1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập nhận diện câu khiến khi nghe

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhận Diện Câu Khiến Khi Nghe
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Bài tập giáo dục
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 33,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi tËp nhËn diÖn c©u khiÕn khi nghe Bµi tËp nhËn diÖn c©u khiÕn khi nghe ®­îc x©y dùng d­íi nhiÒu h×nh thøc kh¸c nhau Khi nghe mét ®o¹n v¨n cã chøa c©u khiÕn, ng­êi nghe cã thÓ t¸i hiÖn l¹i tõ cÇu kh[.]

Trang 1

- Bài tập nhận diện câu khiến khi nghe

Bài tập nhận diện câu khiến khi nghe đợc xây dựng

d-ới nhiều hình thức khác nhau Khi nghe một đoạn văn cóchứa câu khiến, ngời nghe có thể tái hiện lại từ cầu khiến

đợc sử dụng, câu khién đựoc sử dụng và mục đích cầukhiến tơng ứng với câu đó Do đó, chúng tôi tiến hành xâydựng một số kiểu bài tập về nhận diện câu khiến khi nghe

nh sau :

+ Kiểu bài tập tái hiện lại từ cầu khiến khi nghe :

Ví dụ : Hãy nghe đoạn văn sau và đánh dấu x vào trớc từ cầukhiến có trong đoạn văn :

- Chiều nay, chúng mình đi chơi điện tử nhé !

- Hãy để hết giờ học rồi bàn chuyện này sau ! - Hoàng đáp.(Đáp án: nhé, hãy )

Để xây dựng bài tập này, trớc tiên giáo viên cần xác

định đợc đoạn văn sẽ đọc cho học sinh nghe, sau đó tiếnhành xác định các từ câu khiến có trong đoạn văn rồi xâydựng thành bài tập

Khi cho học sinh làm bài tập, trớc tiên giáo viên cần đọc

đoạn văn trên 2 lần, đọc chậm rãi, chú ý nhấn giọng các từ

Trang 2

cầu khiến Yêu cầu học sinh tập trung nghe để xác định

đúng các từ cầu khiến có trong đoạn văn

+ Kiểu bài tập tái hiện lại câu khiến khi nghe :

Ví dụ : Hãy nghe từng đoạn văn sau và đánh dấu x vào trớc những ô em chọn:

a, Câu khiến có trong đoạn văn vừa nghe là :

Chuẩn bị vợt biển !

Phải bơi thật êm ! Bơi ếch, nghe !

Cả 3 câu trên

b, Câu khiến có trong đoạn văn vừa nghe là :

Cứu chủ tôi với, xin thởng một quan tiền !

Một quan đắt quá !

Cả 2 câu trên

c, Câu khiến có trong đoạn văn vừa nghe là :

Hy sinh tất cả vì tổ quốc Việt Nam !

Thề chiến đấu đến giọt máu cuối cùng, dù đầu rơi máuchảy cũng không lùi bớc !

Trang 3

Thằng Cù Lao khẽ nhắc tôi :

- Phải bơi thật êm ! Bơi ếch, nghe !

Đoạn 2 : Chiều trở về, khi qua đò, đến giữa dòng, khát quá

không chịu đợc anh mới cuối xuống uống nớc, chẳng maylộn cổ xuống sông Ngời ở vội kêu to lên :

- Cứu chủ tôi với, xin thởng một quan tiền !

Anh keo kiệt đang loay hoay giữa dòng, nghe tiếng, cố ngoilên, nói :

- Một quan đắt quá !

Đoạn 3 : Tôi bớc tới ba bớc, đỡ con dao trên tay ba nuôi tuôi.

Bỗng thấy chú Huuỳnh Tấn rập chân hớng vào trung đội hô

“nghiêm” một tiếng lớn Rồi chú ngớc mắt lên, hô to :

- Hy sinh tất cả vì tổ quốc Việt Nam ! Thề chiến đấu đếngiọt máu cuối cùng, dù đầu rơi máu chảy cũng không lùi bớc !

+ Kiểu bài tập viết lại câu khiến khi nghe :

Ví dụ 1: Hãy nghe từng đoạn văn sau rồi ghi lại những câu khiến có trong đoạn văn vào ô dới : (có thể có nhiều hơn

một câu khiến trong mỗi đoạn văn)

a, Câu khiến có trong đoạn văn vừa nghe là :

Trang 4

(Đáp án: a Cứu tôi với ! Sói ! Sói !

b - Nhng trớc khi chết, nhà ngơi có thể cho ta biết một

điều đợc không ?

- Điều gì, cứ nói đi !

c - Mày đa buồng chuối chặt lúc nãy trả bà kia !

- Mày xem có ngời nào tay đen nh mày không ?)

Giáo viên lần lợt đọc to và chậm rãi các đoạn văn sauứng với các câu a, b, c; mỗi đoạn văn đọc 2 lần :

Đoạn 1 : Một chú bé chăn cừu ở ngoài đồng với đàn cừu của

Trang 5

- Nhng trớc khi chết, nhà ngơi có thể cho ta biết một điều

đợc không ?

- Điều gì, cứ nói đi !

Đoạn 3 : Quan gọi từng ngời lại, giơ tay quan xem Ngài chỉ

vào mặt ngời nọ, nói :

- Mày đa buồng chuối chặt lúc nãy trả bà kia !

Anh ta kêu oan, Ngài bảo :

- Oan nỗi gì ! Nhựa chuối dính tay, gặp nớc bùn thì xỉn lại.Mày xem có ngời nào tay đen nh mày không ?

Trang 6

(Đáp án : a - Mẹ ơi, tìm sách Toán cho con nhanh lên !

b - Chép cho tớ bài 4 đi, khó quá !

c - Bắt cho con mèo bác ơi !)

Giáo viên lần lợt đọc to và chậm rãi các đoạn hội thoạisau ứng với các câu a, b, c; mỗi đoạn hội thoại đọc 2 lần :

Đoạn 1 : Sáng nay Hùng dậy muộn Sắp đến giờ đến lớp

nh-ng Hùnh-ng vẫn còn đanh-ng loay hoay xếp sách vở vào cặp Bỗnh-ngHùng phát hiện ra cuốn sách Toán 4 không nằm ở chỗ cũ nữa.Tìm mãi vẫn không thấy đâu, Hùng nói :

- Mẹ ơi, tìm sách Toán cho con nhanh lên !

- Hình nh nó nằm ở dới gầm bàn con ạ - Mẹ Hùng nói

Đoạn 2 : Trong giờ kiểm tra, Thu đang làm bài thì nghe

tiếng thì thào của Dơng ngồi bên cạnh :

- Chép cho tớ bài 4 đi, khó quá !

- Không đợc, theo tớ bạn cần phải tự làm bài đi !

Đoạn 3 : Sáng nay, con mèo mớp của My bị tuột dây chạy

sang vờn nhà bác Phú bên cạnh My liền chạy sang nhà bác

và nói :

- Bắt cho con mèo bác ơi !

- Con mèo nào cơ cháu ? – Bác Phú vui vẻ hỏi

- Con mèo của con vừa chạy sang vờn nhà bác đấy

- à, thì ra là con mèo mớp Thế bác cháu ta cùng bắt nó cháunhé, cháu ngoan của bà

- Dạ – My lí nhí đáp

Trang 7

+ Kiểu bài viết lại mục đích cầu khiến chính của câu khiến trong bài nghe :

Ví dụ: Em hãy nghe đoạn văn sau và đánh dấu x vào trớcmục đích cầu khiến của câu khiến có trong đoạn văn:

Thúc giục

Dặn dò

Yêu cầu

(Đáp án: dặn dò)

Đoạn văn đọc cho học sinh : Trớc khi đi làm, bố nói với Tuân :

- ở nhà, nhớ làm hết tất cả các bài tập mà bố đã giao nhé !

- Vâng, tha bố - Tuân đáp

+ Kiểu bài tập nhận diện dấu câu phù hợp với câu khiến :

Ví dụ:

a Cho tình huống sau :

Trớc khi đi làm, mẹ dặn đi dặn lại Lan :

- Lan ơi, chiều nay con ở nhà nhớ cất áo quần con nhé !Theo em, dấu chấm than dùng cuối câu khiến trên là đúnghay sai ? Chúng ta có thể thay dấu chấm than (!) ở câukhiến trên bằng dấu chấm (.) đợc không ? Vìsao ?

………

a Cho tình huống sau :

Trong giờ chào cờ đầu tuần, để bắt đầu buổi chào cờ,bạn chi đội trởng hô vang :

Trang 8

- Nghiêm Chào cờ, chào

Theo em, dấu chấm dùng cuối các câu khiến trên là đúng hay sai ? Chúng ta có thể thay dấu chấm (.) ở câu khiến trên bằng dấu chấm (!) đợc không ? Vì

sao ?

………

………

……

c Cho tình huống sau: Học bài xong, Khánh đi đến bên mẹ, lễ phép nói : - Con đã làm xong bài tập, mẹ hãy mở ti vi cho con xem đi Theo em, dấu chấm (.) dùng cuối câu khiến trên là đúng hay sai ? Chúng ta có thể thay dấu chấm than (.) ở câu khiến trên bằng dấu chấm (!) đợc không ? Vì sao ?

………

… ………

(Đáp án: a Đúng Không thay đợc vì trong câu khiến này có hô ngữ: Lan ơi

b Sai Thay đợc vì các câu khiến trên là câu mệnh lệnh, dùng dấu chấm cảm

c Sai Thay đợc vì trong câu có từ hãy.)

Trang 9

- Nhận diện câu khiến khi đọc:

+ Kiểu bài tập tái hiện lại các yếu tố liện quan đến câu khiến khi đọc :

Ví dụ 1 : Tìm 4 câu khiến có trong đoạn văn sau và ghi vào bảng theo mẫu :

Qua nhà Bác, các cháu thích lắm (1) Em nào cũngsung sớng reo lên (2) :

- Nhà Bác Hồ ! (3)

- Nhà Bác Hồ đẹp quá ! (4)

- Cô ơi ! Cho chúng cháu vào thăm Bác Hồ đi ! (5)

Nơi đây vốn yên tĩnh, nay bỗng trở nên ồn ào vì mấy chụccháu nhỏ (6) Đồng chí công an vội nói với cô giáo (7) :

- Cô cho các cháu sang bên kia đờng xem cho có trật tự !Cô giáo thổi còi tập hợp các cháu lại Nhng cháu nào cũng vuisớng, nhảy lên nh bầy chim non ríu rít xin cô đứng lại xemnhà Bác (9) :

- Cô cho chúng cháu xem một tí nữa thôi ! (10)

- Cháu xem một tí nữa thôi, cô ạ ! (11)

Trang 10

Dấu hiệu nhận biết

Chú côngan

Học sinhHọc sinh

Cô giáoCô giáoCô giáoCô giáo

Hô ngữ, từ cho, đi

Từ cho, dấu chấm than.

Từ cho, thôi, dấu chấm

Sắp đến giờ đi học nhng vẫn cha thấy Ngọc ngồi vào bàn

ăn sáng Nghĩ là Ngọc vẫn đang còn ngủ nên bác Tuấn gọi :

- Ngọc ơi, sắp đến giờ vào lớp rồi đấy con !

Ngời bịcầukhiến

Ngờicầukhiến

Hoàn cảnhxuất hiệncâu khiến

Trang 11

Đáp án : Câu khiến : - Ngọc ơi, sắp đến giờ vào lớp rồi đấy con !; Mục đích : thúc giục; Nội dung : gọi Ngọc dậy đi học; Ngời bị cầu khiến : Ngọc; Ngời cầu khiến : bố Ngọc; Hoàn cảnh : sắp đến giờ đi học nhng Ngọc dậy muộn)

+ Kiểu bài tập sắp xếp các câu khiến theo 2 nhóm đã cho tơng ứng khi đọc :

Ví dụ 1: Hãy sắp xếp các câu khiến sau vào 2 ô tơng ứng dới đây :

(a) Có đứng dậy không thì bảo ?

(b) Cháu đừng có làm nh thế !

(c) Câm mồm !

(d) Lan ơi, cho mình đi nhờ một tí nhé !

(e) Lan ơi, cậu có thể cho mình đi nhờ đợc không ?

(f) Theo tớ, cậu không nên vứt nó đi, đúng không ?

(g) Mẹ vui lòng cho con tiền mua quyển sách đợc không ? (h) Vui lòng cho tôi ngồi nhờ một tí

(i) Sao con lại có thể xé quyển vở nh vậy đợc nhỉ ?

Câu khiến trực tiếp Câu khiến gián tiếp

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

(Đáp án: Câu khiến trực tiếp : b, c, d, f, h Câu khiến giántiếp : e, a, g, i)

Ví dụ 2: Nối câu ở cột B với lời giải thích thích hợp ở cột A hoặc C :

Câu

khiến

lịch sự

1 Bà ơi, làm ơn cho cháu xin cốc

khiến thiếu tính lịch sự

2 Đi tiếp một quãng nữa !

3 Chúng mình cố đi một quãng nữa các cậu ạ

4 Đi kẻo tối !

5 Mình đi kẻo tối, Lan ạ

(Đáp án: Câu khiến lịch sự: 1,3,5 Câu khiến cha lịch sự:2,4)

+ Kiểu bài tập nhằm kiểm tra kiến thức, quy tắc tạo lập câu khiến:

Ví dụ : Ghi Đ (đúng) vào trớc những ô em cho là đúng nhất :

a Khi viết, cuối câu khiến có dấu :

Chấm than (!) hoặc dấu chấm (.)

Chấm than (!), dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?) hoặc dấuhai chấm (:)

b Muốn đặt câu khiến, ta thêm các từ “lên”, “nào”, ….vào :

Sau động từ

Trớc động từ

b Để cho lời cầu khiến đợc lịch sự, ta :

Trang 13

Thêm vào trớc động từ từ làm ơn.

Thêm vào sau động từ từ làm ơn.

(Đáp án: a ý thứ 2 b.ý thứ nhất c ý thứ nhất)

+ Kiểu bài tập chọn câu khiến khi đọc :

Ví dụ 1: Ghi Đ (đúng) vào trớc những ô em cho là câu khiến :

Ví dụ 2: Đánh dấu x trớc câu không phải là câu khiến :

a Bảo nó đừng nói chuyện trong lớp học

b Thầy giáo vừa bảo nó đừng nói chuyện trong lớp học

c Thầy giáo đã bảo nó đừng nói chuyện trong lớp học

d Đừng nói chuyện trong lớp học

e Thầy giáo đã hỏi nó đừng nói chuyện tong lớp học đợckhông ?

(Đáp án: a.,b,c,e)

+ Kiểu bài tập nhận diện mục đích cầu khiến tơng ứng với câu khiến khi đọc:

Trang 14

Ví dụ 1: Các câu khiến dới đây cha đợc đặt tơng ứng với các mục đích cầu khiến Em hãy chữa lại bằng cách ghi vào các ô trống dới đây :

4 Nội ngày hôm nay, tất cả các cửa hàng bán

thịt gà đều phải đóng cửa !

Trang 15

A B

1 TÊt c¶ h·y nh×n lªn b¶ng ! a Khuyªn b¶o

2 Ch¸u nªn lµm xong bµi tËp råi h·y

Trang 16

Cho em nó đi với

chứ ………

Có gì tin lại cho mình với nhé ! ………

Xin anh th ơng chúng em với ………

Đỡ cho bố một tay với nào ! ………

Ví dụ 5 : Mỗi câu khiến dới đây biểu đạt một mục đích

cầu khiến khác nhau Hãy điền các hành vi cầu khiến : dặn

dò, yêu cầu, nhắc nhở, van xin vào các ô trống tơng ứng với các câu khiến sau đây :

a

b

c

d

(Đáp án: a nhắc nhở b dặn dòc van xin d yêu cầu)

* Bài tập sử dụng :

ở đây, chúng tôi xây dựng nhiều kiểu bài tập sử dụng khác nhau, trong đó, chúng tôi chú trọng đến việc xây dựng các bài tập nhằm sử dụng câu khiến để tạo lập ngôn bản nói, sử dụng câun khiến để tạo lập ngôn bản viết và các bài tập nhằm phát hiện và chữa lỗi sai Cụ thể các bài tập nh sau :

- Bài tập sử dụng từ cầu khiến, câu khiến để tạo lập ngôn bản nói :

+ Kiểu bài tập luyện giọng đọc câu khiến phù hợp:

Ví dụ 1: Cho tình huống sau :

Đã đến giờ ngồi vào bàn học bài nhng Dũng vẫn còn mãi chơi Thấy thế, bố Dũng nhẹ nhàng nhắc :

Trang 17

- Dũng, đến giờ học rồi con

Nghe vậy, Dũng ngồi ngay vào bàn và học

Theo em, giọng đọc dành cho câu khiến “Dũng, đến giờ học rồi con.” phù hợp với nội dung của tình huống trên là :

a.Ngắt giọng sau dấu phẩy và lên giọng ở cuối câu

b.Ngắt giọng sau dấu phẩy và hạ thấp giọng ở cuối câu c.Nhấn giọng mạnh cả câu

(Đáp án: b)

Ví dụ 2: Cho tình huống sau :

Vào cửa hàng bán hoa, Mai ngắm thật kĩ từng bó hoa.Một lúc sau, Mai hất hàm nói với cô bán hoa :

- Hãy cho xem bó kia đi !

Nghe thế, cô bán hàng miễn cỡng đa bó hoa cho Mai với nétmặt không vui

a Theo em, khi đọc câu khiến Hãy cho xem bó kia đi !

trong tình huống trên, chúng ta cần đọc với giọng :

Nhẹ nhàng, hạ giọng ở cuối câu

Mạnh mẽ, dứt khoát, nhấn giọng ở cuối câu

b Theo em, khi nghe lời cầu khiến của Mai, nét mặt cô bán

Trang 18

(Đáp án: : a Mạnh mẽ, dứt khoát, nhấn giọng ở cuối câu.

b Vì Mai đã vô lễ với cô bán hàng

c Cô ơi, cháu có thể xem bó hoa kia đợc không

- sử dụng từ hãy ở trớc động từ;

- sử dụng từ đừng ở đầu câu.

(Đáp án: Cậu hãy giữ vệ sinh cho sân trờng !

Đừng có mà vứt rác bừa bãi nh vậy !)

+ Kiểu bài tập sử dụng câu khiến cho mỗi tình huống khác nhau khi nói:

Ví dụ 1: Trong cửa hàng ăn, khi muốn cô bán hàng làm cho mình một bát phở, em nói nh thế nào ?

Ví dụ 2: Bố chở em đến chúc tết cô giáo Để chúc cô luôn mạnh khỏe và hạnh phúc, em sẽ nói câu gì ?

- Sử dụng từ cầu khiến để tạo lập ngôn bản khi viết :

+ Kiểu bài tập điền dấu câu phù hợp vào câu khiến:

Ví dụ: Ghi vào ô trống một dấu câu phù hợp với từng nội dung của từng câu khiến sau :

a Mẹ ơi, lấy hộ con cái áo

b Khi đi, hãy mang theo một số thứ sau

Trang 19

- Xô.

- Chậu

- Khăn lau

c Đừng viết bậy lên bàn

d Cô cho cháu gặp Hoa đợc không ạ

e Chị cho em đi theo với

(Đáp án: a ! b : c ! d.? e dấuchấm (.) )

+ Kiểu bài tập đặt câu khiến với mục đích cho trớc :

Ví dụ 1: Đặt một câu khiến với các mục đích sau và ghi lại :

a Đề nghị bạn giữ trật tự trong giờ

trong giờ thi

Ví dụ 2: Cho các yếu tố sau :

- Mục đích cầu khiến : dặn dò;

- Ngời nói lời cầu khiến : anh (chị);

- Ngời bị cầu khiến : em;

Trang 20

Dựa vào các yếu tố đã cho ở trên, hãy đặt các câu khiếnkhác nhau với nội dung bất kì (ít nhất là 5 câu)

+ Kiểu bài tập điền câu khiến thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn (không cho trớc câu khiến) :

Ví dụ: Hãy điền vào các ô trống những câu khiến thích hợp với nội dung của các tình huống sau :

a Cả tổ bàn luận mãi mà vẫn cha đa ra đợc phơng án hợp lí

để giúp đỡ Hà học khá hơn Ai cũng bực mình Cuối cùng,Hiền đứng dậy đề nghị :

- (1) ………

- ừ, ý kiến hay đấy – Hơng tiếp lời

- Các bạn có đồng ý với ý kiến của Hiền không ? – Bạn tổ ởng hỏi

tr-Cả tổ đều đồng thanh nói : Có

b Trong giờ toán, cả lớp đang làm bài tập Hng đứng dậy,

đến bên cô giáo và nói :

- (2) ………

- Bạn Hng đề nghị với cô nh vậy đã lễ phép cha các em ? –Cô giáo hỏi cả lớp

- Dạ cha - Cả lớp đồng thanh trả lời

c Lâm gọi điện đến nhà Thu nhng Thu đi vắng Ngờicầm máy là anh của Thu Lâm nói :

- (3) ………

- Đợc Có gì em cứ nói, anh sẽ nói lại với Thu – Anh Thu đáp.(Đáp án: : (1) Theo tớ, mỗi ngày mỗi ngời trong chúng ta nên

đến nhà Hà học chung với Hà

Trang 21

(2) Giảng cho em bài toán này với

(3) Anh có thể nhắn lại với Thu hộ em đợc không ạ ?

+ Kiểu bài tập điền câu khiến thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn cho trớc câu khiến):

Ví dụ: Cho các câu khiến sau :

(a) Cờ Vua !

(f) Mua một bộ cờ Vua !

Hãy điền các câu khiến trên vào các ô trống thích hợp để hoàn thành nội dung của đoạn hội thoại sau :

Mai là sinh nhật của Tuấn Nhân, Dơng, Tùng tiến vào cửa hàng bán đồ chơi để mua một món quà tặng Tuấn Sau một hồi quan sát, Nhân nói :

Trang 22

Ví dụ 1: Hãy điền các từ hãy, đừng có mà, phải, lên đi,

đề nghị vào ô trống để tạo thành các câu khiến hợp

d Tôi ………… mọi ngời giữ trật tự !

e Thuỳ, em ………… đến xin lỗi bạn ấy Em đã sai trongviệc này

(Đáp án: a đừng có mà b lên đi c hãy d đề nghị

e phải)

Ví dụ 2: Hãy điền các từ vui lòng …… giúp, có thể ……

đợc không, theo em, làm ơn, giùm vào chỗ trống trong

các câu sau để tạo thành các câu khiến lịch sự :

a Bác ……… cho cháu gặp Oanh ạ

b Chiều nay mẹ ………… mua hộ con cây bút ………… ?

c ………, anh không nên đối xử với mẹ nh vậy

d Đa ………… bố tờ báo đi con

Trang 23

e Cậu ………… làm ………… tớ việc này nhé

(Đáp án: : a làm ơn b có thể … đợc không c.Theo em d giùm e vui lòng … giúp)

Ví dụ 3: Nối các từ ở cột A với một ô tơng ứng ở cột B để tạo thành 5 câu khiến hợp nghĩa bằng cách ghi kết quả vào ô trống dới đây :

1 Đợc, chú mày …… nói thẳng thừng ra

……

a Đừng có

2 …… để mẹ yên với tờ báo Con hỏi

nhiều quá rồi

b.Phải … nghekhông

1 Không đợc a Sáng mai, cậu …… mình đi

học nhé !

2 Hãy rủ b ……… giữ im lặng một phút !

Ngày đăng: 15/02/2023, 22:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w