Hình vuơng”
90
ADK
lợi dụng kết quả chứng minh trên AQ là đường cao thuộc IK
Trang 13Bài 10: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB Vẽ tiếp tuyến Ax và By Gọi M là điểm
chính giữa của cung AB và N là điểm bất kỳ thuộc đoạn OA Đường thẳng vuông góc với
MN tại M lần lượt cắt Ax tại O và cắt By tại C
Theo giả thiết "tiếp tuyến" kẻ "vuông góc" ta nghĩ ngay đến phương pháp:
Muốn chứng minh hai góc bằng nhau ta chứng minh hai góc đó cùng phụ với góc thứ ba
Trang 14M1 M3 (cùng phụ với M2) tức là AMN BMC
2) Chứng minh ANM BMC
ANM và BMC là hai tam giác thường Muốn chứng minh hai tam giác thường bằng nhau
ta sử dụng một trong 3 định lí về ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác thường
Muốn chứng minh ANM BMC ta dùng định lí về trường hợp bằng nhau thứ mấy của tam giác thường
Muốn biết phải sử dụng định lí vì trường hợp bằng nhau thứ mấy của hai tam giác thường ta điểm các giả thiết “điểm chính giữa các cung AB” Từ giả thiết điểm chính giữa ta có
MAMB, đã có cùng bằng nhau trong một đường tròn dĩ nhiên có dây căng cung bằng nhau Với giả thiết “Tiếp tuyến” dẫn đến cung bị chắn, nếu cung bị chắn bằng nhau có thể các góc chắn cung đó bằng nhau Từ tư duy đó ta có:
Muốn chứng minh EF Ax ta lợi dụng giả thiết AB Ax Nếu ta chứng minh được EF/ /AB
thì dĩ nhiên EF Ax
Muốn chứng minh được EF/ /AB ta phải chứng minh được E1 N1 (vì hai góc này ở vị trí so
le trong)
Muốn chứng minh được E1 N1 phải chứng minh N1 M1
Muốn chứng minh N1 M1 phải chứng minh N1 M3 vì M3 M1 và N1 và M3 đều có N và
Trang 15đối diện bằng 180° thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn) N1 M3 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC (Theo hệ quả: Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau)
Mà M3 M1 (chứng minh trên) M1 N1 (1)
Đến đây ta lại phải chứng minh được M1 E1
Muốn chứng minh M1 F1 ta phải chứng minh được tứ giác MFNE nội tiếp đường tròn vì M
và F cùng nhìn NE
Muốn chứng minh tứ giác MFNE nội tiếp được đường tròn ta phải chứng minh được
90
ENF vì đã có FME 90
Muốn chứng minh được FNE 90 ta phải chứng minh được DNC vuông tại N
Muốn chứng minh được DNC vuông tại N ta phải chứng minh được D1 A1 45 (vì đã có:
Bài 11: Cho BC là dây cung của đường tròn (O; R) (BC không đi qua tâm) Một điểm A di
động trên cung lớn BC sao cho O luôn luôn nằm trong ABC Các đường cao AD, BE, CF của ABC cắt nhau tại H
a) Chứng minh AEF∽ ABC
b) Gọi A' là trung điểm của BC Chứng minh AH 2A O
Trang 16c) Gọi A1 là trung điểm của EF Chứng minh E AA. 1 AA OA
d) Chứng minh R EF FDDE 2S ABC từ đó xác định vị trí của A để tổng EFFD DE đạt giá trị lớn nhất
Ta sử dụng định lí về trường hợp đồng dạng thứ mấy để chứng minh AEF∽ ABC
Muốn biết phải sử dụng định lí nào để chứng minh ta phải căn cứ vào giả thiết và những yếu
tố đã biết có trong đề bài
AEF
đã có sẵn EAF BAC (vì là góc chung), ta chỉ cần chứng minh được AFE ACB hoặc
AEF ABC là đủ điều kiện kết luận AEF∽ ABC theo trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác
Làm thế nào để chứng minh được AFEACB hoặc AEF ABC?
Câu trả lời là: Vận dụng giả thiết đường cao và kiến thức cơ bản:
* Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối diện bằng 180°
* Nếu một tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn đoạn thẳng nối hai đỉnh còn lại dưới những góc bằng nhau thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn Từ đó ta có cách chứng minh
và E nằm trên cung chứa góc 90° dựng trên đoạn BC
BFEC nội tiếp đường tròn đường kính BC
Trang 17Câu này thuộc thể loại chứng minh tỷ số: 1
2 hoặc bằng 2 chỉ có định lí về đường trung bình của tam giác Do thế ta phải tạo ra một tam giác có OA' là đường trung bình còn AH là cạnh tương ứng
Kẻ đường kính AI
Nối I với H và nối I với B
Do A' là trung điểm của BC (giả thiết) Ta phải chứng minh tứ giác BHCI là hình bình hành thì BC và IH là hai đường chéo phải giao nhau tại trung điểm A' của mỗi đường khi đó OA'
sẽ là đường trung bình của AIH
Dựa vào đâu để chứng minh tứ giác BHCI là hình bình hành?
Ta dựa vào giả thiết “đường cao” và “cách vẽ đường kính”
Chứng minh tương tự cũng được BH/ /IC (2)
Từ (1) và (2) ta có tứ giác BHCI là hình bình hành (Theo dấu hiệu 1: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành) Đường chéo BC và HI cắt nhau tại trung điểm A' của mỗi đường
AHI
có O là trung điểm của AI (O là tâm AI là đường kính của đường tròn (O)
A' là trung điểm của cạnh HI (chứng minh trên)
OA' là đường trung bình nên OA'/ /AH và '
Trang 18Do A1 là trung điểm của đoạn EF (giả thiết) nên AA1 là trung tuyến ứng với cạnh EF của
Ta có: S ABC SAOB AOC BOC Ta có: 1 .
Từ đó ta có: 2S ABC R DE FDEFDEFDEF lớn nhất S ABC lớn nhất đường cao
AD lớn nhất A là điểm chính giữa của AB
Bài 12: Cho ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) M là điểm di động trên dây BC Dựng
đường tròn (D) qua M và tiếp xúc AB tại B Đường tròn E qua M tiếp xúc với AC tại C Gọi
N là giao điểm thứ hai của (O) và (E)
a) Chứng minh điểm N nằm trên đường tròn (O)
b) Chứng minh 3 điểm M, N, A thẳng hàng
c) Chứng minh tổng hai bán kính của hai (D) và (E) không đổi khi M di động trên BC
Giải
GT ABC (AB AC) nội tiếp (O) M di động trên BC
(D) đi qua M tiếp xúc AB tại B
(E) đi qua M tiếp xúc AC tại E D N