1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ

47 591 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 1

Mục lục

Nội dung Trang

Mục lục 1

Danh sách các bảng và các khung 3

Danh mục các từ viết tắt 4

Lời mở đầu 6

Ch ơng I : những yếu tố hình thành nên quan hệ thơng mại giữa Việt nam với Hoa Kỳ 8

I Bối cảnh quốc tế và tình hình kinh tế Việt nam nói chung……… 8

II Quan hệ Việt nam – Hoa Kỳ qua từng thời kỳ lịch sử……… 10

III Lợi ích kinh tế trong quan hệ thơng mại giữa Việt nam với Hoa Kỳ .15

Ch ơng II : Thực trạng quan Hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ sau 10 năm bình thờng hoá 17

I Khái quát chung về luật thơng mại Hoa Kỳ 17

II Tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá trong quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ 21 1 Tình hình xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang thị trờng Hoa Kỳ 22

2 Tình hình nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trờng Hoa Kỳ 27

3 Nhận xét chung về xuất nhập khẩu của Việt Nam……… 29

III Những thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ 31

1 Thuận lợi……… 31

2 Khó khăn……… 34

Ch ơng III : Triển vọng và Các giải pháp phát triển quan hệ th-ơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ 41

I Triển vọng phát triển quan hệ thơng mại giữa Việt Nam – Hoa Kỳ………

1 Đánh giá chung về triển vọng phát triển thơng mại giữa hai nớc……

2 Triển vọng xuất khẩu của Việt Nam với Hoa Kỳ đối với một số mặt hàng cụ thể………

II Một số giải pháp thúc đẩy quan hệ thơng mại giữa Việt Nam - Hoa Kỳ 41

1 Nhóm giải pháp về phía nhà nớc 41

2 Nhóm giải pháp về phía các doanh nghiệp 46

3 Nhóm giải pháp đối với một số mặt hàng cụ thể 49

Kết luận 57

tài liệu tham khảo 59

2

Trang 2

B Danh s¸ch c¸c khung

Khung 1: Vô kiÖn b¸n ph¸ gi¸ c¸ tra vµ c¸ basa……… 35

Trang 3

Danh mục các từ viết tắt

WTO World Trade Organization Tổ chức thơng mại thế giới

IMF International Monetery Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

BTA Bilaterl Trade Agreement Hiệp định thơng mai song phơng

Hiệp hội cá nớc đông nam á

sản việt nam

sảnMỹ

POW/MIA Prisoner Of War/Missing In

Action

Chơng trình tìm kiếm lính Mỹ mất tích trong chiến tranh

Trang 4

Lời mở đầu

Kể từ khi Việt Nam và Hoa Kỳ bình thờng hoá từ năm 1994 đến nay, quan hệViệt - Mỹ đã có nhiều sự thay đổi Đó là một trong những điểm mốc căn bản trongquá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộchiện đại hoá đất nớc, trớc nhu cầu phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hộichủ nghĩa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, một mặt Việt Nam đã thực hiện triệt

để chơng trình cải cách, đổi mới nền kinh tế nhằm tạo môi trờng phát triển kinh

Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội mở rộng thị trờng thì khó khăn, thách thức đối vớidoanh nghiệp Việt Nam cũng rất lớn Đó là việc hàng hoá Việt Nam sẽ phải cạnhtranh quyết liệt với hàng hoá của Mỹ và hàng hoá của các nớc khác trên thị trờng

Mỹ và thậm chí ngay cả trên thị trờng Việt Nam

Để tháo gỡ những khó khăn trên, từ phía nhà nớc, bộ và cơ quan chức năng đã

có một số biện pháp để khắc phục Đồng thời từ phía các doanh nghiệp Việt Namcũng phải tự tìm ra giải pháp cho riêng mình, nên chú trọng tìm hiểu các thủ tụctrình tự xuất nhập khẩu vào thị trờng Mỹ, nhằm đảm bảo sao cho hàng hoá ViệtNam vào Mỹ tăng trởng cao và ổn định hơn nữa Các doanh nghiệp của Việt Namluôn luôn phải tìm kiếm các đối tác cho mình không chỉ là Mỹ mà tơng lai cònnhiều nớc khác trên thế giới

Mặc dù vậy, sự hình thành nền thơng mại Việt - Mỹ kể từ khi bình thờng hoá

đến nay đã và đang mở ra nhiều triển vọng và sự thống nhất về lợi ích giữa hai nềnkinh tế sẽ làm hai nớc xích lại gần nhau một cách toàn diện hơn

Chúng ta tin tởng rằng quan hệ kinh tế - thơng mại Việt Nam và Mỹ sẽ pháttriển nhanh chóng và lớn mạnh để có thể sánh ngang tầm với quan hệ của Mỹ vớicác nớc khác

Với mong muốn để có thể hiểu rõ hơn nữa mối quan hệ kinh tế giữa hai nớc,

em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ sau 10

năm bình thờng hoá” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung chính của khoá luận thể hiện trong ba chơng:

Trang 5

Chơng I: Những yếu tố hình thành quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Chơng II: Thực trạng quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ sau 10 năm bình ờng hoá

th-Chơng III: Các giải pháp và triển vọng phát triển quan hệ thơng mại giữa Việt Nam

- Hoa Kỳ

Các phơng pháp lô gíc, phân tích - tổng hợp, thống kê kinh tế và so sánh đợc

sử dụng để lý giải và đánh giá vấn đề

Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nguồn tài liệu cũng nh kiến thức của tácgiả có hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Mong các thầy cô

và các bạn thông cảm và đóng góp ý kiến cho đề tài đợc hoàn thiện hơn nữa

Hà Nội, ngày 20/10/2005

Sinh viên thực hiện

Đỗ Đức Toại

Lớp: K7 - LT1 - QHQT Trờng ĐH Đông Đô

Chơng I Những yếu tố hình thành nên quan hệ thơng

mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

I Bối cảnh quốc tế và tình hình kinh tế Việt Nam nói chung.

Trong nửa thế kỷ XX, nền sản xuất thế giới đã và đang trải qua những biến

động hết sức sâu sắc Trớc ngỡng cửa của thế kỷ mới, chúng ta đã chứng kiến một

sự điều chỉnh quan trọng và nhanh chóng trong mối quan hệ giữa các quốc gia trênthế giới Mỗi nớc đều cải cách chính sách quan hệ của mình nhằm tìm kiếm mộtngôi vị tốt nhất, đồng thời thiết lập một cơ cấu quan hệ mới ổn định và lâu dài, mốiquan hệ tơng hỗ bị phá vỡ và đang thúc đẩy từ một bối cảnh không cân bằng tớimột bối cảnh cân bằng Tìm kiếm sự ổn định, hợp tác, loại bỏ những khác biệt,tránh đối đầu đã trở thành một sách lợc hàng đầu trong mối quan hệ giữa các cờng

Trang 6

quốc Các cờng quốc có xu hớng giải quyết tranh chấp của họ thông qua đối thoại

và thoả hiệp để tránh xung đột

Các hội nghị cấp cao cũng nh các chuyến viếng thăm của những ngời đứng

đầu nhà nớc hay chính phủ ngày càng đóng vai trò trong việc thiết lập mối quan hệlâu dài và ổn định

Cùng với xu thế mở rộng quan hệ, hợp tác lâu dài và ổn định thì xu thế quốc tếhoá đời sống kinh tế thế giới diễn ra với quy mô ngày càng lớn, ở nhiều cấp độ,nhiều lĩnh vực nh: Tổ chức sản xuất, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo Ngoài ra sự phát triển mang tính bùng nổ của cách mạng khoa học - côngnghệ đã tạo ra một sự đột biến trong tăng trởng kinh tế, đồng thời làm cho cơ cấunền kinh tế ở mỗi nớc biến đổi hết sức sâu sắc

Nền kinh tế thế giới đang chuyển từ lỡng cực sang đa cực, với việc hình thànhnên nhiều trung tâm kinh tế mới xu thế đối thoại và hợp tác đang dần thay thế đối

đầu và biệt lập

Sự xuất hiện vòng cung Châu á - Thái Bình Dơng với các quốc gia có nềnkinh tế phát triển cao đang làm cho trọng tâm của nền kinh tế chuyển dịch dần vềkhu vực này Bên cạnh đó còn nhiều xu thế chi phối sự vận động của nền kinh tếthế giới nh: xu hớng hình thành các liên kết kinh tế tiểu khu vực, xu hớng phát huycác nhân tố truyền thống

Bối cảnh quốc tế hiện tại cũng đã có nhiều sự biến đổi đặc biệt là sự kiện 11-9

ở Mỹ và các cuộc khủng hoảng dầu lửa và chủ nghĩa khủng bố đã có những tác

động đến nền kinh tế thế giới Các nguồn lực kinh tế bị phân bổ vào những lĩnh vựcphi sản xuất (chi tiêu cho chiến tranh, tăng chi phí quân sự, bảo hiểm, an ninh quốcphòng ) Những sự kiện này làm cho tốc độ tăng trởng kinh tế của hầu hết các nớc

đều giảm, gia tăng tính “khó lờng trớc” và “bất an” của kinh tế thế giớivà quan hệkinh tế quốc tế, quá trình toàn cầu hoá về kinh tế bị chậm lại [1] Bên cạnh đó, sựkiện 11-9 làm cho kinh tế khu vực Châu á - Thái Bình Dơng sẽ bị suy giảm mạnhhơn và kéo dài hơn chủ yếu do thị trờng xuất khẩu (Mỹ, Nhật, Tây Âu) bị thu hẹp,cơ cấu hàng xuất nhập khẩu thay đổi bất lợi cho các nớc Châu á

Đối với nớc ta, với bớc chuyển sang hệ thống kinh tế thị trờng mở cửa, xu ớng nàycũng tác động mạnh và có ảnh hởng to lớn tới tất cả các khía cạnh của đờisống kinh tế - chính trị - xã hội Nhìn tổng quát về khía cạnh kinh tế, tuy ảnh h ởngtrực tiếp là hạn chế và ngay cả sự kiện 11-9 cũng không lớn do xuất khẩu của nớc

h-ta vào thị trờng Mỹ không nhiều, nhng do đây là thị trờng đang lên rất quan trọngcủa nớc ta hiện nay, và mặt khác còn có những ảnh hởng khác đối với từng nhómkhác nhau, nên tác động của nó đến hoạt động xuất khẩu của ta sẽ mạnh trong thờigian tới

Trang 7

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao khiến cho các quốc gia đều có mối liên quantrong quan hệ kinh tế thế giới tơng đối chặt chẽ Không một quốc gia nào phát triển

mà lại cho phép mình đứng bên ngoài xu thế chung này Đứng ngoài nghĩa là bịloại bỏ, là đánh mất cơ hội và có thể sẽ phải tự đối phó với những khó khăn to lớn.Trong bố cảnh nền kinh tế nh vậy, việc thúc đẩy ngoại thơng phát triển là mộtyêu cầu tất yếu đặt ra cho tất cả các quốc gia Và Việt Nam cũng không nằm ngoài

xu thế đó

II Quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ qua từng thời kỳ lịch sử.

1 Quan hệ thơng thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ những ngày đầu sơ khai.

Cách đây gần 200 năm, từ những ngày đầu trong lịch sử đất nớc Hoa Kỳ cáctầu buôn đầu tiên của nớc Mỹ độc lập dới thời Tổng thống Hoa Kỳ AndrewJackson đã vợt biển đi tìm đối tác giao thơng, và một trong những miền đất dầu tiên

mà họ đặt chân tới trong chuyến đi này là Việt Nam Ông Edmund Robert GeorgeThomas - với t cách là đặc phái viên của tổng thống đã trình quốc th lên vua MinhMạng về việc thiết lập quan hệ buôn bán giữa hai quốc gia Tiếc thay vào thời kỳnày, hầu hết các nớc phong kiến Châu á còn rất dè dặt trong quan hệ ngoại thơngvì thế hiệp định buôn bán giữa hai bên không đợc thiết lập Tuy nhiên, đó cũng làdấu mốc đầu tiên trong lịch sử thơng mại giữa hai quốc gia Việt Nam - Hoa Kỳ.Trớc thế chiến thứ hai, Hoa Kỳ cha chú ý nhiều tới các nớc thuộc bán đảoTrung ấn tuy nhiên vào thời kỳ những năm trong chiến tranh thế giới thứ hai Hoa

Kỳ đã trở thành một quốc gia tiêu thụ các sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam quan

điểm của Hoa Kỳ từ sau chiến tranh đã dần thay đổi Hoa Kỳ đã bắt đầu quan tâmhơn tới các quốc gia khu vực Châu á này

2 Thời kỳ chiến tranh từ 1954 đến 1975

Tất cả những quan điểm chung trong mối quan hệ gần hai trăm năm này đã bịche phủ bởi một cuộc xung đột thảm khốc mà ngời Mỹ gọi là cuộc chiến tranh ViệtNam và ngời Việt Nam gọi là cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, kể từ khi ngời

Mỹ nhảy vào cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1954 Suốt cả thời kỳ đau thơngnày đã cớp đi trên 3 triệu sinh mạng chiến sỹ và dân thờngViệt Nam cùng hơn58.000 lính Mỹ Dĩ nhiên ngời Mỹ có mặt ở Việt Nam vào thời kỳ này không phảivì mục đích thơng mại Họ rót tiền vào Việt Nam để chi viện cho cuộc chiến củamình kim ngạch thơng mại hai nớc thời kỳ này do vậy cũng không lớn Các mặthàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ chủ yếu gồm: cao su, gỗ, hải sản, đồgốm với số lợng không đáng kể

Trang 8

3 Thời kỳ sau chiến tranh tới trớc khi Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam

Suốt thời kỳ từ sau khi chiến tranh kết thúc vào năm 1975, quan hệ kinh tếViệt Nam - Hoa Kỳ đóng cửa hoàn toàn Vào thời kỳ đó, thế giới bị phân chia làmhai cực: Một bên là các nớc XHCN đứng đầu là Liên Xô và một bên là các nớc tbản chủ nghĩa đứng đầu là Mỹ Các quốc gia thuộc hai cực khác nhau không cóquan hệ thơng mại với nhau Năm 1975, nớc Mỹ sau thất bại của cuộc chiến đã ápdụng lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam Bạn hàng thơng mại của Việt Nambấy giờ chỉ là Liên Xô (cũ), các nớc Đông Âu và một số quốc gia khác trong cùngkhối Xã Hội Chủ Nghĩa

Thời kỳ mây đen trong mối quan hệ giữa hai quốc gia rồi cũng dần qua đi ờng chỗ cho một mối quan hệ mới tốt đẹp hơn dần đợc cải thiện Hơn 20 năm trớc

nh-đây vào năm 1981, một nhóm những quân nhân Mỹ đã từng tham chiến ở ViệtNam đã có những bớc đi đầu tiên để thiết lập lại những mối tiếp xúc giữa Việt Nam

- Hoa Kỳ Họ đã trở lại Việt Nam từ sau cuộc chiến họ đã thiết lập các tổ chức philợi nhuận hoạt động tại Việt Nam dới nhiều hình thức khác nhau, vì nhân dân ViệtNam, cũng nh cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho những ngời bị thơng trong cuộcchiến tranh để giúp họ có một cuộc sống bình thờng Trở về Mỹ họ đã đã có nhữnghành động kêu gọi chính quyền Mỹ cải thiện dần môi trờng quan hệ với Việt Nam.Bớc sang thập kỷ 90 của thế kỷ XX, quan hệ ngoại giao cũng nh quan hệ kinh

tế thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã đánh dấu nhiều bớc tiến đáng kể Để đạt đợcnhững bớc tiến ấy cả hai bên đã có những nỗ lực lớn theo hớng “bản lộ trình” đợc

đa ra dới thời Tổng thống George Bush Bản lộ trình đề cập từng bớc tiến tới thời

kỳ bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam mà trọng tâm là vấn đề tìm kiếm thi hàilính Mỹ mất tích trong chiến tranh (chơng trình POW/MIA) Sự hợp tác tích cực vàhiệu quả của Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong chơng trình POW/ MIA đã đ-

ợc d luận Hoa Kỳ đánh giá cao và đã làm cho thay đổi thái độ của một bộ phậnkhông nhỏ các lực lợng vốn có thái độ tiêu cực ở Hoa Kỳ

Điều này thực sự có lợi cho việc cải thiện quan hệ giữa hai quốc gia Trongnăm 1991, cùng với việc Việt Nam đồng ý cho Hoa Kỳ mở văn phòng đại diệnPOW/ MIA tại Hà Nội (ngày 8-7-1991), phía Hoa Kỳ đã có nhiều nới lỏng choViệt Nam Hoa Kỳ chính thức bỏ việc hạn chế các nhóm du lịch, cựu chiến binh,nhà báo và doanh nhân tới Việt Nam (17-11-1991) Với những chuyển biến tíchcực này, ngày 22-11-1991, thứ trởng ngoại giao Việt Nam Lê Mai và trợ lý ngoạitrởng Mỹ R.Solimim đã tiến hành cuộc đàm phán chính thức đầu tiên về bình thờnghoá Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 9

Tới tháng 12-1992, Tổng thống Mỹ G.Bush đã cho phép các công ty Mỹ mởvăn phòng đại diện tại Việt Nam Một loạt các phái đoàn doanh nghiệp Mỹ đã sangViệt Nam tìm hiểu và khảo sát thị trờng chuẩn bị cho quan hệ buôn bán mới.

Năm 1993, sau khi lên nắm chính quyền, Tổng thống B Clinton đã tán thành

và cam kết tiếp tục “bản lộ trình” của chính quyền tiền nhiệm Mỹ đã bãi bỏ quyềnphủ quyết đối với các khoản cho vay mới với Việt Nam và ngừng phản đối các nớcgiúp Việt Nam trả nợ quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào ngày 2-7-1993 Sự kiện hết sứcquan trọng trong mối quan hệ lịch sử giữa hai nớc cuối cùng cũng đã diễn ra vàongày 3-2-1994 khi Tổng thống Clinton tuyên bố chính thức bãi bỏ lệnh cấm vậnkinh tế đối với Việt Nam Các doanh nhân Hoa Kỳ kể từ đây đợc quyền kinh doanhbuôn bán tại Việt Nam Lịch sử quan hệ ngoại giao và thơng mại giữa hai quốc gia

từ đây bớc sang một chơng mới tốt đẹp hơn

Song song với những nỗ lực cải thiện quan hệ của hai Chính phủ, hoạt độngthơng mại của hai nớc thời kỳ này đã có những bớc tiến ban đầu Theo số liệuthống kê của Bộ thơng mại năm 1991, Hoa Kỳ đã xuất sang Việt Nam lợng hànghoá trị giá 4,485 triệu USD, trong đó hàng xuất khẩu từ thiện là 3,7 triệu USD,thiết bị truyền thông và camera là 76.000 USD, thiết bị sản xuất khí hoá lỏng vàmáy pháp điện là 16.000 USD Năm 1993 kim ngạnh nhập khẩu từ Hoa Kỳ củaViệt Nam đã đạt đợc 6,9 triệu USD trong đó chủ yếu là phân bón (2,7triệu USD),hàng xuất khẩu từ thiện (hơn 2 triệu USD), các loại thuốc men (76.000 USD) thiết

Nguồn: Ngân hàng dự liệu thơng Quốc gia, Bộ thơng mại Hoa Kỳ

4 Thời kỳ sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam

Ngày 11-7-1995, Mỹ tuyên bố chính thức bình thờng hoá quan hệ ngoại giaovới Việt Nam Cũng lần đầu tiên từ sau năm 1975, Ngoại trởng Mỹ W Chrestopher

đã đến Việt Nam trong các ngày 5 đến 7 tháng 8 năm 1995 và khai trơng Đại SứQuán mỗi bên Một chơng mới về quan hệ ngoại giao và thơng mại giữa hai nớc đ-

ợc mở ra tạo ra nhiều cơ hội mới cho hai đất nớc cùng hớng về một tơng lai tốt đẹp

Trang 10

hơn và cũng là đi theo xu hớng chung không thể đảo ngợc đợc của nhân loại: Xu ớng toàn cầu hoá.

h-Tiếp đó Bộ trởng thơng mại Hoa Kỳ chuyển Việt Nam từ nớc Z (nhóm nớckhông đợc hởng các u đãi và bị cấm vận hoàn toàn) nhóm này gồm: Bắc TriềuTiên, Cu Ba, Iran, Iraq lên nhóm Y (nhóm ít bị hạn chế thơng mại hơn, đợc phépxuất khẩu và tái xuất khẩu hàng hoá, dữ liệu kỹ thuật) nhóm này gồm: Liên Xô,Anbani, Lào, Camphuchia Bộ Vận tải và Bộ thơng mại Hoa Kỳ cũng bỏ lệnh cấmvận tầu biển và máy bay Hoa Kỳ vận chuyển hàng hoá sang Việt Nam

Quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia tiếp tục đợc cải thiện hơn nữa trong nhữngnăm tiếp theo mà đỉnh cao là ký kết hiệp định thơng mại song phơng (BTA) tháng7-2000 Theo BTA, Mỹ sẽ trao cho Việt Nam quy chế quan hệ thơng mại bình th-ờng (NTR) tạm thời mà trong tổ chức thơng mại thế giới (WTO) gọi là tối huệ quốc(MFN) Đây là bớc chuyển biến mạnh mẽ làm giảm đáng kể mức thuế xuất của Mỹ

đánh vào hầu hết các hàng hoá nhập khẩu từ Việt Nam Đổi lại, Chính phủ ViệtNam đã đồng ý tiến hành một loạt các biện pháp tự do hoá thị trờng, trong đó cóviệc mở rộng đối xử theo NTR đối với hàng hoá xuất khẩu của Mỹ, giảm mức thuếxuất đánh vào hàng hoá và giảm bớt rào cản đối với những dịch vụ của Mỹ (chẳnghạn nh dịch vụ ngân hàng và bu chính viễn thông), cam kết bảo vệ các quyền sởhữu trí tuệ nhất định, cam kết khuyến khích và bảo hộ đầu t trực tiếp từ nớc ngoàihơn nữa

Ngày 10-12-2001, Hiệp Định Thơng Mại song phơng có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong quan hệ kinh tế giữa hai nớc đã có hiệu lực khi đợc phê chuẩn đầy đủcủa Quốc hội hai nớc Hoa Kỳ và Việt Nam Việc ký kết Hiệp định thơng mại này

sẽ giúp hàng hoá Việt Nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ sẽ đợc giảm thuế xuất rất nhiều,

đồng thời cũng kích thích buôn bán giữa hai quốc gia và tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp Hoa Kỳ đầu t vào Việt Nam

Về kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc, trong thời gian đầu khi lệnh trừngphạt kinh tế đợc bãi bỏ và dù còn phải chịu mức thuế xuất cao nhng hàng hoá xuấtkhẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng lên nhanh chóng, tăng hơn 10 lần trongvòng 5 năm, từ 50 triệu USD năm 1994 lên 553,4 triệu USD năm 1998 Sau khiHiệp định có hiệu lực, do Việt Nam đợc hởng ngay NTR của Hoa Kỳ nên kimngạnh xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng lên ở mức kỷ lục liên tiếpkhoảng 130% trong vòng 2 năm 2002 - 2003 Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam sang Hoa Kỳ đạt khoảng 5,2 tỷ USD tăng 15% so với năm 2003 Ướctính xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2005 đạt 6,2 tỷ USD[17]

Trang 11

Ngày 11-3-1998, Tổng thống Mỹ B.Clinton tuyên bố áp dụng tu chính ánJackSon-Vanik1 cho Việt Nam, kể từ đó tới nay năm nào Mỹ cũng áp dụng tu chính

án này đối với Việt Nam và với số phiếu năm sau cũng cao hơn năm tr ớc đặc biệt

là năm 2003 Quốc hội Mỹ đã không còn đa tu chính án ra để xem xét đối với ViệtNam nữa “Mặc dù tu chính án xem xét chỉ là hình thức chiếu lệ song điều đó cũngchứng tỏ rằng ngay đến những thủ tục nh vậy cũng không còn hợp thời nữa Quan

hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đã đi vào thực chất và có chiều sâu”.2

Nh vậy trải qua mối quan hệ lịch sử gần 200 năm giữa hai quốc gia Việt Nam

và Hoa Kỳ đã có nhiều giai đoạn thăng trầm sảy ra, song cho tới thời điểm này cóthể nói rằng mối quan hệ đó đặc biệt là mối quan hệ thơng mại đang diễn ra theochiều hớng rất tốt đẹp Hai nớc đã thực sự nỗ lực cùng nhau vơn tới mục tiêu lâudài là đem tới sự ổn định và thịnh vợng chung cho nền kinh tế hai quốc gia và nhândân hai nớc và cũng là đi theo xu hớng chung toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giớihiện nay

III Lợi ích kinh tế trong quan hệ thơng mại giữa Việt Nam - HOA Kỳ.

Việc bình thờng hoá quan hệ thơng mại là cơ sở cho chúng ta thấy một bớcphát triển đáng kể trong trao đổi thơng mại giữa hai nớc Hiện nay, quan hệ thơngmại giữa hai nớc đã có phần khởi sắc Nh chúng ta đã biết, Mỹ luôn thu hút mọinhà xuất khẩu khi làm ăn với họ, họ có thể mua hàng với số lợng lớn và ổn định,khi đã qua đợc quá trình giới thiệu sản phẩm thì hàng hoá Việt Nam sẽ dễ dàngthâm nhập vào thị trờng Mỹ Quan hệ kinh tế - thơng mại Việt - Mỹ sẽ có điều kiệnxuất khẩu các mặt hàng: thủy sản, dệt may, cà phê, gạo, giày da Đây là các mặthàng mà thị trờng Mỹ tiêu thụ rất mạnh và với số lợng lớn [23]

Bên cạnh việc xuất khẩu hàng hoá sang Mỹ, chúng ta còn phát triển kinh tếqua việc nhập khẩu hàng hoá từ Mỹ dới nhiều hình thức khác nhau Quan hệ với

Mỹ, chúng ta còn có điều kiện tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại, trong cáclĩnh vực thông tin liên lạc ngoài việc phát triển kinh tế - thơng mại xuất nhậpkhẩu với Mỹ chúng ta còn có điều kiện mở rộng thị trờng ra các nớc khác nh cáctrung tâm kinh tế lớn của thế giới: EU, Nhật Bản Nếu mở rộng thêm quan hệ vớicác thị trờng này, thì sẽ nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên thị trờng quốc

tế Và vấn đề mà ta không thể nói đến trong quan hệ với Mỹ là hàng hoá của ViệtNam sẽ đợc hởng mọi u đãi mà Mỹ dành cho các nớc có quan hệ với mình theonhững nguyên tắc đã đặt ra của WTO, nh chế độ đại ngộ quốc gia và chế độ thuếquan u đãi phổ cập (MFN - GSP)

1 Tu chính án Jackson - vanik đợc quốc hội Mỹ đa ra vào năm 1974 với nội dung chủ yếu là cấm dành quy chế tối huệ quốc trong buôn bán với các nớc Xã hội chủ nghĩa.quyết định miễn áp dụng chỉ có giá trị trong vòng một năm,vì vậy hằng năm chính phủ và quốc hội Mỹ đều phải bày tỏ thái độ về việc áp dụng tu chính án đối với Việt Nam.

2 Bài phỏng vấn Phó thủ tớng Vũ Khoan nhân chuyến thăm Mỹ tháng 12/2003

Trang 12

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi làm ăn kinh doanh với Mỹ họ có điềukiện tiếp thu kinh nghiệm quản lý kinh doanh của Mỹ, các kinh nghiệm trong buônbán Đó là điều kiện để cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi phơng thức kinhdoanh kiểu Mỹ Việc Việt Nam và Mỹ nối lại quan hệ với nhau không chỉ có lợicho Việt Nam mà Mỹ cũng có một lợi ích đáng kể Mỹ nhận thấy rõ đợc vai trò, vịtrí của thị trờng Việt Nam ở khu vực Châu á và hạn hẹp hơn là khu vực Đông Nam

á Bên cạnh đó, Mỹ cũng thấy đợc những lợi ích khi quan hệ với Việt Nam thôngqua vai trò và vị trí của Việt Nam

Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam á và cũng là nớc thuộc khu vực Châu -á

- Thái Bình Dơng - Là khu vực kinh tế năng động của thế giới Nơi đợc đánh giá là

có những nớc có tiềm năng phát triển rất lớn nh: Singapo, Inđônexia, Thái Lan vàtrong tơng lai không xa là Việt Nam Việt Nam có một vị trí địa lý rất thuận lợi chophát triển kinh tế lâu dài, Việt Nam giáp biển Đông rộng lớn có nhiều tiềm năngkinh tế biển, dầu mỏ ở thềm lục địa Đây là một trong những điều kiện thuận lợi

để cho các công ty Mỹ vào Việt Nam

Hơn nữa các bạn hàng truyền thống của Việt Nam nh: Nga, và các nớc Xã HộiChủ Nghĩa Đông Âu trớc đây cũng đang muốn cải thiện kinh tế - thơng mại củamình ở đây Điều này có ảnh hởng đến lợi ích của Mỹ trong khu vực này, đòi hỏi

Mỹ phải đẩy mạnh phát triển quan hệ với Việt Nam Tạo điều kiện cho hàng hoá

Mỹ vào Việt Nam có khả năng cạnh tranh với hàng hoá của các nớc khác và rộnghơn là tăng tính cạnh tranh của kinh tế Mỹ với kinh tế các nớc Từ đó nhằm củng

cố vai trò kinh tế của Mỹ ở khu vực này

Chơng II Thực trạng quan hệ thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ sau 10

năm bình thờng hoá.

I Khái quát chung luật thơng mại Mỹ.

Trang 13

Luật thơng mại của Mỹ là sự thể hiện tập chung của chính sách thơng mại Mỹvì thơng mại gắn liền với chính trị, là một bộ phận của hệ thống chính trị Mỹ Vềmặt lịch sử, công cụ chủ yếu của chính sách thơng mại đã và đang đợc chính phủ

Mỹ sử dụng là thuế quan Nhng những năm gần đây, do quá trình tự do hoá thơngmại đang ngày càng đợc thúc đẩy, nó đang đợc thay thế nhiều hơn bởi các hàng ràophi thuế quan Lúc đầu Mỹ dùng thuế quan chủ yếu là để gia tăng nguồn thu ngânsách, song về sau nó đợc sửa đổi để phục vụ cho bảo hộ nền công nghiệp nội địakhi mà thuế thu nhập và lợi nhuận đã trở thành những nguồn thu chủ yếu của ngânsách liên bang Tỷ xuất thuế luôn đợc xác định bởi Quốc hội nên chúng phản ánhcác sức ép về chính trị, kinh tế giữa các tầng lớp xã hội có các lợi ích khác nhau, do

đó thơng mại có mối quan hệ chặt chẽ với chính trị Mỹ có hệ thống các luật thơngmại khá chi tiết và phức tạp Từ trớc đến nay, Mỹ đã ban hành nhiều luật thơng mạinh: Luật thơng mại năm 1930, luật thoả thuận thơng mại có đi có lại năm 1934,luật trợ giúp điều chỉnh thơng mại, luật mở rộng thơng mại năm 1962, điều luật cảicách thơng mại năm 1974 Dới đây chỉ là điểm qua những nét chính trong hệ thốngluật thơng mại của Mỹ để thấy đợc phần nào sự phức tạp đó

Hệ thống thuế quan của Mỹ là biểu thuế quan hài hoà của Hợp chủng quốcHoa Kỳ ( Harmonized Tariff Schedude - HTS ) đợc chính thức thông qua ngày 1-1-

1989 Hệ thống này đợc xây dựng dựa trên hệ thống mô tả hàng hoá và mã số hàihoà của hội đồng hợp tác hải quan, một tổ chức liên chính phủ có trụ sở tạiBrussels Phần lớn các loại thuế quan của Mỹ đánh theo tỷ lệ trên giá trị - tức làmức thuế đợc xác định bằng một tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng nhập khẩu Mứcthuế xuất của Mỹ biến động từ dới 1% đến gần 40% [15], đối với hàng dệt maynhập khẩu phải chịu thuế cao hơn Một số hàng nhập khẩu, thờng là nông sản vàcác loại hàng chế biến khác, là đối tợng chịu thuế theo số lợng (là loại thuế ấn định

đối với một số lợng nhất định) và cũng có một số sản phẩm phải chịu thuế gộp - làloại kết hợp thuế theo tỷ lệ trên giá trị và thuế theo số lợng

Hầu hết các đối tác thơng mại của Mỹ đều đợc hởng chế độ tối huệ quốc(MFN), có nghĩa là hàng hoá của các nớc thuộc diện đối xử MFN sẽ chịu các mứcthuế nh nhau khi vào Mỹ Khi Mỹ giảm, loại bỏ hoặc thay đổi một loại thuế quanthì sự thay đổi đó đợc áp dụng bình đẳng với tất cả các quốc gia đợc hởng MFN.Hàng nhập khẩu từ các nớc không có MFN sẽ phải chịu mức thuế cao hơn rấtnhiều Hiện nay, Mỹ dành chế độ MFN cho tất cả các thành viên của WTO và hầuhết các quốc gia khác, chỉ còn 6 quốc gia cha đợc hởng quy chế này là:Afghanixtan, Cuba, Lào, Bắc Triều Tiên, Việt Nam, và Secbia và Mongtenegoro.Các nớc muốn đợc hởng MFN phải đáp ứng hai yêu cầu cơ bản:

Trang 14

Tuân thủ các điều khoản Jackson - Vanik của luật thơng mại năm 1974, trong

đó yêu cầu tổng thống phải xác định là quốc gia đó không từ chối hoặc ngăn cảnquyền hoặc cơ hội của công dân nớc đó đợc di c

Đã ký hiệp định thơng mại song phơng với Mỹ, một số quốc gia phải đợc tổngthống Mỹ bãi nại hoặc gia hạn bãi nại hàng năm để tiếp tục chế độ MFN của họ.Tuy nhiên, cũng có những quốc gia có chế độ buôn bán MFN những hoạt động th-

ơng mại với các nớc đó lại bị cấm vận bởi các một số luật khác của Mỹ nh: Iran,Iraq, Lybia

Luật Jackson - Vanik đợc quốc hội Mỹ đa ra nhằm ngăn cấm việc dành quychế MFN cho các nớc xã hội chủ nghĩa và không cho phép các quốc gia này thamgia vào các chơng trình của chính phủ Mỹ, trong đó bao gồm các hoạt động cungcấp tín dụng, bảo đảm tín dụng và bảo đảm đầu t dới mọi hình thức, trực tiếp haygián tiếp Tuy nhiên, trong một số trờng hợp cụ thể, điều luật này cho phép các nớcnói trên đợc hởng quy chế MFN và tiếp cận các chơng trình hỗ trợ tài chính củaChính phủ Mỹ nếu đáp ứng đợc một số điều kiện do phía Mỹ đặt ra Điều luật này

đợc áp dụng đối với Việt Nam từ hơn 20 năm qua, theo đó chính phủ Mỹ không

đ-ợc dành quy chế MFN cho Việt Nam Trong trờng hợp hai nớc ký hiệp định thơngmại song phơng, phía Mỹ cũng cha đợc triển khai hiệp định đó Điều luật này cũngngăn cấm ngân hàng Eximbank cấp tín dụng cho các công ty Mỹ xuất khẩu hànghoá và dịch vụ sang Việt Nam hoặc tài trợ trực tiếp cho Việt Nam để mua hàng hoácủa Mỹ Nó cũng không cho phép OPIC của Mỹ thực hiện dịch vụ bảo hiểm và hỗtrợ đầu t cho các công ty Mỹ làm ăn tại Việt Nam

Chế độ u đãi thuế quan phổ cập (GSP) là một chơng trình đơn phơng đặc biệtcủa Mỹ miễn thuế quan cho hơn 4450 sản phẩm từ khoảng 150 nớc và lãnh thổ

đang phát triển (nhiều mặt hàng nhạy cảm đã bị loại khỏi danh mục này) [15] Mặc

dù mục tiêu ban đầu của chơng trình này đợc dựng nên cũng giống nh các quốc giacông nghiệp khác là để nhằm giúp đỡ các nớc đang phát triển thúc đẩy xuất khẩu

và phát triển kinh tế, nhng thực ra nó có sự biến đổi rất lớn với từng danh mục sảnphẩm, với các nớc hởng lợi cũng nh những biện pháp bảo hộ thị trờng nội địa vàviệc làm ở nớc cho u đãi Hiện tại, hầu nh tất cả các nớc đang phát triển trừ ViệtNam, Trung Quốc, Mông Cổ, các nớc công nghiệp mới Châu á và các nớc xuấtkhẩu dầu lửa - đều đợc hởng quy chế này Để nhận đợc chế độ đãi ngộ của Mỹ,hàng hoá phải đợc vận chuyển trực tiếp từ nớc hởng lợi không đợc thông qua nớchoặc vùng lãnh thổ thứ ba theo quy định xuất xứ hàng hoá Trong trờng hợp cónhập nguyên liệu hoặc cấu kiện thì thành phẩm phải có ít nhất 35% giá trị gia tăng

đợc tạo ra ở nớc xuất khẩu Sự u đãi cũng không đợc áp dụng với những nớc có giátrị nhập khẩu vào Mỹ chiếm hơn 50% tổng giá trị gia tăng đợc tạo ra ở nớc xuất

Trang 15

khẩu và những hạn chế sẽ đợc đặt ra đối với việc miễn giảm thuế cho một số sảnphẩm nếu việc nhập khẩu tăng lên trên một mức đôla nhất định Ngoài ra, lợi íchcủa GSP có thể bị hạn chế nếu quốc gia đó duy trì những hàng rào đối với hàngnhập khẩu của Mỹ, từ chối bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc không tuân theo cácquyền công dân đã đợc quốc tế công nhận.

Chính quyền Mỹ cũng sử dụng hệ thống luật thơng mại nh những công cụ củachính sách thơng mại để bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp và nền kinh tế Mỹ tr -

ớc các đối thủ cạnh tranh không lành mạnh Hai đạo luật phổ biến nhất bảo hộ cácngành công nghiệp Mỹ chống lại hàng nhập khẩu không cân bằng là luật thuế đốikháng và luật chống phá giá Cả hai luật này đều đòi hỏi thuế bổ sung lớn hơnnhiều so với mức quy định nhằm chống lại hàng nhập khẩu đợc hỗ trợ giá, bán phágiá gây ra thiệt hại hoặc gây ra mối đe doạ đến các sản phẩm và sự phát triển củacông nghiệp Mỹ

Điều khoản 337 về bảo hộ sở hữu trí tuệ chống lại những vi phạm bản quyềnlẫn cách thức cạnh tranh không lành mạnh trong việc nhập khẩu hàng hoá nh: saochép, làm giả nhãn mác, làm giả một bộ phận của sản phẩm bán dẫn

Mỹ còn có các luật trừng phạt đơn phơng nh điều khoản 301 của đạo luật

ơng mại tổng hợp và cạnh tranh nhằm bảo vệ công dân Mỹ trớc những hành vi

th-ơng mại không công bằng từ phía đối tác nớc ngoài Khi mà đại diện thth-ơng mại Mỹxác định là có đợc các yếu tố cấu thành về hành vi thơng mại phía Mỹ sẽ đợc quyền

tổ chức điều tra và đơn phơng đề ra các biện pháp trừng phạt theo luật định và trêncơ sở đơn đề nghị của các ngành công nghiệp nớc sở tại

Điều khoản bổ xung Super 301 và Special 301 cho cho phép duy trì một sốhàng rào thuế quan bằng cách hạn chế nhập khẩu từ những nớc mà Mỹ cho là đang

có những hoạt động buôn bán bất bình đẳng (ví dụ: những nớc mà Mỹ cho là viphạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc không chịu mở cửa thị trờng tơng ứng cho hànghoá Mỹ) Ngoài ra, Mỹ cũng áp dụng những quy định bảo vệ môi trờng khá khắtkhe và các doanh nghiệp khi xuất hàng sang Mỹ cần lu ý đến luật luật trách nhiệmsản phẩm của Mỹ Khi doanh nghiệp bán hoặc bán chuyển tiếp sản phẩm của mình

đều phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót cuả sản phẩm, phải bồi th ờng và bị phạt Một số sản phẩm có tính rủi ro cao nh thực phẩm, mỹ phẩm, dợcphẩm có thể dẫn đến trách nhiệm sản phẩm vợt quá giá trị của sản phẩm nên cầntham gia mua bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm để giảm thiểu hệ số rủi ro

-Một điểm phức tạp nữa là bên cạnh các bộ luật của chính quyền Trung ơng, tấtcả các bang của Mỹ đều có những quy định riêng của họ Tổng cộng tại 50 bangcủa nớc Mỹ có tới trên 2700 chính quyền địa phơng các cấp và các cơ quan đều cónhững quy định riêng, đặc biệt là yêu cầu phải có giấy chứng nhận an toàn với tất

Trang 16

cả các loại sản phẩm đợc bán hoặc đợc lắp đặt tại địa phơng của họ Các yêu cầunày thờng không đợc công bố công khai Đáng chú ý nhất là nhiều bang của Mỹcòn áp đặt những tiêu chuẩn về bảo hộ môi trờng vợt quá rất nhiều so với quy địnhcủa chính quyền Liên Bang Các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm cũng thờnggặp phải nhiều quy định cụ thể của chính quyền các bang Trên thực tế, có thể coi

là những trở ngại đối với thơng mại và đầu t nớc ngoài

Sự khắt khe, nghiêm ngặt và phức tạp của hệ thống các luật thơng mại Mỹ làmột khó khăn trong quan hệ kinh tế - thơng mại Việt - Mỹ Các doanh nghiệp ViệtNam cần phải nắm đợc hệ thống luật của Mỹ thì mới có thể phát triển đợc quan hệlàm ăn buôn bán với các doanh nghiệp Hoa Kỳ, từng bớc thâm nhập vào thị trờngHoa Kỳ

II Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trong quan hệ

th-ơng mại Việt Nam Hoa kỳ.– Hoa kỳ

Ngày 12/7/1995, Mỹ đã tuyên bố bình thờng hóa quan hệ với Việt Nam và hainớc đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 6/8/1995 Việc bình thờnghóa quan hệ thơng mại là cơ sở cho chúng ta thấy một bớc phát triển đáng kể trongtrao đổi thơng mại giữa hai nớc Nh bảng 2 cho thấy kim ngạch buôn bán trongnăm 1994 đạt 222,7 triệu USD Đến năm 1995, con số này đã tăng lên 451,9 triệuUSD gấp đôi doanh thu xuất khẩu năm 1994 Và đặc biệt là từ khi hiệp định th ơngmại có hiệu lực thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng lên rất nhanh trong năm

2001 đạt 1.420,2 triệu USD thì đến năm 2004 kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hainớc đã đạt 6.363,6 triệu USD Sau 3 năm từ khi hiệp định thơng mại có hiệu lực,xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ đạt ở mức 5.237,9 triệu USD Hoa Kỳ đã vợtlên trở thành thị trờng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam (xem bảng 2)

Xuất khẩu của Hoa Kỳ vào thị trờng Việt Nam cũng tăng rất nhanh năm 2002

đạt 551,9 triệu USD lên 1.324,4 triệu USD năm 2003 Mặc dù chậm hơn so vớixuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ Điều này chẳng có gì ngạc nhiên vì sau khi

ký kết hiệp định thơng mại thì nhợng bộ thuế của Hoa Kỳ giành cho Việt Namgiảm hơn rất nhiều so với những nhợng bộ mà Việt Nam giành cho Hoa Kỳ

Bảng 2: Thơng mại song phơng giữa Việt Nam - Hoa Kỳ từ 1994 2004

Đơn vị: Triệu USD

Xuất khẩu 50,5 199,0 319,0 388,2 553,4 601,9 827,4 1.026,4 2.391,7 4.554,7 5.237,9 Nhập khẩu 172,2 252,9 616,1 277,8 274,2 277,3 330,5 393,8 551,9 1.324,4 1.125,7 Tổng kim

ngạch 222,7 451,9 935,1 666,0 827,6 879,2 1.157,9 1.420,2 2.943,6 5.879,1 6.363,6

Trang 17

Nguồn: Bộ thơng mại Mỹ [13], [17].

1.Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ

Chỉ xét riêng về xuất khẩu, trong năm 1994 Việt Nam đạt đợc 50,5 triệu USD sovới năm 1993 là 0,852 triệu USD tăng 86,8 lần [bảng 1] Trong tổng số doanh thu

từ xuất khẩu các mặt hàng nguyên liệu thô về nông lâm thủy sản chiếm u thế lớnnhất khoảng 37,721 triệu USD do thị trờng Mỹ có nhu cầu rất lớn về mặt hàng này[4] Năm 1995, kim ngạch xuất khẩu tăng lên gấp 4 lần, đạt ở mức 199,0 triệu USD

đặc biệt là từ cà phê Năm 1996, xuất khẩu sang Mỹ chiếm khoảng 4,4% trong tổngkim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tơng ứng với mức 319,0 triệu USD tăng 60% sovới năm 1995 Mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ vẫn là thủy sản và đồ dệt may Đến

2004 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 5.237,9 triệu USD [16].Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ không có thay đổi lớn so vớinhững năm trớc Các mặt hàng xuất khẩu chính vẫn là: dệt may, thủy hải sản, giàydép, nông lâm sản và thực phẩm, dầu khí và sản phẩm dầu khí [16].[xem bảng 3]

Trang 18

Bảng 3: Một số mặt hàng xuất khẩu chính củaViệt Nam sang Hoa Kỳ (2000 – 2003).

tốc độ tăng % giá trị

tốc độ tăng %

2003 do ảnh hởng của vụ kiện cá tra,cá basa nhng thủy hải sản của Việt Nam xuấtkhẩu sang Hoa Kỳ đạt 767,60 triệu USD tăng so với kim ngạch xuất khẩu thủy sảnnăm 2002 là 93,85 triệu USD tức 13,93%

Nh vậy kim ngạch xuất khẩu hàng thủy hải sản qua các năm đều tăng nguyênnhân là do các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản của Việt Nam có khả năng tự sảnxuất và cung cấp giống thủy hải sản, sản xuất thức ăn phục vụ cho nuôi thủy hảisản, các doanh nghiệp Việt Nam có thể sản xuất ngay tại Việt Nam, không phảinhập khẩu nên tiết kiệm đợc một phần chi phí sản xuất Bên cạnh đó việc thuê nhâncông ở Việt Nam cũng là một yếu tố tạo nên mức giá hợp lý của hàng thủy sản ViệtNam, vì thế ngành thủy hải sản của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trên thị trờngHoa Kỳ

Bên cạnh đó kim ngạch xuất khẩu của hàng dệt may năm 2001 đạt 47,46 triệuUSD giảm so với năm 2000 là 2,11 triệu tức - 4,26% sang năm 2002 giá trị xuấtkhẩu hàng dệt may đạt 975,77 triệu USD tăng so với giá trị năm 2001 là 928,31triệu USD tăng so với giá trị 2001 là 928,31 triệu USD tức là 1955,98% Nh vậynăm 2003 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng mạnh có tính đột biến (tăng gấp

20 lần so với năm 2001) tiếp đó đến năm 2003 giá trị hàng dệt may đạt 1.880 triệuUSD tăng 904,23 triệu USD tức 92,67%

Trang 19

Mặc dù hiện nay Hoa Kỳ đã áp dụng cơ chế hạn ngạch đối với 38 chủng loạihàng dệt may của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ vẫn tăng rất mạnh.

Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 3 sang thị trờng Hoa Kỳ là giàydép các loại Năm 2001 giá trị xuất khẩu giày dép đạt 114,23% triệu USD tăng sovới năm 2000 là 26,44 triệu USD tức 30,18%, năm 2002 giá trị xuất khẩu giày dépcác đạt 196,55 triệu USD tăng so với năm 2001 là 82,32 triệu USD tức 72,07% đếnnăm 2003 giá trị xuất khẩu giày dép đạt 252,00 triệu USD tăng so với năm 2002 là55,45 triệu USD tức 28,21%

Nh vậy dày dép các loại là một mặt hàng không bị áp đặt hạn ngạch, nên kimngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam đã tăng trởng mạnh với tốc độ tăng trởngtơng đối bền vững qua các năm, mặt khác do sự chênh lệch giữa thuế xuất NTR vàthuế suất phi NTR không lớn, bên cạnh đó phần lớn các doanh nghiệp sản xuất giàydép của Việt Nam có quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu theo phơng thức gia công vàphụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu

Mặt hàng dầu thô cũng đợc coi trọng là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Năm

2001 kim ngạch xuất khẩu dầu thô Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ đạt 225,16triệu USD tăng so với năm 2000 là 133,79 triệu USD tức 146,43 triệu USD Sangnăm 2002 kim ngạch xuất khẩu đạt 147,12 triệu USD giảm so với năm 2001 là78,04 triệu USD tức 34,66% Năm 2003 kim ngạch xuất khẩu dầu thô của ViệtNam vào thị trờng Hòa Kỳ đạt 197,00 triệu USD tăng so với năm 2002 là 49,88triệu USD tức 33,90%

Nh vậy dầu thô năm 2002 giảm vì do có sự giảm sút về nhu cầu của thị trờngHoa Kỳ và những biến động bất lợi khác, nên dầu thô năm 2002 giảm so với năm

2001 Nhng đến năm 2003 giá trị dầu thô lại tăng, do trong năm 2003 chính phủHoa Kỳ đã tiến hành cuộc chiến tranh Irắc nên nhu cầu về dầu thô của Hoa Kỳ tăngcao [26]

Trong nhóm hàng nông sản thì cà phê, hạt điều, hạt tiêu và cao su là nhữngmặt hàng xuất khẩu chính sang thị trờng Hoa Kỳ từ năm 2002 thị trờng nông sảnthế giới đã có dấu hiệu khởi sắc hơn đối với các nớc xuất khẩu với việc giá các mặthàng nh cà phê, hạt điều, hạt tiêu và cao su, chè đã tăng dần trở lại sau thời kỳ sụtgiảm mạnh vào các năm 2000 và 2001 Mặc dù giá cà phê đã tăng tới 50% nhngxuất khẩu và cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ năm 2001 đạt 60,01 triệu USDgiảm so với năm 2000 là 9,91 triệu USD tức 14,17% năm 2002 giá trị cà phê đạt39,51 triệu USD Hạt tiêu giá trị sản lợng năm 2001 là 5,41 triệu USD giảm 1,67%triệu USD tức - 23,58%, hạt điều năm 2001 đạt 44,07 triệu USD giảm so với năm

2000 tức - 1,40% nhờ giá cao hơn, đồng thời do các nớc sản xuất chính khác giảmdiện tích trồng và sản lợng vì bị thua lỗ ở các mùa vụ trớc Một số mặt hàng khác

đạt tốc độ tăng trởng xuất khẩu rất cao nh cao su tự nhiên năm 2001 là 36,54% sovới năm 2000, năm 2002 là 374,18% so với năm 2001, năm 2003 là 514,35% so

Trang 20

với năm 2002 nhng mức tăng trởng đó đạt đợc là do nhu cầu thị trờng Hoa Kỳ giatăng chứ không phải do Hiệp định thơng mại song phơng mang lại vì chênh lệchgiữa các nớc thuế xuất NTR và phi NTR là rất nhỏ Ngoài ra còn có các mặt hàng

đạt mức tăng trởng xuất khẩu rất cao nh máy tính và linh kiện, xe đạp và phụ tùngdây điện và dây cáp điện, đồ chơi trẻ em, đồ gỗ, đồ nhựa những mặt hàng này cótốc độ tăng trởng cao, một phần do kim ngạch xuất khẩu ban đầu ở mức rất thấp.Song phơng có hiệu lực với mức thuế NTR thấp thì các mặt hàng này có thể thâmnhập mang vào thị trờng Hoa Kỳ

Nh vậy, qua bảng số liệu 3 cho thấy thành công của hoạt động xuất khẩu hànghóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong thời gian qua đợc thể hiện qua hai điểm cơbản sau đây

*Thứ nhất, xuất khẩu hàng hóa đạt đợc mức tăng trởng có tính chất đột biến và

có vai trò cực kỳ quan trọng Nhờ xuất khẩu sang Hoa Kỳ gia tăng nên Việt Nam

đã cứu vãn đợc tình hình giảm sút mức tăng trởng thơng mại tại các thị trờng quantrọng khác nh liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản, có thể nói xuất khẩu sang thịtrờng Hoa Kỳ đã trở thành cứu cánh thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển trongnăm qua, đồng thời mở ra nhiều cơ hội hợp tác kinh tế thơng mại mới khác [22]

*Thứ hai, có sự chuyển đối mạnh mẽ trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt

Nam sang thị trờng Hoa Kỳ theo hớng đa dạng hóa chủng loại, tăng mạnh tỷ trọngcác mặt hàng chế biến sử dụng nhiều lao động và giảm bớt tỷ trọng các mặt hàngnguyên liệu thô, sơ chế Trong số hàng chế biến thì mặt hàng truyền thống, nhiềumặt hàng mới cũng đã bớc đầu thâm nhập và tìm đợc chỗ đứng của mình trên thị tr-ờng Hoa Kỳ và có kim ngạch tăng nhanh nh sản phẩm gỗ, sản phẩm nhựa, xe đạp

và phụ tùng xe đạp, đồ chơi trẻ em, dây điện và dây cáp điện

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mức tăng trởng cao của xuất khẩu hàng hóa ViệtNam sang Hoa Kỳ là việc Hiệp định thơng mại song phơng chính thức có hiệu lực,

đã làm giảm đáng kể các mức thuế suất nhập khẩu của Hoa Kỳ đánh vào hàng hóaViệt Nam Những mặt hàng có mức tăng trởng cao, điển hình là thuế thì hiệp định

đã đặt hàng hóa của Việt Nam vào vị thế cạnh tranh ngang bằng với các nớc xuấtkhẩu khác Đối với những hiệp định có hiệu lực, ví dụ nh thủy sản, thì có đợc mứctăng trởng xuất khẩu cao là nhờ nhu cầu lớn của thị trờng Hoa Kỳ, đồng thời donhững tác động gián tiếp của hiệp định trong việc tạo ra sự quan tâm của các nhàphân phối Hoa Kỳ đến hàng hóa Việt Nam, cũng nh tạo áp lực và động lực đối vớicác doanh nghiệp Việt Nam trong việc thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ

Một yếu tố có đóng góp không nhỏ cho sự khởi sắc của xuất khẩu hàng hóa ViệtNam sang Hoa Kỳ là nỗ lực của nhiều doanh nghiệp Việt Nam trong việc nhanhchóng thích ứng với điều kiện kinh doanh mới, tích cực đối mới thiết bị công nghệ,

đáp ứng các tiêu chuẩn chất lợng và an toàn vệ sinh theo yêu cầu của quốc tế và thịtrờng Hoa Kỳ, tăng cờng xúc tiến thơng mại và phát triển thị trờng, xây dựng và

Trang 21

quảng bá thơng hiệu sản phẩm, mạnh dạn đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng HoaKỳ.

Bên cạnh những thành công đó thì xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa

Kỳ còn bộc lộ nhiều mặt yếu kém Có nhiều mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ cònthấp, hoặc cha xứng với những thuận lợi do hiệp định tạo ra một cách trực tiếp hoặcgián tiếp Chất lợng và mẫu mã nhiều mặt hàng cha phù hợp với yêu cầu và thịhiếu của thị trờng Hoa Kỳ Giá cả nhiều mặt hàng còn cao hơn nhiều so với giá củacác đối thủ cạnh tranh, nhât là Trung Quốc [24]

2 Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ thị trờng Hoa Kỳ.

Nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ tăng liên tục cùng với sự tăng trởng nhanhcủa nền kinh tế, định hớng nhập khẩu của Việt Nam là phù hợp với quy mô và khảnăng xuất khẩu nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới, hiện đại hóa thiết bị, công nghệbằng cách chuyển nhanh sang nhập khẩu thiết bị kỹ thuật hiện đại, và một số mặthàng khác Năm 1994 chỉ có một số nhóm hàng của Mỹ đợc phép xuất sang ViệtNam với kim ngạch nhập khẩu là 50,5 triệu USD, thì ngay sau lệnh cấm vận đợcbãi bỏ con số này đã tăng lên 199,0 triệu USD Các mặt hàng mà Việt Nam nhậpkhẩu từ Mỹ, chủ yếu là máy văn phòng, máy công nghiệp, phân bón, máy bay, ô tô,thiết bị viễn thông Năm 2003 kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ thị trờng Mỹ

là 1.324,4 triệu USD tăng gấp đôi so với năm 2002 là 551,9 triệu USD Nhóm máymóc thiết bị nói chung chiếm phần lớn tổng kim ngạch nhập khẩu từ Mỹ của ViệtNam Điều này đợc phản ánh đúng định hớng nhập khẩu của ta cũng nh đặc điểmcơ cấu xuất khẩu của Mỹ (xem bảng 4)

Bảng 4: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ.

%

Giá trị Tốc độ

tăng % Giá trị

Tốc độ tăng % Giá trị

Tốc độ tăng %

Than, dầu - - 1245 - 1126 -9,55 - Dợc phẩm 1204 - 13,956 -98,84 1142 8,08 - - Sợi bông 25,635 - 36,15 41,02 39,331 8,79 34,512 -12,25 Giày dép - - 15,542 - 17,581 13,11 - - Phân bón 29,432 - 19,862 -32,51 26,004 30,92 29,548 13,62

-Động cơ - - - - 59,876 - 59,769 -0,17 Máy bay - - - - 264,00 - 1241 370,07 Thiết bị y

tế

- - 13,211 - 1524 11,43 1142 -25,06

Nguồn: Số liệu do ủy ban thơng mại quốc tế Hoa Kỳ thu thập từ Bộ thơng mại

Bảng 4 cho thấy cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ vẫn còn ở mứcthấp so với mức tiêu biểu của một nớc đang phát triển nh Việt Nam Hoa Kỳ cung

Trang 22

cấp cha tới 3% hàng nhập khẩu của Việt Nam, kim ngạch cha bằng một phần t kimngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Hòa Kỳ.

Thời gian qua, Việt Nam đã nhập khẩu các phơng tiện vận tải và thiết bị vậnhành Đây là một trong những mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn của Hoa Kỳvào Việt Nam, việc nhập khẩu các loại máy bay có chất lợng đã góp phần đa tổngkim ngạch nhập khẩu từ Hoa Kỳ tăng lên đáng kể Ngoài ra Việt Nam còn nhập cácloại ô tô, toa xe và các loại xe chuyên dụng khác, đều là những mặt hàng có uy tíncao của Hoa Kỳ trên thế giới Bên cạnh đó, Việt Nam còn nhập các loại máy móc,công cụ phục vụ sản xuất, sinh hoạt Các loại hàng này của Hoa Kỳ có chất lợng vàtính năng sử dụng cao, vì thế nó đã nhanh chóng chiếm u thế trên thị trờng ViệtNam Các nhóm hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng chiếm một phần đáng

kể trong kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ nh sắt thép, xăng dầu,phân bón, thuốc trừ sâu

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nhóm hàng than, dầu năm 2002 giá trị sản lợngnhập 1126 triệu USD giảm so với năm 2001 là 119 triệu USD tức - 9,55%

Dợc phẩm giá trị sản lợng nhập của Việt Nam từ Hoa Kỳ là 13,956 triệu USDgiảm so với năm 2000 là 1190,04 triệu USD tức là - 98,84% nhng đến năm 2002giá trị sản lợng là 1142 triệu USD tăng so với năm 2001 là 1128,04 triệu USD tức8,08%

Sợi bông giá trị nhập khẩu từ Hoa kỳ năm 2001 là 36,152 triệu USD tăng so vớinăm 2000 là 10,51 triệu USD tức 41,02%, năm 2002 là 3,17 triệu USD tức 8,79%,nhng đến năm 2003 giá trị sản lợng là 34,512 triệu USD giảm so với năm 2002 là4,81 triệu USD tức -12,25%

Giày dép năm 2002 nhập 17,581 triệu USD tăng so với năm 2001 là 2,03% tức13,11%

Phân bón: năm 2001 Việt Nam nhập từ Hoa Kỳ với giá trị là 19,862 triệu USDgiảm so với năm 2000 là 9,57 triệu USD tức - 32,51% năm 2002 Việt Nam nhập26,004 triệu USD tăng so với năm 2001 là 6,14 triệu USD tức 30,92%, năm 2003nhập 29,548 triệu USD tăng so với năm 2002 là 3,54 triệu USD tức 13,62%

Động cơ năm 2003 Việt Nam nhập từ Hoa Kỳ là 59,769 triệu USD giảm so vớinăm 2002 là 0,10 triệu USD tức - 0,17%

Máy bay năm 2003 Việt Nam nhập từ Hoa Kỳ là 1241 triệu USD tăng so vớinăm 2002 là 977 triệu USD tức 370,07%

Thiết bị y tế năm 2002 Việt Nam nhập 1524 triệu USD tăng so với năm 2001

là 1510,78 triệu USD tức 11,43%, năm 2003 nhập 1142 triệu USD giảm so với năm

2002 là 382 triệu tức -25,06

Trang 23

Qua bảng trên cho thấy Mỹ xuất khẩu tơng đối nhanh vào thị trờng Việt Nam,một phần do chính sách mở cửa, bình đẳng, không phân biệt đối xử với Việt Nam -Biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam chỉ có một loại thuế duy nhất đánh vào hànghóa không phân biệt xuất sứ Do vậy, ngay sau khi có lệnh bỏ cấm vận, hàng hóacủa Mỹ đã có ngay sự cạnh tranh bình đẳng với hàng hóa của các đối tác lớn đang

có mặt tại Việt Nam

3- Những nhận xét chung về xuất nhập khẩu của Việt Nam - Hoa Kỳ.

Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong những năm qua có những

b-ớc phát triển tích cực và trải qua hai giai đoạn lớn: Trb-ớc và sau khi có hiệp định

th-ơng mại Sau khi bỏ cấm vận Việt Nam mới có điều kiện thiết lập quan hệ xuấtnhập khẩu với Hoa Kỳ Năm 1994 Việt Nam đã xuất đợc 50,5 triệu USD và nhập172,2 triệu USD (nhập siêu 121,7 triệu USD), năm 1995, Việt Nam đẩy mạnh xuấtkhẩu nhiều hơn, nhập siêu giảm còn 53,9 triệu USD, với giá trị xuất khẩu là 199,0triệu USD và nhập khẩu là 252,9 triệu USD Tình trạng nhập siêu của Việt Namcòn kéo dài đến năm 1996 là 297,1 triệu USD Có tình trạng này là do trong thờigian này, đầu t nớc ngoài đang tăng mạnh ở Việt Nam nên nhu cầu nhập khẩu cácthiết bị máy móc có kỹ thuật cao để phục vụ cho các dự án đầu t khá lớn Bản thânViệt Nam là một nớc đang trong thời kỳ công nghiệp hóa cũng có nhu cầu nội tại

về công nghệ và trang thiết bị hiện đại khi Mỹ lại chính là địa chỉ cung cấp hàng

đầu về lĩnh vực này Từ năm 1997 cho đến nay, Việt Nam luôn có xuất siêu liên tụcvới thị trờng Hoa Kỳ

Từ khi có hiệp định thơng mại, chỉ trong 3 năm từ 2002 đến hết 2004, ViệtNam đã xuất khẩu tới 12,184 tỷ USD sang Hoa kỳ và nhập khẩu 3,002 tỷ USD(Việt Nam xuất siêu 9,182 tỷ USD)

Cơ cấu giá trị các mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam với Hoa Kỳ thời kỳnày có những thay đổi nhất định so với những năm trớc Việt Nam đã xuất khẩucác mặt hàng chế tạo nhiều hơn, chủ yếu là hàng dệt may và giày dép, các mặt hànggia dụng và phục vụ du lịch cũng có vị trí đáng kể

Nếu so sánh số liệu tơng đối về mức tăng xuất nhập khẩu trong thời gian trên,chúng ta có thể thấy quan hệ thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ phát triển thật nhanhchóng: mức xuất khẩu trung bình hàng năm của ba năm 2002 - 2004 cao hơn mứccủa 5 năm trớc đó khoảng 6 lần (600%), và nhập khẩu tăng trên 3 lần (trên 300%)[9]

Kim ngạch buôn bán giữa hai nớc có tốc độ tăng nhanh nh vậy phần nào là donhững điều chỉnh trong chính sách ngoại thơng của chính phủ Việt Nam nhằm làmgiảm thâm hụt thơng mại Hơn nữa sau một thời gian tìm hiểu, các nhà xuất khẩuhàng đầu của Việt Nam đã tìm đợc chỗ đứng của mình tại thị trờng Mỹ Tuy cha

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thơng mại song phơng giữa Việt Nam - Hoa Kỳ từ 1994  –  2004 . - Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 2 Thơng mại song phơng giữa Việt Nam - Hoa Kỳ từ 1994 – 2004 (Trang 16)
Bảng 3: Một số mặt hàng xuất khẩu chính củaViệt Nam sang Hoa Kỳ (2000 – 2003). - Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 3 Một số mặt hàng xuất khẩu chính củaViệt Nam sang Hoa Kỳ (2000 – 2003) (Trang 18)
Bảng 4: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ. - Giải pháp phát triển quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ
Bảng 4 Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w