1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế hoạch bài dạy 6 +7 (Giáo dục địa phương Bình Định) 0914572540

11 873 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy 6 +7 (Giáo dục địa phương Bình Định) 0914572540
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Bình Định
Chuyên ngành Giáo dục địa phương Bình Định
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ sản phẩm 0914572540.Qua chủ đề nhằm giúp học sinh Phân biệt được giới và giới tính, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa về giới tại Bình Định. Nêu được các ví dụ về khuôn mẫu giới, định kiến giới và phân biệt đối xử về giới tại tỉnh Bình Định. Trình bày được thực trạng về bình đẳng giới ở tỉnh Bình Định. Phân tích được nguyên nhân gây ra bất bình đẳng giới ở một số lĩnh vực của Bình Định. Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường bình đẳng giới ở tỉnh Bình Định.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 6 BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH

Hoạt động giáo dục: Nội dung giáo dục địa phương; Lớp: 10

Thời gian thực hiện: 05 tiết

(Từ tiết 25 đến tiết 30)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Qua chủ đề nhằm giúp học sinh

- Phân biệt được giới và giới tính, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa về giới tại Bình Định

- Nêu được các ví dụ về khuôn mẫu giới, định kiến giới và phân biệt đối xử về giới tại tỉnh Bình Định

- Trình bày được thực trạng về bình đẳng giới ở tỉnh Bình Định

- Phân tích được nguyên nhân gây ra bất bình đẳng giới ở một số lĩnh vực của Bình Định

- Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường bình đẳng giới ở tỉnh Bình Định

2 Về năng lực:

- Năng lực chung:

+ Giải quyết được các nhiệm vụ một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc

với giáo viên

- Năng lực riêng: Trình bày nội dung bình đẳng giới ở tỉnh Bình Định.

3 Về phẩm chất: Biết trân trọng những giá trị bình đẳng giới.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Bình Định, kế hoạch giảng dạy chủ đề

- Máy tính, máy chiếu, tư liệu dạy học

- Nguồn tư liệu về bình đẳng giới ở địa phương

2 Học sinh

- Nghiên cứu trước nội dung của chủ đề

- Sưu tầm tư liệu về bình đẳng giới ở địa phương

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ (10 phút)

1.1 Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học 1.2 Nội dung: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

1.3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

1.4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên trình chiếu các hình ảnh sau:

Trang 2

Hình 1 Hình 2 Hình 3

- Quan sát các hình trên và trả lời câu hỏi:

+ Hình 1 gợi cho em liên tưởng đến vấn đề gì?

+ Hình 2 và 3, hình nào tạo cơ hội như nhau cho cả 3 người?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh tiếp nhận câu hỏi

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ nếu cần thiết

Bước 3 Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu hỏi

- Mời một số học sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định:

Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào chủ đề “bình đẳng giới”

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Mục tiêu hoạt động: Qua hoạt động giúp học sinh tìm hiểu khái quát về bình đẳng giới nói

chung cũng như bình đẳng giới ở Bình Định nói riêng

2.2 Nội dung thực hiện:

- Giới và bình đẳng giới

- Bình đẳng giới ở Bình Định

* Nội dung 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về giới và bình đẳng giới (80 phút)

T

h a o t ác 1 : Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa giới

và giới tính

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh minh

họa về khái niệm giới và giới tính:

Hình ảnh minh họa khái niệm về “giới tính”

Hình ảnh minh họa khái niệm về “giới”

- Từ hình ảnh minh họa, yêu cầu học sinh trả lời nhanh

hệ thống câu hỏi theo bảng sau:

Nội dung Giới Giới tính

I GIỚI VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

1 Phân biệt giới và giới tính

- Theo Điều 5 của Luật Bình đẳng giới 2006, khái niệm “giới tính” và

“giới” được hiểu như sau: 

+ “Giới tính” là khái niệm chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ; + “Giới” là khái niệm chỉ đặc

10

Trang 3

a Là đặc trưng sinh học,

bẩm sinh (sinh ra đã có)

b Là đặc trưng văn hóa, xã

hội; do học hỏi mà có

c Đồng nhất, giống nhau

trong cùng một giới, phổ

biến trên toàn thế giới

d Đa dạng, khác nhau ở

các quốc gia, vùng miền và

giữa các nền văn hóa

e Không thay đổi theo

không gian và thời gian

g Có thể thay đổi theo quá

trình phát triển dưới tác

động của các yếu tố văn

hóa, xã hội

- Thảo luận theo bàn và rút ra kết luận: Khái niệm về

“giới”, “giới tính”?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm

- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

T

h a o t ác 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các yếu

tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa về giới tại

Bình Định

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên cho học sinh đọc mục 2, sách giáo khoa

trang 45, 46

- Trả lời các câu hỏi sau:

+ Xã hội hóa về giới là gì?

+ Điền thông tin phù hợp vào ô có dấu “?” để hoàn

thiện bảng sơ đồ:

điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

- Sự khác nhau giữa giới và giới tính: Giới tính Giới

Đặc điểm sinh học khác nhau giữa nam và

nữ (sinh ra đã có)

Cách ứng xử, vai trò, hành vi mà xã hội mong đợi ở nam và nữ (không phải sinh ra đã có

mà là một quá trình hình thành bởi xã hội)

Con người sinh

ra đã thuộc về một giới tính nhất định và không thay đổi theo thời gian

Con người được dạy và phải học

về các vai trò giới trong quá trình trưởng thành, giao tiếp xã hội Điều này có thể thay đổi theo thời gian

Giới tính của một người ở nơi nào cũng vậy

Giới và vai trò giới khác nhau theo phong tục tập quán, theo vùng và thời gian Khó hoặc

không thay đổi được

Có thể thay đổi theo thời gian

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa về giới tại Bình Định.

Xã hội hóa về giới được hiểu là quá

trình học hỏi của cá nhân để trở thành những người đàn ông, những

người phụ nữ trong xã hội bằng cách nội tâm hóa những chuẩn mực, giá trị về giới và bằng cách học hỏi đáng những vai trò vể giới theo sự mong đợi của một xã hội nhất định.

Trang 4

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày sản phẩm

- Học sinh khác trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản:

- Thông qua quá trình xã hội hóa, các khuôn mẫu về

đặc điểm và vai trò giới được hình thành và củng cố

bởi sự kỳ vọng và truyền dạy của gia đình, nhà trường

và xã hội

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa về

giới: gia đình, nhà trường, bạn bè cùng lứa tuổi, truyền

thông đại chúng, các tổ chức xã hội

T

h a o t ác 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các yếu

tố: khuôn mẫu giới, định kiến và phân biệt đối xử

giới, bình đẳng giới.

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên cho học sinh đọc và tìm hiểu nội dung 3,4

sách giáo khoa trang 46, 47

- Yêu cầu học sinh thực hiện một số yêu cầu sau:

+ Quan sát các bức hình dưới đây và liên hệ thực tế

tại nơi em sinh sống hãy kể tên các hoạt động và

việc làm thể hiện sự khác biệt giữa nam và nữ Cho

biết những khác biệt này do đâu mà có?

Hình 1

Hình 2

3 Khuôn mẫu giới, định kiến giới

và phân biệt đối xử về giới tại Bình Định.

12

Trang 5

Hình 3

Hình 4 + Ghép các ô ở cột A và cột B cho phù hợp:

- Khuôn mẫu giới: b

- Định kiến giới: c

- Phân biệt đối xử về giới: a

4 Mối quan hệ giữa cân bằng giới, công bằng giới và bình đẳng giới.

- Cân bằng giới: c

- Công bằng giới: a

- Bình đẳng giới: b

Trang 6

+ Nêu mối quan hệ giữa cân bằng giới, công bằng

giới và bình đẳng giới dựa trên sơ đồ sau:

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày sản phẩm

- Học sinh khác trong lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

* Nội dung 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bình đẳng giới ở Bình Định (90 phút)

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên định hướng học sinh tìm hiểu về nội dung bình

đẳng giới ở Bình Định qua việc đọc sách giáo khoa trang

48-52

- Định hướng học sinh tìm hiểu qua một số gợi ý:

+ Tính tỉ lệ và nhận xét dựa trên các bảng số liệu sau:

Đảng

ủy 2005-2010Nhiệm kỳ 2010-2015Nhiệm kỳ 2015-2020Nhiệm kỳ 2020-2025Nhiệm kỳ

Nữ/

Tổng

Số

Tỷ

lệ TổngNữ/

Số

Tỷ

lệ TổngNữ/

Số

Tỷ

lệ TổngNữ/

Số

Tỷ lệ

Cấp

tỉnh 4/49 ? 4/55 ? 3/55 ? 9/54 ?

Cấp

huyệ

n 42/364 ? 45/433 ?

60/

549 ? 67/424 ? Cấp

xã 2151306/ ? 2674503/ ? 2300508/ ? 2122593/ ?

Bảng 1 Tỷ lệ tham gia các cấp ủy Đảng qua các nhiệm kì

+ Nhận xét về kết quả thực hiện các chỉ tiêu để giảm khoảng

cách trong các lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm ở Bình Định

theo bảng số liệu sau:

2011-2015 2016-2020Giai đoạn

Tỷ lệ nữ giới

được tạo

Tỷ lệ nữ làm

chủ doanh

nghiệp

- Năm 2015 đạt 30%

- Năm 2020 đạt trên

II BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở BÌNH ĐỊNH

1 Binh đẳng giới trong chính trị ở Bình Định

a Thực trạng

xu hướng nữ giới tham gia trong các cấp ủy Đảng ở Bình Định qua các nhiệm kỳ có sự biến động không đồng nhất, cụ thể:

- Cấp tỉnh:

+ Nhiệm kỳ 2005-2010: 8.2 + Nhiệm kỳ 2010-2015: 7.3 + Nhiệm kỳ 2015-2020: 5.5

+ Nhiệm kỳ 2020-2025: 16.7

- Cấp huyện:

+ Nhiệm kỳ 2005-2010: 11.5 + Nhiệm kỳ 2010-2015: 10.4 + Nhiệm kỳ 2015-2020: 10.9

+ Nhiệm kỳ 2020-2025: 15.8

- Cấp xã:

+ Nhiệm kỳ 2005-2010: 14.2 + Nhiệm kỳ 2010-2015: 18.8 + Nhiệm kỳ 2015-2020: 22.1

+ Nhiệm kỳ 2020-2025: 27.9

b Hạn chế và nguyên nhân

- Công tác quy hoạch cán bộ ở một số nơi chưa được chú trọng; Nguyên Nhân: một số lãnh đạo quan tâm chưa đầy đủ đến cán bộ nữ

- Bất cập trong hoạch định và

14

Trang 7

Tỷ lệ lao

động nữ

nông thôn

dưới 45 tuổi

được đào tạo

nghề

Bảng 2 Tỷ lệ nữ giới tham gia trong các lĩnh vực kinh tế, lao

động, việc làm ở Bình Định.

+ Nhận xét về kết quả thực hiện các chỉ tiêu để giảm khoảng

cách trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở Bình Định theo bảng

số liệu:

tiêu (%)

Kết quả (%)

Giai đoạn

2011-2015 Giai đoạn

2015-2020

Tỷ lệ biết chữ của nữ trong

độ tuổi từ 15 đến 40 ở

vùng sâu, vùng xa, vùng

dân tộc thiểu số, vùng đặc

biệt khó khăn

Bảng 3 Tỷ lệ nữ giới tham gia trong các lĩnh vực GD và ĐT

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo cặp từng bàn thực

hiện các yêu cầu đặt ra

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên mời một số học sinh trình bày sản phẩm

- Học sinh khác nhận xét

Bước 4 Kết luận, nhận định

- Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản và cho điểm

thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ nữ; Nguyên nhân: cơ hội đào tạo, bồi dưỡng giữa phụ nữ và nam giới có sự khác nhau Phụ nữ thường chủ yếu có cơ hội tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn ngày, trong khi

đó cơ hội đào tạo, đặc biệt đào tạo chuyên môn ở nước ngoài là khan hiếm đối với cán bộ nữ; ở trình độ cao cấp lý luận chính trị thì nữ vẫn còn thấp hơn so với nam giới; ở đào tạo, bồi dưỡng ngạch quản lý nhà nước càng cao thì nữ công chức được đào tạo càng thấp

c Giải pháp

- Thúc đẩy: Chú trọng công tác

quy hoạch cán bộ nữ ở các cấp

- Quan tâm công tác bồi dưỡng cán bộ nữ

- Tăng cường cơ cấu lãnh đạo nữ trong các cấp ủy Đảng, cơ quan nhà nước

- Hạn chế:

+ Cho phụ nữ nghỉ hưu sớm để thuận lợi chăm sóc con cháu + Khuyến khích phụ nữ ở nhà làm công việc nội trợ

2 Bình đẳng giới trong kinh tế, lao động và việc làm ở Bình Định

a Thực trạng:

- Tỷ lệ nữ giới được tạo việc làm mới: kết quả cao hơn so với thực tế chỉ tiêu (chỉ tiêu:40% nhưng giai đoạn 2011 – 2015 là trên 50% và giai đoạn 2016 – 2020 là 47.5%)

- Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp: kết quả thấp hơn so với thực tế chỉ tiêu (chỉ tiêu:30% nhưng giai đoạn

2011 – 2015 chỉ đạt là 28% và giai đoạn 2016 – 2020 chỉ tiêu là 35% nhưng kết quả chỉ đạt 34.3%)

- Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới

45 tuổi được đào tạo nghề: kết quả

có những biến động không đồng nhất so với thực tế chỉ tiêu (chỉ tiêu:50% nhưng giai đoạn 2011 –

Trang 8

– 2020 lại cao đến 68.2%).

b Hạn chế và nguyên nhân

- Số lượng lao động nữ đi xuất khẩu lao động hằng năm còn ít, chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh

Nguyên Nhân: Chương trình

tuyển lao động nữ đi xuất khẩu lao động còn bát cập

- Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp còn ít

Nguyên nhân: Thời gian dành

cho gia đình nhiều nên thời gia đầu tư cho doanh nghiệp còn ít

- Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh

tế còn ít

Nguyên nhân: Nhận thức của xã

hội cho rằng nam giới là trụ cột chính, tạo thu nhập cho gia đình, xem việc nội trợ, chăm sóc gia đình là của phụ nữ Một bộ phận nam giới lại chưa sẵn sàng chia

sẻ công việc gia đình với phụ nữ

c Giải pháp

- Phát triển thị trường lao động, phổ biến thông tin về thị trường lao động, tăng cường kết nối cung-cầu lao động

- Hỗ trợ vay giải quyết việc làm cho lao động nữ

- Tuyên truyền tư vấn, cung cấp thông tin, vận động lao động nữ

đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng

- Giải quyết việc làm và tư vấn học nghề cho lao động nông thôn, nhất là đối tượng thuộc diện

ưu tiên, lao động nữ, các vùng sâu, vùng xa

3 Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

a Thực trạng: kết quả cao hơn so với thực tế chỉ tiêu (Tỷ lệ biết chữ của nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, chỉ tiêu: 95%, giai đoạn 2011 –

2015 là 47.3% nhưng đến giai đoạn

2016 – 2020 là 95.3%; Tỷ lệ nữ tiến

sĩ, chỉ tiêu: 25%, giai đoạn 2011 –

16

Trang 9

2015 là 13.3% nhưng đến giai đoạn

2016 – 2020 là 33.3%;) Riêng Tỷ lệ

nữ thạc sĩ không đạt chỉ tiêu đề ra, chỉ tiêu: 50%, giai đoạn 2011 –

2015 là 36.5% và giai đoạn 2016 –

2020 vẫn chỉ là 41.3%;

b Thành công và hạn chế:

- Thành công:

+ Tỷ lệ biết chữ của nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng

xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt trên 95% (giai đoạn 2016 – 2020)

+ Tỷ lệ nữ tiến sĩ giai đoạn

2016-2020 vượt khá xa so với chỉ tiêu đề

ra (33.3% so với chỉ tiêu 25%, vượt 8.3%)

- Hạn chế:

+ Tỷ lệ nữ thạc sĩ chưa đạt chỉ

tiêu đề ra

+ Tỷ lệ nữ tiến sĩ giai đoạn 2011 – 2015 chưa đạt chỉ tiêu đề ra (13.3% so với chỉ tiêu 25%)

c Một số hoạt động mà trường THPT Nguyễn Huệ đã thực hiện để góp phần nâng cao bình đẳng giới:

- Tổ chức ngoại khóa “bình đẳng giới” cho học sinh một số khối lớp

- Tư vấn tâm lý cho học sinh về bình đẳng giới

- Thực hiện công tác tuyên truyền

về bình đẳng giới qua việc phối hợp với trung tâm y tế huyện Tây Sơn

4 Bình đẳng giới trong một số lĩnh vực khác

(xem tài liệu trang 51, 52)

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (45 phút)

3.1 Mục tiêu hoạt động: Giúp HS củng cố kiến thức và vận dụng.

3.2 Nội dung thực hiện: HS thực hành theo hướng dẫn của GV

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên củng cố kiến thức qua nội dung bằng hình

thức làm việc cá nhân và nhóm qua câu hỏi:

 Phân biệt giới và giới tính Nêu các yếu tố ảnh

hưởng đến quá trình xã hội hóa về giới tại tỉnh

Bình Định.

Học sinh thực hiện sản phẩm trước lớp

Trang 10

Bình Định?

 Trình bày thực trạng về bình đẳng giới trong

một số lĩnh vực ở Bình Định.

 Cho bảng số liệu sau:

Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua các

nhiệm kỳ ở tỉnh Bình Định

Hội

đồng

nhân

dân

Nhiệm kỳ

2004-2011 2011-2016Nhiệm kỳ 2016-2021Nhiệm kỳ

Nữ/Tổng

số Tỷ lệ Nữ/Tổngsố Tỷ lệ Nữ/Tổngsố Tỷ lệ Cấp

Cấp

huyệ

n

Cấp

Hãy:

a Tính tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua

các nhiệm kỳ ở Bình Định và vẽ biểu đồ minh họa

b Nêu về xu hướng tham gia Hội đồng nhân dân các

cấp của phụ nữ ở Bình Định Cho biết xu hướng đó có

ý nghĩa gì?

 Trong 3 hình sau đây, hình nào thể hiện bình

đẳng giới thực chất? Hãy đề xuất các giải pháp

nhằm thúc đẩy bình đẳng giới ở Bình Định.

Hình 1

Hình 2

18

Ngày đăng: 16/02/2023, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w