Báo cáo thực tập: Hoạch định nhu Cầu nguyên vật liệu những bất cập & Giải pháp ở Công ty Bánh Kẹo Hải Châu
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay con ngời càng dần đỏi hỏi những sản phẩm đạt chất lợng cao, có lợicho sức khoẻ, mẫu mã phải đẹp Đây chính là cái tiền đề cho việc xuất hiệncác doanh nghiệp t nhân ngày càng nhiều để phục vụ ngời tiêu dùng trong hầuhết lĩnh vực của cuộc sống nó tạo ra một bớc cạnh tranh mới trong nền kinh
tế, các công ty nói chung đặc biệt là các công ty nhà nớc phải luôn tìm hiểuthị trờng để đa ra những kế họch kihn doanh phù hợp
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một trong những doanh nghiệp đó tiền thân làCông ty Hải Châu đợc thành lập trong những năm cả nớc kháng chiến với sợgiúp đỡ của hai tỉnh thợng hải và quảng châu trung quốc và bộ công nghiệp &phát triển nông thôn Trong thời kỳ mới thành lập công ty với dây chuyền sảnxuất rất thô sơ, nên có ít sản phẩm ra thị trờng và hiệu quả kinh doanh thấp.Nhng trong nền kinh tế thị hiện nay, Công ty Bánh Kẹo Hải Châu đã luôn luôn
đổi mới công nghệ để theo kịp nhu cầu của thị trờng
Với dây chuyền hiện đại hiện có Công ty Bánh Kẹo Hải Châu đã cho ra đờinhững sản phẩm bánh kẹo đạt tiêu chuẩn từng bớc chiếm lĩnh thị trờng trongnớc Để có những thành công trên công ty đã luôn có những chính sách & kếhoạch hợp lý nhằm làm giảm chi phí trong toàn bộ quy trình sản xuất từ khâu
đầu vào cho đến đầu ra của sản phẩm đặc biệt là khâu đầu vào vì hầu hếtnguyên vật liệu của công ty là ngoại nhập Nên chỉ một biến động của nềnkinh tế thế giới đã ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của công ty
Sau 35 năm hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm của Công ty BánhKẹo Hải Châu đã nhiều lần đạt huy chơng vàng tại các kỳ hội chợ, đồng thời
đã đắp ứng đợc ngời tiêu dùng cả về chất lợng, giá thành mà cả mẫu mã, bêncạnh đó công ty luôn coi mình vẫn cha đáp ứng đợc ngời tiêu dùng nên đã đẩymạnh công tác kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng hơnnữa nhu cầu ngày càng khắt khe của ngời tiêu dùng
Trong thời gian thực tập ở công ty, tại phòng kế hoạch, đợc sự giúp đỡ của banlãnh đạo cùng với các phòng ban trong công ty & giáo viên hớng dẫn
PGS_TS Phạm Quang Huấn tôi đã đi sâu nghiên cứu hoàn thiện bản báo cáothc tập của mình Nhng do hạn hẹp về điều kiện và thời gian nghiên cứu nên
bản báo cáo chỉ xoay quanh những vấn đề với đề tài :“Hoạch định nhu Cầu nguyên vật liệu những bất cập & giải pháp ở Công ty Bánh Kẹo Hải Châu”
Ngoài lời nói đầu và kết luận, báo cáo đợc trình bày theo các phần dới đây:
Phần thứ nhất:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong sản xuất và kinh doanh
Trang 2I Quá trình hình thành và phát triển:
II Tình hình phân bổ và sử dụng lao động, máy móc:
III Công tác lập kế hoạch nguyên vật liệu:
Phần thứ hai:
Thực trạng và kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh
I Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh :
Phần thứ ba:
định hớng và giảI pháp thời gian tới
I Thuận lợi, khó khăn của Công ty trong việc hoạch định nhu cầu nguyên vạtliệu:
Trải qua hơn 35 năm xây dựng và trởng thành, công ty đã đi qua chặng đờng
đầy những thăng trầm và thử thách khắc nghiệt nh chiến chanh phá hoại của
đế quốc mỹ và kể cả nhữnag thử thách mới trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay Quá trình hình thành và phát triển của công ty đợc chia làm 3 giai đoạn:
1.1.1- Giai đoạn đầu từ năm 1965-1975:
Trang 3Nhà máy vừa sản suất vừa chống chiến tranh phá hoại miền bắc lần thứnhất của đế quốc Mỹ Lúc này nhà máy có 3 phân xởng:
Phân xởng kẹo có hai dây chuyền bán cơ giới công suất mỗi dâychuyền là 4,5 tấn ngày sản suất các loại kẹo nh kẹo cứng, kẹo mềm ( chanh,cam, cà phê )
Phân xởng bánh gồm một dây chuyền máy cơ giới với công suất là 7,5tấn ngày chuyên sản suất bánh quy (quy hơng khảo, quy dứa, quy bơ, quýt ) vàbánh lơng khô
Phân xởng mì sợi với 6 dây chuyền sản suất, cônag suất mỗi dây chuyền
từ 7,5 đến 9 tấn ngày
Những năm tháng một mất một còn, các phân xởng của nhà máy vẫn kiên cờng bán trụ một phần nhà xởng và máy móc bị h hại, Bộ Công Nghiệp thực phẩm ( cũ ) quyết định tách phân xởng kẹo chuyển về nhà máy miến Hà Nội
để thành lập nhà máy Hải Hà ( nay là bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ Công Nghiệp)
Với tổng số lao động là 850 ngời nhng chủ yếu là lao động thủ công, đặc trng của giai đoạn này là nhà máy hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp, điều hành theo mệnh lệnh, mặt hàng đơn đIệu, công nghệ thấpkém Hàng hoá chủ yếu phục vụ cho chiến trờng, do vậy thời kỳ này hiệu quảkinh doanh của nhà máy rất thấp nếu không muốn nói là không có hiệu quả kinh doanh Đây là giai đoạn đầu tiên phát triển nên trang thiết bị của nhà máy còn thiếu thốn, song đây là cơ sở vật chất ban đầu tạo tiền đề cho sự pháttriển sau này
1.1.2 - Giai đoạn từ năm 1975-1990 :
Sau ngày Miền Nam giải phóng lúc này hàng hoá giữa hai Miền Nam
và Bắc đã đợc lu thông các loại kẹo của phía Nam luôn xuất hiện trên thị ờng phía Bắc sản phẩm đó đợc ngời tiêu dùng a chuộng với mẫu mã đẹp, lạmắt về màu sắc lôi cuốn Đồng thời bánh kẹo của nớc ngoài cũng tràn quabiên giới vào thị trờng nớc ta Hoà chung với nhịp điệu phát triển của nền kinh
tr-tế, công ty bánh kẹo Hải Châu đã đặt ra cho mình nhiệm vụ là phải sản xuất,cung cấp những mặt hàng lơng thực – thực phẩm chế biến là chủ yếu Để cónhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, năm 1976 Bộ CôngNhgiệp Nhẹ đã sát nhập nhà máy Sữa Đậu Lành ở Mậu Sơn –Lạng Sơn vớinhà máy Hải Châu để sản xuất các sản phẩm sữa đậu lành và bột canh
Trang 4Năm 1978 nhà máy Hải Châu đã thành lập một phân xởng mỳ ăn liền trên cơ sở Bộ Công Nghgiệp nhẹ đã điều động cho nhà máy 4 dây chuyền sản xuất mỳ ăn liền từ nhà máy Sam Hoa ở thành phố Hồ Chí Minh, nhng do dây chuyền sản xuất đã quá cũ cho nên các dây chuyền không đợc dử dụng hết ( Choc một dây chuyền hoạt động đợc Đợc sự cho phép của Bộ 2 dây chuyền sản xuất còn lại đã đợc bán thanh lý còn lại hai dây chuyền sản xuất sau một thời gian cũng bị ngng trệ vì sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng nhu cầu củakhách hàng
Từ năm 1979-1990 sản phẩm bột canh của nhà máy luôn luôn có mặttrong bữa ăn của từng gia đình, từ thành thị đến nông thôn năng xuất trongthời gian này từ 500 tấn năm (1979) lên 1320 tấn (1990) (đến năm 94 là2300tấn năm ), bên cạnh đó Hải Châu còn có những trở ngại tởng chừngkhông vực nổi nh là các sản phẩm không đủ sức cạnh tranh về mẫu mã, baobì quá đơn điệu, thiết bị lạc hậu nguyên vật liệu không đảm bảo chất lợng …
1.1.3 - Giai đoạn từ năm 1991-2000:
Sau một thời gian chìm sâu trong sản xuất kinh doanh kế hoạch hoá tập trung nay công ty phải đối mặt với những thách thức gay gắt : Môi trờng sản xuất kinh doanh ít nhiều bị tác động bởi ảnh hởng nền kinh tế có nhiều biến
động phức tạp Máy móc thiết bị lạc hậu, dây chuyền sản xuất lỗi thời xuống cấp để thích ứng với thời kỳ sản xuất mới ban lãnh đạo công ty đã mạnh dạn vay các nguồn vốn để đầu t cho chiều sâu, mở rộng sản xuất, mua các thiết bịcông nghiệp mới : Cụ thể là từ 1991-1994 nhà máy mua 3 dây chuyền sản xuất : Dây chuyền bánh quy đài loan với công xuất 2,12tấn ca số tiền là 9.7
tỷ đồng Việt Nam, dây chuyền bánh kem sốp, dây chuyền phủ sôcôla cho kem sốp và bánh quy của cộng hoà liên bang đức với công xuất 1 tấn trên ca
số tiền là 9 tỷ đồng Vệt Nam & 3 tỷ, dây chuyền bao gói nam Triều Tiên số tiền là 500 triệu Thực hiện sắp xếp sản xuất theo chủ trơng mới, nhà máy bánh kẹo Hải Châu đợc thành lập thành công ty bánh kẹo Hải Châu ( theo giấy phép kinh doanh ngày 29.9.94 ) với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh xác
định là :
kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo, kinh doanh cá sản phẩm mỳ ăn liền, kinh doanh các sản phẩm bột gia vị, kinh doanh các sản phẩm nớc uống có cồn, không cồn, kinh doanh vật t, nguyên liệu, bao bì nghành công nghiệp thựcphẩm,
xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt hàng trên
Trang 5Từ năm 95-99 công ty đã có một bớc đột phá mới đó là : công ty đã lắp
đặt một số dây chuyền sản xuất khác nh là : Dây chuyền bột canh iốt với côngxuất 2-4 tấn ca, 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm với công suất2,4-3 tấn ca (dây chuyền này công ty liên doanh với Bỉ ), dây chuyền inphun điện tử, hai máy đóng gói kẹo, bên cạnh đó nhà máy còn chuyển mặtbằng công xuất các dây chuyền : Bánh quy đài loan từ 2,12 lên 3,2 tấn ca …
Trong 2 năm gần đây công ty đầu t thêm một số dây chuyền của Cộng Hoà Liên Bang Đức : Mua 1 dây chuyền kẹo với trị giá 3 tỷ đồng và cải tiến dây chuyền phủ sôcôla từ 800sp.1ca lên 1500sp.1ca mục đích để sản phẩm ngày càng đợc hoàn thiện hơn và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao
II Bộ máy tổ chức quản lý:
1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Bánh Kẹo HảiChâu
1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty :
Với công nghệ mới và trên cơ sở sắp xếp lại quá trình lao động hợp lý, tổng số công nhân viên toàn công ty là 1010 ngời Bộ máy quản lý của công tygồm hai cấp : công ty & cấp phân xởng và đợc bố chí theo cơ cấu trực tuyến chức năng, hệ thống này gắn các chuyên gia làm việc chức năng với các chỉ huy trực tuyến khi ra các quyết định quản trị liên quan đến chức năng mà họ phụ trách nên khắc phục đợc hạn chế tách rời việc chuẩn bị và ra quyết định, nhờ vậy cũng khắc phục đợc tình trạng tách rời nguời ra quyết định với ngời thực hiện quyết định Bên cạnh đó còn có u điểm là các mệnh lệnh, nhiệm vụ
và thông báo tổng hợp đợc chuyển lần lợt từ lãnh đạo doanh nghiệp đến cấp
d-ới cho đến tận cấp dd-ới cùng một cách trực tiếp do đó đảm bảo tính thống nhất trong quản lý Bên cạnh đó nó cũng đòi hỏi hao phí nhiều thời gian trong quá trình ra các quyết định và cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ chỉ huy trựctuyến với các cán bộ chức năng
Ban Giám Đốc : Gồm một Giám Đốc và hai Phó Giám Đốc với
các chức năng nhiệm vụ sau:
Giám đốc : Phụ trách chung công tác quản lý toàn bộ công tác
sản xuất và kinh doanh của công ty, chụi trách nhiệm trớc nhà nớc và cấp trên
về mọi hoạt động của công ty cụ thể giám đốc có các nhiệm vụ :
Chỉ đạo phòng tổ chức lao động, tiền lơng
Trang 6Chỉ đạo phòng kế hoạch vật t phụ trách cônag tác vật t, baobì tiêu thụ
Chỉ đạo phòng kỹ thuật và trởng ban xây dựng cơ bản phụtrách công tác tiến bộ khoa học kỹ thuật và đầu t xây dựng cơ bản
Chỉ đạo trởng phòng kế toán tài vụ phụ công tác tàichính
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật : Tham mu cho Giám Đốc về
các mặt công tác :
Công tác kỹ thuật Bồi dỡng nâng cao trình độ công nghệ
Bảo hiểm xã hội Kiểm tra chất lợng sản phẩm
Phó giám đốc kinh doanh : Tham mu cho Giám Đốc về các mặt
Tuyển dụng, điều động lao động Công tác bảo hộ lao động
Thảo các quyết định, các chế độ, chính sách Công tác hồ sơ nhân sự
Phòng kỹ thuật : Tham mu cho Giám Đốc về các mặt công tác :
Tiến bộ kỹ thuật Quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình
kỹ thuật
Nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã và bao bì mới Quản lý và xây dựng kế hoạch tu sửa thiết bị
Trang 7soạn thảo các quy trình, quy phạm kỹ thuật giảI quyết các sự cố máy móc, cônag nghệ sản xuất
Tổ chức đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật
Phòng kế hoạch vật t : Tham mu cho Giám Đốc về các mặt
Phong bảo vệ: Tham mu cho Giám Đốc về các mặt công tác:
Bảo vệ, tự vệ đảm bảo an ninh, trật tự cho toàn công ty Thực hiện nghĩa vụ quân sự với địa phơng
Phòng kinh tế: Tham mu cho Giám Đốc về các mặt công tác:
+ Các vấn đề liên quan đến kinh tế của doanh nghiệp
Ban xây dựng cơ bản : Tham mu cho Giám Đốc về các mặt côngtác :
Kế hoạch xây dựng nhà xởng, kho tàng Thực hiện sửa chữa nhỏ trong công ty
Tại các xí nghiệp, phân xởng đều có giám đốc xí nghiệp hay quản đốc xínghiệp, quản đốc phân xởng trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình Ngoài ra công ty còn có những cửa hàngtrực tiếp giới thiệu sản phẩm & kinh doanh tổng hợp ngay trên địa bàn củacông ty, để nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời có thể thăm dò, nắm bắtnhu cầu của thị trờng để định hớng tổ chức kế hoạch hợp lý hiệu quả
Trang 8III.Tình hình phân bổ và sử dụng lao động
Biểu 1: Tình hình phân bổ lao động của Công ty
Trang 9Nguån tµi liÖu theo thèng kª thùc tÕ
Trang 10Qua Biểu 1 dễ dàng nhận thấy tình hình phân bổ lao động của Công ty tơng
đối ổn định trong những năm gần đây
Số lao động trực tiếp năm 1998 là 539 ngời, đến năm 1999 tăng thêm 52ngời, số ít chuyên về kỹ thuật còn phần lớn tham gia vào sản xuất Số lao độnggián tiếp năm 1998 là, năm 1999 tăng lên, trong đó ngời có trình độ Đạihọc, Cao đẳngng chiếm đa số
Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh thực phẩm công nghiệp, nên việc
đào tạo bồi dỡng trình độ tay nghề cho lao động là hết sức quan trọng trớc hết
đôị ngũ làm công tác kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm
III Việc lập kế hoạch mua nguyên vật liệu:
Phòng kế hoạh sản xuất &kinh doanh và phòng kế hoạch vật t trình phơng
án cho phòng kế toán xem xét Phơng án nào có sức thuyết phục nhất, có thểthực hiện đợc , sẽ xem xét điều này thể hiện qua chữ ký của kế toán trởng sau
đó trình lên giám đốc ký duyệt, phòng kinh tế tiến hành phơng án đó ở khâunhập khẩu nguyên vật liệu
Kế hoạch sản xuất của Công ty bao gồm: do Tổng Công ty giao phần cònlại do Công ty đặt ra trên cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ tại các cửa hànggiới thiệu sản phẩm và các đại lý lớn của Công ty ở các tỉnh thành trong cả n-
ớc Để đảm bảo đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất đợc liên tục, phòng kếhoạch sản xuất thờng xuyên khảo sát thị trờng và dựa vào những con thông kỹthuật để định mức từng loại nguyên vật liệu cho từng sản phẩm Kế hoạch muavật t đợc Công ty lập ra dựa trên cơ sở phân tích tình hình sản xuất kinh doanhcủa các năm trớc và theo thời vụ Vì thế công tác lập kế hoạch nguyên vật liệurất cần kinh nghiệm của các cán bộ trong phòng kế hoạch kết hợp với sự chỉ
đạo của lãnh đạo Công ty
Phần thứ hai: Thực trạng và kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty bánh kẹo hảI châyu.
I.Cơ sở vật chất, vốn và nguồn vốn:
1 Vốn và nguồn vốn :
Qua Biểu 2 cho thấy, tổng số vốn của Công ty tăng dần qua các năm, Trong
đó lợng vốn cố định tăng lên nhng cơ cấu tỷ trọng của nó lại giảm xuống,
Trang 11l-ợng vốn lu động dùng để sản xuất và lu thông tăng cả về cơ cấu số ll-ợng vàphát triển bình quân 11,18%.năm.
Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là vốn vay ngân hàng và tự có ( chiếmkhoảng 64% - 67% trong cơ cấu vốn) trung bình năm sau cao hơn năm tr ớc là10,87% còn lạI là vốn vay ngân hàng (từ 33% - 36% trong cơ cấu vốn ) trungbình tăng 11,05% Cụ thể năm 1998 vốn tự có là 13.866 triệu đồng năm 1999
là 14.550 triệu đồng, năm 2000 là 16.215 triệu đồng, năm 2001 là 16.401 triệu
đồng Còn vốn ngân sách nhà nớc là : năm 1998 là 6407 triệ đồng ,năm 1999
là 8023 triệu đồng , năm 2000 là 8023 triệ đồng , năm 2001 là 8409 triệu đồng, ngoài ra việc chiếm dụng vốn của các đại lý cũng làm tăng thêm nguồn vốnhoạt động của Công ty
Nhng việc nợ nhiều mà chủ yếu là vốn cố định nên với tổng số vốn l u độnghiện có chỉ cho phép Công ty hoạt động trong chừng mực nhất định Hơn nữa,việc chiếm dụng vốn của các đại lý làm cho việc thu hồi vốn chậm trễ, gâycản trở tới việc quay vòng vốn
Trang 122 Cơ
sở vật chất
moc thiết
bị ):
CôngtybánhkẹoHảIChâu
từ khi
ra đời
đếnnay,thờigianchaphảI làdàI nh-ngcũngkhôngphảI là
Trang 13ngắn.Đợc thành lập từ thời kỳ kế hoạch hoá tập trung nay chuyển sang nền
kinh tế thị trờng đa số các trang thiết bị của Công ty đều đã lạc hậu Do đó để
bắt nhịp với phơng thức hoạt động kinh doanh mới Công ty đã đầu t máy móc
thiết bịhiện đạI nhập từ nhiều nớc trên thế giới Từ năm 1999-2000 Công ty
đã đầu t khá tôt s cho tàI sản cố định Nhìn vào biểu 3 ta thấy Công ty đã mua
một dây chuyền sôcôla thanh và viên của Công Hoà Liên Bang Đức ( về giá trị
cha đợc thu thập ) nhằm nâng cao cả về chất lợng lẫn sản lợngcủa sản phẩm
Có thể khẳngng định rằng thiết bị máy móc của Công ty so với Công ty khác
trong nớc là khá hiệ đại
Biểu 3: Một số thiết bị chính trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
Nơicungcấp