1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BẢNG SO SÁNH GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN và CÔNG TY TNHH HAI HAY NHIỀU THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

10 7,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 77,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư cách pháp nhâN: CTTNHH2 hoặc CTCP sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.Số lượng thành viên/cổ đông quy định: Hai hay nhiều thành viên trở lên, nhưng không vượt quá 50 thành viên.(Điều 38. I .a)Số lượng cổ đông tối thiểu là ba người, nhưng không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.(Điều 77. I .b)Phát hành cổ phần, cổ phiếu: CTTNHH2 không được quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu. (Điều 38.3)CTCP được quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. (Điều 77.3)Đăng kí phát hành trên thị trường chứng khoánCTTNHH2 không được đăng kí phát hành.CTCP có thể đăng kí phát hành khi đã thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trang 1

BẢNG SO SÁNH GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH

HAI HAY NHIỀU THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Nội

dung

chính

Công Ty TNHH (hai hay nhiều thành

Tư cách

pháp nhân

CTTNHH2 hoặc CTCP sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Số lượng

thành

viên/cổ

đông quy

định

Hai hay nhiều thành viên trở lên, nhưng không vượt quá 50 thành viên

(Điều 38 I a)

Số lượng cổ đông tối thiểu là ba người, nhưng không hạn chế số lượng cổ đông tối đa

(Điều 77 I b)

Phát hành

cổ phần,

cổ phiếu

CTTNHH2 không được quyền phát hành cổ phần, cổ phiếu

(Điều 38.3)

CTCP được quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn (Điều 77.3)

Đăng kí

phát hành

trên thị

trường

chứng

khoán

CTTNHH2 không được đăng kí phát hành

CTCP có thể đăng kí phát hành khi đã thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật

Vốn điều

lệ

Vốn điều lệ là vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một khoảng thời gian nhất định và được quy định trong điều lệ CTTNHH2 hoặc CTCP

Góp vốn

vào Vốn

điều lệ bởi

các thành

viên /cổ

đông sáng

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền

sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ CTTNHH2 hoặc do thành viên góp để tạo thành vốn của CTTNHH2 hoặc CTCP

Trang 2

Vốn điều

lệ

Thực hiện góp vốn theo lịch do các thành viên CTTNHH2 thỏa thuận và được quy định trong Danh sách các thành viên (nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư)

Khi góp đủ phần vốn góp của mình, thành viên sẽ được CTTNHH2 cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

 Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên

đó đối với CTTNHH2; thành viên

đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn

đã cam kết

 Sau thời hạn cam kết lần cuối

mà vẫn có thành viên chưa góp

đủ số vốn như đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:

(a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp

(b) Huy động người khác cùng góp vốn vào CTTNHH2

(c) Các thành viên còn lại góp đủ

số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ CTTNHH2

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua tối thiểu 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể

từ ngày CTCP được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh

 Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng

ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì

số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày CTCP được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

Trang 3

(a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong Vốn điều lệ của CTCP

(b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp

đủ số cổ phần đó

(c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên sẽ trở thành cổ đông sáng lập của công ty

Mua lại

phần vốn

góp

Thành viên có quyền yêu cầu CTTNHH2 hoặc CTCP mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của HĐTV hoặc ĐHĐCĐ về các vấn đề sau đây: (a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ CTTNHH2 hoặc CTCP liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, HĐTV hoặc ĐHĐCĐ; (b) Tổ chức lại CTTNHH2 hoặc CTCP; hoặc (c) Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ của CTTNHH2 hoặc CTCP

Chuyển

nhượng

phần vốn

góp

/cổ phần

N ếu thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình thì trước tiên phải chào bán phần vốn góp

đó cho các thành viên còn lại theo

tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong CTTNHH2 với cùng điều kiện

(a) Cổ phần có thể được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp (i) và (ii) dưới đây Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Bên chuyển nhượng vẫn là người sở h ữu cổ phần

có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông

Chuyển

nhượng

phần

vốn góp

/cổ phần

Thành viên chỉ có thể chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của CTTNHH2 không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán

(b) Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần:

(i) Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày CTCP được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ

Trang 4

thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận c ủa ĐHĐCĐ Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ

(ii) Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng

Cơ cấu

quản lý

công ty

CTTNHH2 có Hội đồng thành viên

(HĐTV), Chủ tịch HĐTV, và Giám

đốc/Tổng giám đốc

CTTNHH2 có từ 11 thành viên trở

lên phải thành lập Ban kiểm soát

(Điều 46)

CTCP có Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, và Tổng giám đốc

CTCP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của CTCP phải có Ban kiểm soát

(Điều 95)

Thành

phần

quản lý

HĐTV gồm toàn bộ các thành

viên, là cơ quan quyết định cao

nhất Thành viên là tổ chức chỉ

định người đại diện theo ủy quyền

tham gia HĐTV

(Điều 47)

ĐHĐCĐ gồm tất cả

cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP

(Điều 96.1)

Cổ đông là tổ chức

có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền tham gia vào ĐHĐCĐ

(Điều 96.3)

HĐQT là cơ quan quản lý CTCP, có toàn quyền nhân danh CTCP để quyết định, thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của CTCP không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

(Điều 108.1) HĐQT có không ít hơn 3 thành viên, không quá 11 thành viên, được ĐHĐCĐ

bổ nhiệm và bãi nhiệm Thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổ đông của CTCP

Trang 5

(Điều 109)

Chức

danh

Chủ tịch

HĐTV bầu một thành viên làm Chủ tịch; có trách nhiệm tổ chức

và chủ trì các cuộc họp HĐTV và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐTV

(Điều 49)

ĐHĐCĐ được chủ trì bởi Chủ tịch HĐQT hoặc một người khác được bổ nhiệm theo điều lệ CTCP hoặc theo quy định của pháp luật

Chủ tịch HĐQT được bổ nhiệm bởi ĐHĐCĐ hoặc HĐQT theo điều lệ; có trách nhiệm, bao gồm nhưng không hạn chế, triệu tập và chủ trì các cuộc họp HĐQT và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT

(Điều 111)

Các

cuộc họp

HĐTV/

ĐHĐCĐ/

HĐQT

HĐTV phải tổ chức họp ít nhất một năm một lần Các cuộc họp bất thường có thể được triệu tập theo đề nghị của (i) Chủ tịch, (ii) thành viên hoặc nhóm thành viên nắm giữ trên 25% Vốn điều lệ, hoặc (iii) nếu thành viên nắm giữ trên 75% Vốn điều lệ, thì các thành viên thiểu số còn lại sẽ triệu tập

(Điều 50, Điều 41.2 và 41.3)

ĐHĐCĐ phải tổ chức họp một năm ít nhất một lần Các cuộc họp bất thường có thể được triệu tập bởi HĐQT trong các trường hợp quy định sau, bao gồm nhưng không giới hạn, đề nghị bởi (i) một cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục 6 tháng trở lên, và (ii) Ban kiểm soát

(Điều 97.1 và 97.3)

HĐQT phải tổ chức cuộc họp mỗi quý ít nhất một lần Các cuộc họp bất thường được triệu tập theo yêu cầu bởi (i) Ban kiểm soát, (ii) Tổng giám đốc hoặc ít nhất năm người quản lý khác, (iii) ít nhất 2 thành viên HĐQT, hoặc (iv) các trường hợp khác quy định trong điều lệ

(Điều 112.2, 112.3 và 112.4)

HĐTV: được tiến hành khi có (i)

số thành viên dự họp đại diện ít

ĐHĐCĐ: được tiến hành khi có (i) số cổ

HĐQT: 75% tổng số thành viên HĐQT

Trang 6

Điều kiện

tỷ lệ

triệu tập

cuộc họp

nhất 75% Vốn điều lệ đối với Triệu tập lần đầu; (ii) số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50%

Vốn điều lệ đối với Triệu tập lần 2;

hoặc (iii) các thành viên có mặt tại cuộc họp (không phụ thuộc số thành viên dự họp) đối với Triệu tập lần 3 (Điều 51)

đông đại diện ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết đối với Triệu tập lần đầu;

(ii) số cổ đông đại diện ít nhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết đối với Triệu tập lần 2; hoặc (iii) các cổ đông có mặt tại cuộc họp (không phụ thuộc số cổ đông

dự họp) đối với Triệu tập lần 3

(Điều 102)

(Điều 112.8)

Quyền

và nhiệm

vụ của

HĐTV/

ĐHĐCĐ/

HĐQT

HĐTV: sẽ được pháp luật quy định và được các bên thỏa thuận

cụ thể trong điều lệ

Các vấn đề được pháp luật quy định cụ thể bao gồm các quyết nghị hoặc phê chuẩn về:

 Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của CTTNHH2

 Tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn

 Dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản

 Giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;

ĐHĐCĐ: sẽ được pháp luật quy định và được các bên thỏa thuận cụ thể trong điều lệ

Các vấn đề được pháp luật quy định cụ thể bao gồm các quyết nghị hoặc phê chuẩn về:

 Sửa đổi, bổ sung điều lệ CTCP

 Định hướng phát triển CTCP

 Bổ nhiệm/bãi nhiệm thành viên

HĐQT: sẽ được pháp luật quy định và được các bên thỏa thuận cụ thể trong điều lệ

Các vấn đề được pháp luật quy định cụ thể bao gồm các quyết nghị hoặc phê chuẩn về:

 Chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của CTCP

 Giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và

Trang 7

thông qua họp đồng vay, cho vay,

bán tài sản có giá trị bằng hoặc

lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

Chủ tịch; Giám đốc/Tổng giám

đốc, Kế toán trưởng và người

quản lý khác

 Thông qua báo cáo tài chính

hằng năm, phương án sử dụng và

phân chia lợi nhuận hoặc phương

án xử lý lỗ

(Điều 47)

HĐQT

 Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, mua lại cổ phần không quá 10%

tổng số cổ phần phát hành; và chi cổ túc (trừ khi điều lệ có quy định khác)

 Đầu tư hoặc bán

số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của CTCP (trừ khi điều lệ có quy định một tỷ lệ khác)

 Báo cáo tài chính hàng năm

 Tổ chức lại hoặc giải thể CTCP

(Điều 104.2)

hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản

 Bổ nhiệm/bãi nhiệm Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác (Điều 108.2)

- Quyết định của HĐTV sẽ được

thông qua tại cuộc họp trong các

trường hợp sau đây:

(a) Được số phiếu đại diện ít nhất

75% tổng số vốn góp của các

thành viên dự họp chấp thuận đối

với việc:

(i) quyết định bán tài sản có giá trị

bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá

- Quyết định của ĐHĐCĐ sẽ được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

(a) Được số cổ đông đại diện ít nhất 75%

tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ

Quyết định của HĐQT được thông qua nếu được

đa số thành viên dự họp chấp thuận; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc

về phía có ý kiến của Chủ tịch HĐQT

(Điều 112.8)

Trang 8

qua quyết

định hoặc

nghị

quyết

trị tài sản; (ii) sửa đổi, bổ sung điều lệ CTTNHH2; và (iii) tổ chức lại hoặc giải thể CTTNHH2

(b) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với các quyết định ngoài quyết định nêu tại điểm (a) nêu trên

(Điều 52.2)

- Quyết định của HĐTV được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75%

vốn điều lệ chấp thuận

(Điều 52.3)

đông dự họp chấp thuận đối với các quyết định – về: (i) loại cổ phần và tổng

số cổ phần; (ii) sửa đổi, bổ sung điều lệ CTCP, (iii) tổ chức lại hoặc giải thể CTCP, hoặc (iv) đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản (trừ khi điều lệ CTCP có quy định một tỷ lệ khác)

(b) Được số cổ đông đại diện ít nhất 65%

tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các

cổ đông dự họp chấp thuận đối với các quyết định ngoài quyết định nêu tại điểm (a) nêu trên

- Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua nếu được số cổ

Trang 9

đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận

(Điều 104.3 và 104.5)

Tổng

giám đốc

Được HĐTV bổ nhiệm/bãi nhiệm hoặc cách chức

(Điều 52.1.c)

Được HĐQT bổ nhiệm/bãi nhiệm hoặc cách chức Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 5 năm; có thể được bổ nhiệm lại Tổng giám đốc CTCP không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác (Điều 116.1 và 116.2)

Quyền và

nhiệm vụ

của Tổng

giám đốc

Được pháp luật quy định cụ thể

và có thể được quy định trong điều lệ CTTNHH2 và hợp đồng lao động giữa Tổng giám đốc với CTTNHH2

Các vấn đề được pháp luật quy định bao gồm:

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐTV

 Quyết định đối với toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của CTTNHH2 mà không cần phải có quyết định của HĐTV (Điều 55.2)

Được pháp luật quy định cụ thể và có thể được quy định trong điều lệ CTCP và do HĐQT quyết định

Các vấn đề được pháp luật quy định bao gồm:

 Tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT

 Quyết định đối với toàn bộ các vấn đề liên qua đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của CTCP

mà không cần phải có quyết định của HĐQT (Điều 116.3)

Tổng giám đốc hoặc Chủ tịch HĐTV là người đại diện theo pháp luật, phải được quy định trong điều lệ CTTNHH2 Người đại diện theo pháp luật phải thường trú tại Việt Nam Trường hợp vắng mặt

Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của CTCP Người đại diện theo pháp luật phải thường trú tại ViệtNam

Trường hợp vắng mặt hơn 30 ngày thì người đại diện theo pháp luật phải ủy quyền bằng văn bản cho một người khác theo quy định của điều lệ

Trang 10

Đại diện

theo pháp

luật

thì người đại diện theo pháp luật phải ủy quyền bằng văn bản cho một người khác theo quy định của điều lệ CTTNHH2 để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật (Điều 46)

CTTNHH2 để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật

(Điều 95)

Các hợp

đồng và

giao dịch

phải được

chấp

thuận của

HĐTV/

ĐHĐCĐ/

HĐQT

Các hợp đồng, giao dịch dưới đây phải được HĐTV chấp thuận nếu các hợp đồng giao dịch này được

ký kết giữa CTTNHH2 và:

(a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của CTTNHH2 và những người có liên quan của họ

(b) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ và những người có liên quan của họ

(Điều 59)

Các hợp đồng, giao dịch dưới đây phải được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT chấp thuận, thông qua, cụ thể là các hợp đồng, giao dịch giữa CTCP và các

cá nhân sau đây:

(a) Cổ đông, người đại diện ủy quyề n của cổ đông

sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ (b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và những người có liên quan của họ

(c) Các doanh nghiệp mà các thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và những người quản lý khác của CTCP có sở hữu

cổ phần; và (d) Các doanh nghiệp mà những người có liên quan của các thành viên HĐQT, các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và những người quản lý khác của CTCP cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần trên 35% Vốn điều lệ

(Điều 120, Điều 118.1)

Ngày đăng: 28/03/2014, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SO SÁNH GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH - BẢNG SO SÁNH GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN và CÔNG TY TNHH HAI HAY NHIỀU THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
BẢNG SO SÁNH GIỮA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w