LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Phát triển NL tự học cho HS thông qua sử dụng tài liệu tự học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
PHÙNG THỊ HOÀNG MI
PHÁT TRIỂN NL TỰ HỌC CHO HS THÔNG QUA SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÀ NẴNG - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
PHÙNG THỊ HOÀNG MI
PHÁT TRIỂN NL TỰ HỌC CHO HS THÔNG QUA SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn: ThS BÙI NGỌC PHƯƠNG CHÂU
ĐÀ NẴNG – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Phát triển NL tự học cho HS
thông qua sử dụng tài liệu tự học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10” tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô giáo đang công tác tại khoa Hóa học trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng và các thầy cô ở trường THPT Cẩm Lệ bằng sự biết ơn và kính trọng tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình truyền đạt, hỗ trợ cho tôi những kiến thức quý báu, hỗ trợ cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô Bùi Ngọc Phương Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn, dành rất nhiều nhiều thời gian, công sức để định hướng, chỉnh sửa công trình nghiên cứu của tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Tuy đã nỗ lực hết sức nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp, chỉnh sửa và bổ sung của thầy cô để đề tài được hoàn thiện, thành công hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ các hình thức, phần mềm website phục vụ việc cung cấp tài
liệu hướng dẫn HS tự học 18
Biểu đồ 1.2 Các biểu hiện của NL Tự học Error! Bookmark not defined Biểu đồ 1.3 Những khó khăn thường gặp khi sử dụng phương pháp sử dụng TLTH
19
Biểu đồ 1.4 TLTH sử dụng cho các dạng bài dạy 19
Biểu đồ 1.5 Những hiệu quả của TLTH mang lại 20
Biểu đồ 1.6 Các biểu hiện giúp nâng cao hiệu quả của phương pháp sử dụng TLTH 22
Biểu đồ 1.7 Các hình thức học môn hóa của HS 22
Biểu đồ 1.8 Mức độ yêu thích của HS đối với môn hóa học 23
Biểu đồ 1.9 Thể hiện tính cần thiết của việc tự học của HS THPT 23
Biểu đồ 1.10 Khó khăn HS gặp khi tự học 23
Biểu đồ 1.11 Mức độ thực hiện các công việc của HS 24
Biểu đồ 1.12 Nhận thức của HS về bộ tài liệu “ TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN”Error! Bookmark not defined Biểu đồ 3.1điểm trung bình sau 3 lần kiểm tra 65
Biểu đồ 3.2 kiến đánh giá của HS về phương pháp sử dụng tài liệu 66
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG:
Bảng 1.1 So sánh đánh giá NL với đánh giá kiến thức, kĩ năng 5
Bảng 1.2 Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học định hướng phát triển NLTH trong dạy học hóa học 16
Bảng 1.3 Mức độ thường xuyên sử dụng 1 số công cụ ĐG trong dạy học hóa học
17
Bảng 2.1 Phân phối chương trình các bài trong chương 6 hóa 10 26
Bảng 2.2 Cấu trúc NLTH của HS trường THPT 29
Bảng 2.3 Mức độ biểu hiện của NLTH của HS THPT 30
Bảng 3.1 Danh sách lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 62
Bảng 3.2 Thống kê kết quả bài kiểm tra TNSP của HS lần 1 63
Bảng 3.3 Thống kê kết quả bài kiểm tra TNSP của HS lần 2 64
Bảng 3.4 Thống kê kết quả bài kiểm tra TNSP của HS lần 3 64
Bảng 3.5 Điểm trung bình sau ba bài kiểm tra 64
Bảng 3.6 Phân loại điểm số của các lớp 65
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả đánh giá NLTH của HS lớp thực nghiệm 65
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả HS tự đánh giá về NL tự học 67
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho HS phổ thông 1
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 1
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 1
1.2 Năng lực và năng lực tự học của học sinh Trung học phổ thông 2
1.2.1 Tổng quan về năng lực 2
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực 2
1.2.1.2 Năng lực của học sinh 3
1.2.1.3 Đánh giá năng lực 4
1.2.1.4 Các phương pháp đánh giá NL 6
1.3 Tổng quan về tự học 7
1.3.1 Khái niệm về tự học 7
1.3.1.1 Các hình thức tự học 7
1.3.1.2 Các giai đoạn của quá trình tự học 7
1.3.1.3 Vị trí, vai trò của tự học 9
1.3.1.4 Những thành tố cơ bản của tự học 9
1.4.1 Định nghĩa tài liệu tự học 11
1.4.2 Sử dụng tài liệu tự học 11
1.5.1 Mục đích điều tra 15
1.5.2 Đối tượng điều tra 15
1.5.3 Nội dung và phương pháp điều tra 15
1.5.3.1 Nội dung điều tra 15
1.5.3.2 Phương pháp điều tra 15
1.5.4 Kết quả điều tra 16
1.5.5 Nhận xét chung 24
Trang 8TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NL TỰ HỌC CHO HS TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 26
2.1 Phân tích chương trình hóa học chương oxi - lưu huỳnh trung học phổ thông 26
2.1.1 Mục tiêu của chương Oxi và Lưu huỳnh 27
2.1.2 Phân tích đặc điểm chung về phương pháp dạy học chương nhóm Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 27
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL tự học cho HS trường trung học phổ thông thông qua phương pháp sử dụng TLT 28
2.2.1 Cấu trúc NL tự học của HS trung học phổ thông 28
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá NL tự học của HS trung học phổ thông 29
2.2.3 Các mức độ biểu hiện NL tự học của HS trung học phổ thông 30
2.2.4 Xây dựng công cụ đánh giá NL tự học của HS 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 60
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 61
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 61
3.2 Nội dung và kế hoạch tiến hành thực nghiệm 61
3.2.1.Chọn đối tượng và địa điểm thực nghiệm 61
3.2.2 Kế hoạch thực nghiệm 62
3.2.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 KẾT LUẬN 69
2 KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
PHỤ LỤC 1 72
PHỤ LỤC 2 90
PHỤ LỤC 3 104
Trang 9MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, như Giáo sư - Bộ trưởng Bộ GDĐT Phùng Xuân Nhạ nhấn mạnh:
"Tri thức đ tr thành y u tố hàng đ u để phát triển inh t , t t cả các nền inh t
lớn tr n th giới, các quốc gia đều thức r về vai trò của giáo dục trong việc x y dựng ngu n nh n lực ch t lư ng cao tạo đòn b y quan trọng để th c đ y lao động sản xu t, tạo động lực tăng trư ng và phát triển inh t -x hội một cách bền vững (Đổi mới căn bản, toàn diện để hoàn thiện một nền giáo dục và đào tạo Việt Nam
nhân bản - Tạp chí Cộng sản, số 885-7 2016 Khi mà hệ thống tri thức có những thay đổi thì sớm hoặc muộn, nhanh hoặc chậm, năng lực NL tư duy và hoạt động lao động sản xuất của con người c ng phải thay đổi Chính vì thế, việc đổi mới tư duy giáo dục trong thời đại tri thức nhằm đáp ứng sự thay đổi của cuộc sống phát triển không ngừng là một tất yếu Đổi mới phương pháp dạy học trước hết là đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, NL người học và cuối cùng là vì mục tiêu đáp ứng bối cảnh của thời đại, nhu cầu phát triển đất nước Có thể xem đây là một điều kiện tiên quyết trong việc thực hiện Nghị quyết số 88 2014 QH13 ngày 28 11 2014
của Quốc hội khóa 13: "Tạo chuyển bi n căn bản, toàn diện về ch t lư ng và hiệu
quả giáo dục phổ thông; t h p dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp ph n chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ i n thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về ph m ch t và NL, hài hòa trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nh t tiềm năng của mỗi HS" (TLTK)
Do đó, cùng với xu hướng quốc tế hóa, Đảng và Nhà nước ta đã coi phát triển NL là nhiệm vụ hàng đầu trong đổi mới giáo dục những năm học sắp tới, cụ thể là trong kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29- NQ TW c ng đã chỉ đạo: “Các cơ s
giáo dục và đào tạo đ y mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển
NL cá nh n của người học, áp dụng các phương pháp, ỹ thuật dạy học tích cực,
chú trọng rèn luyện phương pháp tự học ” (TLTK) Do đó, nhiệm vụ cơ bản của
dạy học ở nhà trường phổ thông hiện nay là không chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho
học sinh HS một hệ thống kiến thức, mà quan trọng hơn là: “Ti p tục đổi mới
phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện NL và ph m ch t người
Trang 10học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học,
hứng th học tập, ĩ năng h p tác, ” (TLTK) Để đạt được mục tiêu trên, đòi hỏi
người học phải có khả năng tự tìm hiểu kiến thức hóa học một cách toàn diện, đầy
đủ qua các phương tiện dạy học khác nhau Nói cách khác, người học là chủ thể độc lập trong các hoạt động học tập môn Hóa học Vì vậy, phát triển năng lực tự học NLTH cho HS phổ thông là một nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết, có tầm quan trọng chiến lược lâu dài
Trong nhà trường phổ thông, môn Hoá học giúp HS có được những tri thức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống Hoá học là môn học lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên bao gồm ba môn: Vật lý, Hoá học, Sinh học Nội dung môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề vừa bảo đảm củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành trên nền tảng những NL chung và NL tìm hiểu tự nhiên đã được hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa giúp HS có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở chung của Hoá học, làm cơ sở nghiên cứu về hoá học vô cơ và hóa học hữu cơ Ngoài ra, trong mỗi năm học, những HS có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều kiến thức hoá học được chọn ba chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường Các chuyên đề này nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp HS tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp
Từ những lí do trên, với mong muốn góp phần đổi mới phương pháp dạy hóa học ở trường Trung học phổ thông THPT nhằm phát triển NL tự học cho HS, đáp
ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới thì đề tài “Phát triển
năng lực tự học cho HS thông qua sử dụng tài liệu tự học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng cấu trúc NLTH và đề xuất một số biện pháp phát triển NLTH cho
HS phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học một số chủ đề hóa học lớp 10
ở trường Trung học phổ thông”
Trang 111.3 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa vô cơ lớp 10 ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: NLTH và các biện pháp phát triển NLTH cho HS phổ thông trong dạy học hóa vô cơ lớp 10 ở trường trung học phổ thông THPT
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung nghiên cứu: phần kiến thức hóa vô cơ của chương trình hóa học lớp 10
+ Thời gian nghiên cứu: 09 2021-05/2022
+ Địa bàn nghiên cứu: trường THPT Cẩm Lệ ở Đà Nẵng
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: NL, NL tự học, những biểu hiện của NLTH, phát triển NLTH
- Nghiên cứu thực tiễn: Một số vấn đề thực tiễn liên quan đến phát triển NLTH trong dạy học hóa học ở trường THPT; điều tra thực trạng dạy học và học hóa học ở trường THPT
- Đề xuất các phương pháp và mô hình dạy học tài liệu hướng dẫn
- Thiết kế kế hoạch bài dạy phù hợp với phát triển NL tự học cho HS
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NL tự học cho HS
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất trong đề tài
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Thực nghiệm sư phạm tiến hành nghiên cứu tại trường THPT Cẩm Lệ –
Đà Nẵng
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu đặc trưng của nghiên cứu khoa học giáo dục
1.6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát các văn bản, tài liệu về phát triển
và đánh giá NL, NLTH; về luật giáo dục, các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục phổ thông; một số PPDH góp phần phát triển NLTH như: Sử dụng tài liệu hướng dẫn TH
Trang 121.6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tiễn về NL tự học và vấn đề về phát triển NLTH cho HS ở một số trường THPT
- Phương pháp TNSP: Tiến hành TNSP ở trường THPT
1.6.3 Phương pháp toán thống kê
Phân tích kết quả TNSP nhằm xác định các tham số thống kê có liên quan từ
đó phân tích, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất
1.7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển NL tự học cho HS ở
trường Trung học phổ thông
Chương 2: Biện pháp phát triển NL tự học cho HS thông qua dạy học một số
chủ đề hóa học lớp 10 ở trường Trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu về phát triển năng lực tự học cho HS phổ thông
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trong lịch sử giáo dục, việc bồi dưỡng và phát triển NLTH cho HS vẫn luôn được quan tâm và chú trọng nhất trong quá trình dạy và học Trải qua nhiều thời kỳ nhưng vai trò cá nhân trong quá trình tự học tự nghiên cứu luôn được đề cao đòi hỏi người học cần phải chủ động tích cực, trong quá trình học, tự tìm ra kiến thức cho bản thân và người dạy có trách nhiệm của là phải khơi gợi những NL tiềm ẩn bên trong người học
Ở Liên Xô c , N.A Rubakin Nguyễn Đình Côi dịch [4] trong cuốn sách
“Tự học như thế nào”, đã tổng kết những kinh nghiệm của mình trong công tác dạy học và bồi dưỡng NL tự học Theo tác giả, việc tự tìm lấy kiến thức, tri thức có nghĩa là tự học
Các công trình nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống E-learning hỗ trợ bồi dưỡng NLTH: Janet (2012) [23], Marcey và Brint (2012) [24], các tác giả đều cho biết: cho biết: HS có thái độ học tập tích cực hơn, chủ động xem các video trước ở nhà và hoàn thành nhiệm vụ được giao Ngoài ra Guy và Marquis (2016) [22], Frydenberg (2013) [21] còn cho biết SV khi sử dụng bài giảng E-learning trong dạy học thì các kỹ năng, thao tác trên máy tính, CNTT của SV được cải thiện đáng kể
Như vậy, qua các nghiên cứu tiêu biểu của các nhà giáo dục thế giới về TH, tôi nhận thấy: TH có ảnh hưởng rất to lớn là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng học tập
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Hoạt động tự học HĐTH ở Việt Nam được chú ý từ thời phong kiến khi mà giáo dục còn chưa phát triển NLTH được minh chứng bởi các cá nhân kiệt xuất, tự học thành tài
Trước đây, khi nền giáo dục nước ta còn hạn chế thì vấn đề tự học, NLTH vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu Từ những năm 90 của thế kỉ XX những nghiên cứu về tự học, NLTH đã được nhiều tác giả đề cập
Trang 14Tác giả Trịnh Quốc Lập với bài viết: “Phát triển NL tự học trong hoàn cảnh
Việt Nam” [10] đã khảo sát và kết luận các hoạt động học tập nên được thiết kế
theo hướng tăng cường NL tự học của người học, tức là dựa trên nguyên lý người học tự điều chỉnh học tập của chính mình qua việc đề ra kế hoạch học tập, thực hiện
và điều chỉnh kế hoạch học tập và sau cùng là đánh giá kết quả và tiến trình học tập của chính mình
Trong chương trình “giáo dục phổ thông tổng thể” [3] của Bộ Giáo Dục đã
xác định: NLTH là một trong những NL chung cần được hình thành và phát triển cho HS trung học phổ thông THPT Do vậy hình thành và phát triển NL tự học NLTH cho HS là một yêu cầu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả Vương Cẩm Hương với bài viết “Thi t hoạt động tự học theo
chuy n đề môn Hóa học nhằm phát triển NL tự học cho HS THPT” [7] đã khẳng
định: “NL tự học là hả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa tr n sự phối h p giữa i n
thức, ỹ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học tập”
Tác giả Lê Phú Thắng trong bài viết: “X y dựng hái niệm Tự học tr n cơ s
thừa thành tựu nghi n cứu của các nhà hoa học, nhà quản l giáo dục th giới
và trong nước” [16] đã khẳng định: “Tự học là quá trình tự giác, tích cực, độc lập chi m lĩnh tri thức, hình thành ĩ năng, ỹ xảo của chính bản th n người học”
Như vậy những nghiên cứu trong nước đã chung một quan điểm đó là tự học
là một quá trình học tập độc lập của người học Đồng thời các tác giả c ng đã liệt kê các biểu hiện của NL tự học như: Xác định được nhiệm vụ học tập, đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập, tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót Tự học có vai trò quan trọng, nó là yếu tố quyết định đến chất lượng học tập
1.2 Năng lực và năng lực tự học của học sinh Trung học phổ thông
1.2.1 Tổng quan về năng lực
1.2.1.1 Khái niệm về năng lực
Hiện nay, có nhiều định nghĩa NL khác nhau, nhưng theo từ điển Tiếng Việt thì: NL là những khả năng tự nhiên đã có để thực hiện thành công một hoạt động nào đó
Theo chương trình giáo dục phổ thông của New Zealand: NL là khả năng hành động hiệu quả một tình huống phức tạp nào đó
Trang 15Theo tài liệu: “Phát triển NL thông qua phương pháp và phương tiện dạy học
mới” của tác giả Bernd – Nguyễn Văn Cường đã định nghĩa: “NL là hả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quy t các nhiệm vụ, v n đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, x hội hay cá nh n
tr n cơ s hiểu bi t, ĩ năng, ĩ xảo và inh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”
[14]
Theo tác giả Đỗ Hương Trà chủ biên cuốn sách: “Dạy học tích h p phát triển
NL HS” đã định nghĩa NL:“NL là hả năng huy động tổng h p các i n thức, ỹ năng và các thuộc tính t m l cá nh n hác như hứng th , niềm tin, chí để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nh t định, nhằm đạt t quả như mong đ i trong những điều iện cụ thể” [17]
Theo “Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể, ban hành
èm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018” của Bộ GD- ĐT: “NL
là thuộc tính cá nh n đư c hình thành, phát triển nhờ tố ch t sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng h p các i n thức, ỹ năng
và các thuộc tính cá nh n hác như hứng th , niềm tin, chí, để thực hiện tốt một hoạt động nh t định nào đó, đạt t quả mong muốn trong những điều iện cụ thể”
[3]
Tuy có nhiều nhận định khác nhau về NL nhưng những nhận định này đều thống nhất với nhau ở một điểm là: Nói đến NL là phải nói đến khả năng thực hiện chứ không phải chỉ biết và hiểu
1.2.1.2 Năng lực của học sinh
Theo tác giả Đỗ Hương Trà trong cuốn sách: “Dạy học tích h p phát triển NL
HS” đã định nghĩa NL của HS như sau:
“NL HS là tiềm năng có thể làm chủ các i n thức đ có, ỹ năng thành thạo của HS, phù h p với lứa tuổi và t nối ch ng một cách h p l để thực hiện thành công một nhiệm vụ học tập; giải quy t hiệu quả các v n đề đặt ra cho chính bản
th n HS trong cuộc sống” [17]
1.1.2.1 C u tr c của năng lực
Theo “Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể, ban hành
èm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018” của Bộ Giáo dục và
Trang 16đào tạo và theo tác giả Đỗ Hương Trà chủ biên cuốn sách:“Dạy học tích h p phát
triển NL HS” đã khẳng định có hai loại NL lớn:
“NL cốt l i: Là NL cơ bản, thi t y u mà ai cũng c n phải có để sống, học tập
và làm việc hiệu quả
NL chuy n biệt: Là những năng hi u về trí tuệ, văn nghệ, thể thao ĩ năng sống nhờ tố ch t sẵn có của mỗi người
NL cốt l i g m có NL chung và NL chuyên môn
NL chung là NL đư c góp ph n hình thành, phát triển b i t t cả các hoạt động giáo dục, các môn học
NL chung bao g m: NL tự chủ và tự học, NL giao ti p và h p tác, NL giải quy t v n đề và sáng tạo NL chuy n môn là NL chủ y u đư c hình thành và phát triển thông qua một số hoạt động giáo dục hoặc một số môn học nh t định
NL chuy n môn bao g m: NL tính toán, NL ngôn ngữ, NL tìm hiểu tự nhi n và
x hội, NL công nghệ, NL tin học, NL th m mỹ, NL thể ch t” [3], [17]
1.2.1.3 Đánh giá năng lực
Tác giả Nguyễn Công Khanh trong cuốn sách: “Kiểm tra và đánh giá trong
giáo dục” đã khẳng định:“Đánh giá theo hướng ti p cận NL là đánh giá theo chu n
và sản ph m đ u ra nhưng sản ph m đó hông chỉ là i n thức, ỹ năng mà là hả năng vận dụng i n thức, ỹ năng và thái độ c n có để thực hiện nhiệm vụ học tập nào đó” [8]
Như vậy, đánh giá NL HS là đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống Có thể coi đánh giá NL là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng Mục tiêu chính của đánh giá NL là đánh giá sự tiến bộ của người học thông qua việc GV thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết từ HS
Theo “Tài liệu tập hu n dạy học và iểm tra, đánh giá t quả học tập theo
định hướng phát triển NL HS môn Hóa học c p trung học phổ thông” [14] của Bộ
Giáo dục và đào tạo đã tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá NL người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học được tổng hợp theo bảng sau:
Trang 17Bảng 1.1 So sánh đánh giá NL với đánh giá kiến thức, kĩ năng
KN đã học của HS để giải quyết
vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
- Đánh giá mức độ thay đổi tích
cực của HS so với chính chủ thể
- Đánh giá việc đạt KT, KN theo mục tiêu của chương trình giáo dục
- Đánh giá KT, KN giữa các HS với nhau
2 Ngữ
cảnh
đánh giá
Dựa vào thực tế môi trường học
tập và cuộc sống thực tiễn của
HS
Dựa vào nội dung học tập cụ thể như KT, KN, thái độ trong chương trình học
3 Nội
dung
đánh giá
- Đánh giá về KT, KN, thái độ ở
các môn học hoặc các hoạt động
trải nghiệm c ng như các hoạt
động giáo dục của chính HS trong
thực tiễn cuộc sống chủ yếu là
đánh giá quá trình thực hiện
- Đánh giá dựa theo tiêu chuẩn
nhất định về sự phát triển NL của
HS
- Đánh giá về KT, KN, thái độ trong từng môn học
- Đánh giá xem HS có đạt hay không đạt một nội dung cụ thể sau khi học
4 Công
cụ đánh
giá
Đánh giá về khả năng hoàn thành
các bài tập và nhiệm vụ được giao
trong quá trình học tập
Đánh giá về mức độ hoàn thành các bài tập và nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập
5 Thời
điểm
đánh giá
Trong quá trình dạy học, GV sẽ
đánh giá ở mọi thời điểm, đặc biệt
quan tâm đến đánh giá quá trình
được coi là có NL cao hơn
- NL của HS phụ thuộc vào nhiệm
vụ hay bài tập đã hoàn thành hoặc
số lượng câu hỏi
- HS có càng nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì có NL càng cao hơn
Trang 181.2.1.4 Các phương pháp đánh giá NL
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh trong cuốn sách: “Kiểm tra và đánh giá
trong giáo dục” đã khẳng định: Đặc trưng của đánh giá NL là sử dụng nhiều
phương pháp đánh giá khác nhau Càng đa dạng phương pháp đánh giá thì mức độ chính xác càng cao vì khi đó kết quả đánh giá sẽ phản ánh khách quan hơn [8] Như vậy trong đánh giá NL, để đảm bảo tính chính xác và tính khách quan thì người GV cần phối kết hợp phương pháp đánh giá truyền thống với phương pháp đánh giá
không truyền thống Theo tác giả Đặng Thị Oanh chủ biên cuốn sách: “Dạy học
phát triển NL hóa học trung học phổ thông” [13] đã đưa ra các hình thức đánh giá
NL sau:
- Đánh giá qua bài kiểm tra: Là hình thức đánh giá đang được sử dụng phổ biến ở các trường phổ thông Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá HS để đánh giá HS, từ đó GV
có những điều chỉnh cho phù hợp với trình độ nhận thức của HS hoặc có những định hướng, giúp đỡ để HS học tập tốt hơn
- Bảng kiểm quan sát: Người đánh giá thiết lập một danh sách bao gồm các hành vi cụ thể ở từng thành tố của NL bảng kiểm để quan sát HS làm việc, học tập
và ghi nhận những trọng điểm đã quan sát được
- Bảng hỏi: Gồm một chuỗi các câu hỏi và phát biểu, được sử dụng để thu thập dữ liệu thông tin GV có thể sử dụng bảng hỏi cho HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau hoặc GV đánh giá HS
- Đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá:
+ Đánh giá đồng đẳng là quá trình đánh giá giữa các HS, nhằm cung cấp thông tin phản hồi để cùng học hỏi và hỗ trợ lẫn nhau, tạo cơ hội để HS được nói chuyện, thảo luận, giải thích, và thách thức lẫn nhau
+ Tự đánh giá là quá trình HS tự trả lời về những điều đã học, những điều đang biết, những điều cần làm của bản thân Tự đánh giá sẽ cung cấp thông tin phản hồi có ý nghĩa với GV về nhu cầu của người học
Hồ sơ học tập là tập hợp các bài kiểm tra, bài thực hành, sản phẩm công việc bằng video, ảnh, phiếu học tập, phiếu trả lời bộ câu hỏi định hướng bài học, power point Hồ sơ có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự
Trang 19tiến bộ, c ng có thể sử dụng như là bằng chứng của đánh giá tổng kết Thường có hai loại hồ sơ học tập: Hồ sơ quá trình sẽ cung cấp vật liệu học tập tốt nhất để chứng minh cho sự tiến bộ qua từng thời kỳ; hồ sơ sản phẩm chứng minh về việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể
Tuy nhiên, yêu cầu chung của tất cả các phương pháp đánh giá trên là cần phải chú trọng đánh giá đến khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập một cách sáng tạo
1.3 Tổng quan về tự học
1.3.1 Khái niệm về tự học
Theo Nguyễn Tự Cường “Tự học là quá trình học tập, nhận thức hông trực
ti p có người dạy, là quá trình tự nỗ lực ti p thu của bản th n để đạt đư c mục ti u học tập đề ra”[6]
do người học tự mò mẫm thực hiện, thường không có thầy hướng dẫn một cách tường minh và có chủ định, thường không có kế hoạch và mục đích định trước
tự học từng phần của bài học, tự học cả bài, thậm chí tự học cả chủ đề
1.3.1.2 Các giai đoạn của quá trình tự học
Quá trình tự học thường được diễn ra theo giai đoạn sau:
– Giai đoạn I Tự nghiên cứu
+ Bước 1: Xác định mục tiêu học tập, nội dung cần học, lên kế hoạch tự học Đây là khâu đầu tiên của quá trình học một nội dung hay một chủ đề
Trang 20+ Bước 2: Xác định kiến thức, kỹ năng cơ bản thuộc mỗi nội dung hay chủ đề Sau khi thực hiện xong bước 1, HS phải tiếp tục xác định trong mỗi nội dung đó, kiến thức nào cần thu nhận, kiến thức nào là chủ yếu, là cốt lõi
+ Bước 3: Hệ thống hoá kiến thức Xác định quan hệ giữa kiến thức, kỹ năng mới thu nhận với nhau và với kiến thức, kỹ năng đã có Như vậy, kiến thức mới thu nhận và kiến thức đã có hợp thành một thể thống nhất biến thành vốn riêng của chủ thể, tạo thuận lợi cho việc huy động khi cần sử dụng
– Giai đoạn II Tự thể hiện và hợp tác
Tự học ở giai đoạn I tuy kiến thức có hệ thống, nhưng còn mang tính chủ quan, những nhầm lẫn, thiếu sót nếu có sẽ không dễ gì được tự phát hiện ra Vì thế cần phải qua giai đoạn II, nhằm chuyển sản phẩm kiến thức, kĩ năng,… chủ quan thành khách quan thông qua các bước:
+ Bước 4: Tự thể hiện, chỉ có thể nhận xét, đánh giá được sản phẩm học ở giai đoạn học cá nhân, khi được HS thể hiện diễn đạt lại theo mức độ nắm vững kiến thức Từ sản phẩm có tính cá nhân, trong tư duy được thể hiện ra hình thức cụ thể
để mỗi HS và GV có thể quan sát, phân tích từ đó bổ sung, chỉnh sửa làm cho sản phẩm được chính xác, mang tính khách quan Tuỳ thuộc vào nội dung, nhiệm vụ học tập mà HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau như: tóm tắt, lập dàn ý, lập sơ đồ hệ thống, báo cáo, bài nói, bài tập, dự án, phiếu học tập,…
+ Bước 5: Thảo luận, sau khi biểu đạt như ở bước 4, dưới sự giúp đỡ của GV
HS thảo luận, tranh luận về các điều mới học được của mình Người thể hiện phải giải thích, bảo vệ sản phẩm của mình, các thành viên trong nhóm và GV hay người trợ giúp lắng nghe, phân tích, bổ sung, sửa chữa nhằm hoàn thiện, làm cho sản phẩm đảm bảo độ tinh khiết, chính xác, tiệm cận tới chân lý
Giai đoạn III Tự điều chỉnh
+ Bước 6: Tự đánh giá Lúc này HS cần tự đánh giá việc học, dựa vào các hướng dẫn đã có Việc HS tự đánh giá mang tính chủ quan, độ chính xác có thể chưa cao Do vậy, để hiệu quả, ban đầu GV cần hướng dẫn HS cách đánh giá, sau
đó cho HS tự đánh giá, hoặc đánh giá lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm
Cứ như thế, dần dần qua luyện tập mà HS biết cách tự đánh giá, sau khi tự học mỗi nội dung hay mỗi phần trong chương trình
Trang 21+ Bước 7: Tự điều chỉnh Sau khi tự đánh giá người học tự đối chiếu, tự nhận
ra những chỗ sai sót, xác định nguyên nhân, rồi từ đó tự sửa lại nội dung kiến thức,
kỹ năng và tự điều chỉnh cách học sao cho ngày càng phù hợp
Giai đoạn IV Vận dụng kiến thức
Bước 8 Vận dụng kiến thức: Trên cơ sở đã nắm vững kiến thức, HS phải tự nhận ra được ý nghĩa, giá trị của từng kiến thức, kĩ năng đó và sử dụng được vào những tình huống khác nhau
Đây là bước cuối cùng của quá trình học hay tự học
1.3.1.3 Vị trí, vai trò của tự học
- Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học
- Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập
- Tự học tạo cho người học sự chủ động học tập để có thể khẳng định phẩm
chất NL của bản thân, để hoàn thiện mình, để cống hiến cho xã hội
1.3.1.4 Những thành tố cơ bản của tự học
Tự học được cấu thành bởi bốn thành tố cơ bản sau:
Động cơ học tập: Là yếu tố căn bản quyết định đến việc TH bao gồm: Các động cơ trách nhiệm trong học tập và các động cơ hứng thú nhận thức
Động cơ học tập được hình thành và phát triển một cách thầm lặng, tự giác từ bên trong Do vậy, người GV căn cứ vào đặc điểm môn học, đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi để tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập, NL tiềm tàng của HS và điều quan trọng, người GV cần tạo mọi điều kiện để HS tự kích thích động cơ học tập của mình
- Học tập có kế hoạch
Việc tự học thật sự có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch học tập được xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính hướng đích cao, sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cá nhân
- Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức:
Đây là giai đoạn quan trọng mang tính chất đột phá, thường bao gồm các hoạt động sau:
Trang 22Tiếp nhận, thu thập thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhằm tập hợp những thông tin liên quan đến vấn đề mà người học đang cần tìm hiểu, giải quyết và sắp xếp thông tin đã chọn lọc một cách
hệ thống, theo từng nội dung
- Xử lý thông tin: Cần tìm hiểu, tóm lược, tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, lý giải, đánh giá các thông tin thu thập được; xem xét một cách toàn diện, thấu đáo, có hệ thống các thông tin đó để giải quyết vấn đề
- Vận dụng tri thức, thông tin: Cần khoanh vùng vấn đề theo một giới hạn, tập trung đào sâu một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị để đáp ứng yêu cầu
Trao đổi, phổ biến thông tin: Trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, tri thức thông qua các hình thức như thảo luận, thuyết trình, tranh luận,… Hoạt động này giúp người học hình thành và phát triển kỹ năng trình bày, chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển kỹ năng hợp tác, đồng thời giúp khách quan hoá và chính xác hoá kết quả tự học
Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Tự kiểm tra, đánh giá giúp người học tự điều chỉnh, sửa chữa những sai sót, rút ra kinh nghiệm về cách học cho bản thân [3]
1.3.2 Năng lực tự học
Theo Vương Cẩm Hương “NL tự học là hả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa
tr n sự phối h p giữa i n thức, ỹ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học tập” [7]
Theo chương trình GDPT tổng thể 2018 [3], NLTH của HS THPT có các biểu hiện sau: xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; đánh giá và điều chỉnh được
kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học; biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
Trang 23Những biểu hiện của NLTH của HS THPT là cơ sở để chúng tôi xây dựng những tiêu chí đánh giá NLTH của HS THPT
1.4 Phương pháp sử dụng tài liệu tự học định hướng phát triển năng lực tự học của HS
1.4.1 Định nghĩa tài liệu tự học
Theo Từ điển Oxford: “Tài liệu là những gi y tờ, đơn từ, sổ sách đem lại
thông tin về cái gì, bằng chứng hoặc chứng cớ về cái gì đó” [25]
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Tài liệu là văn bản gi p cho việc tìm hiểu một v n
đề gì đó” [18]
Tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng của tài liệu hướng dẫn TH để đưa ra định nghĩa Trong nghiên cứu này, Lê Phú Thắng đưa ra định nghĩa về tài liệu hướng dẫn TH như sau:
Tài liệu hướng dẫn TH là tài liệu học tập chứa đựng những thông tin, tri thức
đ ng thời chứa các nhiệm vụ và hướng dẫn cách thức thực hiện để người học đọc hiểu và làm theo các y u c u trong tài liệu [16]
Nói cách khác là HS sẽ làm việc độc lập với tài liệu đó thông qua các hoạt động đọc thông tin, trả lời câu hỏi, làm bài tập hay các hoạt động quan sát hình ảnh,
sơ đồ bảng biểu, video hay tương tác với các phương tiện trực quan khác, mà hình thành kiến thức kĩ năng cho bản thân
Trang 24kiến thức đó qua việc giải quyết các bài tập cơ bản để củng cố, khắc sâu kiến thức Các kiểu HĐ hướng dẫn HS TH thường gồm: Đọc tài liệu, SGK; Quan sát hoặc tương tác với phương tiện trực quan; Làm bài tập
a Sử dụng tài liệu, sách giáo hoa
- Sử dụng tài liệu, SGK để HS nghiên cứu bài mới là một hình thức để HS làm việc một cách độc lập, giúp HS rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu, các kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, đánh giá, và tăng hứng thú học tập Những công trình nghiên cứu và kinh nghiệm của các GV tiên tiến đã cho phép kết luận sơ
bộ rằng: Khi tìm hiểu những phần có tính chất mô tả, các sự kiện hoặc những đoạn khái quát hóa một phần nhỏ của sách hay giáo trình thì dùng phương pháp cho HS nghiên cứu SGK hay tài liệu là tốt hơn phương pháp trần thuật
- Theo chúng tôi khi xây dựng tài liệu TH có thể sử dụng phương pháp đọc tài liệu hay SGK để HS lĩnh hội những kiến thức mới ở dạng mô tả thông tin hay các
sự kiện, các nội dung khái quát hóa hoặc để làm phương tiện để HS kiểm tra các suy đoán của mình
b Sử dụng phương tiện trực quan
Trong dạy học GV dùng các phương tiện trực quan hướng dẫn HS khai thác để tìm ra kiến thức [5] GV có thể hướng dẫn cho HS quan sát bằng hệ thống các chỉ dẫn và câu hỏi do đó đây c ng là các phương pháp có thể sử dụng để thiết kế các
HĐ TH cho HS trong tài liệu hướng dẫn TH Các phương tiện trực quan sử dụng có thể là các hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, hoặc c ng có thể sử dụng các video bằng cách đưa ra các đường dẫn đến các tài liệu trên mạng internet
Các phương pháp khai thác phương tiện trực quan có thể sử dụng thiết kế hoạt động tìm tòi, lĩnh hội kiến thức trong NLTH bài mới cho HS như sau:
+ Sử dụng phương tiện trực quan theo phương pháp iểm chứng
Tiến trình dạy học: Nêu vấn đề → HS dự đoán kiến thức mới, hiện tượng thí nghiệm→ Quan sát phương tiện trực quan, nêu hiện tượng, so sánh với dự đoán ban đầu → Kết luận → Vận dụng [3]
Theo PP này, dựa vào những kiến thức đã có HS cần đưa ra các suy đoán lý thuyết và dự đoán được hiện tượng thí nghiệm sau đó tiến hành làm thí nghiệm để khẳng định suy đoán đưa ra là đúng PP này thường sử dụng khi vận dụng lý thuyết,
Trang 25quy tắc, định luật vào những trường hợp cụ thể không phải trường hợp đặc biệt hoặc nghiên cứu một đối tượng mới tương tự đối tượng đã biết
+ Sử dụng phương tiện trực quan theo phương pháp nghi n cứu
Tiến trình dạy học: Nêu vấn đề nghiên cứu → Đưa ra các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết đề xuất thí nghiệm, tìm hiểu phương tiện trực quan → Quan sát phương tiện trực quan → Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó khẳng định giả thuyết đúng → Kết luận → Vận dụng [3]
Hoặc: GV nêu vấn đề nghiên cứu → Làm thí nghiệm → Phân tích hiện tượng
→ Kết luận → Vận dụng [3]
PP này thường sử dụng với những phương tiện trực quan thông qua đó hình thành kiến thức mới đối với HS; phương tiện trực quan được sử dụng làm nguồn cung cấp kiến thức, HS sẽ quan sát và phân tích để trả lời các câu hỏi từ đó hình thành kiến thức
c Sử dụng bài tập hóa học
(1) Khái niệm bài tập hóa học
Theo các tài liệu [4], [9], [14] thuật ngữ “bài tập” dùng để chỉ một hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần
Theo từ điển Tiếng Việt [17], bài tập là những bài ra cho HS để vận dụng những điều đã học
Bài tập hóa học BTHH bao gồm câu hỏi và bài toán liên quan đến nội dung nào đó về kiến thức hóa học mà sau khi làm xong bài tập HS nắm được kiến thức, hoàn thiện kiến thức hay kỹ năng nhất định [14]
Như vậy, bài tập hóa học không những cung cấp kiến thức mà còn giúp người học tìm ra con đường “chiếm lĩnh” kiến thức từ đó mang đến cho người học sự hứng thú, niềm vui, sự động viên khích lệ đam mê học tập Vì vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích vừa là nội dung kiến thức và c ng là PPDH hiệu quả
(2) Tác dụng của bài tập hóa học
+ Tác dụng trí dục
- Giúp HS hiểu và biết vận dụng kiến thức từ các nội dung đã được học
- Qua việc giải bài tập giúp mở rộng sự hiểu biết của HS về kiến thức đã được học trên nền tảng nội dung chương trình
Trang 26- Thúc đẩy sự rèn luyện kỹ năng cần thiết về hóa học của HS
- Củng cố kiến thức, xây dựng mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức và hệ thống hóa nội dung kiến thức hóa học được học trong chương trình
- Giải bài tập hóa học giúp HS phát triển tư duy: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, so sánh
+ Tác dụng đức dục
Giải bài tập hóa học giúp HS rèn luyện các đức tính như: tính kiên nhẫn, cần
cù, cẩn thận, chịu khó, trung thực, sáng tạo, lòng yêu thích khoa học Đây là các đức tính tốt cần thiết của mỗi con người
+ Tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Những bài tập hóa học có nội dung liên quan đến quy trình sản xuất, trang thiết bị, nguyên vật liệu giúp cho HS hiểu rõ hơn các nguyên tắc kỹ thuật được vận dụng trong nhà máy hóa chất nhằm tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên liệu, qua
đó giảm giá thành sản phẩm, bảo vệ môi trường hoặc có biện pháp xử lí chất gây ô nhiễm môi trường…
(3) Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học
Trong dạy học tích cực ta có thể sử dụng BTHH theo các cách: Bài tập giúp
HS hình thành kiến thức mới, bài tập ôn tập, củng cố kiến thức và bài tập kiểm tra, đánh giá
(4) Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay
Trong những năm học trước đặc điểm của BTHH là nặng về giải toán ít gắn với thí nghiệm hóa học, hiện tượng hóa học và liên hệ thực tiễn Các năm học gần đây để phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập BTHH được định hướng như sau:
- Nội dung BTHH phải gắn liền với thực tiễn, đời sống
- Nội dung bài tập hóa học gắn với hiện tượng hóa học, gắn với thực hành thí nghiệm
Trang 27- Trong quá trình kiểm tra đánh giá cân đối tỷ lệ các mức độ nhận thức của bài tập hóa học như biết, hiểu, vận dụng trong đó giảm dần các mức độ biết tăng dần mức độ hiểu và vận dụng
1.5 Thực trạng về tự học và phát triển NL tự học cho HS trong dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông
1.5.1 Mục đích điều tra
Để tìm hiểu về nhu cầu và phương thức tự học của HS trường Cẩm Lệ
1.5.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi đã xây dựng phiếu điều tra và tiến hành điều tra 79 HS trường Cẩm
Lệ và 30 giáo viên ở Đà Nẵng
1.5.3 Nội dung và phương pháp điều tra
1.5.3.1 Nội dung điều tra
- Nhận thức của GV về biểu hiện của NLTH
Nội dung được trình bày ở phụ lục 1
b Đối với HS
Để tìm hiểu thực trạng tình hình TH của HS trong học tập môn Hóa học, chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra bằng link google form hỏi gồm 10 câu Bộ câu hỏi dưới bảng dưới phụ lục 1
Trang 281.5.4 Kết quả điều tra
1.5.4.1 Các t quả điều tra đối với giáo vi n
Bảng 1.2 Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học
định hướng phát triển NLTH trong dạy học hóa học
STT Các PP và kĩ thuật
dạy học
Không bao giờ Hiếm khi
Khi thao giảng
Thỉnh thoảng
(Trong đó 1: hông bao giờ; 2: hi m hi; 3: hi thao giảng; 4: thỉnh thoảng; 5:
thường xuy n)
Kết quả điều tra ở bảng 1.2 cho thấy quá trình dạy học hóa học ở các trường THPT GV chưa thực hiện theo định hướng phát triển NLTH Cụ thể là GV không bao giờ hoặc hiếm khi sử dụng các biện pháp phát triển NLTH cho HS như: thiết kế website hướng dẫn HS TH 81,7% , sử dụng PPDH theo hợp đồng 57,6% GV chỉ thỉnh thoảng sử dụng tài liệu hướng dẫn TH 36,4% , kĩ thuật sơ đồ tư duy 42,2%
và kĩ thuật KWL 42,4% trong dạy học hóa học trong khi đó việc sử dụng tài liệu hướng dẫn TH là một trong những biện pháp hiệu quả để phát triển NLTH Biện pháp mà GV sử dụng thường xuyên đó là: sử dụng bài tập cho HS TH 42,4% và phương pháp thảo luận nhóm 69,7% cho thấy rằng GV c ng có phần quan tâm tới
Trang 29hoạt động TH của HS nhưng chưa có những biện pháp cụ thể để phát triển NLTH Chính cách dạy này là một trong những nguyên nhân làm cho HS chưa có thói quen
TH c ng như chưa có phương pháp TH hiệu quả, thiếu sự hướng dẫn của GV và tài liệu TH
Bảng 1.3 Mức độ thường xuyên sử dụng 1 số công cụ ĐG trong dạy học
hóa học
STT Các PP và kĩ thuật
dạy học
Không bao giờ Hiếm khi
Khi thao giảng
Thỉnh thoảng
Phần lớn GV thường xuyên sử dụng bài kiểm tra dưới hình thức trắc nghiệm
tự luận 45,5% , trắc nghiệm khách quan 60,6% để đánh giá mức độ lĩnh hội, vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết nhiệm vụ học tập cụ thể chứ họ chưa bao giờ hoặc hiếm khi sử dụng các công cụ đánh như: Phiếu tự đánh giá của HS 54,5% , phiếu đánh giá của GV 51,6% , vở TH 39,4% và GV thỉnh thoảng dùng phiếu
Trang 30học tập và phương pháp vấn đáp để đánh giá HS trong quá trình dạy học Kết quả này được giải thích bởi chương trình và SGK hóa học hiện hành còn theo định hướng nội dung cùng với đó là hình thức kiểm tra đánh giá HS chủ yếu sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng hóa học nhiều hơn là NL
Chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra chuyên sâu đối với các GV có sử dụng một trong các PPDH định hướng phát triển NLTH cho HS: Sử dụng tài liệu hướng dẫn TH, bài tập hướng dẫn HS TH hoặc thiết kế website hướng dẫn HS TH Kết quả điều tra về phương pháp tổ chức cho HS tự học như sau:
Chúng tôi đưa ra 10 hình thức, phần mềm website phục vụ cho việc cung cấp tài liệu tự học cho HS
Biểu đồ 1.1.1 Biểu đồ các hình thức, phần mềm website phục vụ việc cung cấp
tài liệu hướng dẫn HS tự học
Qua biểu đồ ta thấy việc thầy cô sử dụng các ứng dụng hay phần mềm vẫn còn rất hạn chế, đa phần các thầy cô sử dụng tài liệu và gần đây do dịch bệnh nên ứng dụng Microsoft Teams được thầy cô sử dụng khá rộng rãi
Phương pháp nào thì c ng có các khó khăn khi thực hiện và phương pháp sử dụng tài liệu tự học c ng không ngoại lệ Theo thống kê các khó khăn của phương pháp sử dụng TLTH gồm:
Trang 31Biểu đồ 1.2 Những khó khăn thường gặp khi sử dụng phương pháp sử dụng
Trang 32Thầy cô hãy đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng phương pháp sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học, bài tập hướng dẫn HS tự học hoặc thiết kế website hướng dẫn HS tự học môn Hóa Học? (1 ứng với mức độ thấp nhất, 5 ứng với mức độ cao nhất)
Mức độ
1 2 3 4 5
6
Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo và năng lực
giải quyết vấn đề, nâng cao tính tích cực học tập
cho HS
tế
8 Khác
Biểu đồ 1.4 Những hiệu quả của TLTH mang lại
Từ kết quả bảng cho thấy mặc dù GV có sử dụng PPDH phát triển NLTH những cách tổ chức cho HS TH chưa bài bản và đúng cách thức vì không có GV
Trang 33nào thường xuyên tổ chức cho HS xây dựng và thực hiện kế hoạch TH c ng như đánh giá, điều chỉnh quá trình TH Hầu như các HS đạt ở mức trung bình và khá
Theo các thầy cô đánh giá các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp sử dụng TLTH cho HS như sau:
Thầy/ cô hãy đánh giá các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học, bài tập hướng dẫn HS tự học hoặc thiết kế website hướng dẫn HS tự học môn Hóa Học? (1 ứng với mức độ thấp
nhất, 5 ứng với mức độ cao nhất)
1 2 3 4 5
các tiết học về nội dung bài học mới
mới
nghiên cứu
4
Tạo các trò chơi nhỏ, gây được sự hứng thú của HS
và nội dung trò chơi liên quan nội dung bài học
mới
phim, quay video tại nhà
6
Tăng cường sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
để các thành viên học hỏi lẫn nhau, bổ sung kiến
thức cho nhau
7
Tăng cường các hoạt động, thí nghiệm, hiện tượng
gắn kết cuộc sống để HS thấy sự gắn kết giữa Hóa
Học với cuộc sống xung quanh bản thân mình
8 Khác
Trang 34Biểu đồ 1.5 Các biểu hiện giúp nâng cao hiệu quả của phương pháp sử dụng
TLTH
Hầu như các thầy cô điều cho rằng việc sử dụng truyện, phiêm, quay video tại nhà, thảo luận nhóm và các thí nghiệm trực quan, hiện tượng gắn liền với cuộc sống
sẽ giúp HS nâng cao hiệu quả việc sử dụng phương pháp sử dụng TLTH
1.5.4.2 Các t quả điều tra đối với HS
- Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra về phương pháp tự học môn Hóa học của HS và những khó khăn thường gặp của HS trong quá trình TH, cụ thể như sau:
Biểu đ 1.8: các hình thức học môn hóa của HS
Biểu đồ 1.6 Các hình thức học môn hóa của HS
Hầu như các HS chỉ học dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV 65,3% còn hầu như các em không tự học ở nhà 2% Và thời gian học hóa c ng không cụ thể
rõ ràng
Trang 35Biểu đồ 1.7 Mức độ yêu thích của HS đối với môn hóa học
Các HS nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc tự học qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.8 Thể hiện tính cần thiết của việc tự học của HS THPT
Các HS nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc tự học qua biểu đồ trên Nhưng vẫn chưa có hiệu quả lí do là khó khăn trong quá trình tự học
Biểu đồ 1.9 Khó khăn HS gặp khi tự học
Trang 36Khó khăn thường thấy “kiến thức hóa học rộng và khó cho việc tự học” 55,1% và “dễ bị phân tâm bởi các tác động xung quanh” 56,1%
Việc tự học chưa có hiệu quá một phần là do HS chưa thực hiện các công việc thường xuyên
Biểu đồ 1.10 Mức độ thực hiện các công việc của HS
1.5.5 Nhận xét chung
Đa số GV đều nhận thấy rằng việc phát triển NLTH cho HS là rất cần thiết và quan trọng nhưng việc sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho HS hiện nay vẫn còn hạn chế Kết quả thực trạng xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Khối lượng kiến thức hóa học là khá lớn cộng với nhiều nội dung kiến thức mới và khó mà thời lượng dạy trên lớp lại quá ít nên dẫn đến việc HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc học môn Hóa học
- GV còn hạn chế sử dụng các PPDH tích cực trong quá trình dạy học
- HS chưa có thói quen TH c ng như chưa có phương pháp TH hiệu quả, thiếu
sự hướng dẫn của GV và tài liệu TH do vậy HS thường gặp khó khăn khi TH
Như vậy, để khắc phục hiện trạng trên GV cần có những biện pháp phát triển NLTH cho HS hiệu quả để HS không cảm thấy khó khăn trong quá trình TH đồng thời hình thành và rèn luyện phương pháp TH cho HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Trang 37TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước chúng tôi nhận thấy rằng việc phát triển NLTH trong dạy học hoá học cho HS THPT là một vấn đề quan trọng, cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Theo định hướng đó trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển NLTH cho HS trường THPT và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về: TH, NL, NLTH của HS THPT, đánh giá NL và PPDH, mô hình dạy học góp phần phát triển NLTH cho HS Chúng tôi c ng đã tiến hành điều tra thực trạng đối với 33 GV ở Đà Nẵng, 79 HS lớp 10 THPT Cẩm Lệ việc sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát triển NLTH cho HS hiện nay vẫn còn hạn chế và HS gặp nhiều khó khăn trong quá trình TH môn Hóa học Đây là những cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để chúng tôi đề xuất được cấu trúc NLTH c ng như các biện pháp để
phát triển NLTH cho HS trường THPT ở chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NL TỰ HỌC CHO HS TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Phân tích chương trình hóa học chương oxi - lưu huỳnh trung học phổ thông
Cấu trúc nội dung trong chương: Các bài, số tiết dạy và nội dung điều chỉnh
theo công văn số 4040 BGDĐT [3] được chúng tôi trình bày trong bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Phân phối chương trình các bài trong chương 6 hóa 10
Tự học có hướng dẫn
Tự học có hướng dẫn;
Trang 392.1.1 Mục tiêu của chương Oxi và Lưu huỳnh
Về i n thức
- Nêu được cấu hình electron của nguyên tử oxi và lưu huỳnh
- Trình bày được cấu tạo phân tử của đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh
- Trình bày được tính oxi hóa mạnh của oxi, ozon, lưu huỳnh và axit sunfuric
- Trình bày được tính khử của lưu huỳnh, axit sunfuhiđric, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit
- Nêu được nguyên tắc điều chế oxi và các hợp chất chứa lưu huỳnh trong phòng thí nghiệm
Về ỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập định tính, định lượng
- Cân bằng được các phản ứng oxi hóa - khử
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn
- Giải bài tập định tính và định lượng
Về thái độ
- Có thái độ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm trong hoạt động tập thể và
tự học trong quá trình học tập
- Xử lý khi bị ngộ độc khí hidro sunfua
- Các bước xử lý khi nhiệt kế thủy ngân vỡ
- Từ kiến thức đã học, có ý thức sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, có biện pháp bảo vệ môi trường
- NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH
2.1.2 Phân tích đặc điểm chung về phương pháp dạy học chương nhóm Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10
Oxi – Lưu Huỳnh được nghiên cứu sau khi HS đã học xong các nhóm
Trang 40halogen có vai trò quan trọng trong việc hình thành, hoàn thiện và phát triển các kiến thức, kỹ năng về hóa học Cụ thể là:
– Hoàn thiện và phát triển nội dung phần hóa học phi kim ở trường THCS ở mức độ mở rộng, sâu sắc, hiện đại, đi sâu vào bản chất các quá trình biến đổi của các nguyên tố và hợp chất của chúng
Cấu trúc chung khi dạy đa số các nội dung trong chủ đề này là trên cơ sở GV hướng dẫn HS phân tích về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử, số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phân tử và những kiến thức đã biết về tính chất axit – bazơ, phản ứng oxi hóa – khử để giúp HS dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học của các chất GV hướng dẫn HS đề xuất các ThN nghiên cứu tính chất của các chất, sau đó tiến hành ThN nghiên cứu hoặc kiểm chứng dự đoán và kết luận Từ tính chất của các chất, HS có thể dự đoán và nêu ứng dụng của các chất trong cuộc sống Đối với nội dung điều chế các chất, GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại tái hiện và tìm tòi để hướng dẫn HS vận dụng lý thuyết về mối quan hệ và biến đổi các chất cùng với kiến thức thực tiễn để nghiên cứu quá trình sản xuất các chất trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL tự học cho HS trường trung học phổ thông thông qua phương pháp sử dụng TLT
2.2.1 Cấu trúc NL tự học của HS trung học phổ thông
Dựa trên việc tổng quan tài liệu ở chương 1, chúng tôi xác định cấu trúc NLTH của HS gồm ba NL thành phần là: Xây dựng kế hoạch TH; Thực hiện kế hoạch tự học; Đánh giá và điều chỉnh quá trình tự học
- NL xây dựng kế hoạch TH là khả năng xác định được nội dung cần TH,
phương pháp, phương tiện TH, xác định được thời gian TH và dự kiến kết quả đạt được
- NL thực hiện kế hoạch TH là khả năng tìm kiếm nguồn thông tin TH, phân
tích, xử lý thông tin và vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết tình huống nhiệm
vụ học tập
- NL đánh giá kết quả TH và điều chỉnh quá trình TH là khả năng phân tích,
so sánh, đối chiếu kết quả TH với yêu cầu cần đạt được về chuẩn kiến thức, kỹ năng
và NLTH để tự nhận xét và điều chỉnh quá trình TH giúp cho hoạt động TH ngày càng hiệu quả hơn