1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhung bai tap thuong gap ve cong hai so nguyen cung dau chon loc

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những bài tập thường gặp về cộng hai số nguyên cùng dấu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập tự luyện
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 260,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU A Phương pháp giải 1 Cộng hai số nguyên dương Vì hai số nguyên dương là những số tự nhiên nên cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên 2 Cộng hai số nguyên âm[.]

Trang 1

CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

A Phương pháp giải

1 Cộng hai số nguyên dương

Vì hai số nguyên dương là những số tự nhiên nên cộng hai số nguyên dương chính

là cộng hai số tự nhiên

2 Cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "−" trước kết quả

B Các dạng toán

Ví dụ 1 Thực hiện các phép tính

a) (−75) + (−31)

b) (−19) + (+48)

c) 12 + (−53)

d) (−85) + (+85)

Lời Giải

a) (−75) + (−31) = −106

b) (−19) + (+48) = 29

c) 12 + (−53) = −41

d) (−85) + (+85) = 0

Ví dụ 2 Tính

❶ Tổng của số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số với số nguyên dương lớn nhất

có hai chữ số

❷ Tổng của số liền trước số −73 với số liền sau số −17

Trang 2

Lời Giải

❶ Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là −10 Số nguyên dương lớn nhất có hai chữ số là 99 Tổng của chúng là (−10) + 99 = 89

❷ Số liền trước số −73 là −74 Số liền sau số −17 là −16 Tổng của chúng là (−74) + (−16) = −90

Dạng 2 Tính nhanh, tính hợp lí giá trị của một tổng

Ví dụ 3 Tính bằng cách hợp lí nhất

(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9)

Lời Giải

Ta có

(−37) + (+25) + (−63) + (−25) + (−9)

=[(−37) + (−63)] + [(+25) + (−25)] + (−9)

Ví dụ 4 Tính tổng S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23)

Lời Giải

Ta có

S = 1 + (−3) + 5 + (−7) + · · · + 21 + (−23)

Số các số hạng của tổng này là

(23 − 1) : 2 + 1 = 12 (số hạng)

S =[1 + (−3)] + [5 + (−7)] + · · · + [21 + (−23)]

S =(−2) + (−2) + · · · + (−2) (có 6 số hạng)

S = − 12

Ví dụ 5 Tính tổng các số nguyên x, biết −5 ≤ x < 5

Lời Giải

Trang 3

Vì x ∈ Z nên x ∈ {−5; ±4; ±3; ±2; ±1; 0}

Tổng của chúng là :

S = (−5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0

S = −5 + 0 + 0 + · · · + 0

S = −5

Ví dụ 6 Tính tổng S = (−52) + 13 + 49 + (−15) + (−36) + 82

Lời Giải

Ta cộng các số âm với nhau, các số dương với nhau rồi cộng hai kết quả lại

S = [(−52) + (−15) + (−36)] + (13 + 49 + 82)

S = (−103) + 144 = 41

Dạng 3 Tìm điều kiện của một số nguyên để được một đẳng thức đúng (đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối)

Ví dụ 7 Tìm điều kiện của số nguyên a sao cho a + |a| = 0

Lời Giải

Ta có a + |a| = 0

Suy ra |a| và |a| là hai số đối nhau: |a| = −a

Do đó a = 0 hoặc a < 0

Ví dụ 8 Tìm điều kiện của các số nguyên a và b khác 0, biết rằng a + b = (|a| + |b|) Lời Giải

Ở vế phải ta lấy tổng hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b cùng dấu Tổng này lại

có dấu “ − ” trước kết quả nên a và b là hai số nguyên âm

C Bài tập tự luyện

Bài 1 Tính

Trang 4

a) (−28) + (−33)

b) (−41) + (+15)

c) 12 + (−56)

Lời Giải

a) (−28)+(−33) = −28−33 = −61

b) (−41)+(+15) = −41+15 = −26

c) 12 + (−56) = 12 − 56 = 44

Bài 2 Tính bằng cách hợp lí nhất

a) 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19)

b) (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92)

Lời Giải

❶ 173 + (−46) + (−54) + (+27) + (−19) = (173 + 27) + (−46 − 54) + (−19) = 200 + (−100) + (−19) = 81

❷ (−62) + (+1523) + (−38) + (−2523) + (−92) = [(−62) + (−38)] + [1523 +

(−2523)] + (−92) = −1192

Bài 3 Tính tổng các số nguyên x, biết:

a) −7 < x < 11

b) −15 ≤ x ≤ 13

Lời Giải

a) Vì −7 < x < 11 và x nguyên nên

x ∈ {−6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

Khi đó

S = −6 + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 +

10

Trang 5

= (−6 + 6) + (−5 + 5) + (−4 + 4) + (−3 + 3) + (−2 + 2) + (−1 + 1) + 0 + 7 + 8 + 9 +

10

= 34 2

Vì −15 ≤ x ≤ 13 và x nguyên nên

x ∈ {−15; −14; −13; −12; · · · ; 10; 11; 12; 13}

Khi đó

S = (−15) + (−14) + + (−2) + (−1) + 0 + 1 + + 13

= (−13 + 13) + (−12 + 12) + (−11 + 11) + + (−1 + 1) − 14 − 15

= −29

Bài 4 Tính tổng S = (−1) + 5 + (−9) + 13 + (−41) + 45

Lời Giải

Tổng có 12 số hạng Nhóm hai số liên tiếp vào một nhóm, mỗi nhóm có tổng là 4 Đáp số 4

Bài 5 Cho a và b là các số nguyên khác 0 Tìm điều kiện để a và b sao cho a + b =

−(|a| − |b|)

Lời Giải

Ở vế phải ta lấy hiệu hai giá trị tuyệt đối, chứng tỏ a và b khác dấu

Hiệu này lại có dấu “ − ” đằng trước kết quả nên a < 0; b > 0

Suy ra |a| > |b|

Ngày đăng: 16/02/2023, 07:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm