BÀI TẬP GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG I Phương pháp giải 1 Góc ở tâm Định nghĩa Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm 2 Số đo cung *Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó[.]
Trang 1BÀI TẬP GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
I Phương pháp giải
1.Góc ở tâm
Định nghĩa:
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
2.Số đo cung
*Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
*Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ ( có chung hai mút với cung lớn)
*Số đo của nửa đường tròn bằng 180
Số đo của cung AB được ký hiệu là sđA B
3.So sánh hai cung
Ta chỉ so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau Khi đó
*Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
*Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
Hai cung AB và CD bằng nhau được ký hiệu là AB CD
Cung EF nhỏ hơn cung GH được ký hiệu là EF GH
Nếu có một điểm C nằm trên cung AB thì s®AB s®AC s®CB
II Bài tập
Bài 1: (1/68/SGK T2)
Kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ vào những thời điểm sau:
Giải
)90
Bài 2: (2/69/SGK T2)
Cho hai đường thẳng xy và st cắt nhau tại O Trong các góc được tạo thành có góc bằng
40 vẽ một đường tròn tâm O Tính số đo của các góc ở tâm xác định bởi hai trong bốn tia gốc O
Giải
Khi xOs 40 thì yOt cũng bằng 40
Trang 2(vì xOt 180 xOs 180 40 140 )
(vì sOx và xOt là hai góc kề bù)
Khi xOt 140 thì yOs 140 (vì xOt
và yOs là hai góc đối đỉnh nên chúng
bằng nhau)
xOy là góc bẹt nên có số đo là 180
sOt cũng là một góc bẹt nên cũng có số đo là 180
Bài 3: (3/69/SGK T1)
Tìm các hình 5 và 6 , hãy dùng dụng cụ đo góc để tìm số đo cung A mB
Từ đó , tính số đo cung A nB tương ứng
*Với hình 5
Dùng thước đo độ đo góc ở tâm
AOB thì sđAOB 120
Do đó sđAmB 120 (theo định
nghĩa: số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cung đó)
Từ số đo của cung nhỏ A mB ta tính được số đo của cung lớn A nB
s®AnB 360 s®AmB 360 120 240 (Theo định nghĩa : Số đo
của cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ ) (hai cung lớn
và nhỏ có chung hai đầu mút )
Trang 3*Với hình 6
Dùng thước đo độ đo góc ở tâm A OB
thì được số đo là 60
s®AmB 60 (Theo định nghĩa : Số đo
của cung nhỏ bằng số đo của góc ở
tâm chắn cung đó)
s®AnB 360 s®AmB 360 60 300
(Theo định nghĩa : số đo của cung lớn bằng hiệu
giữa 360và số đo của cung nhỏ )
Bài 4: (4/69/SGK T2)
Xem hình 7
Tính số đo của góc ở tâm AOB
và số đo cung lớn AB
Giải
AT là tiếp tuyến của (O) (vì ATOA)
AOT
vuông tại A
AOT
có AO AT (giả thiết) nên AOT
vuông cân tại AAOT ATO 45 (Tam
giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau)
Do AOT 45 nên s®AB 45 (Theo định nghĩa: số đo của cung nhỏ
bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó) s®AmB 360 s®AB 360 45 315
Bài 5: (5/69/SGK T2)
Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M Biết AMB 35 a) Tính số đo của góc ở tâm tạo bởi hai bán kính OA và OB
b) Tính số đo mỗi cung AB (cung lớn và cung nhỏ )
Giải
Trang 4Chứng minh
a) Tính góc ở tâm AOB
Dựa vào kiến thức cơ bản nào để tính số đo A OB
Ta thấy A OB là góc của tứ giác AOBM Muốn tính số đo của A OB
ta phải vận dụng định lí: Tổng các góc trong của tứ giác bằng 360
Tứ giác AOBM có :
90 AM lµ tiÕp tuyÕn cña (O) nªn
90 lµ tiÕp tuyÕn cña nªn
OAM OBM 90 90 180
AOB AMB 360 OAM OBM
365 90 90 360 180 180
AOB 180 AMB 180 35 145
Vậy góc ở tâm A OB có số đo là 145
b) Tính số đo của cung nhỏ A nB
Theo định nghĩa : Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
Góc ở tâm chắn cung nhỏ A nB là AOB 145 s®AmB 145
c) Tính số đo của cung lớn A nB
Theo định nghĩa: Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ Nên ta có : s®AnB 360 s®AmB 360 145 215
Bài 6: (6/69/SGK T2)
Cho ABC đều Gọi O là tâm của đường tròn đi qua 3 đỉnh A, B, C
Trang 5a) Tớnh số đo cỏc gúc ở tõm tạo bởi hai trong 3 bỏn kớnh OA, OB, OC b) Tớnh số đo cỏc cung tạo bởi 2 trong 3 điểm A, B, C
Giải
Chứng minh
a) Tớnh số đo cỏc gúc ở tõm tạo bởi hai trong ba bỏn kớnh
Cú 3 gúc ở tõm là AOB BOC COA; ; Ta thấy 3 gúc này là 3 gúc của 3 tam giỏc là AOB; AOC; COA Tổng số đo của 3 gúc là 360
Muốn tớnh được số đo của mỗi gúc ta dựa vào giả thiết: “tam giỏc ABC đều”, “gúc tạo bởi hai trong ba bỏn kớnh OA; OB; OC”
Từ giả thiết đú ta suy ra :
AOB
và BOC cú :
OA=OC
.
ạ chung
R
hai góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau 1
Chứng minh tương tự cũng được BOC COABOCCOA
(2 gúc tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) ta cú 360
120 3
Vậy 3 gúc ở tõm đều cú số đo bằng 120
b) Tớnh số đo của cỏc cung tạo bởi 2 trong ba điểm A, B, C
sđAB sđAOB 120 ;sđ BC sđBOC 120 ;sđ AC sđAOC 120
cung lớn
sđAB 360 sđAB 360 120 240
Trang 6Tương tự có s®BCcung lín 240
cung lín
Bài 7: (7/69/SGK T2)
Cho hai đường tròn cùng tâm O với bán kính khác nhau Hai đường thẳng đi qua O cắt hai đường tròn đó tại các điểm A, B, C, D, M , N, P, Q
a) Có nhận xét gì về số đo các cung nhỏ AM, CP, BN, DQ ?
b) Hãy nêu tên các cung nhỏ bằng nhau
c) Hãy nêu tên hai cung lớn bằng nhau?
Giải
a) Do BON COP (hai góc đối đỉnh)
nên s®AM s®BN s®CP s®QD
(số đo của cung nhỏ bằng số đo
của góc ở tâm chắn cung ấy )
b) Các cung nhỏ bằng nhau là :
AQDM BNCP BPCN
c) Các cung lớn bằng nhau : AmQ BnP MxD; NyC
Bài 8: (8/70/SGK T2)
Những khẳng định sau đây đúng hay sai vì sao ?
a) Hai cung bằng nhau thì có số đo bằng nhau
b) Hai cung có số đo bằng nhau thì bằng nhau
c) Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn thì cung lớn hơn
d) Trong hai cung trên một đường tròn, cung nào có số đo nhỏ hơn , thì nhỏ hơn
Giải
a) Đúng
b) Sai Vì hai cung này có phải nằm trên một đường tròn hay hai đường tròn khác nhau nên hai đường tròn lớn nhỏ hơn nhau thì hai cung bằng nhau sẽ có số đo khác nhau c) Sai Vì chưa biết hai cung này có thuộc cung một đường tròn, hay hai đường tròn bằng nhau hay không?
d) Câu này đúng
Bài 9: (9/70/SGK T2)
Trang 7Trên đường tròn tâm O lấy 3 điểm A, B, C sao cho AOB 100 s® AC 45 Tính số đo của cung nhỏ BC và cung lớn BC (xét cả hai trường hợp : điểm C nằm trên cung nhỏ AB, điểm C nằm trên cung lớn AB)
Giải
*Tính số đo cung nhỏ BC
Muốn giải được bài này ta phải vận dụng định nghĩa : Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó
s®AB s®AOB 100 mà s®AC s®BC s®AB
Theo giả thiết s®AC 45 s®BC 100 45 55
*Tính số đo của cung lớn BC
Theo định nghĩa : Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 360 và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn) nên :
Số đo của cung lớn BC 360 55 305
*Trường hợp C nằm trên cung lớn AB
Theo giả thiết s®AB s®AOB 100
s®BC s®CA s®AB 45 100 145
lín
s®BC 360 s®BC 360 45 215