1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phuong phap giai bai tap ve phep tru va phep chia cac so tu nhien co dap an

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp giải bài tập về phép trừ và phép chia các số tự nhiên
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 239,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN A Phương pháp giải Phép trừ hai số tự nhiên Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x, sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a – b = x Chú ý Tuy nhiên, tron[.]

Trang 1

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN

A Phương pháp giải

Phép trừ hai số tự nhiên

Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x, sao cho b + x = a thì ta có phép trừ:

a – b = x

Chú ý: Tuy nhiên, trong tập hợp số tự nhiên không phải lúc nào phép trừ cũng được

thực hiện

Điều kiện để thực hiện phép trừ a – b là a ≥ b, với a là số bị trừ và b là số trừ Tính chất của phép trừ hai số tự nhiên

Tính chất 1: Ta có: a – 0 = a ; a – a = 0

Tính chất 2: Trừ một tổng cho một số:

(a + b) – c = (a – c) + b với a ≥ c

(a + b ) – c = a + (b – c) với b ≥ c

Tính chất 3: Trừ một số cho một tổng:

a – (b + c) = (a – b) – c với a ≥ b

a – (b + c) = (a – c) – b với a ≥ c

Tính chất 4: Trừ một số cho một hiệu:

a – (b – c) = (a – b) + c với a ≥ b

a – (b – c) = (a + c) – b

Tính chất 5: Tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ:

a(b – c) = ab – ac

Trang 2

Phép chia hai số tự nhiên

Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0 Nếu tồn tại một số tự nhiên x sao cho x.b = a thì ta có phép chia: a : b = x

Chú ý: Không tồn tại phép chia a : b nếu b = 0

Tính chất của phép chia

Tính chất 1: a : a = 1 (a ≠ 0) ; a : 1 = a ; 0 : a = 0

Tính chất 2: Chia một tổng cho một số và chia một hiệu cho một số:

(a + b) : c = (a : c) + (b : c)

(a – b) : c = (a : c) – (b : c)

Tính chất 3: Chia một số cho một tích và chia một tích cho một số:

a : (b c) = (a : b) : c

(a b) : c = a (b : c) = (a : c) b

Phép chia có dư và phép chia hết

Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

a = b q + r với 0 ≤ r < b

Ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu r = 0 , ta được a = b q

Đây là một phép chia hết, được kí hiệu: a b (đọc là a chia hết cho b)

Trường hợp 2: Nếu r ≠ 0 thì ta được một phép chia có dư được kí hiệu a = b q + r

với:

a là số bị chia;

b là số chia;

Trang 3

q là thương;

r là số dư, 0 < r < b

B Các dạng toán

Dạng 1: Tính nhanh, tính hợp lí bằng cách áp dụng các tính chất của phép trừ, phép chia

Ví dụ 1: Tính nhẩm:

a) 97+214

b) 65+129

Lời giải:

1 97+214=(97+3)+(214-3)=100+211=311

2 65+129=(65-1)+(129+1)=64+130=194

Ví dụ 2: Tính nhẩm:

a) 431-199

b) 8250:250

Lời giải:

1 432 199 (431 1) (199 1) 432 200 232

2 8250 : 250 825: 25 (825 4) : (25 4) 3300 :100 33

Ví dụ 3: Tính nhẩm

a) 42 167 42 67

b) 273:13

Lời giải:

1 42 167 42 67 42 (167 67) 42 100 4200

2 273:13 (260 13) :13 260 :13 13:13 20 1 21

Ví dụ 4: Tính các thương sau:

a) aaaa : aa

b) abcabc : abc

Lời giải:

Trang 4

1 aaaa : aa (aa00 aa) 100 1 101

2 abcabc : abc (abc000 abc) : abc 1000 1 1001

Dạng 2: Tìm số chưa biết trong một đẳng thức

Ví dụ 5: Tìm số tự nhiên c, biết:

a) 11 x 35 108

b) (195 x) : 23 7

Lời giải:

a) 11 x 35 108

11 x 108 35 143

x 143:11 13

b) (195 x) : 23 7

195 x 7 23 161

x 195 161 34

Ví dụ 6: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 504 : (16 3x) 72

b) 272 (4x 15) 45

Lời giải:

a) 504 : (16 3x) 72

16 3x 504 : 72 7

3x 16 7 9

x 9 : 3 3

b) 272 (4x 15) 45

4x 15 272 45 227

4x 227 15 212

x 212 : 4 53

Dạng 3: Bài toán dẫn đến phép trừ và phép chia

Ví dụ 7: Hiệu của hai số là 72 Số lớn gấp ba lần số nhỏ Tìm hai số đó Lời giải:

Trang 5

Số nhỏ:

Số lớn:

Số nhỏ là: 72 1 36

3 1

Số lớn là: 36 3 108

Ví dụ 8: Trên một đoạn đường dài 450 mét, người ta trồng được 152 cây ở hai bên

đường Ở mỗi bên đường, khoảng cách giữa hai cây liên tiếp là như nhau và cả hai đầu đường đều có cây Tính khoảng cách giữa hai cây liên tiếp

Lời giải:

Số cây ở một bên đường là:

152:2=76 (cây) Khoảng cách giữa hai cây là:

450: (76-1)=6 (m)

Dạng 4: Toán về phép chia có dư

Ví dụ 9: Tìm số bị chia trong một phép chia có dư mà số chia, thương, số dư lần

lượt là 43, 10, 26

Lời giải:

Vì số bị chia= Số chia thương+số dư nên số bị chia bằng 43 10 26 456

Ví dụ 10: Trong một phép chia có dư, số bị chia là 100 và số dư là 9 Tìm số chia

và thương

Trang 6

Lời giải:

Ta gọi số bị chia, số chia, thương và số dư là a, b, q, r

Ta có a b q r (0 r b)

Suy ra b q a r 100 9 91

Vì 91 1 91 7 13 b q

Mặt khác b>9 nên ta chọn b=91, q=1 hoặc b=13, q=7

Do đó ta có hai đáp số: 91 và 1 hoặc 13 và 7

Ví dụ 11: Trong một phép chia có thương là 12 và số dư là 19 Hỏi số bị chia nhỏ

nhất là bao nhiêu?

Lời giải:

Vì số dư là 19 nên số chia nhỏ nhất là 20 Do đó số bị chia nhỏ nhất là:

a b q r 20 12 19 259

Ví dụ 12: Viết dạng tổng quát của các số a sao cho:

a) a chia hết cho 3

b) a chia cho 3 dư 1

c) a chia cho 3 dư 2

Lời giải:

1 Dạng tổng quát của các số a chia hết cho 3 là: a 3 k ( k N )

2 Dạng tổng quát của các số a chia cho 3 dư 1 là: a 3 k 1 ( k N)

3 Dạng tổng quát của các số a chia cho 3 dư 2 là: a 3 k 2 ( k N)

Ví dụ 13: Người ta viết liên tiếp dãy số: 0123456789012356789… Hỏi chữ số thứ

315 là chữ số nào?

Lời giải:

Từ 0 đến 9 có 10 chữ số

Ta thấy 315: 10=31 (dư 5)

Chữ số thứ 5 kể từ chữ số 0 là chữ số 4

Trang 7

Vậy chữ số thứ 315 là chữ số 4

BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Tính hiệu và tính thương của số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau với số 341 Lời giải:

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là: 1023

Ta có 1023 341 682; 1023: 341 3

Bài 2: Trong kho có 112 tấn hàng Cần phải chuyển gấp một nửa số hàng đó đến

nơi khác bằng loại xe có trọng tải 7 tấn Hỏi phải điều động bao nhiêu xe nếu mỗi

xe chỉ chở một chuyến?

Lời giải:

Một nửa số hàng là: 112:2=56 (tấn)

Số xe cần phải điều động là: 56:7=8 (xe)

Bài 3: Viết dạng tổng quát của các số sau:

a) Số a chia hết cho 4

b) Số a chia cho 5 dư 3

c) Số a chia cho 7 dư 1

Lời giải:

1 Dạng tổng quát của các số a chia hết cho 4 là: a 4 k (k N)

2 Dạng tổng quát của các số a chia cho 5 dư 3 là: a 5 k 3 (k N)

3 Dạng tổng quát của các số a chia cho 7 dư 1 là: a 7 k 1 (k N)

Bài 4: Trong một phép chia có số bị chia là 93, số dư là 8 Tìm số chia và thương Lời giải:

Ta gọi số bị chia, số chia, thương và số dư lần lượt là a, b, q, r

Ta có a b q r (0 r b)

Suy ra b q a r 93 8 85

Vì 85 1 85 5 17 b q

Mặt khác b>8 nên ta chọn b=85, q=1 hoặc b=17, q=5

Do đó ta có hai đáp số: 85 và 1 hoặc 17 và 5

Bài 5: TÌm số tự nhiên x, biết:

Trang 8

50 x 20

x

Lời giải:

Ta có 6060 :50 x 20 101

x

Suy ra 50 x 20 6060 :101 60

x

hay 50 20 60

x

20

60 50 10

x

Do đó x 20 :10 2

Ngày đăng: 16/02/2023, 07:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w