2.1 Thống kê sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của sắn.. Hình 1 : Lược đồ mô tả sản lượng tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm của sắn cassava crop residues tỉnh Thái Nguyên - Sử dụng phần mềm
Trang 1Báo cáo
Tiềm năng sinh khối từ cây trông sắn của
tỉnh Thái Nguyên
Họ và tên:Nguyễn Tiến Dũng
Lớp :Ktnc-k55 MSSV :20104674
Trang 22.1 Thống kê sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của sắn
Hình 1 : Lược đồ mô tả sản lượng tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm của
sắn (cassava crop residues) tỉnh Thái Nguyên
- Sử dụng phần mềm Geospatial Toolkit ,ta có bảng dự kiến sản lượng tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm của đậu phộng 7 huyện (thị
xã, thành phố) của tỉnh Thái Nguyên như sau :
Huyện Tổng min(tấn/năm) Tổng max(tấn/năm)
Trang 3TP.Thái
Nhận xét:
+ Tổng min sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của sắn (cassava crop residues) là 9600 Tổng max sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của sắn là
37500
+ Mật độ phân bố sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của đậu phộng không đồng đều , có sự khác biệt rất lớn giữa các huyện ( thị xã, thành phố), tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và sâu trong nội địa tỉnh,và thưa thớt ở vùng cao, miền núi…, nguyên nhân là do ở đồng bằng đất đai màu mỡ , khí hậu thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây lương thực…
+ Có tiềm năng rất lớn về sản lượng sinh khối từ phụ phẩm của sắn (cassava crop residues)
2.2 : Chọn địa điểm và nguyên tắc chọn
- Địa điểm chọn : để xác định chính xác mức sản lượng theo từng cự li
và đặt các nhà máy, ta chọn tọa độ ( 21.684 ; 105.8169 )
- Nguyên tắc chọn : + Vùng có giao thông thuận lợi, địa hình tương đối đơn giản
+ Gần với vùng có nhiều nguồn nguyên liệu
Trang 4thể sản suất
2.3.1 : Thiết lập theo cự ly
Cự ly(km) Sản lượng sinh khối(Mj) Năng lượng điên(MWh)
Biểu đồ thế hiện quan hệ giữa sản lượng sinh khối phụ phẩm sắn
và năng lượng điện theo cự li
Trang 52.3.2 : Theo khả năng có thể thu thập được nguồn Biomass
2.3.2.1 : Cự ly 25km
Obtainable
(%)
Tiềm năng lượng ròng(MJ)
Năng lượng điện có thể sản
xuất(MWh)
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000 8,000 9,000
0 10 20 30 40 50 năng lượng điện
năng lượng sinh khối
Trang 680 17,928,960 996.05
Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa phạm vi tiếp cận và tổng sản lượng tiềm
năng ròng với cự li 25km
2.3.2.2 : Cự ly 50km
Obtainable
(%)
Tiềm năng lượng ròng(MJ)
Năng lượng điện có thể sản
xuất(MWh)
0
50,000,000
100,000,000
150,000,000
200,000,000
250,000,000
0 20 40 60 80 100
năng lượng ròng năng lượng điện có thể sản xuất
Trang 760 48,988,800 2721.6
Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa phạm vi tiếp cận và tổng sản lượng tiềm
năng ròng với cự li 50km
2.3.2.3 : Cự ly 75km
Obtainable
(%)
Tiềm năng lượng ròng(MJ)
Năng lượng điện có thể sản
xuất(MWh)
0 50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000
0 50 100
năng lượng ròng năng lượng có thể sản xuất
Trang 880 153,068,160 8,504
Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa phạm vi tiếp cận và tổng sản lượng tiềm
năng ròng với cự li 75km
2.3.2.4 : Cự ly 100km
Obtainable
(%)
Tiềm năng lượng ròng(MJ)
Năng lượng điện có thể sản
xuất(MWh)
0 50,000,000 100,000,000 150,000,000 200,000,000 250,000,000
0 50 100
năng lượng ròng năng lượng có thể sản xuất
Trang 980 153,068,160 16,035
Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa phạm vi tiếp cận và tổng sản lượng tiềm
năng ròng với cự li 100km
PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 : Kết luận
3.1.1: Ưu điểm
- Thái Nguyên là một tỉnh khá rộng , đất đai màu mỡ ,khí hậu thích hợp,
vì vậy rất phù hợp để phát triển trồng cây sắn
- Có tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm của sắn là khá lớn
3.1.2 : Nhược điểm
0
50,000,000
100,000,000
150,000,000
200,000,000
250,000,000
0 50 100
năng lượng ròng năng lượng có thể sản xuất
Trang 10miền núi Hầu như ở khu vực trung du và đồng bằng có tiềm năng sinh khối là lớn, nhưng ở khu vực miền núi thì lại khá nhỏ và không có
- Trang thiết bị , kĩ thuật còn nhiều hạn chế dẫn đến năng suất lao động còn thấp
- Thường xuyên xảy ra thiên tai : lũ lụt , sạt lở đất , gió lốc…
3.2 : Kiến nghị
- Nâng cao chất lượng trang thiết bị , kĩ thuật cho ngàng trồng trọt đậu phộng
- Xây dựng nhiều nhà máy sản xuất điện từ nguồn năng lượng sinh khối dồi dào
- Phát triển việc trồng sắn trên toàn tỉnh