1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Những nhân tố ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên trường Đại học Duy Tân potx

21 1,9K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nhân tố ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên trường Đại học Duy Tân
Tác giả Nhóm SnownStorm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quang Cường
Trường học Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Bài tập nhóm
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu 3.. Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu VII.. Để giúp các bạn hiểu rõ thêm về vấn đề này thì nhóm chún

Trang 2

4 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến

5 Mô hình hồi quy mẫu

6 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

II KHOẢNG TIN CẬY

1 Khoảng tin cậy của  1

2 Khoảng tin cậy của  2

3 Khoảng tin cậy của  3

4 Khoảng tin cậy của  4

5 Khoảng tin cậy của  5

6 Khoảng tin cậy của  6

7 Khoảng tin cậy của  7

8 Khoảng tin cậy của  8

III KIỂM ĐỊNH

1 Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu

3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

a. Phát hiện đa cộng tuyến

b Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

Trang 3

5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

a Phát hiện hiện tượng tự tương quan

b Khắc phục tự tương quan

c Mô hình sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan

6 Kiểm định sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan

IV KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT

V KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT

VI MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH

1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

2 Khoảng tin cậy

a Khoảng tin cậy của  1

b Khoảng tin cậy của  2

c Khoảng tin cậy của  3

d Khoảng tin cậy của  4

e Khoảng tin cậy của  5

f Khoảng tin cậy của  6

g Khoảng tin cậy của  7

3 Kiểm định

a Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

b Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu VII THỐNG KÊ MÔ TẢ

VIII HẠN CHẾ

IX ĐỀ XUẤT

C LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Bạn là sinh viên, có nhiều thời gian rảnh rỗi và muốn tìm kiếm một công việc làm thêm để có kinh nghiệm, tạo thu nhập ? Cũng có rất nhiều nguyên nhân khiến việc làm thêm đã trở thành nhu cầu đối với sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên Duy Tân nói riêng Và hiện có nhiều ý kiến về việc làm thêm của sinh viên hiện nay: việc làm thêm: có thực cần thiết hay không?

Có tốt hay không? Nó ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống và việc học tập của sinh viên? Để giúp các bạn hiểu rõ thêm về vấn đề này thì nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Những nhân tố ảnh hưởng đến số buổi

trên 150 phiếu thăm dò, phát ngẫu nhiên cho sinh viên trường Đại Học Duy Tân

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Giáo trình kinh tế lượng, Nguyễn Quang Cường, Khoa KHTN, Trường

ĐH Duy Tân.

- Bài tiểu luận nhóm của nhóm 9 Lớp ĐHNTK17 22C2 Đại học ngoại thương

- Bài tiểu luận nhóm của lớp K13QTC1, ĐH Duy Tân.

- Bài tập kinh tế lượng với sự trợ giúp của EVIEWS, Khoa Toán Thống Kê,

Bộ Môn Toán Kinh Tế, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.

Trang 6

YK: Ý kiến của người thân

KN: Kinh nghiệm từ việc làm thêm

3/ NGUỒN DỮ LIỆU VÀ CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU

3.1/ Dữ liệu

Nguồn dữ liệu được nhóm thu thập từ 70 phiếu điều tra được phát ngẫu nhiên chosinh viên trường Đại học Duy Tân

3.2/ Không gian mẫu

Khảo sát dựa trên 150 phiếu điều tra trong đó có 70 phiếu hợp lệ (n=70) Nhóm nhận thấy rằng không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin tưởng để xây dựng các mô hình thống kê

Trang 7

 Âm: Khi ý kiến từ người thân có ảnh hưởng càng nhiều thì số buổi làm thêm

của sinh viên càng giảm

8

 Dương : Khi ảnh hưởng của kinh nghiệm từ việc làm thêm càng tăng thì số buổi

làm thêm của sinh viên càng tăng

4/ MÔ HÌNH HỒI QUY MẪU

(Bảng mô hình hồi quy mẫu:Bảng 2- Bảng phụ lục)

Y = 3.126062 – 0.758449*GT + 0.272048 *TG + 0.006648*HT +0.024045*TL - 0.099489*PT - 0.030726*YK + 0.111009*KN + ei

5/ Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY

1

 ^ : Khi các yếu tố khác bằng 0 thì số buổi làm thêm của sinh viên đạt giá trị lớn nhất

là 3.126062 (buổi)

2

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi thì số buổi làm thêm của sinh viên nữ lớn hơn của

sinh viên nam là 0.758449 buổi

3

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi,ảnh hưởng cuả thời gian tăng(giảm) 1 mức độ thì

số buổi làm thêm của sinh viên tăng(giảm) 0.272048 buổi.

4

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của yếu tố học tập tăng(giảm) 1 mức

độ thì số buổi làm thêm của sinh viên tăng(giảm) 0.006648 buổi.

5

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, tiền lương tăng(giảm) 1 mức độ thì số buổi làm

thêm của sinh viên tăng(giảm) 0.024045 buổi.

Trang 8

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của yếu tố phương tiện tăng(giảm) 1

mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên giảm(tăng) 0.099489 buổi

7

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của yếu tố ý kiến của người thân

tăng(giảm) 1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên giảm(tăng) 0.030726 buổi.

8

 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của yếu tố kinh nghiệm từ việc làm

tăng(giảm) 1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên tăng(giảm) 0.111009 buổi.

II/ KHOẢNG TIN CẬY

^

j

- t2/ k se j^  j j^ t2/ k se j^( với t/2nkt0.025 62 =1.9989715)

1/Khoảng tin cậy  1^

Với  1^ = 3.126062

Se( 1^) = 0.77577 Khoảng tin cậy sẽ là:

Trang 9

Khoảng tin cậy sẽ là:

-0.00191704  3  0.54601304

Ý nghĩa : Nếu các yếu tố khác không đổi, khi thời gian tăng(giảm) 1 mức độ thì

số buổi làm thêm của sinh viên nhận giá trị chênh lệch trong khoảng

- 0.00191704  0.54601304 buổi

4/ Khoảng tin cậy của  4^

Với  4^ = 0.006648

Se( 4^) = 0.122583 Khoảng tin cậy sẽ là:

-0.23839192  4  0.25168792

Ý nghĩa : Nếu các yếu tố khác không đổi, khi ảnh hưởng của học tập tăng(giảm)

1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên nhận giá trị chênh lệch trong khoảng

-0.28526941  6  0.08629141

Ý nghĩa : Nếu các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của phương tiện tăng(giảm)

1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên nhận giá trị chênh lệch trong khoảng

- 0.28526941  0.08629141 buổi

Trang 10

7/ Khoảng tin cậy của  7^

Với  7^ = -0.030726

Se( 7^) = 0.105935 Khoảng tin cậy sẽ là:

-0.24248705  7  0.18103505

Ý nghĩa : Nếu các yếu tố khác không đổi,yếu tố ý kiến của người thân

tăng(giảm) 1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên nhận giá trị chênh lệch trong khoảng - 0.24248705  0.18103505 buổi

8/ Khoảng tin cậy của  8^

Với  8^ = 0.111009

Se( 8^) = 0.120938 Khoảng tin cậy sẽ là:

-0.13074261  8  0.35276061

Ý nghĩa : Nếu các yếu tố khác không đổi,ảnh hưởng của yếu tố kinh nghiệm từ viêc làm thêm tăng(giảm) 1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên nhận giá trị chênh lệch trong khoảng s -0.13074261  0.35276061 buổi

III/ KIỂM ĐỊNH

1/ Kiểm định sự phù hợp của biến độc lập đối với biến phụ thuộc.

 Prob ( 2) = 0.0036 <  = 0.05  Giới tính ảnh hưởng đến số buổi làm thêm củasinh viên

 Prob ( 3) = 0.0516 >  = 0.05  Thời gian không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

Trang 11

 Prob ( 4) = 0.9569 >  = 0.05  Học tập không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên.

 Prob ( 5) = 0.8414 >  = 0.05  Tiền lương không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

 Prob ( 6) = 0.2886 >  = 0.05  Phương tiện không ảnh hưởng đến số buổi làmthêm của sinh viên

 Prob ( 7) = 0.7728 > = 0.05  Ý kiến không ảnh hưởng đến số buổi làm thêmcủa sinh viên

 Prob ( 8) = 0.3622 > = 0.05  Kinh nghiệm từ việc làm thêm không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

2/ Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu.

Prob ( F-statistic) = 0.013688 <  = 0.05

 Mô hình phù hợp

3/ Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.

a Phát hiện đa cộng tuyến.

Xem xét qua ma trận tương quan giữa các biến ta thấy 2 biến TL và TG có mức

tương quan khá cao: 0.545206 nên có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Ma Trận tương quan: Bảng 3-bảng phụ lục)

Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó

bỏ biến phụ thuộc Y, biến độc lập TL hoặc TG sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại

Bảng hồi quy phụ theo biến TL ( Bảng 5 - Bảng phụ lục )

Mô hình hồi quy chính:

Trang 12

TL = 0.190279 - 0.054569*GT + βGT + 0.546889*GT + βTG +0.119353*GT + βHT +

0.021985*GT + βPT + 0.006680*GT + βYK + 0.198355*GT + βXH

Từ mô hình hồi quy phụ ta có

Prob( F-statistic) = 0.000024 <  = 0.05  Mô hình hồi quy phụ phù hợp Vậy mô hình ban đầu có tồn tại đa cộng tuyến

4/Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến:

Biện pháp : Loại bỏ biến TL hoặc TG ra khỏi mô hình ban đầu

Hệ số xác định của mô hình : R2 =0.191269

So sánh R2 ở 2 mô hình hồi quy lại ta thấy R2

loại TG< R2

loại TL

Vậy loại bỏ biến TL ra khỏi mô hình thì mô hình sẽ phù hợp hơn

5/ Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

*GT + β Trước khi khắc phục đa cộng tuyến

Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

Phương pháp: dùng kiểm định WHITE kiểm định mô hình đã khắc phục đa cộng tuyến ( Bảng phụ lục 8)

White Heteroskedasticity Test:

Trang 13

F-statistic 0.851632 Probability 0.679436

Obs*R-squared 31.69211 Probability 0.581233

Ta có: giá trị của Probabiliti (của Obs*R-squared) = 0.581233 > α = 0.05

Vậy không tồn tại hiên tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi thay đổi

*GT + β Sau khi khắc phục đa cộng tuyến

Phát hiện hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

Phương pháp: dùng kiểm định WHITE kiểm định mô hình đã khắc phục đa cộngtuyến ( Bảng phụ lục 9)

Ta có: giá trị của Probabiliti (của Obs*R-squared) = 0.570009 > α = 0.05

Vậy không tồn tại hiên tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi thay đổi

6/ Kiểm định tự tương quan

a/Mô hình tồn tại đa cộng tuyến

*GT + β Phát hiện tự tương quan

Vậy mô hình không tồn tại tự tương quan âm hoặc dương

b/Sau khi khắc phục đa cộng tuyến(đã loại bỏ biên TL)

*GT + βPhát hiện tự tương quan

Trang 14

Phương pháp kiểm định của D-W

Vậy mô hình không tồn tại tự tương quan âm hoặc dương

IV KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT (bản 10.phụ lục)

1 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

Trang 15

1 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, số buổi làm thêm trong tuần của sinh viên đạt

giá trị lớn nhất là 3.130637 buổi.

2 ^ : Khi các yếu tố khác không đổi, số buổi làm thêm trong tuần của nữ lớn hơn nam0.759761 buổi

3^: Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của thời gian tăng,giảm 1 mức độ thì

số buổi làm thêm của sinh viên tăng giảm 0.285197 buổi

4 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của học tập tăng , giảm 1mức độ thì

số buổi làm thêm của sinh viên tăng, giảm 0.009518 buổi

5 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của phương tiện tăng, giảm 1 mức độthì số buổi lảm thêm của sinh viên giảm , tăng 0.098960 buổi

6 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của ý kiến từ người thân tăng, giảm 1mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên giảm, tăng 0.030565 buổi

7 ^: Khi các yếu tố khác không đổi, ảnh hưởng của yếu tố kinh nghiệm từ việc làmthêm tăng, giảm 1 mức độ thì số buổi làm thêm của sinh viên tăng giảm 0.115779buổi

2 Khoảng tin cậy:

Trang 16

Se (2^) = 0.248828

Thì khoảng tin cậy của 2 là:

-1.25700408  2  -0.26251792

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giới tính là nam thì số buổi làm thêm

nhận giá trị trong khoảng từ -1.25700408 đến-0.26251792.buổi

c Khoảng tin cậy của  3:

Với 3^ = 0.285197

Se (3^) = 0.119493

Thì khoảng tin cậy của 3 là:

0.046409296  3  0.5239847

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thời gian thay đổi một mức độ ảnh

hưởng thì số buổ làm thêm nhận giá trị trong khoảng từ 0.046409296 đến 0.5239847buổi

d Khoảng tin cậy của  4:

Với 4^ = 0.009518

Se (4^) = 0.120817

Thì khoảng tin cậy của 4 là:

-0.23191551  4  0.25095151

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi ảnh hưởng của học tập thay đổi một

mức đọ thì số buổi làm thêm nhận giá trị trong khoảng từ -0.23191551đến0.25095151 buổi

e Khoảng tin cậy của  5:

Với 5^ = -0.09896

Se (5^) = 0.092191

Thì khoảng tin cậy của 5 là:

-0.28318901  5  0.08526901

Trang 17

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi số ảnh hưởng của phương tiện tăng

giảm một mức độ thì số số buổi làm thêm nhận giá trị trong khoảng từ -0.28318901đến 0.08526901

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, ảnh hưởng của ý kiến thay đổi một mức

độ thì số buổi làm thêm nhận giá trị trong khoảng từ -0.24063655 đến 0.17950655buổi

g Khoảng tin cậy của  7 :

Với 7^ = 0.115779

Se (7^) = 0.117678

Thì khoảng tin cậy của 7 là:

-0.11938172  7  0.35093972

Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi ảnh hưởng của kinh nghiệm thay đổi

thì số buổi làm thêm nhận giá trị trong khoảng từ -0.11938172 đến 0.35093972 buổi

3/ Kiểm định sự phù hợp của biến độc lập đối với biến phụ thuộc.

 Prob ( 2) = 0.0033 <  = 0.05  Giới tính ảnh hưởng đến số buổi làm thêm củasinh viên

 Prob ( 3) = 0.0200 <  = 0.05  Thời gian ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

Trang 18

 Prob ( 4) = 0.9375 >  = 0.05  Học tập không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên.

 Prob ( 5) = 0.2872 >  = 0.05  Phương tiện không ảnh hưởng đến số buổi làmthêm của sinh viên

 Prob ( 6) = 0.7722 >  = 0.05  Ý kiến không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

 Prob ( 7) = 0.3289 > = 0.05  Kinh nghiệm không ảnh hưởng đến số buổi làm thêm của sinh viên

4/ Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu:

Trang 19

Biến Phương Tiện

Trang 20

VIII HẠN CHẾ

- Vì nguồn lực của nhóm có hạn nên số lượng sinh viên được phỏng vấn còn thấp ,

do đó tính đại diện cho sinh viên toàn trường còn thấp

- Vì kiến thức còn hạn chế nên vẫn có một vài yếu tố khác ảnh hưởng đến số buổilàm thêm trong tuần của sinh viên mà nhóm chưa đưa vào kiểm định dẫn đến kếtquả còn thiếu chính xác

- Do ảnh hưởng của bài tập nhóm các môn học khác nên thời gian hoạt đông nhómvân chưa thực sự nhiều

IX Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

- Sinh viên cần xác định rõ mục tiêu của mình là học tập nên khi quyết định có đilàm thêm hay không cần xem xét rõ sự ảnh hương của việc làm đến việc học tập

- Khi chọn viêc làm thêm sinh viên phải căn cứ vào năng lực-điều kiện của bảnthân Nên chọn công việc có liên quan đến chuyên nganh mình đang học đangtheo học

- Cần tìm hiểu kỹ công việc cũng như các yếu tố có liên quan khác như môi trường

xã hội nơi mình làm việc

- Khi đã có được công việc phù hợp cần phải lập thời gian biểu một cách khoa học

để cân bằng giữa việc làm với việc học và cuộc sống thường ngày

- Nhà Trường cần tổ chức nhưng chương trình tư vấn nhằm giúp sinh viên tìmkiếm việc làm phù hợp với bản thân

Trang 21

C.Lời cảm ơn

Với năng lực có hạn của nhóm nên chắc chắc sẽ còn những thiếu sót trong bài báo cáo này, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để bài báo cáo được hoàn chính hơn

Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy Nguyễn Quang Cường, đã tận tình hướng dẫn chúng em lựa chọn đề tài ,trang bị cho chúng em nền tảng kiến thức cũng như giải đáp nhưng thắc mắc của nhóm về kiến thức và nhất là những thắc mắc trong quá trình sử dụng phần mềm eviews để hoàn thiện bài tiểu luận một cách tốt nhất

Ngày đăng: 28/03/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w