1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng kế hoạch bài dạy theo chủ đề oxygen – không khí trong môn khoa học tự nhiên ở bậc trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch bài dạy theo chủ đề oxygen – không khí trong môn khoa học tự nhiên ở bậc trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Trịnh Lê Huyền Chinh
Người hướng dẫn TS. Trần Đức Mạnh
Trường học Đại Học Đà Nẵng Trường Đại Học Sư Phạm Khoa Hóa Học
Chuyên ngành Khoa học tự nhiên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong chương trình giáo dục phổ thông CTGDPT, môn Khoa học tự nhiên KHTN là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở THCS, giúp học sinh HS phát triển các phẩm chấ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC - -

TRỊNH LÊ HUYỀN CHINH

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO CHỦ ĐỀ "OXYGEN – KHÔNG KHÍ" TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN SƯ PHẠM

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA HỌC - -

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO CHỦ ĐỀ "OXYGEN – KHÔNG KHÍ" TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Đức Mạnh

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn – TS Trần Đức Mạnh

đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học

Đà Nẵng, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học, Phòng đào tạo, các thầy cô giáo Khoa Hoá học

đã động viên, chỉ dẫn, đóng góp ý kiến và tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THCS Chu Văn

An, TP Đà Nẵng, cùng các bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2022

Tác giả

Trịnh Lê Huyền Chinh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viêt tắt Nghĩa của chữ viết tắt

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đối tượng nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Đóng góp của đề tài 3

8 Cấu trúc của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 4

1.1 Khái niệm dạy học tích hợp 4

1.2 Khái niệm dạy học theo chủ đề tích hợp 4

1.3 Quan điểm xây dựng chương trình khoa học tự nhiên 6

1.3.1 Dạy học tích hợp 6

1.3.2 Kế thừa và phát triển 6

1.3.3 Giáo dục toàn diện 6

1.3.4 Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam 7

1.4 Mục tiêu chương trình khoa học tự nhiên 7

1.5 Sự cần thiết phải tổ chức dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên 7

1.6 Yêu cầu cần đạt khi dạy học tích cực theo chủ đề môn khoa học tự nhiên 8

1.6.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung 8

1.6.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù 8

1.7 Phương pháp giáo dục dạy học tích hợp 11

1.7.1 Định hướng chung 11

1.7.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung 12

1.8 Các nguyên tắc tích hợp trong dạy học 14

1.9 Thực trạng dạy học tích hợp theo chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng 14

1.9.1 Phân công giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên 15

Trang 6

1.9.2 Đội ngũ giáo viên chưa sẵn sàng dạy học tích hợp 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “OXYGEN – KHÔNG KHÍ” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ 18

2.1 Kế hoạch dạy học 18

2.2 Từ ngữ thể hiện mức độ các yêu cầu cần đạt 18

2.3 Nguyên tắc xây dựng chủ đề 19

2.4 Qui trình xây dựng chủ đề 21

2.5 Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 49

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 49

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 49

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 49

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 49

3.4.1 Kết quả định lượng quy trình xây dựng chủ đề “Oxygen – Không khí” 49

3.4.2 Kết quả định lượng sự hứng thú của HS sau khi học xong chủ đề “Oxygen – Không khí” 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Những biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN 11

Bảng 2.1 Những động từ mô tả các mức độ biết, hiểu, vận dụng 19

Bảng 2.2 Mục tiêu dạy học chủ đề “Oxygen – Không khí” 25

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá của thầy/cô về chủ đề dạy học “Oxygen – Không khí” đã xây dựng 49

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về những mục tiêu kiến thức và năng lực HS có thể đạt được theo thang điểm từ 1 đến 4 51

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về mức độ hứng thú của HS đối với chủ đề “Oxygen – Không khí” 52

Bảng 3.10 Kết quả khảo sát về ý kiến của HS độ khó/dễ chủ đề “Oxygen – Không khí” 53

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về về kiến thức bài học chủ đề “Oxygen – Không khí” được giáo viên truyền tải dễ hiểu, dễ nắm bắt 54

Bảng 3.12 Kết quả khảo sát về bài học chủ đề “Oxygen – Không khí” liên hệ với thực tế đời sống 55

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về HS giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức bài học chủ đề “Oxygen – Không khí” 56

Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về các thí nghiệm được mô tả dễ hiểu, gần gũi 57

Bảng 3.15 Bảng tần số kết quả bài kiểm tra 58

Bảng 3.16 Phân phối tần suất bài kiểm tra 58

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Thời khoá biểu của HS lớp 6/3 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng 15

Hình 1.2 Thời khoá biểu của GV trường THCS Nguyễn Lương Bằng 16

Hình 3.1 Đồ thị tần số điểm số 58

Hình 3.2 Đồ thị đường luỹ tích 59

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT), môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở (THCS), giúp học sinh (HS) phát triển các phẩm chất (PC), năng lực (NL) đã được hình thành và phát triển

ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp (PP) học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông (THPT), học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động

Môn KHTN được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên, gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Bản thân các KHTN là khoa học thực nghiệm Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn KHTN giúp HS khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của

HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp THCS, góp phần thúc đẩy giáo dục STEM – một trong những hướng giáo dục (GD) đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Dạy học theo quan điểm tích hợp (TH), với mục tiêu là phát triển NL ở người học, giúp người học có khả năng giải quyết và thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi của xã hội hiện đại

Bắt đầu từ năm học 2021 – 2022, môn KHTN được đưa vào giảng dạy đối với

HS lớp 6 cấp THCS nhưng nhiều trường học vẫn còn lúng túng trong việc sắp xếp thời khoá biểu, nhân sự và định hướng cách kiểm tra thường xuyên, định kỳ trong thời gian tới đây Các giáo viên (GV) cũng đã tiếp cận những quan điểm, phương pháp dạy học (PPDH) mới, hiện đại hơn để phát huy được NL người học và để phù hợp với các yêu cầu của CTGDPT 2018 Tuy nhiên, những thay đổi này chưa thực

Trang 10

sự rõ rệt, vẫn còn tồn tại những bất cập yếu kém ở nhiều nơi, những kiểu dạy học theo lối một chiều, hiện tượng “thầy đọc trò viết” vẫn còn diễn ra rất phổ biến Nhiều thầy giáo, cô giáo vẫn còn quan niệm rằng đến trường là dạy cho HS kiến thức chứ không phải dạy cho HS phát triển NL, điều này vô hình chung làm cho nền GD nước nhà dậm chân tại chỗ, làm cho những giờ học trở nên nhàm chán mà hơn hết là làm cho HS không biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống Để khắc phục những tồn tại trên, nhiều nền GD tiên tiến trên thế giới đã và đang áp dụng quan điểm sư phạm dạy học tích hợp (DHTH) như một phương tiện hữu hiệu giúp HS phát triển NL Điều này yêu cầu GV có đầy đủ NL DHTH, cần phải nghiên cứu các biện pháp hình thành và phát triển kỹ năng DHTH cho GV, biên soạn các tài liệu hướng dẫn để GV vận dụng GV cần phải biết quy trình xây dựng chủ đề tích hợp môn KHTN, kiểm tra đánh giá NL của HS thông qua DHTH như thế nào?

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết như trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng chủ

đề "Oxygen – Không khí” trong môn KHTN ở bậc THCS theo CTGDPT 2018”

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu và xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề tích hợp “Oxygen – Không khí” môn KHTN ở bậc THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới CT GDPT 2018

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được kế hoạch dạy học chủ đề “Oxygen – Không khí” theo đúng quy trình, áp dụng được trong DHTH lĩnh vực KHTN ở bậc THCS thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới CTGDPT 2018 Đây sẽ là tư liệu tham khảo đối với GV dạy môn KHTN

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các chỉ thị của Bộ Giáo dục

và Đào tạo (GD&ĐT) về đổi mới PPDH hiện nay, luật GD, các tạp chí GD, các tài liệu về lý luận dạy học, tâm lý học, PPDH tích hợp

- Nghiên cứu các tài liệu về DHTH

- Nghiên cứu phân tích nội dung, CTGDPT 2018

- Nghiên cứu một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các bài báo khoa học, đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo khác trong và ngoài nước

Trang 11

4.3 Phương pháp chuyên gia

Điều tra, khảo sát lấy ý kiến phản hồi của GV về quy trình thiết kế, phương

pháp tổ chức dạy học trong DHTH chủ đề “Oxygen – Không khí”

4.4 Phương pháp điều tra

Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của 30 HS lớp 6 trường THCS Chu Văn An về sự hứng thú của HS sau khi được học chủ đề “Oxygen – Không khí”

4.5 Phương pháp thống kê

Dựa vào các số liệu thu được, thống kê, phân tích và xử lý kết quả

5 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả của việc triển khai DHTH chủ đề “Oxygen – Không khí” lớp 6 bậc THCS với các PP được đề xuất

có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các GV trong quá trình dạy học

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo chủ đề tích hợp trong môn KHTN

Chương 2 Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp KHTN bậc THCS

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1.1 Khái niệm dạy học tích hợp

Theo Xaviers Roegirs: “Khoa học sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở HS những

NL rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho HS nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập HS vào cuộc sống lao động DHTH làm cho quá trình học tập có ý nghĩa”

Từ góc độ lý luận dạy học, theo Nguyễn Văn Khải: “DHTH tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các NL của HS Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được NL tự lực, phát triển

tư duy sáng tạo DHTH các khoa học sẽ làm giảm trùng lặp nội dung dạy học các môn học, việc xây dựng chương trình các môn học theo hướng này có ý nghĩa quan trọng làm giảm tình trạng quá tải của nội dung học tập, đồng thời hiệu quả dạy học được nâng lên Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòi hỏi của xã hội, nhiều tri thức cần thiết mới đều muốn được đưa vào nhà trường”

DHTH được hiểu là nhiều mảng kiến thức và kĩ năng liên quan với nhau được kết hợp chặt chẽ, hữu cơ trong một đơn vị bài học hay một tiết học nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học

Mặc dù có các quan niệm khác nhau về DHTH, song các tác giả đều thống nhất là: DHTH là định hướng dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng

1.2 Khái niệm dạy học theo chủ đề tích hợp

Dạy học theo chủ đề tích hợp (DHTCĐTH) là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và mô hình dạy học hiện đại Đây không phải là PPDH mà có thể coi như một chiến lược, một mô hình hay một cách tiếp cận CT mới

DHTCĐTH là một trong những chiến lược dạy học cụ thể hóa của mô hình dạy

- tự học và quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, là mô hình mới thay thế cho

Trang 13

mô hình dạy học truyền thống, bằng việc chú trọng vào những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực với trung tâm là HS và có nội dung TH những vấn đề mang tính thực tiễn

DHTCĐTH là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó

GV không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm

dung TH với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn

Với mô hình này, HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức

Việc học của HS thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiêu kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống HS cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của GV chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay

vì quản lý trực tiếp HS làm việc

DHTCĐTH ở bậc THCS là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài

Theo một số quan điểm, DHTCĐTH thuộc về nội dung dạy học chứ không phải

là PPDH nhưng chính khi đã xây dựng nội dung DHTCĐTH, chính nó lại tác động trở lại làm thay đổi nhiều đến việc lựa chọn PP nào là phù hợp, hoặc cải biến các PP sao cho phù hợp với nó

Vì là DHTCĐTH nên căn bản quá trình xây dựng chủ đề tạo ra quá trình TH

nội dung (đơn môn hoặc liên môn) trong quá trình dạy

Cách DHTCĐTH có 3 chủ đề sau:

Trang 14

- Chủ đề dạy học: Tập chung các vấn đề, kiến thức gần nhau để hình thành một chủ đề

- Chủ đề tích hợp: GV sẽ truyền đạt cho người học các kiến thức, kinh nghiệm trong đời sống thực tế

- Chủ đề liên môn: GV sẽ kết hợp, lồng ghép nhiều môn học để tạo ra các tình huống thực tế cho người học tự tìm cách giải quyết các vấn đề

1.3 Quan điểm xây dựng chương trình khoa học tự nhiên

1.3.1 Dạy học tích hợp

CT môn KHTN được xây dựng dựa trên quan điểm DHTH KHTN là một lĩnh vực thống nhất về đối tượng, PP nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung nên việc dạy học môn KHTN cần tạo cho HS nhận thức được sự thống nhất đó Mặt khác, định hướng phát triển NL, gắn với các tình huống thực tiễn cũng đòi hỏi thực hiện DHTH Chương trình môn KHTN còn tích hợp, lồng ghép một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững,

1.3.2 Kế thừa và phát triển

CT môn KHTN bảo đảm kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn KHTN của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học với nhau và liên thông với chương trình các môn Tự nhiên và

Xã hội, Khoa học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT và chương trình giáo dục nghề nghiệp

1.3.3 Giáo dục toàn diện

CT môn KHTN góp phần hình thành và phát triển PC và NL HS thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, thể hiện tính toàn diện, hiện đại và cập nhật; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; thông qua các PP, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS; các PP kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục CT bảo đảm sự phát triển NL của HS qua các cấp học, lớp học; tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi giữa các giai đoạn trong GD; tạo cơ sở cho học tập suốt đời

Trang 15

1.3.4 Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Thông qua hoạt động thực hành trong phòng thực hành và trong thực tế, CT môn KHTN giúp HS nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức,

kĩ năng KHTN vào thực tiễn đời sống Môn KHTN quan tâm tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS, tăng cường vận dụng kiến thức,

kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế; góp phần phát triển ở HS khả năng thích ứng trong một thế giới biến đổi không ngừng CT môn KHTN bảo đảm tính khả thi, phù hợp với các nguồn lực để thực hiện chương trình như GV, thời lượng, cơ sở vật

chất,

1.4 Mục tiêu chương trình khoa học tự nhiên

Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững

để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo

vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

1.5 Sự cần thiết phải tổ chức dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên

Một trong những định hướng của CTGDPT 2018 là dạy học theo quan điểm

TH ở cấp dưới, phân hóa ở cấp trên

Trong quá trình phát triển của KH và GD, nhiều kiến thức, kĩ năng chưa hoặc chưa cần thiết trở thành một môn học trong nhà trường, nhưng lại rất cần chuẩn bị cho HS để họ có thể đối mặt với những thách thức của cuộc sống Vì vậy, khi vận dụng DHTH ta có thể TH các kiến thức và kĩ năng đó vào các môn học để dạy cho

HS

DHTH là quan điểm dạy học giúp phát triển NL của người học DHTH là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ năng, PP của nhiều môn học khác nhau Điều này sẽ tạo thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học khác nhau Vì thế, việc tổ chức DHTH mở ra triển vọng cho việc thực hiện dạy học theo cách tiếp cận NL Các tình huống trong DHTH

Trang 16

thường gắn với thực tiễn cuộc sống nên nó rất gần gũi và hấp dẫn với người học; người học phải giải thích, phân tích, lập luận, hoặc tiến hành các thí nghiệm, xây dựng các mô hình…để giải quyết vấn đề Chính qua đó tạo điều kiện phát triển các

PP và kĩ năng cơ bản của người học như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin,

đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo,…tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và

sự tham gia vào các hoạt động học, thậm chí với cả các HS trung bình và yếu về NL DHTH giúp thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và PP của các môn học Bởi vì, trong cuộc sống hàng ngày, các sự vật, hiện tượng tự nhiên không

bị chia cắt thành từng phần riêng biệt mà luôn có mối liên quan với nhau, các vấn đề

xã hội luôn mang tính toàn cầu Nhưng để giải quyết được các vấn đề đặt ra trong cuộc sống hàng ngày thì HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng và phương pháp của nhiều môn học khác nhau Chính vì vậy, khi DHTH, nếu khéo léo thiết kế các hoạt động thì quá trình học sẽ diễn ra một cách thống nhất tự nhiên, HS sẽ nhìn thấy tiến trình phát triển logic của việc học trong mối quan hệ giữa các môn học

DHTH giúp tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học bởi vì khi DHTH thì các kiến thức gần nhau, liên quan đến nhau sẽ được nhập vào cùng một môn nên số lượng các môn học sẽ giảm bớt đi đồng thời cũng tránh được

sự trùng lặp không cần thiết về nội dung giữa các môn học Hơn nữa, DHTH khắc phục được thói quen truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng rời rạc làm cho con người trở nên "mù chức năng", nghĩa là có thể được nhồi nhét nhiều thông tin, nhưng không dùng được Như vậy, DHTH là cải cách giảm tải kiến thức không thực sự có giá trị sử dụng, để có điều kiện tăng tải kiến thức có ích

1.6 Yêu cầu cần đạt khi dạy học tích cực theo chủ đề môn khoa học tự nhiên

1.6.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển ở HSh các PC chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại CTGDPT

2018

1.6.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS năng lực KHTN, bao gồm các thành phần: nhận thức KHTN; tìm hiểu tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Những biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN được trình bày trong bảng sau:

Trang 17

và biến đổi của thế giới tự nhiên Các biểu hiện cụ thể:

 Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên

 Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…

 So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau

 Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên theo logic nhất định

– Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

 Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, )

 Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận

định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Tìm hiểu tự

nhiên

Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học Các biểu hiện cụ thể:

 Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề + Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề

+ Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức

và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất

 Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết

Trang 18

+ Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán

+ Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu

 Lập kế hoạch thực hiện + Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu + Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, )

+ Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu

 Thực hiện kế hoạch + Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra

+ Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản

+ So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận

và điều chỉnh khi cần thiết

 Viết, trình bày báo cáo và thảo luận + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu

+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu

+ Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục

 Ra quyết định và đề xuất ý kiến + Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã

Trang 19

- Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức KHTN

- Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với

yêu cầu phát triển bền vững

Bảng 1.1 Những biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN

1.7 Phương pháp giáo dục dạy học tích hợp

mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp THCS

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức KHTN để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng

- Vận dụng các phương pháp GD một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung GD, đối tượng HS và điều kiện cụ thể Tùy theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ), GV có thể sử dụng phối hợp nhiều PPDH trong một chủ đề Các PPDH truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS Tăng cường sử dụng các PPDH hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá, cùng những kĩ thuật dạy học phù hợp) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo

dự án học tập, tự học, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học KHTN Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK) và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng)

Trang 20

1.7.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

1.7.2.1 Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan KH, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao nhận thức của HS về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động sản xuất GV cũng cần vận dụng các hình thức học tập đa dạng để bồi dưỡng hứng thú và sự tự tin trong học tập, yêu thích tìm tòi khám phá KH, biết trân trọng những thành quả, công lao của các nhà KH, biết vận dụng kiến thức KH cho HS

1.7.2.2 Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung

NL tự chủ và tự học: thông qua PP tổ chức dạy học, môn KHTN rèn luyện cho

HS PP tự học, tự khám phá để chiếm lĩnh kiến thức KH NL tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu tự nhiên

NL giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết KH, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu,… Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học

Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển NL hợp tác khi HS thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm Khi thực hiện các hoạt động đó, HS cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, HS được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển bằng biện pháp

tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hàng ngày

Trang 21

1.7.2.3 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học

tự nhiên

Để phát triển thành phần NL nhận thức KHTN, giáo viên tạo cho HS cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó HS có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng; thực hiện so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản, qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức

Để phát triển thành phần NL tìm hiểu tự nhiên, GV tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho HS cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích,

xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được GV cần vận dụng một số PP có ưu thế phát triển NL thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn

đề, dạy học dự án, HS có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra, ; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán Việc phát triển

NL thành phần này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận Ngoài ra, xử lí dữ liệu khi làm các bài tập lí thuyết và thực hành để rút ra kết luận cũng giúp HS phát triển NL tìm hiểu tự nhiên

Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV tạo

cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn HS được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức KHTN

có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng góp phần hình thành và phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức KHTN; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến GV cần vận dụng một số PP có ưu thế phát triển thành phần NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án, Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế Cần quan tâm sử dụng các

Trang 22

bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học, ) Cần kết hợp GD STEM trong dạy học nhằm phát triển cho HS khả năng TH các kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực KHTN, công nghệ, kĩ thuật, toán vào giải quyết một số tình huống thực tiễn

1.8 Các nguyên tắc tích hợp trong dạy học

Để đạt hiệu quả trong tổ chức DHTH, cần tuân theo những nguyên tắc chung sau:

- Nguyên tắc 1 Thống nhất tích hợp và phân hóa: Về mặt triết học, TH và

phân hóa là hai quá trình có quan hệ biện chứng, quy định lẫn nhau không thể tách rời Nguyên tắc thống nhất giữa tích hợp và phân hóa là một trong những nguyên tắc quan trọng của giáo dục học nói chung và DHTH nói riêng Nguyên tắc thống nhất tích hợp và phân hóa thể hiện cách thức tự tổ chức của quá trình GD Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng các nội dung DHTH cần phân tích, xem xét các đặc thù riêng của các lĩnh vực riêng đóng góp vào nội dung DHTH đó, đồng thời nó cũng làm rõ vai trò của các kiến thức của các môn học riêng trong mối quan hệ với nội dung DHTH

- Nguyên tắc 2 Lấy người học làm trung tâm: Theo xu thế đổi mới dạy học

thì nguyên tắc lấy người học làm trung tâm được đặt lên hàng đầu Theo nguyên tắc này, HS là chủ thể của quá trình giáo dục Trong DHTH, HS luôn đứng trước các tình huống có vấn đề mà để giải quyết chúng, HS cần phải huy động nhiều kiến thức

và kĩ năng đã học được từ các môn học khác nhau Để giải quyết các tình huống như vậy HS phải tích cực, chủ động GV trong hệ thống DHTH đóng vai trò là người tổ chức và cố vấn và HS phải là trung tâm của các hoạt động học tập

- Nguyên tắc 3 Dựa vào đặc trưng văn hóa của giáo dục tích hợp: Nguyên

tắc đặc trưng văn hóa của GD tích hợp chỉ rõ mối quan hệ của GD với môi trường văn hóa Nguyên tắc đặc trưng văn hóa của giáo dục tích hợp đòi hỏi việc tổ chức quá trình GD và dạy học phải tính đến đặc trưng văn hóa xã hội, bên ngoài và bên trong của người học Theo Adolph Diesterweg, văn hóa bên ngoài là các chuẩn mực đạo đức, sinh hoạt và nhu cầu của người học; văn hóa bên trong là đời sống tinh thần của con người và văn hóa xã hội là các quan hệ xã hội và văn hóa dân tộc

1.9 Thực trạng dạy học tích hợp theo chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng

Trang 23

1.9.1 Phân công giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên

Tôi đã tiến hành điều tra thông tin phân công dạy học bộ môn KHTN lớp 6 ở

10 trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, thu được kết quả như sau:

+ 4/10 trường THCS là các trường THCS Chu Văn An, THCS Tây Sơn, THCS

Huỳnh Thúc Kháng, THCS Nguyễn Bá Phát phân công 2-3 GV dạy học bộ môn KHTN lớp 6 theo các phân môn Lý, Hoá, Sinh

Hình 1.1 Thời khoá biểu của HS lớp 6/3 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng

+ 6/10 trường THCS là các trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, THCS Nguyễn Lương Bằng, THCS Lương Thế Vinh, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Nguyễn Trãi, THCS Lý Tự Trọng phân công 1 GV giảng dạy bộ môn KHTN lớp 6

Trang 24

Hình 1.2 Thời khoá biểu của GV trường THCS Nguyễn Lương Bằng

Ta có thể thấy, bắt đầu từ năm học 2021 – 2022, môn KHTN được đưa vào giảng dạy đối với HS lớp 6 cấp THCS nhưng nhiều trường học vẫn còn lúng túng trong việc sắp xếp thời khoá biểu, nhân sự và định hướng cách kiểm tra thường xuyên, định kỳ Thực tế, hiện nay nhiều trường vẫn đang phải dạy riêng 3 phân môn trong môn KHTN giống như đơn môn trước đây, bởi hầu hết các trường chưa có điều kiện cần và đủ để một GV đảm nhiệm dạy toàn bộ môn KHTN mà vẫn bố trí 2 - 3

GV cùng đảm nhiệm

1.9.2 Đội ngũ giáo viên chưa sẵn sàng dạy học tích hợp

Qua khảo sát, gần như các GV đều chưa sẵn sàng cho việc dạy học theo các chủ

đề tích hợp với các lý do sau đây:

Thứ nhất, các GV dạy lâu năm do chỉ dạy chuyên môn chính nên kiến thức về lĩnh vực còn lại của môn KHTN không còn nhớ Phần lớn GV chỉ dạy học được từ 1-2 trong 3 phân môn là lý, hoá, sinh Số lượng GV dạy được cả 3 phân môn hiện nay là rất ít

Thứ hai, những khóa tập huấn ngắn ngày không thể đảm bảo chỉ để hiểu lại kiến thức do lâu ngày không sử dụng, chứ chưa nói đến nhớ và tích hợp để dạy, và

Trang 25

dạy theo định hướng phát triển NL lại càng khó

Thứ ba, một trong những yêu cầu hàng đầu của dạy học theo định hướng phát triển NL là cần sử dụng hiệu quả các hạng mục thiết bị dạy học nhưng hiện tại chưa

có trang thiết bị môn KHTN Số ít các thiết bị sẵn có thì không đồng bộ, chất lượng thấp Hầu hết các GV không làm chủ được trang thiết bị thí nghiệm khi dạy môn KHTN

Thứ tư, các GV sẽ soạn giáo án rất khó khăn, vì là một môn học mới nên GV chưa biết phải xây dựng kế hoạch dạy học như thế nào cho hợp lý để có thể đáp ứng được các yêu cầu cần đạt cũng như việc phát triển NL và PC cho HS

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Dạy học tích hợp là một trong những phương thức tổ chức dạy học hướng đến hình thành NL nói chung cho HS và NL giải quyết vấn đề nói riêng cho HS Trong chương này tôi đã tập trung nghiên cứu và làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực của HS THCS Cụ thể:

- Trình bày được khái niệm, các nguyên tắc, sự cần thiết cũng như thực trạng DHTH hiện nay

- Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn của việc vận dụng quan điểm dạy học theo chủ đề tích hợp và đặc điểm môn KHTN trong chương trình 2018, từ đó đề xuất các nguyên tắc tổ chức hoạt động DHTH

Qua nhưng phân tích ở trên việc tổ chức DHTHhợp là xu hướng phát triển chung của thế giới Ở Việt Nam, DHTH đang được triển khai trong chương trình GDPT 2018 Chính vì vậy, việc tổ chức DHTH cần được quan tâm đầu tư nhân lực, vật lực, chương trình, cơ sở vật chất, PPDH, Để tổ chức dạy học tốt về DHTH, GV cần căn cứ vào đặc điểm tâm lý HS, thực tiễn xã hội Trong đó, kỹ năng dạy học là một yếu tố hết sức quan trọng

Trang 26

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “OXYGEN – KHÔNG KHÍ” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1 Kế hoạch dạy học

Đặc trưng của CT GD các môn học trong CTGDPT 2018 là tính mở Tính mở thể hiện trong nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có thể hiện ở cách thức tổ chức, sắp xếp nội dung dạy học và thời gian dạy mỗi nội dung CT được xây dựng thành các chủ đề lớn gồm các nội dung dạy học cốt lõi được thực hiện trong nhiều tiết nhằm hướng tới các YCCĐ Tuy nhiên, nội dung kiến thức cụ thể chưa được chỉ ra tường minh mà “ẩn” trong các YCCĐ Bên cạnh đó, SGK cũng không còn được coi là một văn bản pháp lý mà chỉ là một tài liệu cụ thể hóa CT nên sẽ có nhiều bộ sách, việc lựa chọn bộ SGK nào để dạy học trong nhà trường là tùy thuộc vào Sở, Phòng GD&ĐT, tùy thuộc vào quyết định của nhà trường Điều này cũng gây ra lúng túng không nhỏ cho GV khi thực hiện CTGDPT 2018 Do đó, việc hướng dẫn GV kĩ năng phân tích mục tiêu, nội dung cần dạy từ các YCCĐ của từng chủ đề, từ đó xây dựng

kế hoạch dạy học từng chủ đề cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn là rất quan trọng

2.2 Từ ngữ thể hiện mức độ các yêu cầu cần đạt

CT môn KHTN sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng YCCĐ về

NL của người học Các động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có 83 đối tượng và yêu cầu cụ thể Trong bảng tổng hợp dưới đây, đối tượng, yêu cầu cụ thể của mỗi hành động được chỉ dẫn bằng các từ ngữ khác nhau đặt trong ngoặc đơn Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, GV có thể dùng những động từ nêu trong bảng tổng hợp hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho HS

Mức độ Động từ mô tả mức độ

Biết  nhận biết được sự vật và hiện tượng của tự nhiên

 kể tên được sự vật và hiện tượng của tự nhiên

 phát biểu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên

 nêu được sự vật và hiện tượng của tự nhiên

Trang 27

 trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng

và các quá trình của tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,

Hiểu  phân loại được các vật, sự vật theo các tiêu chí khác nhau

 phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

 so sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình dựa theo các tiêu chí

 giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng Vận dụng  nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó

 chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học

 đề xuất được vấn đề, đặt được câu hỏi cho vấn đề tìm hiểu

 lập được dàn ý, tìm được từ khoá; sử dụng được ngôn ngữ khoa học khi viết báo cáo và trình bày các văn bản khoa học, kết nối thông tin theo logic có ý nghĩa

 lập được kế hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch tìm hiểu tự nhiên

 ra quyết định, đề xuất được ý kiến cho vấn đề đã tìm hiểu

Bảng 2.1 Những động từ mô tả các mức độ biết, hiểu, vận dụng

2.3 Nguyên tắc xây dựng chủ đề

Trước tiên, cần tái khẳng định lại rằng: DHTHTCĐ là một cách tiếp cận hoàn toàn mới mẻ Do đó, việc đưa ra những định hướng trong quá trình xây dựng chủ đề, bao gồm cách thức, quy trình và những nguyên tắc xây dựng chủ đề chỉ là những gợi

mở, tham khảo và chờ đợi sự đóng góp tích cực từ kinh nghiệm giảng dạy của GV trực tiếp tham gia thực hiện mô hình này để chuyên đề có tính khả dụng

Tuy nhiên, từ các dữ liệu nghiên cứu, hầu hết đều cho rằng, trước khi bắt tay vào xây dựng chủ đề học cần nắm vững những nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu CTGDPT, hình thành và phát triển các NL,

PC cho người học

Đảm bảo mục tiêu CTGDPT, hình thành và phát triển các NL, PC cho người học là một trong những yêu cầu quan trọng khi thiết kế chủ đề tích hợp trong dạy học

Trang 28

nói chung và dạy học môn KHTN nói riêng Mục tiêu CTGDPT là cơ sở giúp GV xây dựng, tổ chức dạy học chủ đề TH và kiểm tra đánh giá HS Theo dự thảo CT phổ thông tổng thể, CTGDPT 2018 giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân

có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

Như vậy, mục tiêu của CTGDPT 2018 chú trọng đến phát triển phẩm chất, năng lực người học Do đó, GV cần xác định được các NL, PC cần phát triển cho HS và lựa chọn các nội dung, PP phù hợp để xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề TH, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu GD trong giai đoạn mới Nguyên tắc, quy trình xây dựng chủ đề TH trong môn KHTN ở trường THCS

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính khoa học

Đảm bảo tính KH là yêu cầu đặt ra khi lựa chọn nội dung của chủ đề TH Theo nguyên tắc này, nội dung chủ đề TH đòi hỏi vừa phải đảm bảo đề cập đến kiến thức

cơ bản của các môn học có liên quan, vừa tiếp cận được những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật Để đáp ứng tốt yêu cầu này, khi xây dựng chủ đề tích hợp GV cần dựa trên nội dung các môn học của CT hiện hành, đồng thời chú ý khai thác kiến thức thực tiễn, tinh giản kiến thức hàn lâm, tạo điều kiện để HS được trải nghiệm và khám phá, vận dụng các tri thức khoa học mới để giải quyết các vấn đề trong học tập

và đời sống thực tiễn

- Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khả thi, vừa sức và có ý nghĩa với HS

Nội dung chủ đề tích hợp cần đảm bảo tính khả thi, vừa sức, có ý nghĩa, gần gũi và gắn bó với cuộc sống của người học GV cần đặc biệt chú ý tới đặc điểm tâm

lí, lứa tuổi, khả năng học tập của HS ở mỗi vùng miền, địa phương khác nhau để khai thác các vấn đề, tạo điều kiện cho người học được trải nghiệm kiến thức từ đó hình thành khả năng tìm hiểu kiến thức và học tập suốt đời trên cơ sở nền tảng của GDPT và thích ứng được với cuộc sống luôn biến động

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững

Nội dung các chủ đề TH được lựa chọn cần góp phần hình thành, bồi dưỡng cho HS không chỉ nhận thức về thế giới mà còn thể hiện thái độ với thế giới; bồi

Trang 29

dưỡng những PC của người công dân trong thời đại mới; lòng yêu thương quê hương, đất nước; trách nhiệm đối với gia đình, xã hội; hợp tác, đoàn kết và bình đẳng; tôn trọng và tuân thủ pháp luật; học tập và tôn trọng các nền văn hóa, các dân tộc trên thế giới

- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính

xã hội của địa phương

KHTN là lĩnh vực nghiên cứu về thế giới tự nhiên, nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển chung nhất của giới tự nhiên Với đặc thù đó, khi xây dựng chủ đề

TH môn KHTN, GV cần chú trọng lựa chọn nội dung gắn với đời sống thực tiễn, khai thác các vấn đề của tự nhiên, tăng cường thực hành nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng tri thức vào việc tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề của thực tiễn Ngoài ra, GV cũng cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương, giúp HS có những hiểu biết nhất định về nơi các em đang sống, từ đó chuẩn bị cho

HS tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương

2.4 Qui trình xây dựng chủ đề

Căn cứ vào nội dung dạy học ở trường THCS và lí luận về DHTH, chúng tôi đề

Trang 30

xuất quy trình xây dựng chủ đề tích hợp gồm các bước như sau:

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề, xách định các vấn đề cần giải quyết trong chủ

đề

Xác định vấn đề/nhiệm vụ mà HS cần phải giải quyết là một trong những nhiệm

vụ quan trọng khi xây dựng chủ đề TH Để xác định vấn đề/nhiệm vụ của chủ đề,

GV cần dựa vào nội dung CT, SGK của môn học hiện hành, các ứng dụng, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn thuộc lĩnh vực KHTN Các vấn đề học tập này cần gắn với đời sống thực tiễn, đặc điểm của từng địa phương và phù hợp với trình độ nhận thức của HS Ngoài ra, khi xác định vấn đề học tập, GV cũng cần chú trọng lựa chọn các vấn đề để HS có thể vận dụng các kiến thức của nhiều môn học nghiên cứu, giúp hình thành và phát triển các năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề cho

HS Lựa chọn vấn đề phù hợp với đối tượng HS là một trong những yếu tố quyết định tới hiệu quả của chủ đề Do đó, GV cần thu thập, phân tích và lựa chọn các vấn đề đáp ứng được những yêu cầu trên đồng thời chú ý tới hứng thú và nhu cầu tìm hiểu của HS Vấn đề học tập có thể thuộc một trong các loại sau đây:

+ Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới

+ Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức

+ Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới

- Bước 2: Xây dựng mục tiêu dạy học chủ đề

Nguyên tắc xây dựng mục tiêu chủ đề TH đó là mục tiêu cần cụ thể và lượng hóa được

Để xác định mục tiêu chủ đề TH ta cần rà soát xem kiến thức cần dạy, kĩ năng cần rèn luyện thông qua chủ đề TH ở từng môn là những kiến thức nào Việc xác định mục tiêu này đôi khi diễn ra đồng thời với việc xác định các nội dung của chủ

đề TH

DHTH tạo cơ hội cho HS rèn luyện các kĩ năng đa dạng của bản thân, bao gồm

cả những kĩ năng của từng môn học và kĩ năng chung Hơn thế nữa thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ trong chủ đề TH, HS vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng

để giải quyết những vấn đề gắn liền với thực tế qua đó sẽ hình thành và phát triển

NL

Đối với nhiều chủ đề TH việc xác định mục tiêu và xây dựng nội dung chủ đề đôi khi diễn ra đồng thời

Trang 31

- Bước 3: Xây dựng các nội dung dạy học chủ đề

Căn cứ vào thời gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu

tố vùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp Để thực hiện được việc này cần làm rõ: Chủ đề có những hoạt động nào, từng hoạt động đó thực hiện vai trò gì trong việc đạt được mục tiêu toàn bài? Các nội dung chủ đề đưa ra cần dựa trên các mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên cũng cần có tính gắn kết với nhau

Mỗi nội dung nhỏ, hoặc một vấn đề cần giải quyết của chủ đề có thể được xây dựng thành một hoặc vài hoạt động dạy học khác nhau Ứng với mỗi hoạt động cần thực hiện các công việc sau:

+ Xác định mục tiêu hoạt động

+ Xây dựng nội dung học dưới dạng các tư liệu học hập: Phiếu học tập, thông tin

+ Chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học cho hoạt động

+ Dự kiến nguồn nhân, vật lực để tổ chức hoạt động

+ Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học: Có nhiều cách thức tổ chức hoạt động học tập ta có thể áp dụng: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động theo góc

+ Xây dựng công cụ đánh giá mục tiêu hoạt động: Mỗi hoạt động giáo viên đều cần có công cụ đánh giá mục tiêu hoạt động tương ứng Công cụ đánh giá có thể là một câu hỏi, một bài tập hoặc một nhiệm vụ cần thực hiện và phiếu tiêu chí đánh giá hoạt động đó

+ Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động

- Bước 4: Lập kế hoạch dạy học

+ Xác định xem chủ đề này sẽ tiến hành trong bao nhiêu tiết học (Thời lượng

dự kiến: tiết)

+ Xây dựng các hoạt động dạy học cho từng nội dung

+ Xây dựng giáo án dạy học chủ đề tích hợp đã xây dựng

- Bước 5: Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá

Tùy theo mục tiêu đề ra, căn cứu theo các hình thức kiểm tra đánh giá mà GV lập kế hoạch tổ chức kiểm tra đánh giá một cách linh hoạt Quá trình này, GV cần lưu ý tùy theo điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất, trình độ HS và thời gian cho phép

Trang 32

Bước 2 Xây dựng mục tiêu dạy học chủ đề

+ HS nhận biết được oxygen có ở xung quanh ta

+ HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, )

+ HS nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu

+ HS nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitrogen, carbon dioxide, khí hiếm, hơi nước)

+ HS tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí

+ HS trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên

+ HS trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm

+ HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí Giúp HS biết được các cách bảo vệ môi trường không khí Rèn luyện cho HS ý thức bảo vệ môi trường

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Nghe và nêu được nội dung các thuật ngữ hóa học (oxygen, nitrogen, carbon dioxide)

Trang 33

- Năng lực vận dụng kiến thức KHTN vào thực tiễn

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn KHTN

- Năng lực thực hành KHTN: HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, nêu được các hiện tượng, mô tả , giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút

ra kết luận thực tế xác định thành phần không khí

1.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: HS sẵn sàng tư thế tập trung vào bài học, trả lời được các câu hỏi thông qua gợi ý của GV

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua các câu hỏi mà GV đưa

ra, từ đó HS phân tích và tổng hợp để giải quyết các vấn đề có trong câu hỏi

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc và hợp tác với nhóm

2 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học; tích cực tìm tòi

và sáng tạo nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân do giáo viên đưa ra, chăm học, có tinh thần tự học, chăm làm, nhiệt tình tham gia các hoạt động tập thể

- Trung thực: Mô tả đúng tiến trình, nêu đúng hiện tượng, nhận xét dựa trên hiện tượng ghi được; nêu rõ tự thực hiện hay có sự hỗ trợ của người khác đối với thí nghiệm tính chất duy trì sự cháy của oxygen và thí nghiệm xác định thành phần của oxygen trong không khí

- Nhân ái: Trong quá trình học tập, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn cùng lớp gặp khó khăn

- Trách nhiệm: Hoàn thành tốt công việc của nhóm cũng như công việc của bản thân trong suốt quá trình học tập

Bảng 2.2 Mục tiêu dạy học chủ đề “Oxygen – Không khí”

Bước 3 Xây dựng các nội dung dạy học chủ đề

- Các nội dung dạy học chủ đề “Oxygen – Không khí” gồm:

Nội dung 1 Một số tính chất của oxygen

Trang 34

Nội dung 2 Tầm quan trọng của oxygen

Nội dung 3 Thành phần không khí

Nội dung 4 Vai trò không khí trong tự nhiên

Nội dung 5 Ô nhiễm không khí

Nội dung 6 Bảo vệ môi trường không khí

Bước 4, 5: Lập kế hoạch dạy học và kiểm tra đánh giá

- Thời gian dự kiến: 4 tiết

- Xây dựng các hoạt động dạy học từng nội dung của chủ đề

Hoạt động 1: Mở đầu

1 Mục tiêu hoạt động:

 Kích thích hứng thú của HS và tạo tâm thế thoải mái để vào nội dung bài học

2 Nội dung hoạt động:

GV sử dụng các câu đố vui, các trò chơi, các phương tiện trực quan (video, tranh, ảnh…) để dẫn vào bài tạo hứng thú cho HS

3 Tổ chức hoạt động:

GV ổn định lớp

GV đặt câu đố cho HS

Đố vui: Chẳng phải củi chẳng phải than

Mà nuôi được lửa từ ngàn năm xưa

Hình hài nào thấy bao giờ

Ở đâu mà thiếu lửa chờ chẳng lên

4 Sản phẩm:

Đáp án câu hỏi đố vui: oxygen

Hoạt động 2: Tìm hiểu oxygen trên trái đất

1 Mục tiêu hoạt động:

HS nhận biết được oxygen có ở xung quanh ta

2 Nội dung hoạt động:

 GV tổ chức cho HS thực hiện thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số

1

3 Tổ chức hoạt động:

GV chia lớp thành 4 nhóm

GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm

Trang 35

GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1 trong 3 phút

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Dựa vào các hình ảnh sau, em hãy cho biết khí oxygen có ở đâu?

GV kết luận: “Oxygen có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất”

2 Nội dung hoạt động:

 GV tổ chức cho HS thực hiện thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số

Trang 36

2 trong khoảng 10 phút

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Hãy điền các thông tin về trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan trong nước và nặng

hay hay nhẹ hơn không khí của oxygen ở điều kiện bình thường vào bảng sau:

2 Hãy điền các thông tin về nhiệt độ về nhiệt độ hoá rắn, nhiệt độ hoá lỏng và các

trạng thái rắn, lỏng, khí tương ứng của oxygen

 GV chọn và treo đáp án của nhóm nhanh nhất lên bảng

 GV chỉ định bất kì thành viên nào trong nhóm trình bày sau đó mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chốt đáp án và kết luận: “Oxygen là chất khí, không màu, không mùi, không

vị, nặng hơn không khí, tan ít trong nước, hoá lỏng ở -183 0 C và hoá rắn ở -218 0 C”

4 Sản phẩm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1

Trang 37

• HS thực hiện được các thí nghiệm đơn giản

2 Nội dung hoạt động:

GV hướng dẫn HS thực hiện các thí nghiệm, yêu cầu HS thảo luận nhóm

Ngày đăng: 15/02/2023, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy, Phan Quang Mạnh, Nguyễn Thị Minh Ngọc (2018), “Thực trạng hiểu biết và mức độ sẵn sàng dạy học tích hợp của giáo viên phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí khoa học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, tập 29A(03), số ISSN 1859 – 4603, tr 95-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng hiểu biết và mức độ sẵn sàng dạy học tích hợp của giáo viên phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
Tác giả: Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy, Phan Quang Mạnh, Nguyễn Thị Minh Ngọc
Năm: 2018
[5]. Nguyễn Văn Biên (2015), “Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp về khoa học tự nhiên” Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội, tập 60/02, tr 61-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp về khoa học tự nhiên”
Tác giả: Nguyễn Văn Biên
Năm: 2015
[6]. Cao Cự Giác(2017), “Dạy học tích hợp - cơ sở cho sự phát triển NL học sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp - cơ sở cho sự phát triển NL học sinh
Tác giả: Cao Cự Giác
Năm: 2017
[7]. Trương Thị Thanh Mai, Lê Thanh Huy (2015), “Thực trạng và giải pháp dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở hiện nay,” Đại học Sư phạm Hà Nội, tập 60, số 6/2015, tr 31-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở hiện nay
Tác giả: Trương Thị Thanh Mai, Lê Thanh Huy
Năm: 2015
[9]. Mai Sỹ Tuấn (2015), Dạy học Tích hợp môn Khoa học tự nhiên, Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp liên môn lĩnh vực KHTN, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Tích hợp môn Khoa học tự nhiên, Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp liên môn lĩnh vực KHTN
Tác giả: Mai Sỹ Tuấn
Năm: 2015
[10]. Cao Thị Thặng (2010), Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015, Đề tài KHCN cấp Bộ B2008- 37-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015
Tác giả: Cao Thị Thặng
Năm: 2010
[11]. Đỗ Hương Trà (Chủ biên) (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển 1 - khoa học tự nhiên), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh (Quyển 1 - khoa học tự nhiên)
Tác giả: Đỗ Hương Trà (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2015
[12]. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB từ điển Bách khoa
Năm: 2001
[1] Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2017. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể Khác
[2] Bộ Giáo dục & Đào tạo, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lí cơ sở giáo dục – Tài liệu hội thảo, 77 Đào Thị Việt Anh, Chu Văn Tiềm 2015. Dạy học tích hợp ở trường Trung học cơ sở. Trung học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Khác
[3] Dạy học theo chủ đề và việc ứng dụng trong giảng dạy bộ môn GDCD bậc THPT”, Mai Hữu Thành (2015) Khác
[8]. Nguyên tắc, quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong môn khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở, Đào Thị Việt Anh, Chu Văn Tiềm, Khoa hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w