BÀI TẬP GÓC NỘI TIẾP I Phương pháp giải 1 Định nghĩa góc nội tiếp Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó Cung nằm giữa hai cạnh của góc được gọ[.]
Trang 1BÀI TẬP GÓC NỘI TIẾP
I Phương pháp giải
1.Định nghĩa góc nội tiếp
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó Cung nằm giữa hai cạnh của góc được gọi là cung bị chắn
Một góc muốn được công nhận là góc nội tiếp đường tròn thì góc đó phải đạt được hai yêu cầu
*Yêu cầu 1 : Đỉnh của góc phải nằm trên đường tròn
*Yêu cầu 2: Hai cạnh của góc phải chứa hai dây cung của đường tròn đó
Ví dụ ở các hình vẽ sau :
Các góc ở các hình a, b, c là các góc nội tiếp
Các góc ở các hình từ 1 đến 6 không phải là các góc nội tiếp và không đạt đủ hai yêu cầu của góc nội tiếp đường tròn
Trang 22.Định lí
Trong một đường tròn số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
3.Hệ quả :Trong một đường tròn:
a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau c) Các góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông
II Bài tập
Bài 1: (15/75/SGK T2)
Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
a) Trong một đường tròn, các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
b) Trong một đường tròn các góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung
Giải
a) Khẳng định ở câu a) là khẳng định đúng (theo hệ quả 2)
b) Khẳng định ở câu b) là khẳng định sai.Ví dụ : Tam giác cân nội tiếp đường tròn có hai góc nội tiếp bằng nhau nhưng chắn hai cung khác nhau (hai cung này có số đo bằng nhau)
Bài 2: (16/75/SGK T2)
Xem hình 19 ( Hai đường tròn có tâm là B, C và điểm B nằm trên đường tròn tâm C) a) Biết MAN 30 Tính PCQ
b) Nếu PCQ 136 thì MAN có số đo là bao nhiêu ?
Giải
a) Với đường tròn tâm B thì MAN là
góc nội tiếp chắn MNcòn góc MBN
là góc ở tâm cũng chắn MN và theo
hệ quả c) thì góc nội tiếp có số đo
bằng nửa góc ở tâm cùng chắn một
cung Từ đó ta có 1
2
MAN MBN( vì
Trang 3cùng chắn cung MN)
MBN MAN
Vậy MBN có số đo là 60
b) Tính MAN khi PCQ 136
Với đường tròn tâm C thì PBQ là góc nội tiếp chắn PQ còn PCQ là góc ở tâm cũng chắn cung PQ
Theo hệ quả c) thì 1 1.136 68
PBQ PCQ
Vậy khi PCQ 136 thì 68 1 1.68 34
MBN MAN MBN
Bài 3: (17/75/SGK T2)
Muốn xác định tâm của một đường tròn mà chỉ dùng Êke thì phải làm thế nào ?
Giải
Đặt đỉnh góc vuông của Êke
nằm trên đường tròn, kẻ
theo hai cạnh góc vuông hai
đường thẳng cho cắt đường
tròn tại B và C
Nối B với C được dây BC
Lại đặt đỉnh Êke ở vị trí
khác, để đỉnh Êke nằm trên
đường tròn
Kẻ hai đường thẳng theo hai
cạnh góc vuông của Êke cho
cắt đường tròn tại hai điểm K
và I Nối K với I BC và KI
cắt nhau ở đâu đó là tâm đường tròn phải tìm (vì theo hệ quả 4: góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông)
Bài 4: (18/75/SGK T2)
Một huấn luyện viên cho cầu thủ tập sút bóng vào cầu môn PQ Bóng được đặt ở ba vị trí
A, B, C trên một cung tròn như hình 20 Hãy so sánh các góc PAO PBQ PCQ; ;
Trang 4Giải
Các góc PAQ, PBQ, PCQ là các
góc nội tiếp cùng chắn cung PQ
của một đường tròn nên chúng
bằng nhau (Theo hệ quả 2: các
góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau)
Bài 5: (19/75/SGK T2)
Cho đường tròn tâm O, đường kính AB và S là một điểm nằm bên ngoài đường tròn SA
và SB lần lượt cắt đường tròn tại M và N Gọi H là giao điểm của BM và AN Chứng minh rằng SH AB
Giải
Chứng minh
Muốn chứng minh SH AB ta phải
chứng minh SH là đường cao ứng
với cạnh AB của ASB
Muốn chứng minh được SH AB ta
phải chứng minh H chính là trực
tâm của ASB
Muốn chứng minh được H là trực tâm của ASB ta chứng minh H là
giao điểm của các đường cao của ASB
Muốn chứng minh AN và BM là các đường cao của ASB ta dựa vào giả thiết : “AB là đường kính” vì có đường kính sẽ có góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, có góc nội tiếp chắn nửa đường tròn sẽ có góc vuông, có góc vuông sẽ có đường vuông góc
Trang 5AMB (vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì bằng 90 ) BM SA hay BM là đường cao ứng với cạnh SA của ASB
Chứng minh tương tự cũng được AN là đường cao ứng với cạnh SB của ASB AN và
BM là hai đường cao giao nhau tại H nên H là trực tâm của ASBSH cũng là đường cao của tam giác này Hay SHAB
Bài 6: (20/76/SGK T2)
Cho hai đường tròn (O) và O cắt nhau tại A và B Vẽ các đường kính AC và AD của hai dường tròn Chứng minh rằng ba điểm C, B, D thẳng hàng
Giải
Muốn chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta sử dụng các kiến thức cơ bản
*Định nghĩa góc bẹt Góc bẹt là góc có hai cạnh làm thành một đường thẳng
*Định nghĩa hai góc đối đỉnh :
*Tiên đề Oclit
Qua một điểm ở ngoài một đường
thẳng chỉ có một đường thẳng song song
với đường thẳng đã cho v.v…
Ta dùng kiến thức cơ bản nào để chứng minh C, B, D thẳng hàng ?
Với giả thiết : “Hai đường tròn (O) và O cắt nhau tại A và B”, “Đường kính AC và đường kính AD” với giả thiết đường kính ta có các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn Có hai đường kính và có các giao điểm của hai đường tròn ta có hai góc nội tiếp chắn hai nửa đường tròn dĩ nhiên có hai góc vuông, nếu cộng hai góc vuông kề nhau mà mỗi góc bằng 90 sẽ được bằng 180 Có góc có số đo bằng 180 là có góc bẹt, có góc bẹt sẽ có thẳng hàng
90
ABC (vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
90
ABD (vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )
ABC ABD
Trang 6 là góc bẹt, theo định nghĩa góc bẹt thì C, B , D thẳng hàng
Bài 7: (21/76/SGK T2)
Cho hai đường tròn (O) và O cắt nhau tại A và B Vẽ đường thẳng qua A cắt (O) tại
M, cắt O tại N (A nằm giữa M và N), tam giác MBN là tam giác gì ?tại sao ?
Giải
Chứng minh
Theo yêu cầu của đề bài ta phải chứng minh MBN cân
Làm thể nào để chứng minh được MBN cân?
Có 3 cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, được sử dụng nhiều nhất là :
*Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân ta chứng minh tam giác đó có hai cạnh bằng nhau (Vận dụng định nghĩa)
*Muốn chứng minh một tam cân ta chứng minh tam giác đó có hai góc bằng nhau (cách này vận dụng định lí: Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau)
*Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân ta chứng minh tam giác có một đường chủ yếu mang hai tính chất (cách lợi dụng tính chất của hai tam giác cân: Tam giác cân
có đường trung tuyến thuộc cạnh đáy vừa là trung trực vừa là phân giác, vừa là đường cao)
Còn các cách chứng minh khác ít sử dụng
Với bài toán này ta sử dụng cách nào trong các cách vừa điểm ở trên để chứng minh
BMNcân?
Với giả thiết : “Hai đường tròn (O) và O bằng nhau” và “ cắt nhau tại hai điểm A và B”
Từ giả thiết này ta sử dụng cách chứng minh MBN có hai góc bằng nhau
Trang 7Có nhiều cách để chứng minh BMN BNM
Cách 1:
Cách 1 ta sử dụng định lí về sự liên hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung
Với đường tròn (O) thì BMN là góc nội tiếp chắn cung AmB
Với đường tròn O thì BNM là góc nội tiếp chắn cung AnB
AOB là góc ở tâm chắn cung AmB
AO B là góc ở tâm chắn cung AnB
Hai AOB và AO B có bằng nhau không ?
Tứ giác AO BO có : OA AO O B BO(vì cùng bán kính của hai đường tròn bằng nhau)
AO BOlà hình thoi (Theo dấu hiệu 1: tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi)
AOB AO B
(Hai góc đối của hình thoi)
2
AMB AOB(số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung)
1
2
ANB AO B (số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung)
AMBANB MBNcân tại B (Theo định lí : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân)
Cách 2:
Do (O) và O (giả thiết) cắt nhau tại A và B dây AB là dây chung AmB AnB
(Theo định lí: trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau, hai dây bằng nhau thì căng hai cung bằng nhau) AmB AnBBMNBNM(Hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau) MBNcân tại B (Theo định lí : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân)
Bài 8: (22/76/SGK T2)
Trên đường tròn (O) đường kính AB, lấy điểm M (khác A và B) Vẽ tiếp tuyến của (O) tại A, đường thẳng BM cắt tiếp tuyến đó tại C Chứng minh rằng ta luôn có :
2
.
MA MB MC
Giải
Trang 8Chứng minh
Bài toán này thuộc thể loại chứng
minh tích này bằng tích kia
Muốn chứng minh tích này bằng tích kia ta thường dùng các kiến thức
cơ bản:
*Định lí Talet: Vì định lí Talet nói đến tỷ số bằng nhau Đã có tỷ số bằng nhau là có tỷ lệ thức, có tỷ lệ thức là có tích nhân chéo, tức là có tích này bằng tích kia
*Áp dụng tính chất phân giác của tam giác Đã áp dụng tính chất phân giác của tam giác
là có tỷ số bằng nhau, có tỷ số bằng nhau là có tỷ lệ thức, có tỷ lệ thức là có tích này bằng tích kia
*Áp dụng định lí về các trường hợp của hai tam giác đồng dạng Có đồng dạng là có tỷ
số, có tỷ số là có tích bằng nhau
Vậy hai tam giác đồng dạng, có tam giác đồng dạng là có tỷ số, có tỷ số là có tích này bằng tích kia
*Sử dụng bốn định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông v.v…
Bài này ta sử dụng kiến thức cơ bản nào để giải?
Với giả thiết : “Đường kính”, “ tiếp tuyến “ ta sử dụng định lí 2 của hệ thức lượng trong tam giác vuông
Do AC là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên AC AB (Theo định lí về tiếp tuyến)
ABC vuông tại A
Cạnh huyền BC của ABC cắt đường tròn (O) tại M AMB 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông) AM là đường cao thuộc cạnh huyền BC nên ta có :
2
.
AM MB MC (Theo định lí 2: trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền)
Bài 9: (23/76/SGK T2)
Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn Qua M kẻ hai đường thẳng Đường thẳng thứ nhất cắt (O) tại A và B, đường thẳng thứ hai cắt (O) tại C
và D Chứng minh : MA MB MC MD.
Trang 9Giải
Đề bài khụng núi rừ M nằm trong hay
nằm ngoài đường trũn nờn xảy ra hai
trường hợp
a) Điểm M nằm bờn trong đường trũn
Bài này lại thuộc thể loại chứng minh
tớch nọ bằng tớch kia
Từ giả thiết “Hai dõy AB và CD cắt nhau tại M nằm trong đường trũn”
ta phải sử dụng một trong ba định lớ về 3 trường hợp của hai tam giỏc đồng dạng
Cỏch 1: AMD và CMB cú :
1 2 Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hai góc nội tiếp cùng chắn
M M
.
AMD CMB g g MA MD
MC MB
∽
Áp dụng tớnh chất cơ bản của tỷ lệ thức ta cú :
MA MD
MA MB MC MD
MC MB
Cỏch 2: AMD và CMB cú:
hai góc nội tiếp cùng chắn cung hai góc nội tiếp cùng chắn cung
.
AMD CMB g g MA MD
MC MB
∽ Áp dụng tớnh chất cơ bản của tỷ lệ thức: trong một tỷ lệ thức, tớch cỏc ngoại tỷ bằng tớch cỏc trung tỷ Ta cú:
MA MD
MA MB MC MD
MC MB
b) Trường hợp M nằm bờn ngoài đường trũn (O)
Trang 10AMDvà CMBcó
gãc chung cña hai tam gi¸c hai gãc néi tiÕp cïng ch¾n
A MD CMB
.
AMD CMB g g MA MD
MC MB
∽
Áp dụng tính chất cơ bản của tỷ lệ thức :
Trong một tỷ lệ thức, tích các ngọai tỷ
bằng tích các trung tỷ
Do đó MA MD MA MB. MC MD.
MC MB
Bài 10: (24/76/SGK T2)
Một chiếc cầu được thiết kế như hình 21 Có độ dài AB 40m Chiều cao MK 3m Hãy tính bán kính của đường tròn chứa cung AMB
Giải
Gọi MI là đường kính của đường tròn
chứa cung AMB thì MI 2R
Ta có MI ABKAKB(Theo định
lí : Trong một đường tròn đường kính
vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm
20
KAKB AB m
Ta có MAC 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng 90 ) AMC vuông tại A Có
AK là đường cao thuộc cạnh huyền MC
Do AK là đường cao thuộc cạnh huyền MC nên:
2
AK KM KC (Theo định lí 2 của hệ thức lượng trong tam giác vuông :
Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền
bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền)
Thay KA 20 và KC 2RKM vào (1) ta có :
2
20 KM 2RKM
400 3 2RKM
400 6R 3KM
Trang 113
R
409
2
3
R
406
6
R
68, 2
Bài 11: (25/76/SGK T2)
Dựng một tam giác vuông, biết cạnh
huyền dài 4cm và một cạnh góc vuông
dài 2,5cm
Giải
Giả sử đã dựng được ABC có BC 4cm
90
BAC và AB 2,5cm
Ta thấy ngay ABC nội tiếp đường
tròn (O) đường kính BC 4cm, cạnh
góc vuông AB 2,5cm là dây AB của
(O) Từ đó ta có cách dựng:
_Vẽ đường tròn đường kính BC 4cm
_Lấy B là tâm quay cung tròn bán kính 2,5cm cung này cắt (O) tại A Nối A với B và A với C ta được ABC vuông tại A, có cạnh huyền BC 4cm và cạnh góc vuông AB 2,5cm
Bài 12: (26/76/SGK T2)
Cho AB, BC, CA là ba dây của đường tròn (O) Từ điểm chính giữa M của cung AB vẽ dây MN song song với BC Gọi giao điểm của MN và AC là S Chứng minh SM SC và
SN SA
Giải
Trang 12Chứng minh
*Chứng minh SM SC
Đây là thể loại chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Quan sát hình vẽ ta thấy SM và SC là hai cạnh của MSCMuốn chứng minh SM SC
ta chứng minh SMCcân tại S
Muốn chứng minhSMCcân tại S ta phải chứng minh SMCSCM SMC và SCM là hai góc nội tiếp của đường tròn (O)
Dựa vào giả thiết “M là điểm chính giữa của cung AB” và “Dây MN song song với dây BC” Từ đó ta có cách chứng minh
Do M là điểm chính giữa của AB (giả thiết) AM BM
Lại có CN BM(Theo định lí : trong một đường tròn, hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau) AM CN(cùng bằng BM) SCM SMC(hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau của một đường tròn) SMC cân tại S (Theo định lí : Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân) SM SC(hai cạnh bên của một tam giác cân)
*Chứng minh tương tự cũng được SAN cân tại SSASN