Các khái niệm chung về quản trị HTTT Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp.. Dữ liệu
Trang 2Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này, chúng ta có thể:
Phân biệt được các khái niệm: quản trị, quản trị HTTT, dữ liệu, thông tin, tri thức, hệ thống
Trang 3Quản trị tri thức là một nhân tố cạnh tranh chiến lược
Các yếu tố trong quản trị HTTT doanh nghiệp
Nắm rõ các thành phần và xu hướng phát triển của HTTT để
có hướng quản trị các thành phần đó
3
Trang 51 Các khái niệm chung về quản trị HTTT
Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến sự thành công
trong các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp
Quản trị HTTT Là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực, những hoạt động của các thành viên trong tổ chức cũng như tất cả các yếu tố
có liên quan nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra đối với HTTT
Chức năng của nhà quản trị bao gồm dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp và kiểm soát TT hỗ trợ cho nhà quản trị thực hiện các chức năng của họ
5
Trang 6 Quản trị công ty: Tập trung vào các cơ cấu và các quy
trình của công ty nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch, trách nhiệm và giải trình
Quản lý công ty: Tập trung vào các công cụ cần thiết
để điều hành doanh nghiệp
6
Trang 7Dữ liệu và thông tin
Qúa trình tạo ra thông tin
DỮ LIỆU QUÁ TRÌNH THÔNG TIN
DL trong ngữ cảnh
Trang 8Dữ liệu và thông tin
Phân loại thông tin trong doanh nghiệp
Phân loại thông tin doanh nghiệp
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của thông tin:
- TT kinh tế trong sản xuất
- TT kinh tế trong quản lí
Phân loại theo nội dung mà thông tin phản ánh:
- TT kế hoạch
- TT đầu tư
- TT lao động tiền lương
- TT về lợi nhuận của doanh nghiệp
8
Trang 9Dữ liệu và thông tin
Các dạng thông tin chủ yếu trong DN:
Thông tin chiến lược
• Chính sách lâu dài của DN: TT về tiềm năng của thị trường, cách thức xâm nhập thị trường, chi phí nguyên vật liệu, phát triển sản phẩm, các công nghệ mới…
Thông tin chiến thuật
• Sử dụng cho mục tiêu ngắn hạn: TT từ kết quả phân tích số liệu bán hàng và dự báo bán hàng, đánh giá dòng tiền dự án…
Thông tin điều hành, tác nghiệp
• Sử dụng cho những công việc ngắn hạn: TT về số lượng chứng khoán, lượng đơn đặt hàng, tiến độ công việc…
9
Trang 10Dữ liệu và thông tin
Các nguồn thông tin của DN:
Nguồn thông tin bên ngoài
Nguồn thông tin bên trong
• TT từ các sổ sách và báo cáo kinh doanh thường kì của doanh nghiệp
10
Trang 12Quản trị tri thức
Tri thức tường minh: là các tri thức được hệ thống
hóa trong các văn bản, tài liệu, hoặc các báo cáo, CSDL, chúng có thể được chuyển tải trong những ngôn ngữ
chính thức và có hệ thống
Tri thức không tường minh: là nhưng tri thức không
hoặc rất khó được hệ thống hóa trong các văn bản, tài liệu, nhưng lại có tính vận hành cao trong bộ não của con người
12
Trang 13Phân tích các mối quan hệ
Hiểu biết các dạng mẫu, các quy luật
13
Trang 14Quản trị tri thức
Doanh nghiệp cần phải quản lý tri thức:
Tăng cường lợi nhuận, doanh thu
Giữ lại kinh nghiệm của chuyên gia
Tăng sự thỏa mãn của khách hàng
Bảo vệ thị trường khi có đối thủ cạnh tranh mới
Trang 15Quản trị tri thức
Các dạng quản lý tri thức
Kinh doanh thông minh BI (Business intelligence): thu
thập thông tin đối thủ cạnh tranh (công nghệ mới, cơ hội thị trường, thông tin khách hàng, hoạt động của đối thủ…)
Số hóa các tài liệu in ấn DIP (Document image
processing)
Khai thác dữ liệu: dựa trên các dữ liệu tương tác với nhau
tạp ra các xu hướng, kinh nghiệm, tri thức, phương thức không được biết trước → mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
15
Trang 16Hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống : là tập hợp gồm nhiều phần tử, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới mục đích chung
MÔI TRƯỜNG
HỆ THỐNG
16
Trang 17Hệ thống và hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin bao gồm các chức năng thu thập, xử
lý, lưu trữ, phân phối và phản hồi thông tin nhằm phục
vụ mục đích sử dụng của con người
Xử lý
Phân tích Sắp xếp Tính toán
Lưu trữ
Phản hồi
17
Trang 18 Lưu trữ, điều khiển dữ liệu
Cung cấp thông tin phản hồi: nhằm hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá lại và hoàn thiện hệ thống
18
Trang 20Hệ thống và hệ thống thông tin
Ví dụ HTTT kế toán trong doanh nghiệp:
Đầu vào: Phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn,…
Xử lý: Phần mềm kế toán, bảng tính bằng Exel,…
Đầu ra: Bảng cân đối kế toán
Phản hồi: Tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn
Điều khiển: Thực hiện các nghiệp vụ hiệu chỉnh
20
Trang 21Dự báo Kế hoạch
Thực hiện Khoa học
Dự báo phát triển khoa học công nghệ
Dự báo nhu cầu thị trường
Dự báo kinh doanh
Dự báo mức độ cạnh tranh
Kế hoạch chiến lược (dài hạn)
Kế hoạch chiến thuật (trung hạn)
Kế hoạch tác nghiệp (ngắn hạn)
Khoa học cơ bản Khoa học kĩ thuật Khoa học kinh tế Khoa học nhân văn
Trang 22Mô hình của HTTT dự báo
Môi trường sản xuất kinh doanh
Môi trường sản xuất kinh doanh
Môi trường sản
xuất kinh doanh
Dự báo phát triển KH- CN
Dự báo mức độ cạnh tranh
Dự báo đối tác kinh doanh
Quản lý kinh tế
22
Trang 23Mô hình của HTTT kế hoạch
Môi trường sản xuất kinh doanh
Môi trường sản xuất kinh doanh
Môi trường sản
xuất kinh doanh
Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch tác nghiệp
Quản lý kinh tế
23
Trang 24Mô hình của HTTT khoa học
Môi trường khoa học
HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA
Môi trường khoa học
Môi trường khoa học
Khoa học cơ bản
Khoa học nhân văn
Khoa học kinh tế
Quản lý kinh tế
24
Trang 25Mô hình của HTTT thực hiện
Môi trường sản xuất kinh doanh
Trang 29 Người phát minh ra các quy trình mới
Người lãnh đạo: Thiết lập chương trình hành động
Trang 30 Công nghệ truyền thông
Các nhà quản lý cần biết một cách đầy đủ về công nghệ thông tin để đưa ra những quyết định thông minh về cách sử dụng CNTT để tạo ra giá trị kinh doanh của
HTTT DN
Trang 312 Mô hình Quản trị HTTT DN
Sự tương tác của HTTT với hoạt động của DN
HTTT
Phần mềm Phần cứng CSLD
Mạng truyền thông
KINH DOANH
Chiến lược Quy tắc Thủ tục
TỔ CHỨC
SỰ TƯƠNG TÁC
31
Trang 322 Mô hình Quản trị HTTT DN
32
Để tối ưu hóa hiệu quả của HTTT thì cần có kết hợp tốt giữa yếu tố công nghệ và tổ chức Công nghệ và tổ chức phải cân nhắc xem xét lẫn nhau cho đến khi đạt được sự thỏa mãn.
Trang 332 Mô hình Quản trị HTTT DN
33
Trang 343 Các thành phần và xu hướng phát triển của HTTT
Trang 35Xu hướng phát triển của HTTT
Trang 36Xu hướng phát triển của HTTT
Nâng cao tốc độ bộ vi xử lý và tính tiện dụng;
Kết nối và liên kết giữa các thiết bị máy tính và công nghệ truyền thông;
Sử dụng các thông tin đã được số hóa và đa phương tiện;
Sử dụng những phần mềm mới, tốt hơn, và thân thiện với người sử dụng;
HTTT điều hành, cung cấp thông tin có tính quyết định cho quản lý cấp cao
Phát triển kinh doanh điện tử và thương mại điện tử
36
Trang 37Xu hướng phát triển của HTTT
Phần cứng máy tính: nhanh hơn, nhỏ hơn và rẻ hơn
Phần mềm: Được chuẩn hóa và tích hợp
Nhiều DN sản xuất và dịch vụ ứng dụng;
Thường được thiết kế riêng theo tính chất của mỗi ngành
Tích hợp dữ liệu qua các kênh truyền thông và kênh truyền qua Internet nhằm phục vụ người dùng nội bộ, khách hàng,
và các nhà cung cấp
Mạng truyền thông: Độ rộng băng thông lớn, mạng toàn cầu và không dây
37
Trang 38Tình hình phát triển của HTTT của các DN VN
Số lượng máy tính trong các doanh nghiệp Việt Nam
Nguồn: Theo báo cáo TMĐT, Bộ thương mại, 2008
38
Trang 39Tình hình phát triển của HTTT của các DN VN
Nguồn: Báo cáo định hướng chiến lược và khuyến nghị chính sách phát triển DNVVN đến năm 2010 ở Việt Nam
Loại doanh
nghiệp
Trình độ công nghệ, máy móc, thiết bị (%)
Trang 40Câu hỏi
1) Quản trị HTTT là gì? Phân biệt định nghĩa dữ liệu và
thông tin? Quá trình tạo ra thông tin?
2) Nêu các chức năng, vai trò chiến lược và các hoạt động
chính của HTTT trong doanh nghiệp
3) Tại sao DN phải quản trị tri thức?
4) Phân loại tri thức và vẽ mô hình cây tri thức
5) Các phương pháp tiếp cận HTTT? Nêu vai trò của HTTT
đối với DN?
VN
40