Với những giả thiết như vậy ta nghĩ ngay đến: Muốn chứng minhES EMta phải chứng minh EMS Muốn chứng minh được EMS cân ta chứng minh EMS ESM EMS là góc tạo bởi tia tiếp tuyến ME và dây
Trang 1BÀI TẬP GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN
NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I Phương pháp giải
1 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Hình bên, đường tròn O có hai dây AB và CD cắt nhau tại
E nằm bên trong đường tròn BED có đỉnh E nằm bên
trong đường tròn nên được gọi là góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn
Mỗi góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn đều chắn hai
cung, một cung nằm bên trong góc còn cung kia nằm bên
trong góc đối đỉnh của góc đó
Định lí:
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng số đo hai cung bị chắn
2 Góc có đỉnh ở bên ngoài dường tròn
Hình (1)
Góc BEC có hai cạnh cắt đường tròn O Hai cung bị
chắn là hai cung nhỏ AC và BD
Hình (2)
BECcó một cạnh là tiếp tuyến và cạnh kia cắt O tại AB
Hai cung bị chắn là hai cung nhỏ AC và BC
Hình (3)
BEC có đỉnh nằm trên O hai cạnh là hai tiếp tuyến của
và cung lớn BC
Định lí: Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng
nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn
II Bài tập
Bài 1: (36/82/SGK T2)
Trang 2Cho đường tròn O và hai dây AB và AC Gọi M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung
AB và AC Đường thẳng MN cắt AB tại E, cắt dây AC tại H
Chứng minh AEHlà tam giác cân
Bài này ta phải chứng minh AEH cân
Muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân ta sử dụng một trong các cách đã nêu ở các bài trên
Bài này ta dùng cách nào để chứng minh AEHcân?
Với giả thiết “Điểm chính giữa”, “của các cung”, đã có điểm chính giữa của cung thì có các cung bằng nhau Đã có cung bằng nhau sẽ có góc bằng nhau Do thế: Muốn chứng minh
AEH
là tam giác cân ta phải chứng minhAEH AHE
AEH và AHElà hai góc có đỉnh ở trong đường tròn
Muốn chứng minh được AEH AHEta phải có các cung bị chắn bởi hai góc này bằng nhau
Do M là điểm chính giữa của AB (giả thiết) nên cũng do N là điểm chính giữa của cung AC
nên AEH AHE AEH cân tại A (Theo định lí: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì
tam giác đó là tam giác cân)
Bài 2: (37/82/SGK T2)
Cho đường tròn O và hai dây AB và AC bằng nhau Trên cung nhỏ AC lấy một điểm M Gọi
S là giao điểm của AM và BC Chứng minh ASCMCA
Trang 3* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau ta
chứng minh hai tam giác có chứa hai góc đó
bằng nhau
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta
chứng minh tam giác chứa hai góc đó là tam
giác cân
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta
chứng minh hai góc đó là hai góc so le trong
(hoặc so le ngoài được tạo bởi hai đường thẳng
song song là một cát tuyến)
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta
chứng minh hai góc là cặp góc đồng vị được tạo bởi hai đường thẳng song song là một cát tuyến
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh hai góc đó là hai góc đối đỉnh
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh hai góc đó cùng bù, hoặc cùng phụ với góc thứ ba Hoặc cùng bù, cùng phụ với hai góc bằng nhau
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh hai góc đó cùng bằng góc thứ ba
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh hai góc đó là hai góc đối của một hình bình hành
* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh hai góc đó là hai góc tương ứng của hai tam giác đồng dạng
Trang 4* Muốn chứng minh hai góc bằng nhau, ta chứng minh số đo của hai góc đó bằng hoặc bằng nửa số đo của một cung hoặc hai cung bằng nhau của một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau v.v
Thấy đó: có rất nhiều phương pháp chứng minh hai góc bằng nhau
Ta có: Dây AB = dây AC (giả thiết) ABAC(Theo định lí: Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau thì: Hai dây bằng nhau, căng hai cung bằng nhau)
Trang 5AEBvà BTClà hai góc ở ngoài đường tròn O
Muốn chứng minhAEBBTCta phải chứng minh được
các góc này có số đo bằng số đo của các cung bằng nhau.
AEBchắn các cung AB 1800vàCD có số đo 0
hiệu số đo của hai cung bị chắn)
b) Chứng minh CD là phân giác của BCT
Muốn chứng minh CD là phân giác của BCT ta phải chứng minh đượcC1C2
1
C là góc được tạo bởi tia tiếp tuyến CT của đường tròn O và dây cung CD Nên:
0 0 1
60 30
60 30
sñ
sñC DB (Theo định lí: Số đo của góc nội tiếp, bằng nửa số đo của cung bị chắn) (4)
Trang 6Từ (3) và (4) ta có C1 C2 CDlà phân giác của BCT
Bài toán này thuộc thể loại chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Trong các thể loại toán, thể loại chứng minh hai đường thẳng bằng nhau là thể có nhiều cách chứng minh vào bậc nhất
Các bài trước đã nhắc đi nhắc lại các cách chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
Bài này chú ý: Hai đoạn thẳng đề bài yêu cầu chứng minh chúng bằng nhau là hai cạnh của một tam giác Từ đó ta biết ngay muốn chứng minh ES EMta chứng minh EMS cân
Chứng minh EMS cân bằng cách nào?
Với giả thiết: “Hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau” ta có vuông góc thì có cung bằng nhau, cung bằng nhau sẽ có góc bằng nhau
Và giả thiết: “Tiếp tuyến, dây cung” cũng dẫn đến góc bằng nhau
Với những giả thiết như vậy ta nghĩ ngay đến: Muốn chứng minhES EMta phải chứng minh
EMS
Muốn chứng minh được EMS cân ta chứng minh EMS ESM
EMS là góc tạo bởi tia tiếp tuyến ME và dây cung MC chắn MBBCnên
2
sñ
(Theo định lí: Số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung đi qua tiếp điểm bằng nửa số
đo của cung bị chắn) EMS là góc có đỉnh nằm bên trong đường tròn nên:
Trang 7sñ sñ
MB BC EMS
MB BC ESM
EMSESM EMS cân tại E (Theo định lí: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì
tam giác đó là tam giác cân)ESEM
Bài 5: (40/83/SGK T2)
Qua điểm S nằm bên ngoài đường tròn O , vẽ tiếp tuyến SA và cát tuyến BC của đường tròn
Tia phân giác của BAC cắt dây BC tại D Chứng minh SASD
Do giả thiết cho dây và tiếp tuyến ta nghĩ ngay đến cách chứng minh SAD bằng định lí:
“Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”
Muốn chứng minh được SAD cân tại S phải chứng minh SADSDA
SAD là góc tạo bởi tiếp tuyến AS và dây AD chắn ABBE
SDAlà góc có đỉnh ở trong đường tròn chắn ABvàCE
Do AD là phân giác của BACnên A1 A2 BECE(Theo định lí: Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau)
Trang 8 (Theo định lí: Góc có đỉnh ở trong đường tròn có số đo bằng nửa tổng số
đo của hai cung bị chắn) Mà CEBE (chứng minh trên)
Làm thế nào để chứng minh được A BSM 2.CMN.
Ba góc thuộc đẳng thức mà đề bài yêu cầu ta chứng minh thì Alà góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn O , BSMlà góc có đỉnh nằm ở trong đường tròn O còn CMNlà góc nội tiếp Vậy có vận dụng ba định lí: Góc có đỉnh ở ngoài đường tròn, góc có đỉnh ở trong đường tròn
là góc nội tiếp để chứng minh đẳng thức này được không?
(Theo định lí: Góc có đỉnh ở trong đường tròn có số đo bằng nửa tổng
số đo của hai cung bị chắn giữa hai cạnh của góc)
Mà sñCN 2 sñCMN
Trang 9Do đó ta có: sñA sñBSM 2 sñCMN hay A BSM 2CMN.
Các bạn hãy dùng định lí: Góc ngoài của tam giác để giải bài này
Bài 7: (42/83/SGK T2)
Cho ABCnội tiếp đường tròn O P Q R, , lần
lượt là các điểm chính giữa của các cung BC,
Câu này thuộc thể loại toán: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau
Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau có nhiều phương pháp:
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh hai đường thẳng đó tạo với nhau một góc bằng 90°
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh hai đường thẳng đó
là hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh hai đường thẳng đó vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh một đường thuộc cạnh đáy còn đường kia là phân giác của góc ở đỉnh cân của một tam giác cân
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh hai đường thẳng đó chứa hai đường chéo của một hình thoi
* Muốn chứng minh hai đường thẳng vuông góc với nhau ta chứng minh một đường chéo đường kính còn đường kia chứa một dây cung mà đường kính đi qua trung điểm của dây đó v.v
Trang 10Câu này ta sử dụng cách nào để chứng minh?
Câu này có nhiều cách chứng minh, ta chứng minh bằng hai cách:
Cách 1:
Gọi E là giao điểm của RQ và AB
M là giao điểm của AP và RQ
F là giao điểm của AC và RQ
Ta chứng minh AEF cân tại A và AP là phân giác của EAF
Ta chứng minh AEF cân tại A bằng cách sử dụng định lí: Nếu một tam giác có hai góc bằng
nhau thì tam giác đó là tam giác cân
(Theo định lý: Góc có đỉnh ở trong đường tròn có số đo bằng nửa tổng
số đo của hai cung bị chắn)
(Theo định lí: Góc có đỉnh ở trong đường tròn)
Mà ARBR (vì R là điểm chính giữa của AB)
Và AQCQ (vì theo giả thiết Q là điểm chính giữa của AC)
Do đó AEF AFE AEF cân tại A (Theo định lí: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì
tam giác đó là tam giác cân) (1)
Theo giả thiết P là điểm chính giữa của BCnên BPPC
Ta chứng minh AP tạo với RQ một góc bằng 90°
Gọi M là giao điểm của AP và RQ
AMQlà góc có đỉnh ở trong đường tròn nên:
(Theo định lí: Góc có đỉnh ở trong đường tròn có số đo bằng nửa tổng
số đo của hai cung bị chắn)
Trang 11Vậy APRQ
b) Chứng minh CPIcân
Làm thế nào để chứng minh được ICPcân
Nhắc lại nhiều lần muốn chứng minh một tam giác là tam giác cân, ta sử dụng một trong ba cách được vận dụng nhiều nhất để chứng minh một tam giác là tam giác cân
Câu này ta sử dụng cách nào?
Với giả thiết: “Điểm chính giữa của cung”, từ “điểm chính giữa” dẫn đến cung bằng nhau,
mà cung bằng nhau thường dẫn đến góc bằng nhau Nên ta chứng minh ICP cân bằng định lí: “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân)
bằng nửa số đo của cung bị chắn) (3)
AIClà góc có đỉnh ở trong đường tròn
Muốn chứng minh AOC AICta dùng định lí: Góc ở tâm và cung bị chắn: Định lí góc có đỉnh
ở trong đường tròn để chứng minh
sđ AOCsđ AC(Theo định lí: số đo của góc ở tâm bằng số đo của cung bị chắn) (1)
Trang 12 (Theo định lí: Góc có đỉnh ở trong đường tròn có số đo bằng nửa tổng
số đo của hai cung bị chắn) mà ACBD(Theo định lí: Trong một đường tròn hai cung chắn
a) Tính số đo của BOC
Biết BOC là góc ở tâm chắn cung BCMuốn tính được số đo của BOC ta phải tính được số
đo của cung bị chắn làBC
Trang 1380 2
Câu này là thể loại toán chứng minh hai đường thẳng song song
Có nhiều cách chứng minh hai đường thẳng song song, một cách chứng minh đã được nêu ở các bài trước
Câu này muốn chứng minh AC // OP ta dùng định lí: Cách nhận biết hai đường thẳng song song
Do PO là tia phân giác của BPC(Theo định lí: hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm) nên
0 0
1 2
80 40
O P (Theo định lí: Trong một tam
a) Hai dây song song nằm cùng phía đối với tâm
của đường tròn chứa cung
b) Tâm của đường tròn nằm trong phần mặt phẳng
giới hạn bởi hai dây song song
Chứng minh
a) Trường hợp tâm O của đường tròn nằm ngoài
phần mặt phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng AB
// CD (hình a)
Ta có cung AC và cung BD là hai cung bị chắn bởi AB // CD
Trang 14Muốn chứng minh được hai cung trong một đường tròn bằng nhau ta vận dụng các kiến thức:
* Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau thì căng hai cung bằng nhau
* Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
* Hai góc ở tâm bằng nhau, chắn hai cung bằng nhau của một đường tròn
Ta dùng kiến thức nào để chứng minhACBD?
Ta nên dùng kiến thức cơ bản nói về sự liên hệ giữa góc ở tâm và cung bị chắn
Kẻ đường kính IK//AB//CD Ta có: DCOCOI(hai góc so le trong)
Và CDODOK(hai góc so le trong)
COD
có OCOD(cùng là bán kính của một đường tròn) COD cân tại O (tam giác có hai
cạnh bằng nhau là tam giác cân) DCOCDO(Theo định lí: Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau) COI DOK(Hai góc bằng hai góc bằng nhau) IC KD(Hai cung bị chắn bởi hai góc ở tâm bằng nhau)
Vậy hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
b) Trường hợp tâm của đường tròn nằm trong phần mặt phẳng giới hạn bởi hai dây song song (hình b)
Muốn chứng minh được AI BKphải chứng minhO1O2
Muốn chứng minh được O1 O2phải chứng minhA1B1
Muốn chứng minh ICKDphải chứng minh O3 O4
Trang 15Muốn chứng minh O3 O4phải chứng minh C1 D1
Do đó: Hai cung bị chắn bởi hai dây song song thì bằng nhau
Bài 11: Cho ABCđều nội tiếp đường trònO R; M là điểm bất kỳ thuộc cung BC
Trang 16Đến chương trình hình học lớp 9, chưa có kiến thức cơ bản nào nói đến độ dài của một đoạn thẳng bằng tổng độ dài của hai đoạn thẳng khác Do đó bài này ta phải tạo ra một đoạn thẳng
trên đoạn AM bằng đoạn BM
Trên AM lấy điểm M sao cho MEMB (E nằm giữa A và M) (1)
Ta còn phải chứng minhAEMC
Do MEMB(cách vẽ) nên BME cân tại M
Lại có
0 0
Đã chứng minh đẳng thức có liên quan đến tỷ số ta phải sử dụng các kiến thức cơ bản nói về
tỷ số đã nêu ở các bài trên
Câu này ta phải sử dụng tam giác đồng dạng (vì giả thiết cho tam giác đều, đã có tam giác đều là có đoạn bằng nhau và góc bằng nhau)
Trang 18có hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì dĩ nhiên có hai đường thẳng
song song Có song song dẫn đến hình thang Còn nữa “đường tròn đường kính AB dĩ nhiên tâm O của đường tròn này phải là trung điểm của AB Từ trung điểm này có thể dẫn đến
trung điểm khác Mà đã có trung điểm thì tất nhiên có đoạn thẳng bằng nhau
Ta có AP // BQ (cùng vuông góc với CD) APQBlà hình thang (Theo định nghĩa: hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song)
Từ O hạ OKPQAP/ /OK/ /BQ (cùng vuông góc với CD) mà O là trung điểm của cạnh bên AD nên K là trung điểm của cạnh bởi PQ (Theo định lí: Trong một hình thang, đường
thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên và song song với hai đáy thì đã qua trung điểm của cạnh bên thứ hai)KPKQ. (1)
Với đường tròn O đường kính AB ta có OKCDKCKD(2) (Theo định lí: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy)
Với giả thiết: “Đường tròn đường kính AB cắt MA tại C, cắt MB tại D” ta có các góc nối tiếp
chắn nửa đường tròn, dẫn đến các góc phụ nhau, các góc bằng nhau từ đó dẫn đến tam giác đồng dạng Có tam giác đồng dạng là có tỷ số, có tỷ lệ thức Có tỷ lệ thức là có tích nọ bằng tích kia:
Trang 19Bài 13: Cho đường tròn O đường kính AB Dây cung CD cắt OA tại I Gọi H, E, K lần lượt
là các hình chiếu của các điểm A, O, B trên CD Đường thẳng OE cắt BH ở F
a) Chứng minh F là trung điểm của BH
Trang 20a) Chứng minh F là trung điểm của BH
Muốn chứng minh được F là trung điểm của BH, ta phải vận dụng được các giả thiết “vuông
góc”, “đường kính”, “dây”, “hình chiếu” khi nào khai thác triệt để giả thiết thì sẽ giải bất kỳ bài toán nào cũng được
AHB
có O là trung điểm của cạnh AB
Lại có OF // AH (vì cùng vuông góc CD) F là trung điểm của BH (Theo định lí: Trong
một tam giác, đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì
đi qua trung điểm của cạnh thứ ba)
có O là trung điểm của cạnh AB (O là tâm đường tròn đường kính AB)
F là trung điểm của cạnh BH (chứng minh trên)
OF
là đường trung bình của
2
AH ABH OF
giác thì song song và bằng nửa cạnh tương ứng)
BHK có F là trung điểm của cạnh HB (chứng minh trên) và FE // BK (vì cùng vuông góc với KH)
E
là trung điểm của cạnh HK (Theo định lí: Trong một tam giác, đường thẳng đi qua trung
điểm của một cạnh và song song với cạnh thứ hai, thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba)
Bài 14: Cho hai đường tròn O và O' tiếp xúc ngoài tại A Đường nối tâm OO'cắt O ở B,
cắt O' ở C Kẻ tiếp tuyến chung ngoài DE của O và O' D O E; O' , hai tia BD và
CE cắt nhau tại M
a) Chứng minh MBClà tam giác vuông