Báo cáo thực tập: Giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty cơ khí Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà
n-ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế nn-ớc ta mới thực sự khởi sắc
Sự tồn tại đồng thời của các thành phần kinh tế tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nền kinh tế Chính vì vậy, các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn tồn tại
và phát triển đợc thì cần phải có sự độc lập tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả tức
là đem lại lợi nhuận Kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao là mục đích của tất cả các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trờng
Đối với các đơn vị sản xuất, lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế có hiệu quả nhất, kích thích mạng mẽ đến mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các đơn vị này là phải đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh phải thu đợc lợi nhuận cao
Để giải quyết vấn đề quan trọng này, qua quá trình học tập tại trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân và thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cơ Khí Hà Nội, đợc sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Cô giáo TS Phan Thu Hà và các thầy cô giáo trong bộ môn, các cán bộ lãnh đạo của Công ty và đặc biệt là các cô chú, các anh chị trong phòng tài chính kế toán, em đã dần dần tiếp cận thực tiễn Em nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cha cao, vẫn còn một số tồn tại Nếu giải quyết tốt một số tồn tại này thì chắc chắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ đợc nâng cao
Xuất phát từ lý do trên, em xin chọn đề tài: Giải pháp tăng lợi nhuận
tại Công ty Cơ Khí Hà Nội cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chơng I: Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay
Chơng II: Thực trạng về lợi nhuận và các biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận tại Công ty Cơ Khí Hà Nội ( 2001-2002)
Trang 2Chơng III: Một số giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cơ Khí Hà Nội trong thời gian tới.
Vì thời gian thực tập có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên khi nghiên cứu đề tài này không tránh khỏi những sơ xuất thiếu xót Em rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý phê bình của các thầy cô giáo trong bộ môn cũng
nh của các cô, các anh chị trong phòng tài vụ của Công ty để em có thể hoàn thiện hơn nữa vốn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo TS Phan Thu Hà cùng các thầy cô giáo trong bộ môn cùng toàn thể các cô, các bác và các anh chị trong Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 3Chơng ILợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất
kinh doanh hiện nay
I Lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu
là thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ với mục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhà nớc giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm bề mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo kiểm lời ăn lỗ chịu Cơ chế này buộc các doanh nghiệp phải làm ăn có lãi để tồn tại và phát triển Do vậy, lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng là một mục tiêu hàng đầu, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp
1 Sự hình thành của lợi nhuận doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp nói chung tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bắt đầu quá trình dùng tiền mua sắm nguyên vật liệu, nhiên liệu và những vật t cần thiết khác để sản xuất tạo ra sản phẩm và sau đó đem tiêu thụ trên thị tr-ờng Qua đó có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
T - H…SX…H’-T’ = T + t ( lợi nhuận chính là t)
Kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu đợc những khoản tiền nhất định gọi là doanh thu Doanh thu đó sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu, thuế TTĐB Còn lại là doanh thu thuần Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất - kinh doanh để đạt đợc doanh thu đó
Trang 42 Nội dung của lợi nhuận:
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng rất phong phú đa dạng Để hạn chế và phân bố rủi ro, doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp thờng mở rộng hoạt động của mình không chỉ bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh chính Do vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp không đơn thuần bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm lợi nhuận từ các hoạt động khác
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng thờng bao gồm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời nh góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ, cho vay vốn…
- Hoạt động bất thờng: là hoạt động diễn ra không thờng xuyên, không
dự tính trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện nh giải quyết các vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, thanh lý nhợng bán tài sản cố định, xử lý tài sản thừa, thiếu cha rõ nguyên nhân…
Trên cơ sở ba hoạt động chính này, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng
đ-ợc cấu thành từ ba bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Về nguyên tắc, khi phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, cần phải phân tích tất cả các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận Tuy nhiên hoạt động sản xuất
Trang 5kinh doanh đóng vai trò chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
là bộ phận cơ bản trong tổng lợi nhuận, vì vậy mà khi tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào bộ phận lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Thực tế là tỷ trọng của mỗi bộ phân lợi nhuận trong tổng số lợi nhuận có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cũng nh môi trờng kinh tế khác nhau
2.1 Phơng pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp:
2.1.1 Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu đợc do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính
và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định nh sau:
LN = ∑QiPi ( QiZi + Qi*Cpi + QiTi)–
Trong đó
- LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Qi, Pi, Zi, CPi, Ti: lần lợt là khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, giá bán đơn vị , giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của sản phẩm thứ i
Nh vậy, bộ phận lợi nhuận này đợc xác định là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với tổng chi phí tơng ứng với số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ
Lợi nhuận
doanh nghiệp =
Lợi nhuận sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận hoạt động
tài chính +
Lợi nhuận hoạt động bất thường
Lợi nhuận hoạt
động sản xuất
kinh doanh
= Doanh thu thuần
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh_
Trang 6*Xác định doanh thu thuần
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian nh trong hợp
đồng và còn bao gồm khoản thởng cho những khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng hàng hoá lớn hoặc giảm trừ cho những khách hàng mua một khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt
+ Doanh thu bán hàng bị trả lại: là doanh thu số hàng đã đợc coi là tiêu thụ ( đã chuyển quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng bị ngời mua từ chối trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp
Các khoản giảm trừ chi phí
= Doanh thu bán hàng _ Giảm giá
hàng bán
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Thuế GTGT, TTĐB,
XK phải nộp
Trang 7Chi phí tơng ứng với lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong một kì (tơng ứng với kì tính doanh thu) đợc xác định bằng công thức:
(1) Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại:
(1)Giá vốn hàng bán bao gồm ba yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
(2) Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quản cáo
(3) Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Nh vậy, để xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải căn cứ vào toàn bộ số liệu kế toán của kỳ sản xuất Mặc dù
Chi phí hoạt
động sản xuất
kinh doanh =
Gía vốn hàng bán +
Chi phí QLDN phân
bổ cho lượng hàng tiêu thụ trong kỳ
phẩm tồn kho = tồn kho đầu kỳThành phẩm _ tồn kho cuối kỳThành phẩm
Gía vốn hàng bán = Gía vốn hàng mua + Chênh lệch hàng hoá tồn kho
Chênh lệch
hàng hoá tồn kho = Hàng hoá tồn kho đầu kỳ
_ Hàng hoá tồn kho
cuối kỳ
Trang 8những khái niệm và công thức trên rất đơn giản nhng trong thực tiễn để đảm bảo cho việc tính toán chính xác thì lại rất phức tạp.
2.1.2 Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính nh lợi nhuận do tham gia góp vốn liên doanh, do hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác đinh là chêng lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính:
Trong đó:
(1) Thu nhập hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu
t tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời nh góp vốn liên doanh, đầu
t chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ, cho vay vốn
(2) Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí do hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn nh những khoản chi cho góp vốn liên doanh, đầu tchứng khoán, chi trả lại vây, chiết khấu bán hàng, chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quá trình thanh toán công nợ
2.1.3 Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng : là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh lợi nhuận từ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu đợc, từ việc giải quyết các vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý tài sản thừa, thiếu ch-
Trang 9Trong đó:
(1) Thu nhập từ hoạt động bất thờng: là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trớc hoặc những khoản thu không xảy ra một cách thờng xuyên nh thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi, thu về thanh lý nhợng bán tài sản cố định
(2) Chi phí hoạt động bất thờng: là những khoản chi do các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thờng của doanh nghiệp nh chi phạt thuế, truy nộp thuế, phạt tiền do vi phạm hợp đồng, chi thanh lý nhợng bán tài sản cố
định, chi cho xử lý tài sản thừa thiếu cha rõ nguyên nhân
Tóm lại, việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp phải xuất phát từ việc xác
định các bộ phận cấu thành lợi nhuận Cách xác định lợi nhuận nh trên là đơn giản dễ tính, vì thế nó đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
Tuy vây, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng thì khối ợng công việc sẽ rất lớn Nó đòi hỏi việc tập hợp chi phí chung và phân bổ chúng cho các đối tợng thích hợp phải chính xác, trung thực thì lợi nhuận mới không bị sai lệch
l-3 Vai trò của lợi nhuận.
Để thấy đợc vai trò của lợi nhuận, trớc hết cần phải biết lợi nhuận đợc sử dụng nh thế nào
Phân phối lợi nhuận không phải là phân chia số tiền lãi một cách đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh nghiệp Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình
Lợi nhuận thực hiện cả năm đợc phân phối theo thứ tự nh sau:
1 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định- nghị định 59 CP
2 Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
3 Trả các khoản tiền bị phạt, các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cha đợc trừ khi xây dựng thuế thu nhập phải nộp
Trang 104 Trả các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế.
5 Trích lập các quỹ đặc biệt theo tỷ lệ do nhà nớc quy định( đối với doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật quy định)
6 Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
7 Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp gồm:
- Quỹ đầu t phát triển: dùng để đầu t phát triển kinh doanh
- Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp những thiệt hại về tài sản
mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạo các công nhân do thay đổi công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao
động nữ, trợ cấp mất việc làm cho lao động thờng xuyên trong doanh nghiệp nay bị mất việc làm
- Quỹ phúc lợi: dùng để đầu t cho các công trình phúc lợi của doanh nghiệp, chi cho các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp, làm công tác từ thiện
- Quỹ khen thởng: dùng để thởng cuối năm hoặc thờng kỳ cho công nhân viên trong doanh nghiệp, thởng đột xuất cho các cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến mang lại hiệu quả trong kinh doanh…
Từ việc phân phối quĩ lợi nhuận doanh nghiệp, ta thấy lợi nhuận không những duy trì sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp nói riêng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế nói chung Lợi nhuận đáp ứng và kết hợp hài hợp các lợi ích, lợi ích của ngời lao động, lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội
3.1 Lợi nhuận đối với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế cơ chế thị trờng, lợi nhuận giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy rằng mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp không phải là tối đa hóa lợi nhuận mà là tối
đa hóa lợi ích chủ sở hữu nhng cũng không phải vì thế mà vai trò của lợi nhuận
Trang 11đối với doanh nghiệp có thể bị phủ nhận Lợi nhuận vẫn đợc coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng, là động lực chi phối hoạt động của ngời kinh doanh Lợi nhuận đa các doanh nghiệp từ các lĩnh vực sản xuất ít ngời tiêu dùng đến các lĩnh vực sản xuất có nhiều ngời tiêu dùng hơn Lợi nhuận thúc đẩy các nhà sản xuất kinh doanh tìm mọi biện pháp để nâng cao năng suất lao động, sử dụng những công nghệ ngày càng tiên tiến hiện đại hơn, sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm hợp lý nhằm tối thiểu hóa chi phí và tăng doanh thu để…nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thật vậy, lợi nhuận chính là thớc đo để doanh nghiệp
tự đánh giá kết quả của những nỗ lực của doanh nghiệp từ khâu tìm hiểu thị ờng, tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đến phân phối sản phẩm Nó phản
tr-ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng hoạt động của doanh nghiệp bởi bản thân nó là một chỉ tiêu kế toán hết sức tổng hợp Có thể nói lợi nhuận vừa thúc
đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình lại vừa đánh giá chính hiệu quả đó
Lợi nhuận có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, vì vậy việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc Thật vậy, lợi nhuận sau khi nộp thuế cho nhà nớc và chi trả các khoản phạt và các chi phí khác sẽ đợc dùng để hình thành và phát triển các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp Các quỹ này thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp mà để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng Có tự chủ về tài chính, doanh nghiệp mới có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng Hơn nữa lợi nhuận còn là một chỉ tiêu quan trọng mà bất kỳ một nhà đầu t nào trớc khi quyết định đầu t vào doanh nghiệp, một đối tác trớc khi quyết định làm ăn với doanh nghiệp hay một nhà ngân hàng trớc khi quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp đều phải quan tâm xem xét
Trang 12Do đó rõ ràng là lợi nhuận là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt.
3.2 Lợi nhuận đối với ngời lao động.
Lợi nhuận là nguồn cơ bản để doanh nghiệp có điều kiện quan tâm đối với ngời lao động trong doanh nghiệp ngoài việc trả tiền lơng Lợi nhuận là nguồn để trích lập quỹ khen thởng, trợ cấp, quỹ phúc lợi giải quyết nhu cầu của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Những quỹ này chỉ có thể có hoặc
đợc bổ sung khi doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận Lợi nhuận càng cao thì đời sống của ngời lao động ít nhiều cũng đợc nâng lên và từ đó khuyến khích họ hăng say hơn trong công việc, nâng cao tính chủ động, sáng tạo của họ Nhvậy, lợi nhuận là một nhân tố khuyến khích ngời lao động
3.3 Lợi nhuận đối với ngân sách nhà nớc.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong các nguồn thu của NSNN, góp phần để NSNN thực hiện vai trò của mình
về mặt chính trị, xã hội và đặc biệt là về mặt kinh tế, đó là nhằm khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trờng, tạo môi trờng thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển và tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Nh vậy là lợi nhuận của doanh nghiệp đã góp phần tạo nên một nguồn tích lũy cơ bản rất cần thiết giúp nhà nớc thực hiện các chức năng, nhiêm vụ của mình đối với xã hội trong
đó có chức năng đầu t, phát triển nền kinh tế
Tóm lại, lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, ngời lao
động cũng nh toàn xã hội Chính vì vậy, việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận là hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
4 Các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận.
4.1 Các chỉ tiêu tuyệt đối.
Trang 13Lợi nhuận trớc thuế: Là khoản tiền chênh lệch giữa lợi nhuận trớc thuế
và lãi vay với lãi vay phải trả trong kì (Hay nói cách khác lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
để đạt đợc doanh thu đó) Lãi vay là chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp phải trả cho số vốn huy động nhằm mục đích phục vụ nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế: là khoản tiền chênh lệch giữa lợi nhuận trớc thuế
với thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc tính bằng lợi nhuận trớc thuế nhân với thuế xuất do nhà nớc qui định Thuế suất bao gồm thuế cơ bản và thuế bổ sung Thuế cơ bản đợc áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp còn thuế bổ sung chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch
Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối thì cha đánh giá đợc một cách chính xác trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp Vì vậy để đánh giá đúng đắn và chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau và bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối thì còn phải xem xét chỉ tiêu tơng đối là tỷ suất lợi nhuận (hoặc doanh lợi)
4.2 Các chỉ tiêu lợi nhuận tơng đối.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn.
Doanh lợi vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc với số vốn sử dụng bình quân trong kì (gồm vốn cố định và vốn lu động) Đây là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn
Trong đó:
Tv: tỷ suất lợi nhuận vốn
P: lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Tv = p
Trang 14V: tổng nguồn vốn trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t, không phân biệt nguồn hình thành
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau về qui mô sản xuất
Ta có thể thay đổi mẫu số của công thức bằng vốn cố định, vốn lu động của doanh nghiệp để tính các tỷ suất lợi nhuận tơng ứng Tuỳ theo yêu cầu của việc xem xét mà ngời quản lý doanh nghiệp có thể tính toán nhiều tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn lu
động….tơng ứng với các chỉ tiêu này, số vốn sử dụng bình quân sẽ là vốn sản xuất bình quân trong kỳ, vốn lu động bình quân trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Công thức xác định:
Trong đó
Tv: tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
P : lợi nhuận sau thuế
Vtc: tổng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, đợc các nhà
đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào một doanh nghiệp
Nó cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng là một trong số các mục tiêu hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp
Tv = p
vtc x 100
Trang 15* Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu đợc so với giá thành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Công thức xác định:
Trong đó:
Tg: tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi nhuận của chi phí sản xuất Nó cho biết cứ 100 đồng chi phí bỏ vào sản xuất sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu nay, doanh nghiệp biết đợc u nhợc điểm trong việc tăng giảm giá thành từ đó đề ra các biện pháp giá thành hợp lý
* Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế so với doanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Trong đó:
Tdt: tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P : lợi nhuận sau thuế
DT: doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành thì chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn so với các ngành khác
Tg = p
Tdt = p
dt x 100
Trang 16Ngoài bốn chỉ tiêu trên, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác nh tỷ suất lợi nhuận giá trị tổng sản lợng, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t….để đánh giá chất lợng từng mặt hoạt động cụ thể hoạc đánh giá chất lợng xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có những u nhợc điểm khác nhau vì vậy cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêu nói trên nhằm giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá một cách chính xác, toàn diện nhằm nâng cao lợi nhuận cũng nh tỷ suất lợi nhuận
II Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận.
Nh trên đã phân tích, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận doanh nghiệp, ta đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm Sau đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1 Số lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
Trong điều kiện các nhân tố khác không biến động hoặc biến động không đáng kể thì số lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tăng lên sẽ trực tiếp làm cho lợi nhuận tiêu thụ tăng lên và ngợc lại Nhân tố này có tác động thuận chiều tới lợi nhuận và đợc coi là nhân tố chủ quan của doanh nghiệp trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và công tác quản lý tiêu thụ nói riêng Việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ phản ánh kết quả của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Mặt khác, số lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ lại phụ thuộc vào các yếu tố nh: quy mô sản xuất, khả năng sản xuất, tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng Do đó, doanh nghiệp không thể tăng khối lợng sản xuất và tiêu thụ một cách tuỳ tiện, mà phải dựa vào khả năng sản xuất và nhu cầu của thị tr-ờng để đa ra một khối lợng sản phẩm thích hợp; nếu không thì hoặc là doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng sản phẩm sản xuất ra hoặc là khối lợng sản phẩm sản xuất không đủ đáp ứng cho nhu cầu thị trờng làm cho khách hàng khi cần đến tiêu
Trang 17thụ sản phẩm thì lại phải tìm đến sản phẩm của các doanh nghiệp khác Kết quả là làm cho khối lợng sản phẩm tiêu thụ ít đi và điều quan trọng hơn là mất
đi một số lợng khách hàng, từ đó có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng và quyết
định khối lợng sản phẩm sản xuất thích hợp
2 Chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay thì chất lợng sản xuất là một yếu tố quan trọng bậc nhất góp phần thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm Do đó làm ảnh hởng tới doanh thu tiêu thụ và tất yếu ảnh hởng tới lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp Chất lợng sản phẩm tiêu thụ là một công cụ sắc bén giúp doanh nghiệp dễ dàng thắng lợi trớc các đối thủ cạnh tranh khác Chất lợng sản phẩm cao không chỉ làm tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ mà có thể giúp doanh nghiệp nâng giá bán Ngợc lại, chất lợng sản phẩm kém thì việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, nếu chất lợng sản phẩm quá thấp thì ngay cả khi bán giá rẻ vẫn không đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, thậm chí cho không cũng không có ngời lấy
Việc duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ tạo đợc lòng tin cho các khách hàng đối với doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, từ đó tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận
3 Kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
Để an toàn trong sản xuất và kinh doanh thì mỗi một doanh nghiệp ờng sản xuất rất nhiều loại mặt hàng khác nhau, chi phí sản xuất ra một loại sản phẩm cũng khác nhau Có khi có những loại sản phẩm bỏ ra rất nhiều chi phí để sản xuất nhng giá bán của chúng lại thấp hơn những sản phẩm khác có chi phí tiêu hao ít hơn, do đó mỗi loại sản phẩm sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận khác nhau
th-Giả sử trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì sự thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm tỷ
Trang 18trọng tiêu thụ các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp thì tổng số lợi nhuận sẽ tăng lên và ngợc lại.
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kết cấu mặt hàng tiêu thụ thờng do biến động của nhu cầu thị trờng Nếu doanh nghiệp chọn đợc cơ cấu mặt hàng hợp lý, phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, phù hợp với biến động của thị trờng thì đây cũng là một nhân tố quan trọng góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
5 Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ ảnh hởng tỷ lệ nghịch với lợi nhuận sản xuất kinh doanh Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mặt khác, trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh về giá cả nếu giá thành sản phẩm thấp, doanh nghiệp có lợi thế là hạ giá bán để tăng khả năng cạnh tranh, từ đó có thể đẩy mạnh khối lợng sản phẩm tiêu thụ và tất yếu làm tăng lợi nhuận
6 Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Đây là nhân tố ảnh hởng tỷ lệ nghịch đến lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp, nhng nó là nhân tố ảnh hởng của nhân tố khách quan, vì việc tăng giảm
Trang 19thuế là do nhà nớc quy định và doanh nghiệp chỉ có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh, nộp đúng, nộp đủ và kịp thời cho ngân sách nhà nớc Trong sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không thể trốn thuế để làm tăng lợi nhuận đợc.
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra còn một số nhân tố khác cũng có tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp nh: công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp; hình thức thanh toán đối với khách hàng
Qua việc phân tích và nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó giúp cho doanh nghiệp đa ra những biện pháp nhằm khai thác triệt để các nhân tố ảnh hởng tích cực và khắc phục tối đa những nhân tố ảnh hởng tiêu cực, để tạo điều kiện phấn đấu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
III Những biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiện nay, việc tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp giữ vị trí quan trọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, tăng thêm khả năng cạnh tranh trên thị trờng Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận thu đợc do bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp Lợi nhuận tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu và tìm ra các phơng hớng biện pháp tăng lợi nhuận tiêu thụ trong doanh nghiệp là nội dung quan trọng
Lợi nhuận tiêu thụ đợc xác định theo công thức sau:
Pt = T – Zt – Th
Trong đó:
Pt: lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.
T: doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Th: Thuế gián thu phải nộp trong kỳ.
Nh vậy, lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi: doanh thu tiêu thụ trong kỳ (doanh thu bán hàng), hàng hoá dịch vụ, giá thành toàn
Trang 20bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên ta thấy rằng thuế là chỉ tiêu thể hiện nghĩa vụ bắt buộc của nhà nớc,
do đó các doanh nghiệp phải phấn đấu hoàn thành nghĩa vụ Vì vậy, nó đợc coi
là nh không ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Xuất phát từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận mà các doanh nghiệp đa ra phơng hớng, biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận Sau đây
là một số biện pháp mà các doanh nghiệp thờng áp dụng trong điều kiện hiện nay
- Phấn đấu tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là thực hiện tiết kiệm thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hay tăng số lợng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian Năng suất lao động phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố: trình độ trang thiết bị, máy móc thiết bị, trình độ tay nghề ngời lao động Vì vậy, để tăng năng suất lao động, doanh nghiệp cần chú ý:
áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đây là một nhân
tố quan trọng cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Việc áp dụng công nghệ mới sẽ tăng năng suất lao động nhng
đồng thời nó sẽ đa lại những khoản chi phí lớn làm ảnh hởng đến chi phí khấu hao, đến giá thành, giá bán sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên cần phải thấy rõ việc đầu t vào công nghệ là một giải pháp có tính chiến lợc nhằm nâng cao lợi nhuận các doanh nghiệp bởi nhiều lý do Trong tình hình cạnh tranh gay gắt nh hiện nay thì áp dụng công nghệ mới là con át chủ bài trong cạnh tranh Vấn đề cần lu ý là việc sử dụng công nghệ mới không
Trang 21phải là một quá trình có thể tiến hành một cách ồ ạt mà phải có quá trình và có phơng án cụ thể Các doanh nghiệp luôn cân nhắc kỹ lỡng giữa lợi ích có thể
đem lại và chi phí bỏ ra
Tổ chức lao động một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo ra sự kết hợp giữa các yếu tố lao động sản xuất một cách cân đối, phù hợp, loại trừ đợc tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy
- Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm Vì vậy, việc phấn đấu giảm chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc hạ giá thành Để làm tốt việc này doanh nghiệp cần tập trung:
Kết hợp chặt chẽ kế hoạch sản xuất với cung ứng nguyên vật liệu Doanh nghiệp cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất để thu mua, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý về số lợng, chủng loại, chất lọng để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, không bị gián đoạn
Làm tốt công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ từ khâu mua bán, vận chuyển, đến khi đa vào sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu phù hợp đối với nhu cầu sản xuất, xây dựng và kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu đối với từng sản phẩm
áp dụng công nghệ mới, sử dụng nguyên vật liệu thay thế trên cơ sở bảo
đảm chất lợng sản phẩm, sử dụng nguyên vật liệu trong nớc thay thế nguyên vật liệu trực tiếp nhập từ nớc ngoài
Bên cạnh đó, phải thờng xuyên kiểm tra quá trình sản xuất, ngăn chặn các hiện tợng mất mát và sử dụng lãng phí nguyên vật liệu từ đó giảm chi phí
sử dụng vật t và hạ giá thành sản phẩm
- Tổ chức sản xuất và sử dụng vốn một cách khoa học và hợp lý
Tổ chức sản xuất và sử dụng vốn là một biện pháp có tác động mạnh mẽ
đến việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Trớc hết tổ chức quản lý sản
Trang 22xuất đạt trình độ cao giúp doanh nghiệp có thể xác định đợc định mức tiêu hao tối u và phơng án sản xuất tối u khi đó làm cho giá thành sản phẩm hạ, nhờ vào việc bố trí khâu sản xuất hợp lý có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm.
Vai trò của tài chính ngày càng rõ nét trong hoạt động sản xuất kinh donh của mỗi doanh nghiệp và tác động của nó đến việc hạ giá thành sản phẩm
và tăng lợi nhuận ngày càng mạnh mẽ Tổ chức sử dụng vốn hợp lý đáp ứng
đầy đủ, kịp thời cho việc mua sắm vật t sẽ tránh đợc tình trạnh tổn thất cho quá trình sản xuất nh ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu Việc đẩy mạnh vòng quay của vốn sản xuất sẽ giảm bớt nhu vầu vốn và từ đó tạo điều kiện giảm chi phí về vay ngân hàng, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Tăng số lợng và nâng cao chất lợng tiêu thụ sản phẩm
Việc tăng thêm sản lợng, hàng hóa, dịch vụ và nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ sẽ làm tăng lợi nhuận cho các đơn vị sản xuất kinh doanh Nếu
nh các điều kiện khác không thay đổi, khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp, khả năng tăng thêm sản lợng của các doanh nghiệp hiện nay rất lớn, khả năng tận dụng lao động, nâng cao năng suất máy móc thiết bị còn tiềm tàng Đi đôi với việc tăng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, các doanh nghiệp còn chú trọng nâng cao chất lợng sản phẩm Chất lợng sản phẩm đợc nâng cao sẽ đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp
đợc giữ vững và tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng đợc giá bán Việc nâng cao chất lợng sản phẩm có thể sẽ làm tăng chi phí nhng về lâu dài nó sẽ làm tăng uy tín sản phẩm cho doanh nghiệp và có thể dần nâng đợc giá thành tiêu thụ.Tuy nhiên, khối lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh quy mô sản xuất, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, khả năng nắm bắt thị trờng của doanh nghiệp Do đó, để thực hiện tốt việc tăng khối lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm, doanh nghiệp cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Chú trọng đầu t theo chiều sâu hiện đại hoá máy móc thiết bị, nhanh chóng và mạnh dạn đa công nghệ mới vào sản xuất
Trang 23- Tổ chức tốt công tác quản lý và sử dụng lao động, thờng xuyên bồi ỡng và nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân sản xuất để nâng cao năng suất lao động.
d Mở rộng mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm
- Đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, thực hiện điều tra nghiên cứu thị trờng, tổ chức quá trình tiêu thụ một cách khoa học, hợp lý sẽ tạo ra sự nhịp nhàng ăn khớp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xác định đợc giá cả hợp lý đối với từng sản phẩm, đa dạnh hoá các hình thức thanh toán, tăng cờng công tác quản lý, giới thiệu sản phẩm, các dịch vụ sau bán hàng
- Tăng khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là một biện pháp hữu hiệu nhất để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Các doanh nghiệp đều mong muốn bán hàng với số lợng cao nhất cho dù giá bán có thấp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp có xu hớng bán hàng với giá thấp hơn cho dù lợi nhuận thu đợc trên một đơn vị sản phẩm giảm nhng nhờ có khối l-ợng sản phẩm tiêu thụ tăng nên từ đó tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc vẫn nhiều hơn Chính vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh mạnh mẽ
nh hiện nay, các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để thu hút khách hàng,
đẩy mạnh công tác tiêu thụ nhằm bán đợc hàng lớn nhất, từ đó thu đợc lợi nhuận cao nhất
Trang 24Chơng IIThực trạng về lợi nhuận và các biện pháp phấn
đấu tăng lợi nhuận tại Công ty cơ khí hà nội
I Vài nét về quá trình thành lập, phát triển sản xuất kinh doanh
1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty cơ khí Hà Nội tiền thân là nhà máy công cụ số 1, đợc khởi công xây dựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958 Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty cơ khí Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nớc
Tên thờng gọi: Công ty Cơ Khí Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company
Tên viết tắt: HAMECO
Giám đốc: TS Trần Việt Hùng
Tài khoản số: 710A-00006 tại Ngân hàng Công thơng Việt nam
Địa chỉ giao dịch: Số 24-Đờng Nguyễn Trãi-Quận Thanh Xuân-Hà Nội
Điện thoại: 04-8584416-8584354-8583163
Fax: 04-8583268
Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ-TCNSĐT cấp ngày 30/10/1995.Sản phẩm chính của Công ty hiện tại là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại bao gồm: Bàn ren, Tảo, mũi khoan, dao phay, lỡi ca, ca lip…với sản lợng 22 tấn/ năm Các loại máy công cụ, máy tiện T630A, T630D, T18A,T14L, máy bào ngang B365, máy khoan K525
Công ty cũng sản xuất các loại máy khác nh : máy phay vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng và các loại máy chuyên dùng theo đơn đặt hàng Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển số tự động hoá trên cơ
sở các máy trong chơng trình sản xuất máy và máy chuyên dùng theo đơn đặt hàng
Trang 25Kinh doanh thơng mại: Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị vật t , thiết bị trong ngành chế tạo máy và thiết bị công nghiệp.
Trong thời gian tới Công ty giữ vững danh hiệu con chim đầu đàn của công nghiệp cơ khí Việt Nam Hoàn thiện giai đoạn 2 dự án đầu t gần 80 tỷ
đồng cùa Nhà nớc vào lĩnh vực cơ khí và tự động hóa để nâng cao năng lực sản xuất của Công ty Bên cạnh việc đầu t thiết bị, Công ty chú trọng đầu t nhân lực con ngời Các mục tiêu cụ thể có thể có tới nh; hớng mạnh vào xuất khẩu, tăng giá trị xuất khẩu đảm bảo tốc độ tăng trởng là 20%, tăng cờng kiểm tra, kiểm soát và quản lý môi trờng
* Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Vào ngày 26/11/1955, Đảng và chính phủ đã quyết định xây dựng một
xí nghiệp cơ khí hiện đại làm nòng cốt cho ngành công cụ chế tạo máy sau này
đó là nhà máy cơ khí Hà nội, do đợc sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô anh em
Ngày 11/4/1958, Nhà máy Cơ Khí Hà Nội chính thức hoàn thành và đi vào hoạt động với nhiệm vụ lúc bấy giờ là sản xuất máy công cụ có độ chính xác cấp 1 để trang bị cho nền cơ khí còn non trẻ của Việt Nam Trải qua 43 năm nhng nhà máy vẫn là một trung tâm cơ khí chế tạo máy và cơ khí lớn của Việt Nam
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, song cùng với sự nhiệt tình của ban lãnh
đạo Công ty và đông đảo cán bộ công nhân viên của Công ty đã không mệt mỏi, nỗ lực hết mình với mọi tiềm năng nội lực để hoàn thành nhiệm cụ của
Đảng và Nhà nớc giao phó
Từ 1996-nay: Toàn Công ty thực hiện kế hoạch 5 năm 1996-2000, xây
dựng cơ sở cho Công ty sau năm 2000 Hàng năm Công ty đều kí kết hợp đồng lớn và ổn định Lợng hợp đồng đợc thực hiện gối đầu cho năm sau luôn ở mức
từ 20- 25 tỷ đồng chiếm khoảng 25-30% doanh thu năm Đặc biệt đáng khích
lệ là Công ty đã tham gia và thắng thầu nhiều hợp đồng kinh tế trong nớc và quốc tế Một số hợp đồng có giá trị lớn từ 2-3 triệu USD cung cấp máy mà thiết bị cho các liên doanh của Anh và Pháp tại Việt nam, thông qua đó đào tạo
đội ngũ cán bộ quản lí, kĩ thuật , công nhân, tạo đủ công ăn việc làm với mức
Trang 26thu nhập hợp lí cho ngời lao động, mang lại niềm tin và phấn khởi cho toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên Có thể nói đây là thời kì khởi sắc của Công ty sau một thời gian khá dài làm ăn thua lỗ tởng nh khó trụ vững trong nền kinh
tế thị trờng
Là một doanh nghiệp nhà nớc, Công ty Cơ khí Hà nội luôn phát huy vai trò là nòng cốt trong ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, vốn do nhà nớc cấp, vốn vay, vốn tự có, vốn hoạt động thuê tài chính Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 140 tỷ đồng trong đó vốn
cố định chiếm 51 tỷ và vốn lu động là 89 tỷ chiếm 63,6% Tỷ lệ này cho thấy doanh nghiệp đã bố trí và phân phối một cách hợp lí vì vốn lu động tốt nhất trong khoảng 60-70% tổng nguồn vốn
Có thể cho thấy rằng Công ty Cơ khí Hà Nội đã tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc nhiều vào nhà nớc cụ thể là Công ty đã đa những chiến lợc quyết định năng động giúp có đợc những cơ hội kinh doanh kịp thời Song song với những vấn đề này là sự đổi mới các chính sách, cơ chế kinh tế
và công cụ quản lí tài chính của Nhà nớc ở tầm vĩ mô thì việc khai thác tạo lập các nguồn vốn cho Công ty càng trở nên linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của Công ty
Trải qua quá trình hoạt động với nhiều biến động của nền kinh tế thị ờng, hàng loạt Công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn duy trì ổn định, sản phẩm của Công ty vẫn có uy tín đối với thị tr-ờng trong và ngoài nớc Tốc độ tăng sản lợng và doanh thu hàng năm khá cao Tuy vậy, năm 2002 lại là năm đánh dấu bớc nhảy vọt của Công ty Cụ thể là doanh thu từ 12.299 triệu vào năm 2001 đã tăng lên 15.000 triệu đồng năm
tr-2001 Thành công này là kết quả của một loạt các biện pháp tài chính mà Công
Trang 272 Tổng doanh thu 8.935.614.281 12.529.280.770 16.497.812.465
3 Nộp ngân sách 735.645.000 956.240.000 1.250.000.000
Hiện nay Công ty đang tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, đổi mới sản phẩm,
đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật để sẵn sàng tiếp nhận các công trình hợp tác sản xuất do Tổng Công ty hỗ trợ giới thiệu
2 Đặc điểm tổ chức quản lý.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Với quá trình phát triển đó, thì hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty cơ khí Hà Nội đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Qua sơ đồ ta thấy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí Hà Nội là theo dạng: Trực tuyến- chức năng> Đứng đầu là giám đốc, sau đó là 4 phó giám đốc, và cùng nhiều phòng ban phân xởng Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhất với cấp trên trong mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty và các phó giám đốc chức năng, các phòng ban chức năng có nhiệm vụlàm tham mu, giúp việc, nghiên cứu theo dõi, đề xuất t vấn cho giám đốc có
Phòng KTTKTCPhòng vật tư
Phòng GDTM
Phòng XDCBPhòng bảo vệPhòng QTĐSPhòng Y tếPhòng VHXH
VPGĐ
Phòng TCNSTTCKĐTThư việnTrường THCNCTM
Trang 28các quyết định nhanh chóng kịp thời và chính xác Để từ đó sẽ giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao
• Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của một số đơn vị chính của Công ty:
Ban giám đốc Công ty:
Giám đốc: Là ngời có quyền hành cao nhất trong Công ty, phải chịu
trách nhiệm chính trớc nhà nớc và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doang của Công ty
Phó giám đốc thờng trực: Giúp Giám đốc Công ty điều hành các công
việc chung hàng ngày của Công ty, đợc uỷ quyền chủ tài khoản Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và pháp luật về những việc đuợc uỷ quyền phụ trách
Phó giám đốc kinh doanh: Đợc giám đốc uỷ quyền phụ trách kế hoạch
kinh doanh thơng mại và quan hệ quốc tế Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc các lĩnh vực: Kế hoạch, công tác đối ngoại và kinh doanh thơng mại
Phó Giám đốc kiêm Giám đốc xởng máy công cụ: Là ngời trực tiếp điều
hành và kiểm tra công việc sản xuất của xởng máy công cụ và các sản phẩm máy công cụ trong phạm vi Công ty, là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về các mặt quảm lý tổ chức điều hành, sử dụng các tiềm năng lao
động, thiết bị và các nguồn lực khác đợc giao, thực hiện các nhiệm vụ sản xuất cho Công ty, phân công và thực hiện kế hoạch sản xuất máy công cụ từng kỳ
và cả năm Phụ trách và chỉ đạo các xởng sản xuất, các xí nghiệp sản xuất và KDVTCTM, xí nghiệp LĐĐT và bảo dỡng thiết bị công nghiệp
Phó Giám đốc nội chính: đợc giám đốc uỷ quyền quản lý điều hành các
mặt hoạt động về nội chính xây dựng cơ bản
Trang 29Phó Giám đốc sản xuất kiêm trợ lý Giám đốc : Giúp Giám đốc quản lý sản xuất, phụ trách trung tâm điều hành sản xuất Chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc Công ty về công tác điều hành quản lý sản xuất trong toàn Công ty, tiến độ giao hàng của từng sản phẩm
• Một số đơn vị chính:
- Văn phòng giám đốc Công ty: Có chức năng làm th ký các hội nghị do
giám đốc triệu tập và tổ chức, điều hành các công việc của văn phòng Nhiệm
vụ chủ yếu là tập hợp thông tin các văn bản pháp lý hành chính trong và ngoài Công ty truyền đạt ý kiến của giám đốc xuống các đơn vị và cá nhân, tổ chức quản lý, lu trữ, chuyển các loại thông tin và văn bản quản lý
- Phòng tổ chức nhân sự: giúp giám đốc ra các quyết định nội quy, quy
chế về lao động tiền lơng, tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội trong và ngoài nớc theo qui định của Giám đốc
- Ban nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ nghiên cứu chiến lợc kinh
tế của Đảng và nhà nớc, nghiên cứu cơ chế thị trờng, cung cầu tiêu dùng sản phẩm trong và ngoài nớc, trên cơ sở đó ra chiến lợc sản phẩm cho Công ty
- Trung tâm tự động hoá: Nghiên cứu công nghệ tự động hoá của các
nớc phát triển, tìm mọi giải pháp ứng dụng vào sản xuất chế tạo tại Công ty nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả sử dụng các sản phẩm
- Phòng kế toán thống kê tài chính: theo dõi tình hình hoạt động hàng
ngày của Công ty, quản lý vốn bằng tiền, theo dõi tình hình trích nộp, trích khấu hao tài sản cố định, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tính toán kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanhh của Công ty
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế bản vẽ hớng dẫn sử dụng công nghệ định mức và tìm kiếm nguyên vật liệu
- Văn phòng giao dịch thơng mại: thay mặt giám đốc Công ty tiếp
khach hàng, dự thảo chi phí các hoạt động trình giám đốc phê duyệt
- Phòng quản trị đời sống: chịu trách nhiệm về cảnh quan, môi trờng
của Công ty thực hiện theo khẩu hiệu “xanh, sạch, đẹp” Bảo đảm các bữa ăn
ca an toàn vệ sinh
Trang 30- Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh trong toàn Công ty.
- Phòng vật t: có chức năng tìm kiếm thị trờng mua sắm vật t, kỹ thuật
đúng với chỉ tiêu định mức đề ra, đảm bảo số lợng, chất lợng chủng loại, thời gian sao cho quá trình sản xuất đợc liên tục, đúng với kế hoạch Lập kế hoạch thu mua, vận chuyển cung cấp cho sản xuất sửa chữa xây dựng theo kế hoạch của Công ty
- Phòng quản lý chất lợng và môi trờng: nắm vững kế hoạch sản xuất
kinh doanh, nắm vững yêu cầu chất lợng thị trờng, phân công lao động, tổ chức bám sát các đơn vị, chuẩn bị sản xuất và sản xuất Quản lý môi trờng trong sản xuất
- Phòng cơ điện: Quản lý điều phối cung cấp điện cho toàn Công ty, sửa
chữa lớn các thiết bị máy móc cho các phân xởng theo yêu cầu để duy trì sản xuất
- Phòng văn hoá xã hội: Có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền giáo dục
cán bộ công nhân viên trong Công ty, lu trữ tài liệu bản vẽ, phục vụ cho cán bộ công nhân viên
Qua sơ đồ trên, chúng ta nhận thấy hệ thống tổ chức bộ máy của Công
ty đợc sắp xếp tơng đối hoàn chỉnh có quy định chức năng nhiệm vụ rõ ràng Công ty cũng có nhiều cải tiến và thay đổi một số phòng ban trong Công ty để tạo sự linh động gọn nhẹ hơn trong bộ máy nh kết hợp một số xởng lại, đổi phòng KCS thành phòng quản lý chất lợng và môi trờng
Trang 31• Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất.
Máy móc thiết bị của Công ty đợc bố trí trên mặt bằng có diện tích 12000m2, nhà xởng tiện cho công việc sản xuất và với các máy móc thiết bị hiện có Công ty đảm bảo hầu hết các công việc gia công cơ khí từ tạo phôi đến chế tạo phụ tùng và chế tạo các thiết bị toàn bộ Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trog công việc Đó là những thuận lợi trong việc bố trí xắp xếp sản xuất của Công ty
Máy công cụ là sản phẩm truyền thống của Công ty, để sản xuất sản phẩm phải qua nhiều nguồn và nhiều công đoạn khác nhau Do đó chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào các giai đoạn sản xuáat mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ
tổ chúc quản lý, bố trí lao động
3.Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Công ty cơ khí Hà Nội có địa bàn hoạt động tập trung tại một điểm Thêm vào đó, với đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nh trên nên Công ty tổ chức công tác kế toán tập trung Mọi nghiệp
Hợp đồng
sản xuất Phòng kỹ thuật Làm mẫu Đúc Gia công cơ khí
Tiêu thụ Nhập kho thành
Trang 32vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánh tại phòng kế toán của Công ty, tại các phân xởng không tổ chức bộ phận kế toán riêng chỉ bố trí các nhân viên hạch toán báo sổ, làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra và lập các chứng từ nộp phòng
kế toán của Công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán hành tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Công ty sử dụng chứng từ, tài khoản và lập BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp QĐ 1141?CĐKT ngày 1/11/1996-BTC
Phòng tài chính kế toán của Công ty gồm 16 ngời, bao gồm kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền lơng, kế toán công cụ dụng cụ, kế toán chi phí giá thành, kế toán TSCĐ, kế toán tiêu thụ, thủ quỹ và kế toán tổng hợp Phòng có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc quản lý và
sử dụng tài sản, vật t vốn nhằm đảm bảo trong chủ động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tiền vốn, vật t… của Công ty
II Tình hình thực hiện lợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận tại Công ty năm 2001 - 2002
1 Căn cứ xây dựng kế hoạch xây dựng kế hoạch lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu nhng không phải vì thế mà có thể phủ nhận vai trò quan trọng của lợi nhuận Nhà kinh tế học hiện đại David Begg cũng đã cho rằng ít nhất thì trong điều kiện nhất định, giả thiết tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp cũng không phải là không thể chấp nhận
Trong điều kiện hiện nay ở nớc ta, khi các Công ty cổ phần hoá vẫn còn quá ít ỏi thì có lẽ cũng không sai khi nói rằng mục tiêu của các doanh nghiệp chính là lợi nhuân Lợi nhuận vừa là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa chính là thức đo đánh giá hiệu quả của những nỗ lực đó Lợi nhuận có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại
Trang 33và phát triển của doanh nghiệp, vì vậy mà nâng cao lợi nhuận luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp
Mọi hoạt động kinh doanh đều phải đợc lập kế hoạch Kế hoạch là
điểm xuất phát, chỉ đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp Trong những năm
tr-ớc đây, do cơ chế quản lý quan liêu bao cấp nên các doanh nghiệp đã xây dựng
kế hoạch một cách hình thức, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp không định hớng đợc sản xuất, dẫn
đến hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả Ngày nay, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần phải xây dựng kế hoạch hợp lý, sát với thực tế thì mới có thể có phơng hớng và biện pháp chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc xây dựng kế hoạch lợi nhuận cho mỗi năm là hết sức cần thiết để doanh nghiệp xác định mục tiêu cần phải đạt đ-
ợc trong năm tới; từ đó đề ra những chiến lợc sản xuất kinh doanh cụ thể với những biện pháp xác định nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra
Vấn đề quan trọng khi xây dựng kế hoạch lợi nhuận, đó là phải nghiên cứu, xem xét tất cả các yếu tố có ảnh hởng đến lợi nhuận- trực tiếp và gián tiếp, bên trong và bên ngoài- và dự kiến sự biến động của các yếu tố này sao cho kế hoạch thật sự sát với tình hình thực tế của doanh nghiệp, tránh tình trạng xây dựng kế hoạch lợi nhuận qua thấp so với tiềm năng của doanh nghiệp, hoặc quá cao ngoài tầm với
Trên cơ sở nhận thức nh vậy, kế hoạch lợi nhuận của Công ty cơ khí Hà Nội đợc tiến hành xây dựng nh sau:
Vào đầu quí IV năm N, căn cứ vào tình hình năm N và dự kiến sự biến
động của các yếu tố ảnh hởng, bộ phận kế hoạch của Công ty lập kế hoạch sẵn sàng tiêu thụ năm N+1 cho từng loại sản phẩm Xác định giá bán kế hoạch, giá thành tiêu thụ kế hoạch, từ đó xác định đợc doanh thu bán hàng kế hoạch, lợi nhuận kế hoạch từ hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó cùng với việc dj kiến
Trang 34lợi nhuận từ hoạt động tài chính và bất thờng, bộ phận kế hoạch xác định lợi nhuận trớc thuế kế hoạch.
2.Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty năm 2002.
Trong một năm hoạt động sản xuất kinh doanh với không ít khó khăn nhng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đạt
đợc những kết quả đáng khích lệ Để thấy rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2002 có thu đợc lợi nhuận hay không ta đi xem xét một số chỉ tiêu sau:
Qua bảng số liệu ta thấy:
+ Giá trị sản xuất năm 2002 đạt 17.097.845.246 đồng, tăng 35,36% so với năm 2001, với số tuyệt đối 4.485.479.401 đồng
+ Tổng doanh thu thực hiện năm 2002 là 16 497.812.465 đồng, tăng 31,67% so với năm 2001, tơng ứng với số tuyệt đối là 3.968.531.695 đồng Trong đó:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2002 là 15.687.145.935 đồng, tăng 36,06% tơng ứng với số tuyệt đối là 4.157.865.165 đồng Nguyên nhân là do sản phẩm đầu ra chủ yếu của Công ty phải chịu mức thuế suất thuế GTGT đầu
ra là 10% đến hết tháng 8/2001, từ tháng 9/2001 mới đợc điều chỉnh là 5% Chính vì vậy doanh thu của Công ty năm 2001 thấp hơn nhiều so với năm 2002
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2002 là 200.123.478 đồng, tăng 55% so với năm 2001
- Doanh thu hoạt động bất thờng năm 2002 là 610.543.052 đồng, trong
đó năm 2001 là 549.801.190 đồng trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm
2001 chiếm tỷ trọng 92,01%, sang năm 2002 tăng lên 95,09% ( tăng 3,35%)
Tổng lợi nhuận năm 2001 là 100.789.654 đồng thì năm 2002 đạt 165.200.435 đồng tăng 69,3%, tơng ứng với số tuyệt đối là 64.410.781 đồng
Do trong năm 2002, Công ty đã cố gắng cải thiện cơ chế quản lý, công tác
Trang 35quản lý trong doanh nghiệp nên đã giảm bớt đợc chi phí quản lý doanh nghiệp, mức tăng của doanh thu tăng cao hơn mức tăng của các chi phí gián tiếp khác.
Trong đó: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2001 là 80.647.809 đồng chiếm tỷ trọng 80,01% thì đến năm 2002 đạt 136.020.437 đồng chiếm tỷ trọng
là 82,34% Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2002 tăng 68,66% so với năm
2001, tơng ứng với số tuyệt đối là 35.372.628 đồng
Lợi nhuận tài chính trong năm 2002 là 28.845.238 đồng chiếm tỷ trọng
là 17,46%, trong khi đó năm 2001 là 17.007.002 đồng, và chiếm tỷ trọng 16,87% Lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2002 tăng 69,6% so với năm
2001, tơng ứng với số tuyệt đối là 11.838.236 đồng
Lợi nhuận hoạt động bất thờng năm 2001 là 3.134.843 đồng chiếm tỷ trọng 3,12% thì năm 2002 là 3.346.90 đồng chiếm tỷ trọng 0,2%
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2002 đợc chính xác, ta nghiên cứu một số chỉ tiêu doanh lợi qua 2 năm 2001-2002 (bảng 2)
Ta thấy:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu năm 2001 là 1,17% thì đến năm
2002 tỷ suất này là 1,92% Nh vậy, trong năm 2001 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu Công ty bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 1,17 đồng lợi nhuận thì đến năm 2002 tạo ra đợc 1,92 đồng Điều này cho thấy rằng vốn chủ
sở hữu năm 2002 sử dụng hiệu quả hơn năm 2001
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh năm 2001 là 0,63% thì sang năm
2002 là 0,99% Điều này chứng tỏ rằng nếu trong năm 2001 cứ trong 100 đồng vốn Công ty bỏ vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,63 đồng lợi nhuận thì đến năm 2002 tạo ra 0,99 đồng lợi nhuận Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty năm 2002 cao hơn năm 2001 Trong năm 2002, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cao hơn so với năm 2002 chủ yếu là do doanh thu tiêu thụ năm 2002 tăng nhanh Mức tỷ suất lợi nhuận vốn so với năm 2001 chỉ tăng 57,14, thấp hơn so với mức tăng của tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữ ( 64,1%) chủ yếu là do giá trị lãi phải trả năm 2001 ở mức cao khiến tỷ suất lợi nhuận