1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế và xây dựng bài tập hóa hữu cơ phần “hydrocarbon” theo yêu cầu của chương trình gdpt năm 2018

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và xây dựng bài tập Hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon” theo yêu cầu của Chương trình GDPT năm 2018
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Thuận
Người hướng dẫn TS. Trần Đức Mạnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học Sự phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KHOA HÓA HỌC



BÀI BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Thiết kế và xây dựng bài tập Hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon” theo yêu cầu của Chương trình

GDPT năm 2018

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Đức Mạnh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Thuận _ Lớp 18SHH

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này em đã nhận đư sự giúp đỡ của nhiều người người và các đơn vị cơ quan Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Khoa Hóa học - Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã tạo môi trường học tập, nghiên cứu cho các sinh viên chúng em

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Trần Đức Mạnh đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Em xin cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa, thầy cô trong khoa của Trường Đại học

Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, trang bị những kiến thức quý báu trong năm vừa qua, tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn về lĩnh vực Hóa học

Em xin cảm ơn các thầy cô và các em học sinh ở trường THPT Thanh Khê và trường THPT Hòa Vang đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm

Em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và ủng hộ của các anh chị, bạn bè trong quá trình thực hiện đề tài

Do giới hạn kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, đề tài nghiên cứu khoa học của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn

và góp ý của các thầy cô giáo để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Thuận

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 4

2 Tổng quan nghiên cứu 4

3 Mục đích nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 5

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

6.3 Phương pháp xử lý thông tin 5

7 Cấu trúc tiểu luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG BÀI TẬP HỮU CƠ PHẦN HYDROCARBON TRONG VIỆC DẠY HỌC HOÁ HỌC 7

1.1 Cơ sở lí luận về nhận thức 7

1.2 Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học 8

1.2.1 Khái niệm tư duy 8

1.2.2 Những phẩm chất của tư duy 8

1.2.3 Các thao tác tư duy cơ bản 8

1.2.4 Đánh giá độ phát triển tư duy học sinh 9

1.3 Bài tập hóa học và phát triển năng lực nhận thức tư duy học sinh 11

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 12

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa, tác dụng bài tập hóa học 12

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 13

1.3.4 Xu hướng phát triển của bài tập 14

1.4 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh 15

1.5 Thực trạng của việc sử dụng sách bài tập hóa học ở trường phổ thông 15

1.5.1 Về phía học sinh 15

1.5.2 Về phía giáo viên 15

1.5.3 Nhận xét về thực trạng sử dụng bài tập hóa ở trường trung phổ thông 16

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TOÁN HOÁ HỮU CƠ PHẦN “HYDROCARBON” 17

Trang 5

2.1 Phân tích nội dung kiến thức và cấu trúc hóa học hữu cơ phần

“Hydrocarbon” trong chương trình trung học phổ thông 17

2.1.1 Nội dung kiến thức hóa học hữu cơ 17

2.1.2 Đặc điểm về nội dung kiến thức và cấu trúc hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon” 18

2.2 Những nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập 19

2.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 19

2.4 Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải bài tập hóa học 20

2.5.1 Áp dụng dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng 20

2.5.2 Phương pháp tăng giảm khối lượng 21

2.5.3 Phương pháp trị số trung bình 22

2.5.4 Giải toán lập CTPT hợp chất hữu cơ 24

2.5.5 Giải toán đốt cháy hợp chất hữu cơ 26

2.5.6 Dựa vào quan hệ tỉ lệ số mol của hợp chất hữu cơ trong phương trình hóa học 27

2.6 Các dạng bài tập điển hình hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon” 29

2.6.1 Chương 1: Hydrocarbon no - Alkane 29

2.6.3 Chương 2: Hydrocarbon không no – Alkene và alkyne 30

2.6.4 Chương 3: Hydrocarbon thơm 33

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 37

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 37

3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 37

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 37

3.3.2 Địa bàn thực nghiệm: 38

3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm 38

3.5 Tiểu kết chương 3 44

KẾT LUẬN 45

KHUYẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

A MỞ ĐẦU

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước phát triển, có những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nước Nhưng đồng thời nền giáo dục đang ẩn chứa rất nhiều bất cập Nền giáo dục Việt Nam đang đứng trước công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục không thể chỉ giao và là nhiệm vụ riêng của ngành giáo dục Đây là

sự nghiệp lớn lao của cả Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Trong bối cảnh đó, Bộ giáo dục

và đào tạo đã ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 bao gồm Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học, THCS và THPT

Theo chương trình giáo phổ thông 2018, cấp THPT sẽ thực hiện áp dụng Chương trình giáo dục phổ thông mới vào năm học 2022 – 2023 đối với lớp 10, năm 2023 – 2024 đối với lớp 11 và 4 năm nữa là đối với lớp 12 Do đó học sinh chưa có nhiều nguồn tài liệu

tham khảo trong quá trình áp dụng Chương trình phổ thông mới Vì vậy tác giả muốn đem đến cho học sinh nguồn tài liệu tham khảo: “Bài tập Hóa học hữu cơ phần Hydrocarbon”

được biên soạn theo yêu cầu của Chương trình phổ thông năm 2018

2 Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng bài tập hóa học hữu cơ phần “Hydrocarbon” theo chương trình mới giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Nội dung bài tập này mang lại phương pháp dạy hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, hình thành thêm kiến thức mới mà còn mang lại niềm vui thích thú của quá trình khám phá tìm tòi những bài tập thực tiễn mới lạ

Trong phần tổng quan nghiên cứu xây dựng bài tập hóa học hữu cơ phần

“Hydrocarbon”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Thuận đã bắt đầu xây dựng bài tập từ cuối tháng 7 năm 2021 cho đến khi hoàn thành xong là cuối tháng 1 năm 2022, tác giả đã chọn lọc và xây dựng bài tập hóa học gồm 3 chương gồm các dạng bài tập cơ bản như sau: Trắc nghiệm khách quan, tự luận, lí thuyết và bài tập thực tiễn

+ Chương 1.1: Hydrocacbon no

+ Chương 1.2: Hydrocacbon không no

+ Chương 1.3: Hydrocacbon thơm

Nghiên cứu bài tập hóa học hữu cơ phần “Hydrocarbon” có vai trò:

+ Đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ môn hóa học 2018

+ Kết cấu chi tiết từng dạng bài tập

+ Hỗ trợ nguồn tài liệu tham khảo cho sinh

Trang 7

3 Mục đích nghiên cứu

Hỗ trợ nguồn tài liệu tham khảo “Bài tập Hóa học hữu cơ – Phần Hydrocarbon” được biên soạn theo yêu cầu của Chương trình phổ thông năm 2018 ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Bài tập Hóa học hữu cơ – Phần Hydrocarbon

Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT lớp 11

5 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Trường THPT Thanh Khê và THPT Hòa Vang

Thời gian nghiên cứu: Tháng 8 – 2021 đến tháng 12 – 2021

Lĩnh vực thực hiện nghiên cứu: Bài tập hóa hữu cơ – Phần Hydrocarbon

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả sử dụng phương pháp này cho việc:

+ Nghiên cứu tài liệu về bài tập hóa học ở THPT

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp xây dựng bài tập

+ Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông 2018, nội dung sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon” nằm xác định các nội dung mà học sinh cần nắm vững

+ Nghiên cứu tài liệu sử dụng công nghệ thông tin trong thiết kế sách ví dụ như các website

storyset.com – hỗ trợ hình ảnh trong sách, phần mềm thiết kế canva – thiết kế bìa sách, …

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tác giả sử dụng phương pháp cho việc:

+ Tổ chức thực nghiệm sư phạm, tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT ở TP Đà Nẵng, có đối chứng để đánh giá hiệu quả công việc

+ Xử lý số liệu và phân tích hiệu quả sử dụng bài tập, kiểm định giả thuyết thông kê về sự khác biệt trong kết quả sử dụng bài tập của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm

+ Đề xuất những nhận xét sau thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của tiến trình

Phân tích những ưu, nhược điểm và điều chỉnh lại cho phù hợp nếu cần thiết

6.3 Phương pháp xử lý thông tin

Tác giả sử dụng phương pháp cho việc:

+ Thống kê thông tin nghiên cứu ở trường khảo sát

Trang 8

+ Xử lí số liệu trong việc khảo sát các mức độ học tập, giải quyết bài tập hóa học ở HS + Đưa ra những kết luận khách quan nhất trong việc đánh giá và xếp loại mức độ HS + Tính toán, tổng hợp số liệu thu thập được để phục vụ cho việc xây dựng bảng số liệu, biểu

đồ hay đồ thị

7 Cấu trúc khóa luận

Gồm 3 phần chính: mở đầu, nội dung, kết luận

+ Phần mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu khoa học

Trang 9

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA SỬ DỤNG BÀI TẬP HỮU CƠ PHẦN

“HYDROCARBON” TRONG VIỆC DẠY HỌC HOÁ HỌC 1.1 Cơ sở lí luận về nhận thức

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính, có tính chất lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người Hoạt động thực tiễn rất phong phú nhưng có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị- xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học Trong đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội

Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức; trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, qua đó đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, thuộc tính, những quy luật vận động để con người nhận thức được

Ý nghĩa của vấn đề: Phải đảm bảo sự “thống nhất lý luận và thực tiễn’’, lý luận phải xuất phát từ thực tiễn, luôn có ý thức tự giác kiểm tra mọi nhận thức của mình thông qua thực tiễn, không cho phép con người biến một hiểu biết bất kỳ nào đó thành chân lý vĩnh viễn, bất biến cho mọi lúc, mọi nơi, đồng thời phải chống mọi biểu hiện của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

1.1.1 Khái niệm nhận thức

Nhận thức (tiếng Anh: cognition) là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và

những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các quy trình như

là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ

Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh

biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn

1.1.2 Rèn luyện năng lực nhận thức của HS trong quá trình dạy và học hóa

Trang 10

1.2 Tư duy và sự phát triển tư duy trong dạy học hóa học

Sự phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp HS nắm vững kiến thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành, qua đó kiến thức mà HS thu thập trở nên vững chắc và sinh động hơn

Trong học tập hóa học, việc giải các bài tập hóa học là một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy, thông qua các hoạt động này tạo điều kiện tốt nhất để phát triển năng lực trí tuệ, năng lực hành động cho HS

1.2.1 Khái niệm tư duy

Tư duy là từ ngữ chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho con người có nhận thức đúng đắn về sự vật xung quanh đồng thời có cách ứng xử với nó, là sự phản ánh quá trình nhận thức ở trình độ cao, sự nhận thức một cách khái quát, tích cực, gián tiếp và sáng tạo về thế giới qua các khái niệm, phán đoán

1.2.2 Những phẩm chất của tư duy

chi tiết nhỏ nhất đến những cái chung bản chất về hàng loạt vấn đề, những biểu hiện có tính quy luật … được nhận ra nhờ sự bủa vây của những hiểu biết sâu và rộng của tri thức

- Khả năng cơ động, linh hoạt và mềm dẻo của tư duy: Được thể hiện như một sự dễ dàng chuyển hướng suy nghĩ; không rập khuôn, không cứng nhắc; Có khả năng vượt ra ngoài những quy định, theo lối đơn giản cần thiết và phức tạp khi cần của vấn đề

- Tính logic, chặt chẽ của tư duy: Suy nghĩ có sự tuân thủ vào những quy luật thể hiện của

sự việc, không bỗng dưng, gián đoạn, nhất thời… Khả năng gắn kết sự việc với hệ thống của nó, với những quá khứ với hiện tại và tương lai, những trình tự, những thứ tự…

- Óc phê phán: Là khả năng tiếp nhận vấn đề có sự so sánh với những vấn đề trước đây, so sánh, không dễ dàng chấp nhận mà có sự xem xét tìm minh chứng trước tri chấp nhận vấn

đề Không dễ dàng chấp nhận sự việc một cách cảm tính

- Khả năng độc lập của tư duy: Tự tìm ra cách giải quyết vấn đề, tự hình thành nhiệm vụ tư duy hoặc ở mức độ cao có thể đặt lại vấn đề tự tìm ra cách giải quyết 1 cách sáng tạo

1.2.3 Các thao tác tư duy cơ bản

Quá trình tư duy với tư cách là một hành động

Xét về bản chất thì tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ nhất định

để giải quyết vấn đề hay nhiệm vụ đặt ra Cá nhân có tư duy hay không chính là ở chỗ họ

có tiến hành các thao tác này ở trong đầu của mình hay không, cho nên các thao tác này còn gọi là những quy luật bên trong của tư duy, bao gồm:

- Phân tích - tổng hợp

- So sánh

Trang 11

- Trừu tượng hoá – khái quát hoá

Ngoài những thao tác tư duy kể trên, còn một số thao khác, đó là: thao tác cụ thể hoá, phân loại, hệ thống hoá

b So sánh

So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau của các đối tượng nhận thức (Sự vật, hiện tượng)

c Trừu tượng hóa và khái quát hóa

- Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những liên

hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy

- Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ chung nhất định

- Trừu tượng hóa và khái quát hóa có quan hệ qua lại với nhau như mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp Khái quát hóa chính là sự tổng hợp ở mức độ cao hơn

* Lưu ý: Khi xem xét các thao tác tư duy trong một hành động tư duy cụ thể cần chú ý:

+ Các thao tác tư duy đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hướng nhất định, do nhiệm vụ tư duy quy định

+ Trong thực tế tư duy các thao tác đó đan chéo nhau, chứ không theo trình tự máy móc như trên

+ Tùy theo nhiệm vụ, điều kiện tư duy, không nhất thiết trong hành động tư duy nào cũng phải thực hiện tất cả các thao tác trên

1.2.4 Đánh giá độ phát triển tư duy học sinh

a Vấn đề phát triển năng lực tư duy

Việc phát triển tư duy cho HS trước hết là giúp cho HS thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc , không máy móc, biết cách vận dụng kiến thức vào bài tập và thực hành, từ đó kiến thức HS thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động HS chỉ thực sự lĩnh hội được kiến

Trang 12

thức khi tư duy được phát triển và nhờ sự hướng dẫn của GV các em biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự kiện lịch sử để rút ra những kết luận cần thiết

Tư duy càng phát triển thì HS càng có nhiều khả năng lĩnh hội tri thức nhanh và sâu sắc , khả năng vận dụng tri thức linh hoạt và có hiệu quả hơn Như vậy, quá trình tư duy diễn ra trong quá trình tiếp thu kiến thức và vận dụng tri thức, khi tư duy phát triển sẽ tạo ra

kĩ năng làm việc và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp , chuẩn bị tiềm lực lâu dài cho HS trong hoạt động sáng tạo sau này

Muốn phát triển tư duy chúng ta phải xây dựng nội dung bài học sao cho nó không phải “ thích nghi” với trình độ có sẵn của HS mà đòi hỏi phải ở trình độ cao hơn, có phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn Nếu HS thực sự nắm được nội dung đó , thì đây là chỉ tiêu rõ nhất về trình độ phát triển năng lực tư duy HS

Hoạt động giảng dạy hóa học cần phải tập luyện cho HS hoạt động tư duy sáng tạo qua các khâu của quá trình dạy học Từ hoạt động dạy học trên lớp thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập mà GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS để giải quyết các vấn đề học tập được đưa ra HS tham gia vào các hoạt động tích cực này sẽ nắm được kiến thức và phương pháp nhận thức, và đồng thời các thao tác tư duy được rèn luyện

Trong học tập hóa học, việc giải các bài tập hóa học là một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy, thông qua các hoạt động này tạo điều kiện tốt nhất phát triển năng lực trí tuệ, năng lực hành động cho HS

b Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển

- Có khả năng tự lực chuyển tải tri thức và kĩ năng sang một tình huống mới

- Tái hiện kiến thức và thiết lập một mối quan hệ bản chất một cách nhanh chóng

- Có khả năng phát hiện cái chung và cái đặc biệt giữa các hiện tượng, bài toán

- Có khả năng áp dụng kiến thức để giải quyết tốt các bài toán thực tế : định hướng nhanh, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy để tìm cách tối ưu và tổ chức thực hiện có hiệu quả

+ Cấp 4: Tư duy trừu tượng

Tổng hợp từ hai quan điểm trên cùng với khả năng phát triển tư duy của học sinh VN, chúng tôi thống nhất đánh giá trình độ phát triển tư duy HS theo cấp độ sau:

Trang 13

- Biết: nắm được nội dung kiến thức và nhớ chúng một cách máy móc, đơn thuần

- Hiểu: nắm được kiến thức, hiểu rõ chúng và có khả năng diễn giải, giải thích

- Vận dụng: sử dụng kiến thức một cách phù hợp, khoa học để giải quyết các vấn đề, các nhiệm vụ được giao

- Vận dụng cao: tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không theo các khuôn mẫu có sẵn Trên thực tế hiện nay, hầu hết bài tập của các môn học cũng như cấu trúc đề thi, đề kiểm tra đều được phân theo 4 cấp độ trên Trong đề tài này, chúng tôi cũng xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo 4 cấp độ tư duy trên để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho HS trong quá trình từng bước nâng cao năng lực của mình

1.3 Bài tập hóa học và phát triển năng lực nhận thức tư duy học sinh

Trong học tập Hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy HS

là hoạt động giải bài tập Vì vậy , GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực trí tuệ được phát triển, HS sẽ có những sản phẩm tư duy mới, thể hiện ở: Năng lực phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới

Để làm được điều đó, trước hết GV cần chú ý đến BTHH để tìm ra đáp số không phải chỉ là mục đích mà chính là phương tiện hiệu nghiệm để phát triển tư duy HS BTHH phải

đa dạng phong phú về thể loại và được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học , mà các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…thường xuyên được rèn luyện và phát triển, các năng lực: quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, suy nghĩ độc lập,…không ngừng được nâng cao, tạo hứng thú và lòng say mê học tập,…để rồi cuối cùng tư duy của HS được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đung hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới, góp phần hình thành nhân cách cho HS

Trang 14

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

Bài tập hóa học là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học

1.3.2 Vai trò, ý nghĩa, tác dụng bài tập hóa học

a Vai trò

Trong thực tiễn dạy học ở trường THPT, BTHH giữ vai trò vô cùng quan trọng BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó không chỉ cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của sự khám phá, tìm tòi khi tìm ra đáp án đúng, giải được một bài toán hay Hơn nữa, BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Từ đó, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

b Ý nghĩa

b.1 Ý nghĩa trí dục

- Làm chính xác hóa các khai niệm hóa học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú một cách hấp dẫn Chỉ khi vận dụng các kiến thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm được một cách sâu sắc

- Ôn tập, hệ thống kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, HS sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy HS chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập

- Rèn luyện cho HS các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học …Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo

Trang 15

cung cấp cho HS cả kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của việc tìm ra kiến thức

- Giúp cho HS hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm được bản chất của từng khái niệm đã học

- HS có điều kiện để rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản

- Góp phần hình thành những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chuẩn xác

- HS có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễ đa dạng phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyệ trí thông minh cho HS thông qua việc HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải

- Giúp HS năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tích cực của HS

và hình thành phương pháp tự học hợp lí

- Là phương tiện kiểm tra, đánh giá kiến thức HS một cách chính xác

- Giáo dục đạo đức, rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác và phong cách làm việc khoa học

- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học

Theo quan niệm thông thường, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán, BTHH được chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm)

- Bài tập tự luận là loại bài tập, HS tự viết câu trả lời HS phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình

- Bài tập trắc nghiệm là loại bài tập khi làm bài HS chỉ chọn câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp Do không phải viết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1- 2 phút Gọi là trắc nghiệm khách quan do cách chấm điểm khách quan Bài làm của HS được chấm bằng cách đếm số lần chọn được câu trả lời đúng nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của người chấm

Ngoài ra, BTHH còn được chia như sau:

- Dựa vào hình thái hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành:

Trang 16

- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài có thể chia thành:

+ Bài tập thành phần % của tiểu luận , nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế,…

- Dựa vào nội dung, BTHH có thể chia thành:

+ Bài tập nồng độ, điện phân, điện li,…

- Dựa vào chức năng có thể chia thành:

+ Bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ

+ Bài tập đánh giá khả năng về sơ đồ, tổng kết,…

+ Bài tập rèn luyện tư duy KH (phân tích, quy nạp, diễn dịch,…)

- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp có thể chia thành:

+ Bài tập cơ bản

+ Bài tập tổng hợp

1.3.4 Xu hướng phát triển của bài tập

Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh viện nặng về thi

cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp cho học sinh, chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội cũng như nhu cầu của người học Giáo dục trí dục chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc … Do đó, chất lượng giáo dục còn thấp, một mặt chưa tiếp cận với trình

độ tiên tiến trong khu vực và thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được các nghành nghề trong

xã hội Học sinh còn hạn chế về mặt tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp, kỷ luật lao động tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh chưa cao, khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế

Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách lớn trong toàn nghành giáo dục nói chung và đặc biệt trong việc dạy và học ở trường phổ thông nói riêng, nhằm tạo chất lượng giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Nội dung giáo dục đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được thay đổi một cách hợp lý vừa bảo đảm được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực sáng tạo, lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống Muốn vậy, trong quá trình dạy học các môn học nói chung và hóa học nói riêng cần xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu trên

 Đối với BTHH chúng ta cần xây dựng theo các xu hướng như sau:

- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học

- Tăng cường sử dụng bài tập trác nghiệm khách quan

Trang 17

- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến thực tiễn

- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ độ thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…

- Xây dụng bài tập có nội dung hóa học phong phú sâu sắc, phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng

- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng

1.4 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh

Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển năng lực học tập cho học sinh là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực được phát triển, học sinh sẽ phát triển những năng lực cần thiết, thể hiện ở:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Tạo ra kết quả học tập mới

- Hình thành những nhân cách cần thiết như: hợp tác nhóm, tìm kiếm thông tin, kĩ năng thực hành…

- Năng lực tự học…

BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần phải vận dụng nhiều kiến thức

cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…Qua đó học sinh thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp các năng lực được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng cao giá trị hiểu biết thế giới của học sinh lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của học sinh

1.5 Thực trạng của việc sử dụng sách bài tập hóa học ở trường phổ thông

1.5.2 Về phía giáo viên

- Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 18

- Phân dạng bài tập hóa học, tăng cường các dạng bài tập thực tiễn tương ứng với nội dung bài học để tăng hứng thú trong học tập của học sinh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học

1.5.3 Nhận xét về thực trạng sử dụng bài tập hóa ở trường trung phổ thông

Giáo viên sử dụng nhiều bài tập hóa học theo hướng phát triển năng lực thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học Việc sử dụng bài tập hóa học để phát triển các năng lực học tập như năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học của học sinh và năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống còn phát triển ở mức

độ rất thấp Để giúp cho học sinh có thể phát triển đầy đủ hơn nữa các năng lực học tập cần thiết để chuẩn bị hành trang vào cuộc sống

Việc sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực học tập của học sinh phần lớn được sử dụng trong giờ nghiên cứu bài mới, ít được sử dụng trong tiết dạy khác Điều này sẽ dẫn tới việc học sinh khó khăn trong việc phát triển năng lực học tập đồng thời làm cho hiều quả giáo dục không cao

CHƯƠNG 2:

Trang 19

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC

BÀI TOÁN HOÁ HỮU CƠ PHẦN “HYDROCARBON”

2.1 Phân tích nội dung kiến thức và cấu trúc hóa học hữu cơ phần “Hydrocarbon” trong chương trình GDPT 2018

2.1.1 Nội dung kiến thức hóa học hữu cơ theo chương tình GDPT 2018

CHƯƠNG 1: HYDROCARBON NO

 Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane

 Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một

số alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C

 Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane

 Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hoá hoàn toàn, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

 Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkane

 Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp

 Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế

ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra

CHƯƠNG 2: HYDROCARBON KHÔNG NO

 Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene

 Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp

 Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản

 Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne

 Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản

Trang 20

ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne)

 Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne

 Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ methane)

CHƯƠNG 3: HYDROCARBON THƠM

 Nêu được khái niệm về arene

 Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene, naphthalene)

 Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene

 Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl

 Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene

 Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc

sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường

 Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming)

2.1.2 Đặc điểm về nội dung kiến thức và cấu trúc hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon”

2.1.2.1 Đặc điểm về nội dung kiến thức hóa hữu cơ phần Hydrocarbon

- Nội dung kiến thức hóa hữu cơ được xây dựng và nghiên cứu trên cơ sở các quan điểm lý thuyết hiện đại, đầy đủ, phong phú và toàn diện → Học sinh suy lí, dự đoán lí thuyết, giải thích tính chất dựa vào phân tích đặc điểm cấu trúc phân tử của HCHC

- Nội dung kiến thức đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, hiện đại toàn diện và thực tiễn

- Phần hóa hóa học hữu cơ được xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm

Trang 21

- Hệ thống kiến thức được sắp xếp logic, chặt chẽ, đảm bảo tính sư phạm và phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh

2.1.2.2 Cấu trúc hóa hữu cơ phần “Hydrocarbon”

Chương 1: Hydrocarbon no

Chương 2: Hydrocarbon không no

Chương 3: Hydrocarbon thơm

2.2 Những nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập

Để định hướng cho việc xây dựng hệ thống bài tập, nhóm tác giả đã nghiên cứu và đề xuất nguyên tắc sau đây:

- Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học

Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của HS nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức đã học, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ bản

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính kế thừa, liên thông, đa dạng

- Hệ thống bài tập hóa học phải quét hết những thông tin cơ bản của chương trình hóa học

GV cần quy hoạch toàn bộ hệ thống những bài tập sẽ ra cho HS sao cho chúng kế thừa nhau,

bổ sung cho nhau, cái trước chuẩn bị cho cái sau, cái sau phát triển cái trước, tất cả tạo nên một hệ thống toàn vẹn

- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức, cho học sinh tự học

- Hệ thống bài tập phải góp phần giúp học sinh củng cố kiến thức

- Hệ thống bài tập đảm bảo tính tổng hợp kiến thức, kỹ năng

- Hệ thống bài tập phải góp phần phát huy tính tích cực, gây hứng thú học tập và phát triển

tư duy cho học sinh

2.3 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập

Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập

Mục đích chung nhất của việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học là giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học, giúp HS đạt kết quả học tập tốt hơn cũng như yêu thích

bộ môn hóa học hơn đồng thời góp phần hình thành thế gới quan, hình thành những năng lực và kỹ năng cần thiết cho các em chuẩn bị vào đời

Bước 2: Xác định nội dung của hệ thống bài tập

Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương trình

Bước 3: Lựa chọn các bài tập tiêu biểu điển hình, phân loại, xây dựng thành hệ thống bài

tập đa cấp

Trang 22

Bước 4: Biên soạn bài tập hóa học mới theo các yêu cầu sư phạm định trước

Tùy theo yêu cầu sư phạm ta có thể đơn giản hóa hay phức tạp hóa bài tập, soạn những bài tập có độ khó tăng dần, có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện những kỹ năng riêng biệt nào đó

Có thể xây dựng bài tập mới theo một số cách sau:

- Xây dựng theo mẫu bài tập có sẵn

- Xây dựng bài tập mới:

+ Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất

+ Lấy nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài để phối hợp lại thành bài mới Để đa dạng các loại hình bài tập, cần xây dựng những dạng bài hiện nay còn ít, còn chưa được chú ý đúng mực hoặc mới được đề xuất do sự vận động và phát triển của phương pháp dạy học hóa học

Bước 5: Thử nghiệm và trao đổi với đồng nghiệp để chỉnh sửa, bổ sung

2.4 Mối quan hệ giữa nắm vững kiến thức và giải bài tập hóa học

- Khi nghiên cứu hóa học hữu cơ giúp cho học sinh hình thành và nắm vững về khái niệm của phần hữu cơ và cho các em thấy được tính đa dạng phong phú, thực tiễn trong đời sống

- Các quá trình biến đổi của hợp chất hữu cơ giúp cho học sinh hình thành và phát triến khái niệm chung về hóa học

- Khi nắm vững các tính chất của hợp chất hữu cơ, sẽ giúp cho học sinh hiểu sâu sắc về mối liên hệ giữa thành phần với công thức phân tử và công thức phân tử với tính chất hữu cơ

- Các kiến thức về điều chế, sản xuất, … hình thành cho học sinh các kiến thức kĩ thuật học

cơ bản của nền sản xuất hóa học hữu cơ trong quá trình giải bài tập hóa hữu cơ

Các ứng dụng thực tiễn hóa hữu cơ thiết thực, phong phú giúp cho học sinh thấy rõ được mối liên hệ giữa tính chất hữu cơ Từ đó thấy được vai trò to lớn của hóa học đối với đời sống con người và kinh tế - xã hội

2.5.1 Áp dụng dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng

2.5.1.1 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Trang 23

Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định được đúng có chứa nguyên tố X ở trước và sau phản ứng, áp dụng ĐLBT nguyên tố với X để rút ra mối quan hệ giữa các hợp phần từ đó đưa ra kết luận chính

a Nguyên tắc

Nguyên tắc giải nhanh: dựa vào sự chênh lệch khối lượng khi biến đổi chất này thành chất khác có thể tính nhanh số mol của một chất trong phản ứng

Trang 24

b Chú ý:

+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định chính xác tỉ lệ này

+ Xác định khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hoặc giảm

đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài cho

+ Lập phương trình toán học để giải

* Phương pháp đại số:

+) Đặt ẩn cho số mol chất phản ứng

+) Lập phương trình biểu diễn độ tăng (hoặc giảm )

+) Giải tìm ẩn và kết luận

* Phương pháp suy luận tăng giảm:

+ Từ độ tăng( giảm) theo đề và tăng (giảm) theo PTHH ta tìm được số mol của các chất bằng hệ số

Đề bài cho khối lượng, mối quan hệ khối lượng giữa các chất trong phản ứng hóa học

2.5.2.2 Ví dụ cụ thể về phương pháp tăng giảm khối lượng

Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 acid no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na 2 CO 3 thì thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối Giá trị của V là?

Giải:

Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 acid là: R̅COOH

Phương trình phản ứng: 2R̅COOH + Na2CO3 → 2𝑅̅𝐶𝑂𝑂𝐻 + CO2 + H2O

Theo PTHH có: 1 mol acid tạo ra 1 mol muối tăng: 23-1 = 22 (g)

Theo đề bài, khối lượng tăng: Δm = 28,96 – 20,15 = 8,81 (g)

Ngày đăng: 15/02/2023, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Đình (Chủ biên) (2009), Bài tập Hữu cơ, NXB Giáo dục Khác
2. Cao cự giác (2007), Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hóa học (tập 2 – Hóa học hữu cơ), NXB giáo dục Khác
3. Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên) (2009), Sách bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
4. Trần Quốc Sơn, Trần Thi Tửu (2010), Danh pháp hợp chất hữu cơ NXB GD Khác
5. Nguyễn Hữu Đình, Đặng Đình Bạch. Lê Thị Anh Đào, Phạm Hữu Điền, Phạm Văn Hoan, Bài tập Hóa học Hữu cơ, NXB GD Việt Nam (tái bản lần 3) Khác
6. Nguyễn Hữu Đình, Đỗ Đình Răng (2003), Hóa học Hữu cơ 1, NXB GD Khác
7. Nguyễn Xuân Trường (2012). Chuỗi phản ứng hóa học hữu cơ, NXB Hà Nội Khác
9. Đào Văn Ích, Triệu Quý Hùng (2007), Một số câu hỏi và bài tập Hóa hữu cơ, NXB Đại Học Quốc gia Hà Nội Khác
10. Nguyễn Xuân Trường (2009), Phương pháp dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB giáo dục Việt Nam Khác
11. Dương Văn Đảm (2006), Hóa học quanh ta, NXB Giáo dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w