1. Trang chủ
  2. » Tất cả

He thong bai tap ve nhan hai so nguyen khac dau co loi giai

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống bài tập về nhân hai số nguyên khác dấu có lời giải
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 271,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU A Phương pháp giải Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “–” trước kết quả nhận được B Các dạng toán Dạng 1 Nhân hai số nguy[.]

Trang 1

NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

A Phương pháp giải

Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “–” trước kết quả nhận được

B Các dạng toán

Dạng 1 Nhân hai số nguyên

Ví dụ 1 Tính

a) 18 · 12

b) (−18) · (−12)

c) 18 · (−12)

d) −18 · 0

Lời Giải

a) 18 · 12 = 216

b) (−18) · (−12) = 216

c) 18 · (−12) = −216

d) −18 · 0 = 0

Ví dụ 2 Tính giá trị của biểu thức P = (x + 5) · (x − 3) khi x = −7

Lời Giải

Khi x = −7 thì

P = (−7 + 5) · (−7 − 3)

= (−2) · (−10)

= 20

Trang 2

Ví dụ 3 Trong dãy số 1; −3; 9; −27; 81; −243; 486 thì số nào trái quy luật với các

số còn lại?

Lời Giải

Không kể số cuối cùng thì mỗi số đứng sau bằng số liền trước nhân với −3

Số cuối cùng 486 = −243 · (−2)

Vậy số 486 trái quy luật với các số còn lại

Dạng 2 Tính nhanh, tính hợp lí giá trị của một biểu thức

Ví dụ 4 Tính bằng cách hợp lí nhất:

a) (−4) · 13 · (−250)

b) (−37) · 84 + 37 · (−16)

c) −43 · (1 − 296) − 296 · 43

Lời Giải

❶ (−4) · 13 · (−250)

= [(−4) · (−250)] · 13

= 1000 · 13

= 13000

❷ (−37) · 84 + 37 · (−16)

= 37 · (−84) + 37 · (−16)

= 37 · (−84 − 16)

= 37 · (−100)

= −3700 3 − 43 (1 − 296) − 296 43

= −43 + 43 296 − 296 · 43

= −43

Trang 3

Ví dụ 5 Cho M = −3 · (5 + 17) + 5 · (3 − 17)

và N = (−15 + 1) · (−15 + 2) .(−15 + 100)

Hãy so sánh M với N

Lời Giải

Ta có :

M = −3 · (5 + 17) + 5 · (3 − 17)

M = −3 · 5 − 3 · 17 + 5 · 3 − 5 · 17

M = (−3 − 5) · 17 = −8 · 17 = −136

Ta có : N = (−15 + 1) · (−15 + 2) .(−15 + 100), trong tích này có thừa số thứ 15

là (−15 + 15) = 0 nên N = 0

Vậy M < N

Dạng 3 Xét dấu lũy thừa của tích trong phép nhân nhiều số nguyên

Ví dụ 6 Cho các tích

P1 = (−3) · 7 · (−2) · (−13)

P2 = (−1) · (−2) · (−3) · (−4) · 5

Hãy so sánh P ₁ và P₂

Lời Giải

Ta có

P ₁ = (−3) · 7 · (−2) · (−13) < 0 (vì số thừa số âm lẻ)

P₂ = (−1) · (−2) · (−3) · (−4) · 5 > 0 (vì số thừa số âm chẵn)

Vậy P ₁ < P₂

Ví dụ 7 Tính

Trang 4

b) (−5) · 11 · (−2)³

Lời Giải

❶ Ta có: (−1)= 1;

(−1)³ = −1;

(−1)³¹ = −1

❷ (−5) · 11 · (−2)³ = (−5) · 11 · (−8) = 440

Ví dụ 8 Cho a, b, c là các số nguyên và P = a · b · c Biết P < 0, a > 0, b > c Hãy

xét dấu của b và c

Lời Giải

Ta có P = a · b · c < 0 mà a > 0 nên b · c < 0, suy ra b, c trái dấu

Mặt khác b > c nên b dương và c âm

Ví dụ 9 Cho M = a · b · c · d Trong các biểu thức sau, biểu thức nào bằng biểu

thức M?

(A) (−a) · b · c · d

(B) (−a) · (−b) · (−c) · d

(C) (−a) · (−b) · (−c) · (−d)

(D) −(a · b · c · d)

Lời Giải

Ta có:

(−a) · (−b) · (−c) · (−d) = a · b · c · d (vì đổi dấu các thừa số một số chẵn lần) Chọn (C)

Ví dụ 10 Tìm số nguyên a, biết (a − 2) · (a + 3) < 0

Lời Giải

Trang 5

Ta có (a − 2) · (a + 3) < 0 ⇒ a − 2 và a + 3 là hai số nguyên trái dấu Mặt khác vì a − 2 < a + 3 nên a − 2 < 0 và a + 3 > 0

Do đó a < 2 và a > −3 tức là −3 < a < 2

Vậy a ∈ {−2; −1; 0; 1}

Ví dụ 11 Tìm số nguyên a, biết (a − 4) · (a + 1) > 0

Lời Giải

Ta có (a − 4) · (a + 1) > 0 mà a − 4 < a + 1 nên có hai trường hợp +) a − 4 > 0 ⇒ a > 4

+) a + 1 < 0 ⇒ a < −1

Vậy a > 4 hoặc a < −1

Dạng 4 Tìm số chưa biết trong một đẳng thức có phép nhân

Ví dụ 12 Tìm x ∈ Z, biết (x − 3) (x + 4) = 0

Lời Giải

Ta có (x − 3) (x + 4) = 0 suy ra x − 3 = 0 hoặc x + 4 = 0

Do đó, x = 3 hoặc x = −4

Ví dụ 13 Tìm cặp số nguyên x và y, biết x · y = 7

Lời Giải

Ta có x · y = 7 mà 7 = 1 · 7 = 7 · 1 = (−1) · (−7) = (−7) · (−1) nên

x = 1; y = 7

hoặc x = 7; y = 1

hoặc x = −1; y = −7

hoặc x = −7; y = −1

Trang 6

Bài 1 Tính

a) (−7) · (+9)

b) (+13) · (−8)

c) (−21) · (−5)

Lời Giải

a) −63

b) −104

c) 105

Bài 2 Tính

a) (−9) · (+3) · (−2) · (−11)

b) (−5)² · (−2)⁵

c) (−13) · (+7) − 4 · (−15)

Lời giải

❶ (−9) · (+3) · (−2) · (−11) = −594

❷ (−5)2 · (−2)5 = 25 · (−32) = −800

❸ (−13) · (+7) − 4 · (−15) = −91 + 60 = −31

Bài 3 Tính bằng cách hợp lí nhất

a) 453 · (−27) + 27 · 353

b) 34 · (66 − 5) − 66 · (34 + 5)

Lời Giải

❶ 453 · (−27) + 27 · 353

= 27 · (−453 + 353)

= 27 · (−100)

= −2700

Trang 7

❷ 34 · (66 − 5) − 66 · (34 + 5)

= 34 · 66 − 34 · 5 − 66 · 34 − 66 · 5

= −5.(34 + 66)

= −500

Bài 4 Không thực hiện các phép nhân, hãy so sánh các tích sau

A = (−2015) · (+2016) · (−2017) · (−2018)

B = (−9) · (−8) · (−7) · (−6)

C = (−4) · (−2) · 0 · (+2) · (+4)

Lời Giải

A < 0 vì số thừa số nguyên âm lẻ

B > 0 vì số thừa số nguyên âm chẵn

C = 0 vì trong tích có một thừa số bằng 0

Vậy A < C < B

Bài 5 Cho a và b là hai số nguyên Biết a · b < 0 và a < b, hãy xác định dấu của a

và b

Lời Giải

Vì a · b < 0 nên a và b là hai số nguyên trái dấu

Mặt khác a < b nên a < 0 và b > 0

Bài 6 Tìm các số nguyên x và y biết rằng (x + 1) · (y + 2) = −5 và x < y

Lời Giải

Vì x < y nên x + 1 < y + 2

Ta có (x + 1) · (y + 2) = −5 = (−1) · 5 = (−5) · 1

Trang 8

hoặc x + 1 = −5 và y + 2 = 1 suy ra x = −2 và y = 3

hoặc x = −6 và y = −1

Ngày đăng: 16/02/2023, 07:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w