1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy hoạch bãi chôn lấp tại phía đông tỉnh ninh bình bằng hệ thống tin địa lý

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch bãi chôn lấp tại phía đông tỉnh Ninh Bình bằng hệ thống tin địa lý
Tác giả Vũ Thị Sen
Trường học Trường Đại học Ninh Bình
Chuyên ngành Kỹ thuật Địa lý và Quản lý Môi trường
Thể loại Đề án quy hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,89 MB
File đính kèm Quy hoạch bãi chôn lấp bằng tin địa lý.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách sử dụng phần mềm Arcview 3.3, đề tài “ Xây dựng quy hoạch vị trí bãi chôn lấp tại phía Đông tỉnh Ninh Bình bằng hệ thông tin địa lý ” đã đạt được một số kết quả sau: Xây dựng CSDL phục vụ việc lập bản đồ xây dựng quy hoạch vị trí BCL tại phía Đông tỉnh Ninh Bình. Xây dựng được bản đồ quy hoạch vùng với 3 trường hợp trọng số khác nhau Xây dựng bản đồ lựa chọn vị trí BCL tiềm năng. Đó là các khu vực: xã Khánh Tiên, Khánh Phú, Khánh Cường, Khánh Trung và xã Khánh Công. Trong đó, xã Khánh Cường được đánh giá là khu vực tiềm năng nhất

Trang 1

1

Trang 2

NỘI DUNG

2

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

MỞ ĐẦU

XÂY DỰNG QUY HOẠCH VỊ TRÍ BCL

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

❖ Tính cấp thiết của đề tài

❖ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu

Ứng dụng hệ thông tin địa lý xây dựng quy hoạch vị tríbãi chôn

lấp tại phía đông tỉnh Ninh Bình phục vụ công tác quản lý

Phạm vi vùng nghiên cứu của đồ án

Ba huyện phía đông tỉnh Ninh Bình gồm: huyện Yên Mô, Yên

Khánh và huyện Kim Sơn

❖ Phương pháp nghiên cứu

❖ Nội dung nghiên cứu

Vũ Thị Sen – MTK7.1 3

MỞ ĐẦU

Trang 5

Vũ Thị Sen – MTK7.1 5

Vị tríđịa lý: Phía nam và đông

Trang 6

2 Đặc điểm KT – XH khu vực

6

❖ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 7

2 Đặc điểm KT – XH khu vực

7

❖ Dân số & Đô thị hóa

Năm 2010, dân số ba huyện phía đông tỉnh là 426 086 người, chiếm

trên 47% dân số của tỉnh.Mật độ dân số 871 người/km2, cao hơn mật độ

trung bình của tỉnh (637 người/km2)

Trang 8

3 Hiện trạng môi trường khu vực

❖ Hiện trạng sử dụng đất của khu vực

Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2010

Trang 9

3 Hiện trạng môi trường khu vực

Hiện trạng chất thải rắn

Tổng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2010 khoảng 60 012,4 tấn/năm

CTR sinh hoạt ước tính

tổng lượng thải)

CTR y tế ước tính khoảng

1 038 tấn/năm (chiếm 1,73% tổng lượng thải)

Trang 10

Vũ Thị Sen – MTK7.1 10

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA ĐỀ TÀI

GIỚI THIỆU

VỀ HỆ THÔ NG TIN ĐỊA LÝ

QUY TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH

VỊ TRÍ BCL TẠI PHÍA ĐÔNG TỈNH NINH BÌNH BẰNG HTTĐL

Trang 11

1 Giới thiệu hệ thông tin địa lý (GIS)

Hệ thông tin địa lý ( GIS) là tập hợp các công cụ để thu thập, lưu trữ, chỉnh sửa,truy cập, phân tích và cập nhập các thông tin địa lý cho một mục đích chuyên biệt

Phần mềm Arcview GIS là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý(GIS) của Viện nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI)

Trang 12

1 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Lớp dữ liệu đầu vào cho Acrview:

Trang 13

2 Quy trình xây dựng vị trí BCL bằng HTTĐL

Trang 14

Đánh giá về khu vực lựa chọn

Trang 15

1 Xác định quy mô và mô hình BCL

426 086

người (2010) 60 012,4 tấn/năm 10 – 30 ha BCL vừa:

Trang 16

Không xây dựng bãi chôn lấp gần các nguồn nước, ven sông, các vùng được bảo vệ

Hiện trạng sử dụng đất Giảm chi phí đến bù, giải phóng mặt bằng cho xây

dựng bãi chôn lấp

Kinh tế

K/C đến đường giao thông Khoảng cách từ đường giao thông chính  100m

K/C đến nhà máy, khu công nghiệp

Khoảng cách từ bãi đến khu công nghiệp  1000m K/C đến mỏ khoảng sản Khoảng cách từ bãi đến mỏ khoáng sản  1000m

Khoảng cách từ bãi tới khu di tích, văn hóa tối thiểu

 1000m ( dự án WASTE – ECON của Canada với Việt Nam.

Bảng 1: Các chỉ tiêu lựa chọn địa điểm BCL tại phía đông tỉnh Ninh Bình

Trang 17

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

Các công trình Đặc điểm và quy mô

TCXDVN 261:2001: Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn BCL

Trang 18

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

❖ Thang phân loại chỉ tiêu và kết quả đánh giá

-Khoảng cách đến sông hồ, ao hồ: 0 – 1000m : 0 điểm

1000 – 1500m : 0.3 điểm

1500 – 2000m : 0.5 điểm

2000 – 2500m : 0.7 điểm

> 2500m : 1 điểm

Trang 19

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

-Khoảng cách đến khu dân cư thị trấn:

Trang 20

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

-Khoảng cách đến khu công nghiệp:

Trang 21

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

-Khoảng cách đến đường giao thông:

Trang 22

h Yên Mô : 1 điểm

h Kim Sơn : 1 điểm

Trang 23

2.Đánh giá các chỉ tiêu lựa chọn vị trí BCL

-Hiện trạng sử dụng đất:

giảm chi phí đền bù, giải

phóng mặt bằng Ưu tiên đất

nông nghiệp hiệu quả kinh tế

thấp

Đất nông nghiệp: 1 điểm

Đất nghĩa địa : 0 điểm

Đất sông hồ : 0 điểm

Đất đồi núi : 0 điểm

Đất ở : 0 điểm

Đất xây dựng : 0 điểm

Trang 24

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

❖ Trường hợp 1: Trọng số các chỉ tiêu được đánh giá bằng nhau

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu Giá trị trọng số

Môi trường 1 K/c đến ao, hồ, sông ngòi 1

Trang 25

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

Bản đồ quy hoạch BCL phía đông Ninh Bình ( trọng số bằng nhau )

- Sử dụng công cụ Analysis -> Map calculator chồng xếp các chỉ tiêu

Trang 26

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

❖ Trường hợp 2: Trọng số các chỉ tiêu được đánh giá theo nhóm

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu Giá trị trọng số

Môi trường 1 K/c đến ao, hồ, sông ngòi 2

Trang 27

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

Bản đồ quy hoạch BCL phía đông Ninh Bình ( trọng số khác nhau )

- Sử dụng công cụ Analysis -> Map calculator chồng xếp các chỉ tiêu

Trang 28

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

❖ Trường hợp 3: Trọng số các chỉ tiêu được đánh giá theo nhóm

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu Giá trị trọng số

Môi trường 1 K/c đến ao, hồ, sông ngòi 1

Trang 29

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

Bản đồ quy hoạch BCL phía đông Ninh Bình ( trọng số khác nhau )

- Sử dụng công cụ Analysis -> Map calculator chồng xếp các chỉ tiêu:

Trang 30

3 Bản đồ khu vực lựa chọn vị trí BCL

Kết quả chồng xếp 3 trường hợp:

Trang 31

❖ Địa hình: đồng bằng, tương đối bằng

phẳng Tại khu vực lựa chọn, là đồng

lúa nên chi phí đền bù thấp

❖ Hướng gió: gió mùa Đông Bắc và

gió mùa Đông Nam

❖ Đường giao thông: gần đường liên

tỉnh, liên xã => ko làm mất mĩ quan tỉnh

lộ, quốc lộ

Trang 32

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

Bằng cách sử dụng phần mềm Arcview 3.3, đề tài “ Xây dựng quy

hoạch vị trí bãi chôn lấp tại phía Đông tỉnh Ninh Bình bằng hệ thông tin địa

lý ” đã đạt được một số kết quả sau:

- Xây dựng CSDL phục vụ việc lập bản đồ xây dựng quy hoạch vị trí

BCL tại phía Đông tỉnh Ninh Bình

- Xây dựng được bản đồ quy hoạch vùng với 3 trường hợp trọng số

khác nhau

- Xây dựng bản đồ lựa chọn vị trí BCL tiềm năng Đó là các khu vực: xã

Khánh Tiên, Khánh Phú, Khánh Cường, Khánh Trung và xã Khánh Công

Trong đó, xã Khánh Cường được đánh giá là khu vực tiềm năng nhất

❖ KẾT LUẬN

Trang 33

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

❖ KIẾN NGHỊ

Trong quá trình thực hiện đề tài còn gặp một số khó khăn về khâu thu

thập tài liệu: thông tin liên quan đến thủy văn, hiện trạng sử dụng đất chưa

đầy đủ, chưa thu thập được tài liệu về địa chất khu vực

Mới chỉ đánh giá được sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu tới ba huyện

phía Đông tỉnh Ninh Bình mà chưa đánh giá được sự ảnh hưởng tới khu

vực lân cận

Hướng tiếp theo của đề tài: thu thập số liệu hoàn chỉnh về địa chất,

hiện trạng sử dụng đất Mở rộng đề tài xét các chỉ tiêu ảnh hưởng đến toàn

tỉnh và các tỉnh lân cận

Ngày đăng: 16/02/2023, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w