PhÇn më ®Çu PhÇn më ®Çu 1 Lý do chän ®Ò tµi Cïng víi sù ®æi míi kinh tÕ – x héi, §¶ng vµ nhµ níc ta x¸c ®Þnh “Gi¸o dôc lµ quèc s¸ch hµng ®Çu” Gi¸o dôc lu«n lµ ®éng lùc quan träng thóc ®Èy sù ph¸t tri[.]
Trang 1về chơng trình, nội dung, sách giáo khoa ở giáo dục phổthông đòi hỏi phải đổi mới cách dạy, cách học ở cao đẳng,
đại học đồng thời cũng đặt ra vấn đề phải đổi mới trongcách dạy, cách học đối với sinh viên s phạm
Mục tiêu giáo dục của nớc ta là phát triển nhân cách conngời toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, lao động Từ luận điểmtrên, chúng tôi cho rằng để nâng cao chất lợng giáo dục trớctiên phải nâng cao hiệu quả học tập mà cách học là mộttrong những yếu tố cơ bản quyết định chất lợng học tập.Học cách học để học suốt đời “học nữa, học mãi”, học tất cả
Trang 2những gì cần thiết cho cuộc sống trở thành một trongnhững mục tiêu quan trọng trong dạy học nói chung và ở tr-ờng phổ thông nói riêng
Chúng ta đang sống trong thời đại mà lợng thông tintăng theo cấp số nhân, chất lợng thông tin đợc đặt lên hàng
đầu Nhà trờng không thể đa tất cả những kiến thức cầnthiết cho cuộc sống vào dạy cho học sinh trong thời gian ngồitrên ghế nhà trờng và cũng không có nhà trờng nào có thểdạy cho học sinh tất cả những kiến thức đó Kiến thức trongsách giáo khoa luôn lạc hậu so với thực tiễn Mặt khác, nhucầu học tập của các cá nhân là khác nhau vì các lĩnh vựchoạt động trong đời sống xã hội là vô cùng phong phú, đadạng và luôn thay đổi Quan niệm “một lần học để dạy họcsuốt đời” đã lỗi thời Khả năng tự học trở thành tài nguyên vôcùng quí giá của mỗi cá nhân và của cả dân tộc ở nớc ta, khảnăng tự học đợc phát huy qua từng thời kỳ lịch sử và trởthành truyền thống dân tộc Dạy học ngày nay là thông quadạy những nội dung cơ bản, tối thiểu, cần thiết để dạy cáchhọc, học cách học nhằm phát huy ở ngời học tính tích cực,chủ động, sáng tạo “Biến quá trình đào tạo thành quá trình
tự đào tạo” đã trở thành một trong các mục tiêu quan trọngcủa nhà trờng “Ngời đợc giáo dục ngày nay là ngời đã học
đợc cách học, học đợc cách thích ứng và thay đổi” [5, 67]
Sinh viên s phạm là những giáo viên tơng lai Biết cáchhọc vừa là phơng tiện để họ tự học, không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mình, vừa là phơngtiện để dạy cách học, dạy kỹ năng học cho học sinh Chỉ khi
Trang 3giáo viên biết cách học mới có khả năng dạy cho các thế hệhọc sinh biết cách học Trong thời đại mới “ngời thầy khôngphải là ngời bán lẻ thông tin, ngời thầy là ngời cung cấpnhững cái chìa khóa cho phép học sinh mở cửa vào kho tàngtri thức của chính họ” [28, 236] Đó cũng là con đờng trựctiếp nâng cao chất lợng dạy học ở các trờng phổ thông
Tự học là hình thức cá nhân tự tổ chức, tự điều khiểnhoạt động nhận thức của bản thân Tự học không chỉ giúpngời học mở rộng, đào sâu những điều đã học mà còn làcon đờng chủ yếu để rèn luyện các kỹ năng, vận dụng, hìnhthành phẩm chất năng lực cá nhân Bởi vậy, tự học là hoạt
động không thể thiếu của sinh viên đại học nói chung vàsinh viên s phạm nói riêng Thực tiễn giáo dục đã chứng minhrằng, chất lợng và hiệu quả giáo dục đợc nâng cao khi và chỉkhi ngời học tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.Muốn chủ động, tích cực ngời học phải biết các kỹ năng họccơ bản, biết phơng pháp học Có phơng pháp học, ngời học
có thể học tất cả những gì cần thiết để nâng cao chất lợngcuộc sống tinh thần và nghề nghiệp Vì vậy, có thể nói rằng
kỹ năng tự học, năng lực “tự đào tạo” là một trong những kỹnăng sống trong thế kỷ XXI
Trong những năm gần đây, có một số công trìnhnghiên cứu về vấn đề tự học của Nguyễn Cảnh Toàn,Nguyễn Kỳ, Phan Trọng Luận, Phan Trọng Ngọ, Vũ QuốcChung, Thái Duy Tuyên và nhiều tác giả khác Các côngtrình đã đề cập đến các khái niệm cơ bản, lợi ích, giá trịcủa hoạt động tự học; kỹ năng học tập; phân loại các kỹ
Trang 4năng; hình thành kỹ năng học tập Có một số luận văn nghiêncứu về hoạt động tự học của học sinh, sinh viên và đều quantâm đến vấn đề phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạocủa ngời học, đa ra các nhóm biện pháp rèn luyện cho ngờihọc những kỹ năng học tập Tuy nhiên, những kết quả nghiêncứu mà các tác giả đa ra còn mang tính khái quát Các mônhọc đều có các phơng pháp đặc trng khi làm việc với cácnguồn tri thức khác nhau Vì thế cần phải có những nghiêncứu để hình thành và rèn luyện những kỹ năng học cơ bản,hình thành phơng pháp học cho sinh viên.
Theo kết quả khảo sát của chúng tôi tại trờng Cao đẳngCần Thơ (CĐCT) cho thấy, kỹ năng học những môn nghiệp vụ
s phạm, đặc biệt là môn Giáo dục học của sinh viên ở mứcthấp Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này Mộttrong những nguyên nhân cơ bản là sinh viên cha nhận thức
đúng đắn về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tự họcmôn Giáo dục học (GDH), cha nắm đợc quy trình hành độngcủa các kỹ năng học để có thể tự học; nhà trờng, giáo viêncha quan tâm đúng mức đến việc dạy kỹ năng học cơ bảnmôn GDH cho sinh viên Nh vậy, muốn nâng cao chất lợng họctập nói chung và nâng cao chất lợng học tập môn GDH nóiriêng thì vấn đề quan trọng hiện nay là cần có những biệnpháp cụ thể nâng cao chất lợng tự học môn GDH cho sinhviên trờng S phạm
Từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu
“biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn giáo dục học cho sinh viên trờng Cao đẳng Cần Thơ”
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lợng tự học môn Giáo dục học của sinhviên trờng Cao đẳng Cần Thơ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề kỹ năng học mônGDH của sinh viên trờng CĐCT
- Nghiên cứu thực trạng vấn đề kỹ năng học môn GDH củasinh viên trờng CĐCT
- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kỹ năng học mônGDH cho sinh viên trờng CĐCT
- Thăm dò ý kiến cán bộ giáo viên về các biện pháp đã đềxuất
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDH ở ờng CĐCT
tr Đối tợng nghiên cứu: Các mối quan hệ giữa hoạt độngdạy, hoạt động học với nội dung môn GDH nhằm đề xuấtcác biện pháp dạy kỹ năng tự học cho sinh viên trờngCĐCT
5 Phạm vi nghiên cứu
Trong điều kiện thời gian cho phép đối với một luậnvăn thạc sĩ, chúng tôi giới hạn nghiên cứu về kỹ năng học cơbản đối với môn GDH của sinh viên s phạm và điều tra trênsinh viên năm thứ 2 tại trờng CĐCT
6 Giả thuyết khoa học
Nếu nâng cao trình độ nhận thức về vai trò tự họcmôn GDH, trang bị cho sinh viên quy trình học đối với từng
Trang 6kỹ năng học cơ bản thì có thể hình thành đợc kỹ năng tựhọc môn Giáo dục học cho sinh viên CĐCT
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Chúng tôi tiến hành tổng hợp và phân tích một số kếtquả nghiên cứu về hoạt động tự học, kỹ năng học cơ bảnmôn GDH:
- Các tài liệu liên quan đến dạy học môn GDH, đến kỹnăng học cơ bản
- Các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, các tạpchí, tài liệu liên quan
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát theo dõi thực tế và diễn biến về học tập, hoạt
động tự học môn GDH của sinh viên
- Sử dụng phiếu thăm dò thực trạng nhận thức, phơngpháp học môn GDH của sinh viên trờng CĐCT
- Thăm dò ý kiến giáo viên về tính khả thi của các biệnpháp rèn luyện kỹ năng học môn GDH
- Phân tích thực trạng nhận thức cũng nh thực trạng
ph-ơng pháp học môn GDH của sinh viên các lớp s phạm K31:
Địa - Sử, Toán - Lý, Văn - sử, Thể dục
7.3 Phơng pháp thống kê
Chúng tôi sử dụng phơng pháp thống kê bằng phầnmềm SPSS để xử lý kết quả đã điều tra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc kết cấuthành ba chơng
Trang 7Chơng 1Cơ sở lý luận về kỹ năng học1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu vấn đề dạy và học cách học
1.1.2 Nghiên cứu vấn đề kỹ năng và kỹ năng học tập 1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Môn GDH trong chơng trình đào tạo giáo viênCĐSP
2.1.4 Thực trạng về công tác phối hợp với đoàn thể
2.2 Thực trạng vấn đề tự học môn Giáo dục học của sinh viên
2.2.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về tự học mônGDH
2.2.2 Thực trạng về cách học môn GDH của sinh viên
2.2.3 Thực trạng mức độ nắm vững quy trình học mônGiáo dục học của sinh viên
Trang 82.2.4 Kết quả học tập môn Giáo dục học của sinh viênnăm 2007 - 2008
Kết luận chơng 2
Chơng 3biện pháp rèn luyện kỹ năng học môn giáo dục học cho sinh
viên trờng cao đẳng cần thơ
3.1 Một số yêu cầu cơ bản đối với các biệp pháp
3.2 Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng học môn Giáo dục họccho sinh viên
3.2.1 Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về tự họccho sinh viên
3.2.2 Nhóm biện pháp rèn luyện kỹ năng hoạt động nhậnthức cho sinh viên
3.2.3 Nhóm biện pháp rèn luyện kỹ năng dạy học
3.2.4 Nhóm biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt
Trang 9Chơng 1 Cơ sở lý luận về kỹ năng học1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, trong khoa học giáo dục có nhiều công trình
đã nghiên cứu về vấn đề tự học, kỹ năng học ở các cấp độkhác nhau tạo nên sự đa dạng về thể loại và sự phong phú vềnội dung tri thức trong lĩnh vực này
1.1.1 Nghiên cứu vấn đề dạy và học cách học
Khi trình độ xã hội phát triển ngày càng cao, tính tựchủ, năng động, sáng tạo ngày càng có vai trò đặc biệtquan trọng trong sự phát triển nhân cách cá nhân Để đápứng yêu cầu đó trong cải tiến dạy học cần phải chuyển từquan điểm hoạt động dạy truyền thụ kiến thức là chủ yếusang hoạt động học tự chiếm lĩnh kiến thức kỹ năng của ng-
ời học là chủ yếu
Dạy và học cách học có nguồn gốc sâu xa trong lịch sửgiáo dục của nhân loại Tự học không phải là vấn đề mới mẻ
Trang 10trong lý luận và thực tiễn dạy học Có nhiều tác giả nghiêncứu tự học từ nhiều góc độ khác nhau Nhiều tác giả xem xét
tự học nh một hình thức tổ chức dạy học gắn với sự tổ chức
định hớng chỉ đạo của giáo viên trong quá trình hoạt độngnhận thức của ngời học Nghĩa là, khi ngời học tự giác, tíchcực, chủ động trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức bằng cácthao tác hành động bên ngoài và các thao tác t duy đợc gọi là
tự học Học theo quan niệm này đồng nghĩa với tự học
Một số tác giả quan niệm tự học chỉ xảy ra khi ngời học
độc lập hoạt động không có sự hỗ trợ của ngời khác Nhngcác tác giả đều thống nhất quan niệm các kỹ năng học tập(kỹ năng cơ bản) là điều kiện quan trọng đảm bảo tự học
có kết quả
ở phơng Tây, ngay từ thời cổ đại, trong quá trình
truyền thụ kinh nghiệm xã hội cho thế hệ sau, các nhà khoahọc đã rất quan tâm đến tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa ngời học Điều đó đợc thể hiện qua quan điểm của cácnhà giáo dục Socrate đề ra phơng pháp “đỡ đẻ” trong quátrình giáo dục Đó là cách ngời dạy khơi gợi, dẫn dắt để ngờihọc tự khám phá ra chân lý
J A Comenki (1592 – 1670) nhà giáo dục lỗi lạc thế kỷXVII đòi hỏi ngời dạy phải phát huy đợc tính tích cực của họcsinh, làm thế nào để học sinh hứng thú học tập Ông còn đề
ra một số nguyên tắc dạy học mà giá trị của nó vẫn còn ýnghĩa thực tiễn cho đến ngày nay: nguyên tắc đảm bảotính trực quan trong dạy học, nguyên tắc đi từ cái chung
đến cái riêng, nguyên tắc tôn trọng đặc điểm đối tợng
Trang 11Sau J A Comenki, đến thế kỷ XVIII – XIX các nhà giáodục nh J.J Rútxô, J H Petxtalôxi, A Distecvec, J Dewey đềuhớng đến tính tích cực, động lập sáng tạo trong quá trìnhphát triển trí tuệ của ngời học T tởng giáo dục vì cuộc sốngsáng tạo của Makiguchi; mục tiêu giáo dục theo bốn trụ cột màUNESCO (học để biết, học để làm, học để tự khẳng địnhmình, học để làm ngời) cũng đã khẳng định vai trò củaviệc phát huy tính tích cực chủ động, khả năng tự học là rấtcần thiết trong xã hội thông tin, xã hội học tập
ở các nớc xã hội chủ nghĩa, sau cách mạng tháng mời
Nga thành công, N.K Crupxcaia (1869 – 1939) đã chỉ rõ tầmquan trọng của học tập thông qua tự giáo dục Bà coi mục tiêuchủ yếu của phơng pháp giảng dạy là thôi thúc ngời học suynghĩ độc lập và hoạt động tập thể theo cách có tổ chức,nhận thức đợc hiệu quả hành động của mình và phát triểncao độ óc sáng kiến [42, 229]
ở nớc ta, vấn đề dạy tự học, tổ chức hoạt động tự học
nhằm phát huy tích tích cực, chủ động của ngời học nhằm
đào tạo ra những ngời lao động sáng tạo rất đợc sự quantâm của các tác giả nh Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, LêKhánh Bằng, Vũ Quốc Chung, Trần Bá Hoành, Thái Duy Tuyên,Nguyễn Quang Huỳnh, Nguyễn Thị Tính v v Ngay từnhững năm 60 của thế kỷ XX đã nêu cao khẩu hiệu trong nhàtrờng là “biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đàotạo”
Tinh thần đó tiếp tục đợc phát huy và ngày một nângcao hơn Khi trình độ xã hội ngày càng phát triển, xã hội
Trang 12thông tin buộc mỗi cá nhân phải luôn thích ứng nhanh vớicuộc sống đầy biến động Vì vậy, mỗi ngời phải trang bịcho mình những kỹ năng sống cơ bản Một trong những kỹnăng đó là kỹ năng tự học, tự đào tạo
Các nhà tâm lý học hoạt động đã chứng minh hoạt
động giữ vai trò quyết định trực tiếp trong sự hình thành
và phát triển nhân cách Mặt khác, mục đích cuối cùng củagiáo dục, dạy học là phát triển trí tuệ và các phẩm chất nhâncách của ngời học Để có đợc tri thức thật sự, ngời học phảitích cực, chủ động, nhập cuộc vào hoạt động để tạo nênsản phẩm giáo dục của chính mình Nhờ đó mà có thể tiếpthu đợc những kiến thức mới, những kỹ năng mới và phơngpháp học mới Cái mới đó sẽ bồi dỡng đợc cho ngời học có cáchnhìn đúng đắn về tự nhiên, xã hội, con ngời, công việc vàbản thân
1.1.2 Nghiên cứu vấn đề kỹ năng và kỹ năng học tập
Từ lâu vấn đề kĩ năng đã đợc các nhà tâm lý học vàGiáo dục học quan tâm nghiên cứu theo nhiều cấp độ khácnhau: một là, nghiên cứu kĩ năng ở mức độ lý thuyết mangtính khái quát; hai là, nghiên cứu kĩ năng cơ bản với cácnguồn tri thức và ở mức độ cụ thể khi học với các bài củatừng môn học
Hớng thứ nhất, nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát.
Đại diện cho hớng nghiên cứu này có Ia Ganperin ,V ACrutexki, P V Petropxki, L.F.Kharlamov, P Ia Ganperin,Ilina
Trang 13Hớng thứ hai, nghiên cứu kỹ năng cơ bản có các tác giả
nh D B Elkonin, V V Davdốp, A K Markova, Vũ Trọng Rỹ,
Đặng Thành Hng, Vũ Thị Tờng Vi, Nguyễn Văn Đản, NguyễnThị Tơi, Nguyễn Văn Hoan, Bùi Thị Toan, Nguyễn Văn Hoan,
Vũ Quốc Chung các tác giả nghiên cứu kỹ năng trong cácdạng hoạt động cụ thể nh: kỹ năng lao động, kỹ năng s phạm,
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng học tập, kỹ năng đọc sách Cáctác giả đã xây dựng các hệ thống kỹ năng cơ bản tơng ứngvới từng dạng hoạt động Trên cơ sở đó, các tác giả đã đềxuất những biện pháp, quy trình rèn luyện kỹ năng tơng ứng
Thái Duy Tuyên, Nguyễn Nh An, Phan Thanh Long,Nguyễn Tất Thắng, Vũ Thị Liên, Nguyễn Minh Chính nghiên cứu về những kỹ năng liên quan đến nghiệp vụ sphạm và vấn đề phát huy tính tích cực khi học môn GDH.Các tác giả cũng đa ra một số giải pháp nhằm nâng caotrình độ nghiệp vụ cho sinh viên s phạm Ngoài ra còn cónhiều công trình nghiên cứu kỹ năng trong quá trình học bộmôn, kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập thực hành
Nhìn chung, các tác giả đều lựa chọn lý luận làm cơ sởcho việc đề xuất các kỹ năng dạy học tơng ứng, đề xuất cácbiện pháp để dạy kỹ năng học tập cho học sinh Mục đích
đều hớng đến dạy cho ngời học những phơng pháp học cơbản, tối thiểu đủ khả năng để thích ứng trong cuộc sống
đầy biến động Tuy nhiên, nghiên cứu kỹ năng tự học mônGDH nhằm nâng cao chất lợng tự học cho sinh viên còn cha
đợc quan tâm nghiên cứu trong các trờng Cao đẳng s phạm
Trang 14nói chung và trờng CĐCT nói riêng Đây là một trong những lý
do tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên ở trờng Cao đẳng Cần Thơ''
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
lý luận dạy học, lý luận giáo dục và phơng pháp nghiên cứukhoa học Mục đích cuối cùng của việc học môn GDH lànhằm trang bị cho sinh viên một hệ thống các kiến thức, kỹnăng, phơng pháp và hệ thống các chuẩn mực thái độ, hành
vi cần thiết để làm nghề dạy học
Trờng s phạm là loại trờng đào tạo sinh viên làm nghềdạy học Vì vậy ngoài những mục tiêu kiến thức, kỹ năngthực hành bộ môn còn có mục tiêu hình thành cho sinh viên
Trang 15năng lực làm nghề dạy học, đặc biệt là năng lực giáo dục conngời Một khóa đào tạo kém chất lợng, những sinh viên ra tr-ờng yếu kém sẽ ảnh hởng đến chất lợng đào tạo của 30, 40thế hệ học sinh Đó là lý do vì sao nhiều nớc đặc biệt quantâm đến chất lợng đào tạo đội ngũ giáo viên
Đầu thế kỷ XXI tổ chức UNESCO đã đề xớng mục tiêuphát triển cá nhân là: học để biết, học để làm, học để tựkhẳng định mình, học để làm ngời Đó cũng là mục tiêuphấn đấu của các sinh viên s phạm Theo cách tiếp cận nàyhọc môn GDH nhằm đạt những mục tiêu nh sau:
- Biết các kiến thức cơ bản về nội dung, phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học, giáo dục, phơng pháp nghiêncứu khoa học giáo dục;
- Biết cách điều tra, phát hiện, chẩn đoán khả năng pháttriển của cá nhân, tập thể lớp do mình phụ trách;
- Biết các kiến thức về giao tiếp s phạm phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi học sinh, với đồng nghiệp và cha mẹ họcsinh;
Trang 16- Biết các kiến thức cơ bản về tổ chức dạy học, tổ chứccác hoạt động giáo dục, công tác chủ nhiệm;
- Biết sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập rèn luyện của học sinh;
- Biết các chuẩn mực đạo đức, chính trị về thái độ,hành vi của một giáo viên trong ứng xử
Tóm lại, khi học môn GDH sinh viên s phạm phải biếtnhững kiến thức liên quan đến nghề dạy học Đây là mộttrong những cơ sở ban đầu để sinh viên học tốt môn GDH
* Học để làm
Kết quả học tập của sinh viên đối với môn GDH đợc
đánh giá bằng điểm số Học để làm là sinh viên phải biếtvận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng của các môn học
để thực hiện nhiệm vụ cơ bản của một giáo viên là giảngdạy, làm công tác giáo dục và tự học, tự nghiên cứu Vì vậyhọc để làm thể hiện ở những kỹ năng cơ bản (hay năng lựcchuyên biệt) đối với các công việc đó Học để làm đối vớisinh viên s phạm là:
- Biết kỹ năng soạn giáo án;
- Kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học trên lớp;
- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục;
- Kỹ năng lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp với nộidung bài học;
- Kỹ năng tiến hành bài tập nghiên cứu khoa học ;
- Kỹ năng phát hiện đặc điểm lớp, trình độ học sinh,nhu cầu, hứng thú của lớp mình dạy ;
Trang 17- Kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh ;
Tự khẳng định đợc mình khi sinh viên đã thực hiện
đ-ợc tốt mục tiêu học để biết, học để làm Sinh viên chỉ cóthể tự khẳng định mình khi hiểu sâu sắc về giá trị củanghề dạy học Học để tự khẳng định mình thể hiện:
* Học để làm ngời
Học để làm ngời thông qua môn GDH thể hiện:
- Làm một công dân tốt, thực hiện tốt các quyền lợi,nghĩa vụ trách nhiệm của công dân, của một giáo viên;
- Hình thành những phẩm chất nhân cách của ngời thầygiáo;
Trang 18- Luôn cố gắng học hỏi, nâng cao trình độ nghiệp vụ,làm tốt nghề dạy học để đem lại lợi ích cho bản thân
và xã hội;
- Có lòng khoan dung, yêu nghề, yêu học sinh ;
- Luôn có tinh thần trách nhiệm trong khi thực hành nghềdạy học…
Tóm lại, làm sáng tỏ mục tiêu học để biết, học để làm,học để tự khẳng định mình, học để làm ngời trong quátrình dạy và học môn GDH là cơ sở quan trọng để giáo viên,sinh viên hoàn thành mục tiêu và nâng cao chất lợng học tậpmôn Giáo dục học
1.2.2 Hoạt động dạy học
1.2.2.1 Quan niệm về hoạt động dạy học
Dạy học là một hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy
và hoạt động học Mỗi hoạt động đều có mục đích, nộidung, phơng pháp, hình thức tổ chức và kết quả Các yếu
tố trong từng hoạt động có mối quan hệ biện chứng lẫnnhau Giữa các yếu tố của hoạt động dạy với hoạt động họccũng có các mối quan hệ biện chứng với nhau (mục đích dạyvới mục đích học ; nội dung dạy với nội dung học…) Các quan
hệ này, đợc biểu hiện trong các khâu xây dựng kế hoạchbài học, tổ chức phối hợp hoạt động của giáo viên và học sinhtrên lớp và trong tự học của học sinh
Trong dạy học, giáo viên là ngời giữ vai trò chủ đạo điềukhiển hoạt động nhận thức Vì vậy, giáo viên là chủ thể, họcsinh là đối tợng của hoạt động dạy Trong hoạt động học, họcsinh là ngời tập trung chú ý, tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri
Trang 19thức khoa học theo yêu cầu của mục đích dạy học Vì thếhọc sinh là chủ thể của hoạt động học, tri thức là đối tợng.
Do đó, mục đích, nội dung, phơng pháp, tổ chức, kết quảcủa hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ mậtthiết với nhau nhng không đồng nhất với nhau Về thực chất,hoạt động dạy học xét về mặt hình thức diễn ra qua bakhâu: hoạt động độc lập của giáo viên (soạn giáo án) – hoạt
động phối hợp của giáo viên và học sinh (dạy học trên lớp) –hoạt động độc lập của học sinh (tự học ở nhà) Cải tiến dạyhọc có thể bằng cách nâng cao chất lợng soạn giáo án ; lựachọn phơng pháp để nâng cao chất lợng phối hợp hoạt độngdạy học trên lớp và trang bị cho học sinh các kiến thức, kỹnăng cơ bản để nâng cao chất lợng tự học của học sinh.Chúng tôi cho rằng, dạy học hớng vào ngời học (tăng cờng hoạt
động chiếm lĩnh tri thức của học sinh) cần tác động đồngthời vào cả ba khâu soạn giáo án, phối hợp dạy học trên lớp vàhoạt động tự học của học sinh
1.2.2.2 Quan niệm về hoạt động dạy
Hoạt động dạy là quá trình điều khiển hoạt động nhậnthức của ngời học nhằm thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụdạy học Ngời học - đối tợng của hoạt động dạy là chủ thểtích cực, năng động trong quá trình học tập của chínhmình Theo Trần Bá Hoành nếu ngời học không chủ độnghọc, không có cách học tốt thì việc dạy học khó mà đạt đợckết quả mong muốn [18]
Giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy và là ngời hớngdẫn, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của ngời học
Trang 20Với vị trí là ngời tổ chức, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trongquá trình dạy học Nghĩa là, trong mọi tình huống dạy học,ngời dạy luôn là ngời chỉ đờng, gợi mở, dẫn dắt ngời họckhám phá, tìm kiếm, kiến thức, kỹ năng, phơng pháp họccho chính mình Ngời dạy là ngời hớng dẫn ngời học cáchchiếm lĩnh và vận dụng tri thức Vì vậy giáo viên phải biếtcách tổ chức hoạt động dạy của mình theo một quy trìnhhợp lý sao cho khi thực hiện đạt kết quả mong muốn Có thểnói tổ chức hoạt động dạy thực chất là đa ngời học vào quátrình thực hiện các hành động học bằng hệ thống các thaotác theo một quy trình cụ thể
Một trong những mục tiêu cơ bản của dạy học ngày nay
là dạy cách học Vì thế ngời thầy trớc hết phải là ngời biếtcách học, biết cách nghiên cứu khoa học, biết thu thập, xử lý
và vận dụng thông tin Nếu nh trớc đây vai trò chính của
ng-ời thầy là truyền đạt tri thức (còn ngng-ời học tiếp thu tri thứcchủ yếu từ thầy) thì ngày nay vai trò của dạy là sự hớng dẫn,
là cố vấn, là ngời “châm mồi” gợi mở cho sự học, còn ngờihọc tiếp thu tri thức chủ yếu thông qua tự học, phát triển cácnăng lực sở trờng của cá nhân Vì vậy, dạy học không đơnthuần cung cấp tri thức mà quan trọng hơn là dạy cho họcsinh con đờng tìm kiếm tri thức Nói cách khác phơng phápdạy chủ yếu là thông qua dạy các kiến thức cơ bản để dạycách chiếm lĩnh tri thức, tức là dạy cách học, dạy phơng pháp
tự học Đây là chiếc “chìa khóa” hữu hiệu mà ngời học cần
có để tự học tất cả những gì cần cho cuộc sống nghềnghiệp Ngày nay có rất nhiều phơng pháp dạy học khác
Trang 21nhau Mỗi phơng pháp đều có thể phát huy tính tích cựcnhận thức của ngời học trong từng tình huống cụ thể tùythuộc vào nội dung, đặc điểm của ngời học, khả năng củagiáo viên và các điều kiện dạy học Do đó ngời dạy cần biếtphát huy tối đa những u điểm của các phơng pháp dạy học
để hình thành cho ngời học phơng pháp suy nghĩ, phơngpháp nghiên cứu, phơng pháp học tập, phơng pháp giải quyếtvấn đề
1.2.2.3 Lựa chọn phơng án tối u cho từng bài học
Lựa chọn tối u đợc hiểu là sự lựa chọn tốt nhất nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất Lựa chọn phơng án tối u cho từngbài học có thể hiểu là trong những điều kiện cụ thể về nộidung, phơng tiện, trình độ ngời học, quỹ thời gian ngờigiáo viên biết lựa chọn những phơng pháp dạy học phù hợpnhằm đem lại hiệu quả dạy học cao nhất Đối với môn GDH,
để dạy ngời học nắm vững kỹ năng học cơ bản, giáo viêncăn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng bài học, từng mônhọc để soạn giáo án theo hớng rèn kỹ năng học cơ bản
Giáo viên lựa chọn phơng án tối u cho từng bài học đợctiến hành theo các bớc sau:
B
ớc 1 : Phân tích tính chất, nội dung của bài học
Phân tích mức độ phức tạp của nội dung, nội dunghoàn toàn mới hay mới một phần, chủ yếu là hình thành lýthuyết hay hình thành kỹ năng hay thí nghiệm chứng minh,cung cấp thông tin chủ yếu bằng văn bản, dùng lời hay thôngqua bài tập
B
ớc 2 : Phân tích trình độ của học sinh
Trang 22- Đa số học sinh học bài này là dễ hay khó hay bình ờng.
th Nhịp độ học tập của lớp là nhanh hay chậm, tích cựchay thụ động
- Những khó khăn thắc mắc học sinh có thể gặp phải B
ớc 3 : Phân tích khả năng của bản thân giáo viên
- Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của bài này
- Những tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học có thể có ợc
đ Quỹ thời gian cho phép để sử dụng các phơng pháp dạyhọc
- Quan hệ thầy trò đã xây dựng đợc trong dạy học
B
ớc 4 : Xác định mục đích yêu cầu của bài học
- Chọn hình thức dạy học phù hợp: trên lớp, ở phòng thựchành hay ở cơ sở sản xuất
- Hình thức dạy học theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân hay cảlớp
- Có thể cho học sinh tự học từng phần, thảo luận
- Nếu dạy cả lớp thì kết hợp các hình thức dạy học nhthế nào
Trang 23- Phơng pháp học với các văn bản, tự đọc từng phần theonhóm nhỏ hoặc cá nhân để thảo luận trên lớp.
- Chọn phơng pháp làm bài tập, giải quyết vấn đề
- Chọn phơng pháp dùng lời: diễn giảng, vấn đáp, thảoluận nhóm, nêu vấn đề, liên hệ thực tế
B
ớc 6 : Biểu đạt kế hoạch bài học (giáo án) bằng văn bản
- Xác định mục tiêu, các yêu cầu cơ bản của bài
- Những đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo, các kiếnthức kỹ năng đã học liên quan đến bài này
1.2.3.1 Quan niệm về hoạt động học và tự học
Theo Brown, Bull và Pendlebury, “Học là một sự thay
đổi về kiến thức, cách hiểu, kỹ năng và thái độ thông qua quá trình nhận thức và suy nghĩ về quá trình nhận thức
Lý thuyết s phạm tơng tác thì coi việc học nh là sự
t-ơng tác giữa bộ ba ngời dạy – ngời học – môi trờng Trong đó
Trang 24ngời học là “ngời thợ” của quá trình tìm kiếm tri thức; ngờidạy giúp đỡ, là ngời phục vụ ngời học; môi trờng ảnh hởng
đến hoạt động của ngời dạy và hoạt động học của ngời học
và chính họ cũng có thể làm thay đổi môi trờng
Phan Trọng Ngọ cho rằng “học là quá trình tơng tác giữa cá thể với môi trờng, kết quả là dẫn đến sự biến đổi
về mặt nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó”.
[29,15]
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “học là quá trình tự giác,
tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dới sự điều khiển s phạm của giáo viên” [43, 57]
Các quan niệm trên đây đều có điểm chung là khi nóihọc là nói đến quá trình trong đó ngời học tích cực, chủ
động trong việc chiếm lĩnh tri thức Tích cực là trạng thái cánhân luôn luôn chủ động, huy động cao nhất các chức năngtâm lý, cơ bắp cũng nh kinh nghiệm cá nhân trong quátrình lĩnh hội tri thức Ngời tích cực trong học tập là ngờikhao khát hiểu biết do đó luôn chủ động sử dụng các thaotác trí tuệ cũng nh cơ bắp để tham gia việc học một cáchhiệu quả Karptrerép đã chia tính tích cực thành tích cựcbên ngoài và tích cực bên trong Tích cực bên trong đợc thúc
đẩy bởi nhu cầu, động cơ nhận thức và luôn có sự tham giacủa các thao tác t duy vào quá trình học tập Tích cực bêntrong giữ vai trò quan trọng quyết định trực tiếp kết quảhọc tập cũng nh kết quả của quá trình chiếm lĩnh tri thức.Tích cực bên ngoài thể hiện qua hành vi, cử chỉ, sự chămchú… mà ta có thể quan sát đợc Tích cực bên ngoài là một
Trang 25trong các điều kiện để thực hiện tích cực bên trong Trongquá trình học, ngời học dựa vào các kết quả nhận thức cảmtính bằng các giác quan để tiến hành phân tích, tổng hợpkhái quát, tìm các mối liên hệ bản chất của sự vật Đó là quátrình t duy diễn ra trong óc ngời học Nhờ kết quả t duy đó
mà ngời học tiếp nhận đợc các kiến thức, kỹ năng, phơngpháp mới Cho nên ngời ta nói học là hoạt động không ai làmthay thế đợc Dù học đợc tiến hành bằng bất cứ hình thứcnào: trực tiếp “mặt đối mặt” với thầy, học ở nhà, học vớisách giáo khoa, học từ xa, trực tuyến thì bản thân ngờihọc cũng phải tập trung chú ý, tích cực, chủ động tự mìnhtìm kiếm, xử lý thông tin nhằm đem đến sự thay đổi vềmặt nhận thức, thái độ, hành vi, nhờ đó mà nhân cáchngày càng phát triển Nh vậy, hoạt động học đã bao hàmnghĩa tự học
Tự học (self – learning) theo Nguyễn Cảnh Toàn “là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành
sở hữu của mình” [35]
Nguyễn Quang Huỳnh thì cho rằng: “tự học là một hình thức hoạt động nhận thức nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân ngời học tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp” [20, 241]
Đối với sinh viên, tự học là hình thức ngời học tự tổ chứchoạt động học tập, tự điều khiển hoạt động nhận thức củachính mình Tự học không chỉ giúp sinh viên mở rộng, đào
Trang 26sâu những điều đã học mà còn là con đờng chủ yếu đểrèn luyện các kỹ năng, vận dụng, hình thành phẩm chất nănglực cá nhân Nếu nh ngời thầy, nội dung, chơng trình… làngoại lực của quá trình học tập thì ngời học, động cơ họctập, khả năng tự học chính là nội lực của quá trình tạo nênchất lợng học tập Nội lực là yếu tố chính quyết định trựctiếp chất lợng của việc học Hai yếu tố nội lực và ngoại lựccủa quá trình học tập nếu đợc tổ chức hợp lí sẽ tạo nên chấtlợng học tập Học và tự học đợc định nghĩa nh thế nào thì
đều có bản chất giống nhau là ngời học phải luôn tập trungchú ý, tích cực, chủ động lĩnh hội các tri thức Giáo sinh sphạm là những giáo viên tơng lai, có kỹ năng tự học là mục
đích và cũng là phơng tiện để họ hình thành năng lựcnghề nghiệp và cũng là cơ sở quan trọng để họ biết cách
tổ chức dạy cho học sinh cách tự học
Từ sự phân tích trên, chúng tôi cho rằng: tự học là quá trình cá nhân tập trung chú ý, tự giác, tích cực, chủ
động trong hoạt động nhận thức nhằm đạt đợc mục
đích học tập của mình
1.2.3.2 Đặc điểm của hoạt động học
Bản chất của hoạt động học hay tự học đợc thể hiệnqua những đặc điểm cơ bản nh sau:
- Đối tợng của hoạt động học là tri thức
Đó là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo đợc lựa chọnphù hợp với nội dung môn học Cái đích (mục đích) mà ngờihọc hớng tới là chiếm lĩnh tri thức thông qua sự tái tạo của cánhân Vì vậy hoạt động học còn đợc gọi là "hoạt động
Trang 27chiếm lĩnh"[13, 55] Quá trình chiếm lĩnh tri thức đòi hỏi
sự tích cực năng động của chủ thể – ngời học Hệ thốngkiến thức, kỹ năng, kỹ xảo là đối tợng của hoạt động học.Chất lợng tiếp nhận và sử dụng thông tin nói lên chất lợng củaquá trình học tập
- Học là một loại hình lao động đặc biệt mang tính
độc đáo
Tính độc đáo thể hiện ở chỗ mục đích học là thay
đổi chính mình, hình thành năng lực nghề nghiệp vàhoàn thiện bản thân Những lao động khác làm thay đổi
đối tợng lao động nhng lao động học không làm biến đổi
đối tợng là tri thức, mà ngợc lại nó làm thay đổi chính chủthể Quá trình thay đổi chủ thể học tập là một quá trìnhkiến tạo những tri thức mới trên cơ sở tiếp thu, tích lũy, sửdụng tri thức của nhân loại Chủ thể càng tập trung chú ý,tích cực học tập trong lĩnh vực nào thì tri thức trong lĩnhvực đó càng sâu sắc hơn
- Học là quá trình chủ thể học một cách độc lập, tự giác,tích cực trong quá trình nhận thức
Trong mọi tình huống học tập, đòi hỏi ngời học phảitích cực trong quá trình nhận thức Ngời học càng tự lực tậptrung cao các chức năng tâm lý, về cơ bắp, huy động toàn
bộ kinh nghiệm cá nhân để học trong lĩnh vực nào càngnắm vững kiến thức, kỹ năng, phơng pháp học trong lĩnhvực đó bấy nhiêu Tuy hoạt động học tập chịu sự ảnh hởngcủa nhân tố khách quan nhng các nhân tố chủ quan mới làyếu tố quyết định tạo nên chất lợng học tập Học bằng bất cứ
Trang 28hình thức nào muốn thành công phải độc độc lập, tự điềukhiển từ bên ngoài đến bên trong (từ hành vi bên ngoài đếnthao tác t duy bên trong)
- Học tập không những tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹxảo mà còn hớng vào việc tiếp thu về cách thức tổ chứchoạt động học, hay nói cách khác là học cách học
Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, ngời học phảibiết cách học (phơng pháp học) nghĩa là phải có tri thức vềbản thân hoạt động học Học cách học có ý nghĩa rất quantrọng trong quá trình học tập, hình thành năng lực nghềnghiệp đồng thời đó là một trong những con đờng cơ bảngiúp ngời học không ngừng bồi dỡng năng lực nghề nghiệp
- Hoạt động học bao giờ cũng mang cái mới đến cho ngờihọc
Các kiến thức học sinh có đợc trong hoạt động họckhông là mới đối với khoa học nhng là mới đối với bản thân.Các kỹ năng, phơng pháp học sinh tiếp thu đợc không là mớivới các nhà s phạm nhng là mới đối với học sinh Nhờ có cái mới
đó mà học sinh luôn cảm thấy hứng thú trong học tập
- Nhu cầu động cơ học tập đợc ngời học tiếp nhận trởthành động lực thúc đẩy hoạt động học
“Động cơ là động lực kích thích trực tiếp, là nguyênnhân trực tiếp của hành vi”[41, 206] Trong hoạt động họctập động cơ là những yếu tố cơ bản thúc đẩy sự nỗ lực họctập của học sinh Có nhiều loại động cơ khác nhau và cũng
có nhiều cách chia động cơ khác nhau: động cơ gần và
động cơ xa, động cơ quá trình và động cơ kết quả, động
Trang 29cơ bên ngoài và động cơ bên trong Trong quá trình họctập, ngời học có thể chi phối bởi nhiều động cơ khác nhau.Mức độ tích cực của ngời học chịu s chi phối bởi động cơchủ đạo Ví dụ: học ngành s phạm vì yêu thích chính nghềdạy học là chủ yếu ngời học sẽ vợt qua mọi khó khăn trở ngại
để trở thành giáo viên Ngợc lại, nếu học ngành s phạm do sự
ép buộc của gia đình (không yêu thích) thì khi gặp khókhăn trong học tập thì mức độ nổ lực sẽ không cao và ngờihọc dễ nản lòng Có thể tồn tại nhiều động cơ khác nhautrong cùng hoạt động nhng hoạt động học tập phải đợc kíchthích bởi những động cơ phù hợp Tức là những động cơ đóphải gắn liền với nội dung học tập (hệ thống tri thức) Những
động cơ xuất phát từ chính bản thân hoạt động sẽ tăng ờng hơn tính tích cực và kết quả học tập sẽ cao hơn Có
c-động cơ học tập đúng đắn sẽ giúp ngời học đạt kết quảhọc tập mong muốn
- Nhiệm vụ học “là đơn vị (tế bào) của hoạt động họctập
Sự khác nhau cơ bản của nhiệm vụ học tập với cácnhiệm vụ khác là ở chỗ: mục đích và kết quả của nó là sựthay đổi của bản thân chủ thể hoạt động, chứ không phải
sự thay đổi của các đối tợng mà chủ thể hành động vớichúng” [12, 231] Nhiệm vụ học tập có thể hiểu là nhữngviệc làm mà ngời học đề ra cho mình phải thực hiện đểlĩnh hội hệ thống tri thức theo yêu cầu từng môn học để đạt
đợc mục đích học tập
Trang 30- Hành động học là bộ phận cấu thành của hoạt động
học, đợc thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động và tơngứng với mục đích học tập
Hành động luôn hớng vào để giải quyết một mục tiêu
cụ thể nào đó Nhờ hành động học mà ngời học giải quyếtnhiệm vụ học Hành động học bao gồm hành động bênngoài và hành động bên trong: hành động học bên ngoài cóthể quan sát thông qua hành vi; hành động học bên trong lànhững thao tác trí tuệ diễn ra trong đầu ngời học thông quaquá trình nhận thức Kết quả hành động bên trong đợc thểhiện thông qua các hành động học tập bên ngoài Nhờ vậy
mà có thể đánh giá đợc kết quả t duy
- Hoạt động học luôn mang tính sáng tạo
Trong quá trình dạy, giáo viên mong muốn truyền đạtcho học sinh những kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.Nhng học sinh chỉ hứng thú, tích cực với các nội dung phù hợpvới mục tiêu, nhu cầu và năng lực của mình Nghĩa là trongquá trình học, học sinh luôn có sự lựa chọn, nhận xét, phêphán Nhờ tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo của t duy mà cóthể học sinh có cách học, cách vận dụng theo cách nghĩ củamình Đó là mầm mống của sự phát triển của t duy sáng tạocủa ngời học
Tóm lại, hoạt động học bao giờ cũng bao hàm nghĩa tựhọc và có mục đích, có đối tợng, có phơng pháp học cụ thể
Về bản chất, đây là hoạt động không chỉ giúp ngời họclĩnh hội hệ thống tri thức xã hội mà sâu xa hơn là giúp ngờihọc “biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
Trang 31Học đại học chủ yếu là học phơng pháp, học cách t duy Sinhviên s phạm là những giáo viên tơng lai (những kỹ s tâmhồn) Muốn trở thành giáo viên giỏi ngời giáo sinh phải biếtcách học, cách tổ chức hoạt động nhận thức của bản thân
để sau khi tham gia công tác giảng dạy, có thể tổ chức hoạt
- Hình thức tự điều khiển hoạt động học tập
Đây là hoạt động mà ngời học độc lập, tự giác hoàntoàn trong quá trình tổ chức chiếm lĩnh tri thức Hình thức
tổ chức này đòi hỏi tính tự giác cao và sự nỗ lực ý chí rấtlớn Ngời học phải biết sắp xếp thời gian, điều kiện học tậphợp lí để tìm kiếm tri thức, ôn tập, tự đào sâu hoặc tự rènluyện kỹ năng thích hợp theo yêu cầu, nhiệm vụ học tập Đây
là khoảng thời gian sinh viên hoàn toàn độc lập trong quátrình nhận thức Tự học không có thầy đòi hỏi ngời học hoàntoàn chủ động và sự nỗ lực cao để vợt qua những khó khăntrở ngại trong học tập Mặc dù tự học ở nhà gặp nhiều khókhăn trở ngại – không có thầy hớng dẫn trực tiếp nhng ngời
Trang 32học có thể chủ động về mặt thời gian cũng nh chủ độngtrong việc lập kế hoạch học tập từ đó có thể phát huy hếttính chủ động của bản thân trong việc học
- Hoạt động học tập diễn ra trong nhóm nhỏ
Sự phối hợp học tập theo nhóm là sự phối hợp giữa ngờihọc với ngời học Đây là hình thức tự học, tự điều khiển nh-
ng không diễn ra một mình mà là học thông qua cộng tácgiữa ngời học với ngời học nhằm phát huy tối đa trí tuệ củatập thể Trong quá trình cộng tác trong học tập mỗi thànhviên tự điều khiển, điều chỉnh nhng có sự giúp đỡ lẫn nhau
để cùng đạt mục đích chung trong học tập Trí tuệ tập thểbao giờ cũng mạnh hơn và phong phú hơn trí tuệ cá nhân.Trong khi thảo luận, trao đổi, góp ý kiến lẫn nhau trongnhóm thì những vấn đề cha hiểu sẽ đợc sáng tỏ, đồng thờinhững nhận thức sai lầm sẽ đợc điều chỉnh kịp thời
Tóm lại, dù học ở bất cứ hình thức nào, ngời học cũngcần phải tích cực, chủ động điều khiển hoạt động nhậnthức của chính mình Tri thức đối với ngời học không đơnthuần là sách giáo khoa hay lời giảng của thầy mà là cả thực
tế cuộc sống phong phú đã, đang và sẽ diễn ra trớc mắt ngờihọc Ngời học phải biết thực hành những đều đã học đểgiải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống Bác Hồcũng đã khuyên ngời học phải biết phát huy tính tích cựctrong học tập, “không nên học thuộc lòng từng chữ” mà phải
“đào sâu suy nghĩ”, phải “nêu cao tác phong độc lập suynghĩ chín chắn, kĩ càng, mạnh dạn đề xuất vấn đề vàthảo luận cho thông suốt, vở lẽ”
Trang 331.2.3.4 Vai trò của tự học đối với việc nâng cao chất ợng học tập môn Giáo dục học
l-Nói đến chất lợng giáo dục là nói đến toàn bộ hoạt
động của quá trình giáo dục nh: chất lợng giáo dục, giảngdạy, chơng trình, trình độ giáo viên, sinh viên, cơ sở vậtchất… Tuy nhiên chúng tôi chỉ giới hạn bàn đến chất lợng ng-
ời Chất lợng của quá trình học tập đợc thể hiện thông quakhả năng đáp ứng nhiệm vụ học tập đối với từng nôn học,từng ngành nghề Kết quả này không đơn thuần là điểm sốngời học đạt đợc mà quan trọng hơn là những năng lực,phẩm chất mà sinh viên đạt đợc để thích ứng đối với các yêucầu ngày càng cao trong giáo dục nhà trờng
Thực tế giáo dục cho thấy, trong quá trình học tập thìcác điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định trực tiếphiệu quả học tập Mặc dù nội dung chơng trình, điều kiệnhọc tập, phơng pháp giảng dạy… có tốt đến đâu nhng nếuthiếu yếu tố chủ quan, thiếu động cơ học, không có phơngpháp học tập hợp lí, không chịu tự học, tự rèn luyện thìkhông thể đạt kết quả cao trong học tập đợc Do đó tự họcgiữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lợnggiáo dục nói chung và chất lợng học tập nói riêng Tự học cócác vai trò đối với sự phát triển cá nhân là:
- Tự học, tự đào tạo quyết định trực tiếp chất lợng vàhiệu quả giáo dục
Tự học trớc hết giúp ngời học chuyển hóa kinh nghiệm xãhội thành cái của bản thân Quá trình chuyển hóa đó phải
do chính ngời học thực hiện Sinh viên s phạm là những giáo
Trang 34viên tơng lai, để đảm bảo chất lợng học tập, trớc hết sinhviên phải có khả năng tự học để đáp ứng đợc nhiệm vụ họctập Dạy học ngày nay chỉ có thể đảm bảo chất lợng khi dựatrên cơ sở kích thích tính tích cực, chủ động cũng nh khả
tự học, tự đào tạo của ngời học
- Tự học giúp ngời học tự lực nắm vững kiến thức, kĩnăng nghề nghiệp
Trong quá trình tự học, ngời học tự tìm kiếm, thu thập,
xử lý và sử dụng thông tin; ngời học có thể sàng lọc những trithức phù hợp, có dịp so sánh, phân tích, đánh giá những trithức đã tiếp thu Nhờ đó nắm vững những điều đã họcsâu sắc hơn, vững chắc hơn tạo cơ sở cho việc vận dụngvào tình huống thực tiễn thuận lợi Tâm lý học hoạt động đãchứng minh nhân cách phát triển thông qua hoạt động vàmỗi ngời làm nên nhân cách của chính mình Vì vậy, muốnnắm vững tri thức ngời học phải tự vận động cả về hành
động bên trong lẫn hành động bên ngoài Muốn tìm vàngphải đi sâu vào lòng đất, trong quá trình học tập muốntìm tri thức phải đi sâu vào lý thuyết, đi sâu vào thựchành Có nh thế thì tri thức tiếp thu đợc mới vững chắc Cáigì mình tự khám phá sẽ nhớ lâu và vững chắc hơn
- Tự học giúp ngời học mở rộng đào sâu tri thức
Tự học nhằm làm cho những tri thức tiếp thu đợc nhờ sựhớng dẫn của giáo viên thêm sắc bén hơn, tạo cơ sở quantrọng cho quá trình thực hành sử dụng thông tin Sống vàlàm việc trong xã hội thông tin nên tri thức nhân loại gồmnhiều lĩnh vực khoa học khác nhau và tất nhiên mỗi cá nhân
Trang 35không thể am hiểu hết tất cả các tri thức đó và mỗi ngời chỉ
có thể nắm vững kiến thức chuyên môn Tuy nhiên để hiểusâu về chuyên môn thì chúng ta cần có vốn tri thức văn hoáchung về nhiều lĩnh vực ngoài chuyên môn Đó là điều kiện
để mỗi ngời có thể hiểu sâu về chuyên môn, đáp ứng đợcnhững yêu cầu đầy biến động của xã hội thông tin
- Tự học giúp ngời học hình thành thói quen t duy khoa
học và phơng pháp tự học
Trong quá trình tự học, ngời học thờng xuyên sử dụngcác thao tác trí tuệ nh phân tích, tổng hợp, so sánh, đánhgiá, trừu tợng hoá, khái quát hoá tạo nên thói quen t duy khoahọc và hình thành khả năng tự học
- Tự học để giúp ngời khác tự học
“Không biết đờng mà dẫn sẽ đi sai hớng” Cũng nh thế,giáo sinh s phạm là những giáo viên tơng lai, vì thế khôngthể dạy cho học sinh cách tự học nếu bản thân không biết
về nó Giáo viên giữ vai trò chủ đạo, chỉ cách học cho họcsinh vì vậy trong quá trình hớng dẫn học sinh học tập, giáoviên phải biết cách tự học mới có thể hớng dẫn học sinh cách
tự học Nghề dạy học là công việc của giáo viên - những kỹ stâm hồn đảm nhiệm sự nghiệp trồng ngời Bản thân ngờithầy giáo trớc hết phải là những tấm gơng tự học để mởrộng đào sâu tri thức, tự giác, tích cực, chủ động trong họctập là một trong những con đờng cơ bản để tạo ra năng lựcnghề nghiệp Đó là phơng tiện để khi trở thành giáo viên cóthể hớng dẫn học sinh của mình cách học, cách đào sâu trithức
Trang 36- Tự học giúp ngời học có khả năng học tập suốt đời
Học không dừng lại ở lứa tuổi thiếu niên, thanh niên màhọc ngày nay đã trở thành nhu cầu liên tục và suốt đời để
đáp ứng đợc thực tiễn cuộc sống đặt ra
Tóm lại, tự học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trìnhhọc tập, lao động, sáng tạo Phơng tiện giáo dục của ngờigiáo viên là nhân cách của chính mình Con đờng hoànthiện nhân cách là tự học Theo quy luật tự nhiên thì loàisinh vật nào có khả năng thích nghi đợc với môi trờng tự nhiên
sẽ có khả năng tồn tại Theo quy luật xã hội ai có khả năngthích ứng nhanh với xã hội thông tin ngời đó có cơ hội thànhcông Nghĩa là, phải biết thu thập, xử lý thông tin và biếtvận dụng chúng có hiệu quả
1.2.3.5 Các điều kiện để sinh viên học tốt môn GDH
Bất cứ hoạt động nào cũng cần có những điều kiệnnhất định Hoạt động học muốn đạt kết quả phải có những
điều kiện cụ thể Những điều kiện khách quan nh: có sự ớng dẫn của thầy, sách, vở, giáo trình, cơ sở vật chất, thiết
h-bị dạy học… Và điều kiện chủ quan nh: động cơ, trình độnhận thức, nắm vững kỹ năng học tập, tính tích cực cánhân…
*Các điều kiện khách quan
- Mục tiêu chơng trình, nội dung môn học mang tínhkhoa học
- Có các điều kiện, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cầnthiết để dạy học môn GDH
Trang 37- Có đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ hớngdẫn, điều khiển quá trình dạy học
Giáo viên luôn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạyhọc Ngời dạy gợi mở những vấn đề cần tự học và ngời họccần chú ý lắng nghe sự hớng dẫn đó sẽ giúp ngời học xác
định đợc trọng tâm của bài học vì thế đỡ mất thời gian vàcông sức trong quá học tập Thông thờng những vấn đề cần
tự học nằm ở trong sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo,những tình huống trực quan trong thực tế cuộc sống Những nội dung trình bày ở lớp cũng là nội dung ngời họccần tự nghiên cứu, tìm hiểu, đào sâu kiến thức để nắmvững tri thức
- Giảng viên nắm vững các phơng pháp, sử dụng hợp lýcác phơng pháp để dạy từng bài phù hợp đối tợng sinhviên
- Có tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên
Học nhất là tự học nếu không có giáo trình, tài liệutham khảo thì sinh viên không thể học đợc Giáo trình, tàiliệu tham khảo là cơ sở, là điểm tựa để ngời học đối chiếu,kiểm tra sự hiểu biết của mình
- Tạo đợc môi trờng kiến tập, thực tập thuận lợi cho giáosinh rèn luyện kỹ năng thực hành
Thực tế, thực tập là lúc ngời học có thể thể nghiệm,kiểm tra tơng đối chính xác về tri thức cũng nh kỹ năngthực hành của bản thân Nói cách khác thực tế, thực tập giúpsinh viên thực hành nghề nghiệp tốt nhất Đây là một trong
Trang 38những thời gian để giáo sinh có thể chuẩn bị tốt nhất choviệc trở thành giáo viên
- Sắp xếp thời gian học trên lớp, tự học hợp lý để sinh viên
có thời gian tự học, tự nghiên cứu
Sắp xếp thời gian, lịch học cần thiết để việc học củasinh viên đợc đảm bảo Khi nào học những môn chuyênngành, khi nào học những môn nghiệp vụ, khi nào giải trí Thời gian qua đi không thể nào trở lại vì thế nhà trờng cầnbiết sắp xếp thời gian một cách hợp lý để việc học đợc đảmbảo
- Hớng dẫn cho sinh viên các quy trình thực hành và tiêuchuẩn cụ thể để sinh viên tự kiểm tra, điều chỉnh
- Đánh giá khách quan, công bằng kết quả học tập củasinh viên, kích lệ sinh viên học tập
* Các điều kiện chủ quan
- Sinh viên xác định mục đích, động cơ nghề nghiệp,
tự giác tích cực học môn GDH để nắm vững nghiệp vụ
s phạm
Xác định đúng mục đích học sẽ giúp cho ngời họcnắm đợc nội dung quan trọng môn học, nắm đợc nhữngkiến thức cơ bản, có tâm thế ghi nhớ lâu dài, tránh đợc tìnhtrạng học lan man, học vẹt
- Nắm đợc các kiến thức cơ bản trong quá trình học mônGDH
- Nắm đợc các kỹ năng cơ bản, phơng pháp học với cácnguồn tri thức là lời nói, phơng tiện trực quan, tự đọcsách, giáo trình, giải quyết các bài tập về các vấn đề
Trang 39nghiệp vụ s phạm Kỹ năng học cơ bản có thể xem nh làphơng tiện đắc lực nhất để ngời học học một cách cóhiệu quả nhất
- Biết thu thập, xử lý thông tin học tập, lu giữ và vậndụng linh hoạt vào các tình huống học tập
- Nắm đợc các quy trình hành động để tự rèn luyện,nắm vững các kỹ năng cơ bản: soạn giáo án, tổ chứcdạy học trên lớp, tổ chức hoạt động giáo dục, tự học Mỗi hoạt động bao gồm nhiều hành động, mỗi hành
động gồm nhiều thao tác, nhiều bớc Biết các quy trình hành
động nghĩa là biết đợc trình tự các bớc hành động Khi ngờihọc nắm vững trình tự các bớc hành động và hành động
đạt hiệu quả nghĩa là ngời học đã nắm đợc kỹ năng học Cóthể nói, có bao nhiêu hành động học thì có từng ấy kỹ nănghọc Đối với môn GDH sinh viên cần phải nắm đợc quy trìnhhoạt động nhận thức để sau này tổ chức hoạt động nhậnthức cho học sinh phổ thông
- Biết tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, ghi nhớ, biểu
Trang 40Có rất nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng Có thểkhái quát những quan niệm về kỹ năng nh sau:
A V Petrovxki, V A Cruchetxki, A G Covaliôv, Trần TrọngThủy, A Ruđích xem kỹ năng là kỹ thuật của hành động.Quan niệm này cho rằng “kỹ năng là phơng tiện thực hiệnhành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành độngnào đó, là ngời nắm vững tri thức về hoạt động đó và thựchiện hành động theo đúng yêu cầu của nó mà không chútrọng kết quả của hành động” [34]
K K Platônôv, N Đ Lêvitôv, B Ph Lômôv, M A Đanhilôv xem kỹ năng không chỉ là kỹ thuật của hành động mà nóbao gồm cả năng lực giải quyết vấn đề “Kỹ năng không chỉbao gồm các hành động vận động, mà cả những hành độngtrí tuệ, độc lập lập kế hoạch quá trình làm việc, tìm thấytrong mỗi trờng hợp cụ thể tìm thấy các phơng pháp hợp lý”[25, 343]
Nếu xem kỹ năng đơn thuần chỉ nghiêng về mặt kỹthuật của hành động thì chúng ta có thể sẽ đồng nhấtnhững kỹ năng với các thao tác của thiết bị máy móc đã đợclập sẵn thành chơng trình nhằm đáp ứng chính xác kỹthuật Theo quan điểm của chúng tôi, kỹ năng không những
là có kỹ thuật, thao tác hành động mà nó còn là khả năngthực hiện hành động có kết quả trong những tình huống cụthể Ngời có kỹ năng là ngời biết lựa chọn, sắp xếp các thaotác hành động hớng đích phù hợp và thực hiện đúng các thaotác nhằm đạt kết quả mong muốn Ví dụ: Ngời học có kỹ