1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở việt nam

98 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Siêu Thị Bán Lẻ Hiện Đại Ở Việt Nam
Tác giả Trần Thị Phương Ngọc
Người hướng dẫn TS. Phạm Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 11,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và tôi cũng tin chắc ràng với những lợi thế và điểm mạnh và siêu thị Việt Nam đang có, cùng với sự quản lý hiệu quả của nhà nước ta, các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị bán lẻ Việt Nam

Trang 1

HA NỘI - 11 /2006

Trang 2

HIỆN ĐẠI ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : TS PHẠM THU H Ư Ơ N G Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ P H Ư Ơ N G NGỌC Lớp : AI - K41A - KTNT

H À N Ộ I - 11/2006

Trang 3

Ì Sự ra đời và phát triển của siêu thị và hệ thống siêu thị trên t h ế giới 5

1.1 Khái quát chung về quá trình ra đời và phát triển siêu thị và hệ thống

3 Phân loại siêu thị 24

3.1 Phân loại siêu thị theo q u y m ô 24

3.2 Phân loại theo hàng hoa k i n h doanh: 25

3.2.1 Siêu thị tổng hợp: 26

3.2.2 Siêu thị chuyên doanh: 26

3.3.1 Siêu thị t r u y ề n thống 26

Trang 4

Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống siêu thị bán lẻ trong k h u vực châu Á

n Thục trạng hoạt động của hệ thông siêu thị bán lẻ ở Việt Nam 35

1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống siêu thị bán lé ở Việt Nam

Ì 2.2 Hàng hoa trong siêu thị 43

Ì 3 Tinh hình hoạt động kinh doanh, các dịch vụ khách hàng và hoạt động

xúc tiến thương mại 46

1.3.1 Về hoạt động kinh doanh 46

1.3.2 Dịch vụ khách hàng 47

Ì 3.3.Hoạt động xúc tiến thương mại: 48

2 Đánh giá chung về kinh doanh siêu thị hiện nay ớ Việt Nam 50

3.1.1 Thục trạng các quy định pháp lý: 55

3.1.2 Thực trạng hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích của

Nhà nước 55

Trang 5

3.1.3 Thực trạng công tác thanh tra, kiếm tra, giám sát việc thực thi các

quy định của pháp luật 56

3.2 Đánh giá chung và những vấn đề đạt ra 57

3.2.1 Kết quả đạt được 57

3.2.2 Một số hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong công tác

quản lý nhà nước đối với siêu thị 57

2.2 Tạo ra một môi trường pháp lý trong nước thuận lợi và thông thoáng 63

3 Nhũng cơ hội và thách thức đối với sự phái triển của hệ thống siêu thị Việt

Nam trước những xu hướng mới 63

3.1 Cơ hội 63 3.2 Thách thức 65

n Các giải pháp từ phía Nhà nước (đổi mói cõng tác quản lý của nhà nước đôi

Ì Nâng cao nhận thúc và hiểu biết của toàn xã hội về hoạt động kinh doanh

siêu thị bán lẻ 66

2 Cài thiện môi trường pháp lý giúp hoạt động kinh doanh siêu thị bán lẻ diễn

ra thuận lợi 67

3 Hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh doanh siêu thị bán lẻ 68

3.1 Chính sách hỗ trợ mặt bằng kinh doanh siêu thị 68

3.2 Chính sách về tài chính, tín dụng 69

3.3 Chính sách về khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước để phát triển các

hệ thống siêu thị lớn, hay chuồi siêu thị ở Việt Nam 69

Trang 6

3.4 Chính sách hỗ trợ phát triển cơ sờ hạ tầng siêu thị 70

3.5 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhãn lực siêu thị 70

3.6 Chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống thanh toán, ngân hàng, và công

nghệ thông tin 71

4 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện việc thực thi các

quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh siêu thị bán lả 72

5 Khuyến khích sự ra đời và xây dựng các hiệp hội siêu thị và liên kết các tổ

chúc, ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến siêu thị 72

HI Các giải pháp từ phía các tổ chức, các nhân, đơn vị hoạt động kinh doanh

2 Điều kiện để thành lập công ty (siêu thị) 84

2 Ì Điều kiện từ chính các thành viên 84

2.2 Điều kiện từ phía Nhà nước 84

3 Lợi ích của việc thành lập siêu thị 85

4 Khó khăn của việc thành lập công ty 85

5 Các loại hình siêu thị có thế áp dụng 86

K Ế T L U Ậ N 87 TÀI L I Ệ U T H A M KHẢO: 89

Trang 7

DANH M Ụ C S ơ Đ Ổ , B Ả N G

Sơ đồ 1 Phân loại các cửa hàng bán lẻ theo các mức độ phục vụ 15

Sơ đồ 2 Hệ thống phán phối hàng tiêu dùng hiện đại 16

M ô hình 1: Ma trận SWOT giữa siêu thị và chợ truyền thống 24

Bảng 1 Số lượng siêu thị tăng thêm qua các năm từ 1998 - 2004 36

Bảng 2 Phân hạng siêu thị theo Quy chế siêu thị hiện hành 37

Bảng 3 Phân loại siêu thị năm 2005 theo tiêu chuẩn phân loại trong Quy

chế siêu thị 38

Trang 8

Siêu thị là m ộ t hình thức k i n h doanh bán lé hiện đại, sự ra đ ờ i c ủ a siêu thị ỏ

M ỹ vào n ă m 1930 được c o i là m ộ t trong những cuộc cách m ạ n g t r o n g lĩnh vực lưu thông phân phối T u y đã xuất hiện và p h ổ biến trên t h ế g i ỳ i đã lâu nhưng ở V i ệ t

N a m siêu thị chỉ m ỳ i xuất hiện hơn m ư ờ i n ă m trỳ lại đây và đang ở thời k ỳ đầu của

sự phát triển Siêu thị k h i được nhắc đến đều gắn l i ề n v ỳ i quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa và đô thị hoa mạnh mẽ bởi siêu thị m a n g l ạ i m ộ t văn hoa m u a sắm m ỳ i văn m i n h , hiện đại, hữu ích cho người tiêu dùng c ủ a thời đại mỳi V ỳ i b ố i cảnh V i ệ t

N a m hiện nay, việc phát triển siêu thị và xây dựng m ộ t hệ thống siêu thị hiện đại là

m ộ t việc làm c ẩ n thiết và cấp bách V i ệ t N a m đang tiến hành quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nưỳc và đô thị hoa trên diện rộng và q u y m ô lòn chuẩn bị cho việc h ộ i nhập v ỳ i t h ế giỳi m ộ t cách thực sự (đặc biệt là việc g i a nhập W T O ) , do đó xây dựng m ộ t hệ thống siêu thị bán l ẻ hiện đại, không những góp phán phát triển nền k i n h t ế m à còn giúp c h o xã h ộ i phát triển vãn m i n h hơn, hiện đại hơn

Hệ thống siêu thị của nưỳc ta tuy đã làm thay đổi diện mạo ngành kinh doanh

bán l ẻ t r o n g nưỳc, đạt được nhiều thành tựu cho đất nưỳc và doanh nghiệp nhưng nhìn c h u n g so v ỳ i t h ế giỳi thì hiện nay siêu thị V i ệ t N a m chỉ m ỳ i phát triển ở m ú c

độ giản đơn, h i ệ u quả thấp và còn nhiều hạn chế Siêu thị V i ệ t N a m chỉ m ỳ i đáp ứng được m ộ t phần rất ít trong tổng n h u cầu tiêu dùng cùa người dân t r o n g nưỳc, nhường phẩn l ỳ n nhu cầu cho các hình thức bán l ẻ t r u y ề n thống như c h ợ hay các cửa hàng bán lé nhỏ, t h ậ m chí là các tập đoàn k i n h doanh siêu thị ở nưỳc ngoài Trưỳc t h ề m hội nhập, V i ệ t N a m nói chung và ngành k i n h doanh siêu thị bán l ẻ c ủ a V i ệ t N a m nói riêng có rất nhiều cơ h ộ i phát triển phía trưỳc nhưng c ũ n g không ít các nguy cơ

và thách thức rình rập V ấ n đề đặt ra là nhà nưỳc và các doanh n g h i ệ p k i n h doanh siêu thị V i ệ t N a m phải có những giải pháp, k ế hoạch gì để có t h ể tận dụng các cơ hội tốt và tránh x a các nguy cơ xấu?

Tôi nghĩ rằng câu hỏi đó hoàn toàn là một lý do chính đáng và hợp lý khiến

tôi nghĩ đến đề tài này cũng như bắt tay vào nghiên cứu, thực h i ệ n bài luận vãn này

Trang 9

Và tôi cũng tin chắc ràng với những lợi thế và điểm mạnh và siêu thị Việt Nam đang

có, cùng với sự quản lý hiệu quả của nhà nước ta, các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị bán lẻ Việt Nam sẽ khắc phục những khó khăn, hạn chế hay điểm yếu để tự tin phát triển thành một hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại hoàn toàn phù hợp với xu thế mới, thời đại mới

Đề tài tôi chứn là: "Xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở Việt Nam" Tại sao là siêu thị bán lẻ m à không phải là siêu thị nói chung? Tôi thiết nghĩ, với hoàn cảnh ở Việt Nam hiện nay, việc xây dựng một hệ thống phân phối bán lẻ (trong đó có siêu thị bán lẻ) là cần thiết và đáp ứng hơn đối với nhu cầu phát triển

Do đó trong khuôn khổ bài luận văn này tôi chỉ bàn đến lĩnh vực bán lẻ của siêu thị Việt Nam chứ không ý nói đến siêu thị nói chung vừa bán sỉ và bán lẻ kê cả khi tôi chỉ nói đến hai từ "siêu thị" thay vì "siêu thị bán lẻ"

Bài luận văn của tôi được chia làm thành 3 chương:

Chương 1: Khái quát các vấn đề liên quan đến siêu thị

Chuông 2: Thực trạng phát triển của hệ thống siêu thị bán lẻ ở Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở Việt

2

Trang 10

Chương Ị: K H Á I Q U Á T C Á C V Â N Đ Ể LIÊN Q U A N V Ề SIÊU THỊ

ĩ CÁC KHẢI NIÊM CHUNG VẾ SIÊU THI

Hay tại Anh người ta lại định nghĩa siêu thị là "cửa hàng bách hoa bán thực phẩm, đổ uảng và các loại đổ uảng khác, siêu thị thường đặt tại thành phả hoặc dọc đường cao tảc hoặc trong khu buôn bán có diện tích khoảng từ 4000 đến 25000 bộ vuông"2

Còn ở Pháp, "siêu thị là cửa hàng bán lẻ theo phương thức tự phục vụ có diện tích từ 400 đến 2500 mét vuông chủ yếu bán hàng thực phẩm và vật dụng gia đình"3

Có thể thấy tuy các định nghĩa siêu thị của các nước có khác nhau nhưng đều

có chung đặc điểm là: dạng cửa hàng bán lẻ, áp dụng phương thức tự phục vụ và bán các hàng hoa tiêu dùng phổ biến

Theo Quy chế "siêu thị, trung tâm thương mại" của Bộ Thương Mại thì ở Việt Nam siêu thị được định nghĩa là "Siêu thị là loại cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoa phong phú, đa dạng, đảm bảo chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ

1 Philip Kotler (1961), "Fundamental marketing", 2th Edition

2 Melvin Morgenstein & Harriet Strongin (1987), "Modern Retailing - Management Principles and Practices"

J Marc Benoun (1997), "Marketing spécialsé"

3

Trang 11

thuận tiện n h ằ m thoa m ã n n h u cầu m u a sắm hàng hoa c ủ a khách hàng"1

T ó m l ạ i định nghĩa siêu thị chỉ có thể đưa r a m ộ t khái n i ệ m rởt c h u n g c h u n g

về siêu thị c h ứ không thể đ e m đến cái nhìn rõ ràng về siêu thị, m u ố n h i ế u rõ về siêu thị chúng t a phải x e m xét đến các tiêu chuẩn cụ thể đánh giá x e m m ộ t siêu thị có đủ tiêu chuẩn để t r ở thành Ì siêu thị hay không T u y từng nước sẽ có hệ thống các tiêu chuẩn về siêu thị khác nhau Tiêu chuẩn siêu thị ớ V i ệ t N a m sẽ được trình bày trong chương 2

T ừ định nghĩa trên có thể thởy rằng siêu thị không phù hợp l ắ m v ớ i loại hình cửa hàng bán buôn m à thích hợp cho k i n h doanh bán l ẻ d o siêu thị bán hàng theo phương thức t ự phục v ụ và áp dụng nghệ thuật trưng bày hàng hoa

2 Chuỗi siêu thị

Đi l i ề n v ớ i khái n i ệ m siêu thị là chuỗi siêu thị, chỉ m ộ t tập hợp các siêu thị của m ộ t nhà phàn p h ố i được đặt ở các địa bàn khác nhau nhưng cùng áp dụng m ộ t phương thúc k i n h doanh thống nhởt T r o n g chuỗi siêu thị, diện mặt hàng, giá cả, phương thức quản lý quầy hàng, gian hàng, trưng bày hàng hoa, b i ể n hiệu và hình thức bên ngoài là tương t ự nhau Đ ố i v ớ i V i ệ t N a m thì c h u ỗ i siêu thị là thuật n g ữ

m ớ i xuởt h i ệ n trong thời gian gần đây, chí m ộ t số siêu thị c ủ a m ộ t hoặc nhiều doanh nghiệp liên k ế t v ớ i nhau có đặc điểm k i n h doanh tương t ự nhau vé hàng hoa, giá cả, quản lý, biển h i ệ u hoặc biểu hiện bên ngoài và thường có m ộ t tên g ọ i thống nhởt

3 Hệ thông siêu thị

Siêu thị đã xuởt hiện trên t h ế giới t ừ hơn 70 n ă m nay và đã t r ở thành bộ phận chù y ế u cởu thành hệ thống bán lẻ hàng hoa hiện đại và văn m i n h thay t h ế c h o các cửa hàng bán l ẻ nhỏ, lạc hậu không còn phù hợp v ớ i x u hướng phát t r i ể n hiện nay

H ệ thống siêu thị ngày nay dùng để chỉ mạng lưới cửa hàng bán lé hợp nhởt áp dụng phương pháp bán hàng t ự phục vụ các hàng hoa tiêu dùng p h ổ b i ế n c ủ a người dán

T u y nhiên d o sự phát triển mạnh m ẽ c ủ a hệ thống phân p h ố i ngày nay, khái

n i ệ m siêu thị hay hệ thống siêu thị cũng có nhũng bước phát t r i ể n m ớ i , siêu thị có thể được đùng đế chỉ tởt cả các dạng cửa hàng bán l ẻ áp dụng phương thức bán hàng hiện đại

1 Bộ Thương Mại (2004), "Kỷ yếu hội thảo quốc tế quản lý nhà nước về lưu thòng hàng hoa trên thị trường nội địa", H à Nội

Trang 12

li QUẢ TRÌNH HÌNH THẢNH VẢ P H Á T TRIỂN SIÊU THI VẢ H Ê THỐNG SIÊU THI T R Ê N T H Ế GIỚI:

1 Sự ra đời và phát triển của siêu thị và hệ thông siêu thị trẽn thế giới

/./ Khái quát chung về quá trình ra đời và phát triển siêu thị và hệ thống siêu thị trên thế giới

Đầu tiên ta phải tìm hiếu nguồn gốc ra đời của siêu thị Có thể nói siêu thị đã

ra đời đầu tiên ở nước Mỹ Sau đây ta sẽ tìm hiểu quá trình ra đời và phát triển hệ thống siêu thị ở nước Mỹ, là một bước ngoặt quan trọng, là điểm mốc và là bước đệm cho sự phát triển của hệ thống siêu thị trên toàn thế giới

Theo cuốn "Fundamental Marketing" cùa Philip Kotler thì có thể xem siêu thị có 2 nguồn gốc:

•í* Đ ó là việc John Hartíord khai trương vào năm 1912 các cằa hàng thực phẩm chỉ bán hàng bằng tiền mặt và không có dịch vụ đưa hàng đến nhà dưới sự quản lý của tập đoàn A&p, là chuỗi các cằa hàng đầu tiên ờ Canada và Mỹ đã được biết đến ở Bắc Mỹ từ những năm 1920

• Thứ 2 là việc khai trương các cằa hàng có tên "Piggly - VViggly" cùa Clarence Souder lần đầu tiên vào năm 1916 là các cằa hàng tự phục vụ có rào ngăn cách lối đi của người mua và các điểm thanh toán Và khái niệm "cằa hàng tự phục vụ" cũng bắt nguồn từ Clarence m à ra

Nhưng phải đến những năm 1930 các siêu thị mới trờ nên phổ biến Lúc này siêu thị mới phát triển thực sự, đầu tiên là cằa hàng "King Kullen" của Michael Cullen, được xem là siêu thị thực sự đầu tiên, xuất hiện vào ngày 4 tháng 8 năm

1930 ờ một gara cũ ở Jamaica, Queens, New York, hoạt động dưới khẩu hiệu "Pile Ít high Sen Ít low" Vào năm 1936 khi Cullen chết thì đã có 17 cằa hàng như thế đi vào hoạt động Đây là các cằa hàng thực phẩm tự phục vụ, bán hàng bằng tiền mạt, không đưa hàng đến tận nhà, có diện tích gần 560 mét vuông so với 75 mét vuông diện tích các cằa hàng thông thường thời đó Cullen đã quay vòng hàng hoa khá nhanh đê đảm bảo tổng lợi nhuận là 9-10% doanh số bán, tức là mới bằng Ì nằa tổng lợi nhuận của các cằa hàng thực phẩm thông thường

Sau đó rất nhiều các siêu thị khác ra đời và bắt đẩu phát triển mạnh vào đầu năm 1939 ở khắp nước Mỹ đã có khoảng 5.000 siêu thị chiếm khoảng 2 0 % tổng

5

Trang 13

khối lượng buôn bán thực phẩm Và đến đầu những năm 1990 thì con số siêu thị trên toàn nước Mỹ đã lên đến 37.000 siêu thị chiếm khoảng 7 6 % khối lượng buôn bán thực phẩm

Sở dĩ các siêu thị có được sự thành công đó là nhờ vào một số nguyên nhân sau:

• Sự đình đốn kinh tế buộc người tiêu dùng phải nghĩ đến vấn đề giá cà, còn các nhà kinh doanh thì có khả năng mua hàng hoa của những người cung ứng cũng đang ở trong tình trằng khốn đốn với giá rẻ hơn và trả tiền thuê mặt bằng với giá tối thiểu, nên điều kiện mờ rộng cửa hàng và phát triển siêu thị giá rẻ thuận lợi hơn

•í* Việc phổ cập ô tô cá nhân đã đẩy vấn đề cự ly xuống hàng thứ hai và góp phần tằo ra thói quen mua hàng mỗi tuần một lần, do đó giảm nhu cẩu dịch vụ của các quấy hàng nhỏ ở địa phương Kết quả là người tiêu dùng muốn tìm đến các siêu thị giá rẻ tự phục vụ hơn là các các quẩy hàng nhỏ có giá cao hơn và họ chấp nhận

đi xa hơn để mua một khối lượng lớn hàng hoa thực phẩm dùng trong một thời gian dài

• Những tiến bộ trong ngành sản xuất tủ lằnh đã cho phép các siêu thị và nhũng người tiêu dùng có thể bào quản thực phẩm lâu hơn, ngoài ra kỹ thuật đóng gói mới cũng đã tằo khả năng bán cho người tiêu dùng những thực phẩm dễ bảo quản

• Tất cả những yếu tố đó thông qua quảng cáo đã kích thích tiêu thụ hàng

có dán nhãn, giảm số lượng nhân viên bán hàng trong mỗi cửa hàng

• Cuối cùng là sự hợp nhất của các bộ phận bán thực phẩm thịt, hàng nông sản vào cùng một nơi tằo điều kiện mua hàng ờ một chỗ và thu hút được người mua

6

Trang 14

10.000 loại hàng khác nhau Các loại hàng tăng thêm chủ yếu là số mặt hàng không phải là thực phẩm như thuốc không cần toa bác sĩ, mỹ phẩm, đổ gia dụng, tạp chí sách, đồ chơi Những mặt hàng này chiếm khoảng 8 0 % tổng doanh số của siêu thị Chùng loại hàng vẫn tiếp tục tăng và nhiều siêu thị còn bắt đầu bán các mặt hàng như thuốc theo toa bác sĩ, đổ điứn gia dụng, đĩa hát, dụng cụ thể thao, hàng tiểu ngũ kim, đổ làm vườn, máy ảnh, và ra sức tìm kiếm những mặt hàng bán chạy nhằm tăng khả năng sinh lời

Ngoài ra các siêu thị còn cải thiứn khả năng bán hàng của mình bằng cách chọn lựa những địa điểm bề thế hơn, xây dựng bãi đỗ xe rộng hơn, kiến trúc và trang trí nội thất đẹp hơn, kéo dài thời gian mớ cửa và mở cửa cả ngày chủ nhật cũng như tăng thêm các chủng loại dịch vụ cho người mua hàng như thu hộ séc, bố trí phòng ngồi nghỉ, tảng thêm các chương trình âm nhạc, giải trí phục vụ người mua hàng Cuộc cạnh tranh giữa các siêu thị ngày càng trở nên gay gắt trong lĩnh vực truyền thông bằng quảng cáo, phát hành phiếu thưởng, tổ chức xổ số Đ ế bớt phụ thuộc vào nhãn hiứu toàn quốc và tăng lợi nhuận của mình các siêu thị đã chuyển sang bán hàng chủ yếu mang nhãn hiứu riêng, đồng thời tăng số siêu thị của mạng lưới ờ các bang có nhịp điứu tăng trường kinh tế cao hơn

Từ nước Mỹ hiứn tượng siêu thị đã bắt đầu lan sang Canada và khu vực Bắc

Mỹ một cách nhanh chóng, và đến cuối những năm 1940 và đầu những năm 1950 viức mua hàng thực phẩm ở siêu thị của những người tiêu dùng đã bắt đẩu phổ biến

ở Bắc Mỹ Vào những năm 1950, siêu thị đã bắt đầu lan rộng sang nhiều nước ở châu Âu và phát triển rất nhanh Sự phát triển siêu thị ở đáy cũng là Ì phần trong xu hướng lúc bấy giờ của các nước phát triển trong lĩnh vực kinh doanh, đó là giảm thiểu chi phí bán hàng và tối thiểu hoa các dịch vụ bán hàng nhằm làm giảm giá cả hàng mua cùa người tiêu dùng, đáp ứng điều kiứn và hoàn cảnh bấy giờ của các nền kinh tế suy thoái và đình đốn trên khắp thể giới Đến những năm 1960 thì siêu thị đã bắt đầu xuất hiứn ờ các nước đang phát triển ở vùng Trung Đông, châu Á, và châu

Mỹ Latinh

Ngày nay siêu thị đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới, các quầy hàng nhỏ lẻ

cũ kỹ đã dần nhường chỗ cho các siêu thị lớn hiứn đại mọc lên với những tiứn nghi cao nhất đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cẩu của người tiêu dùng, danh mục chúng

7

Trang 15

loại hàng hoa thì rất đa dạng Người tiêu dùng bây giờ đã có thói quen mua hàng trong siêu thị, do đó để tăng doanh số bán hàng và thu hút được người mua hàng, các siêu thị phải tung ra rất nhiều cách và biện pháp nhằm cạnh tranh với các đối thú cạnh tranh, và cuộc cạnh tranh gay gắt nhất giữa các siêu thị là cuộc cạnh tranh về giá cả, ngày càng có nhiều siêu thị giá rẻ và đại hạ giá ra đời, điển hình như hệ thống siêu thị giá rẻ Wal-Mart hay Zellers Và các tên gọi và các kiểu siêu thị mới

ra đời như siêu thị nhứ (mini-mart), đại siêu thị (hyper market), siêu thị thông thường (conventional supermarkets), siêu thị thực phẩm (food-based superstores), siêu thị phức hợp (combination stores),

1.2 Giới thiệu một sô hệ thông siêu thị tiêu biêu trên thế giới

1.2.1 Wal-Mart':

a Lịch sử ra đời

Vào năm 1945, một cửa hàng có tên là Ben Franklin đã được khai trương ở thị trấn Newport, Arkansas bởi người chủ của nó là Sam M Walton Trong khi đó James, em trai của Sam, là ông chủ của một cửa hàng cũng có tên là Ben Franklin nằm ngay ở thị trấn cạnh Newport, Arkansas Những cửa hàng này có người chủ cũ

là Ben Franklin nhưng do vì làm ăn thua lỗ nên khi anh em nhà Walton chuyển đến sinh sống ở vùng này, cửa hàng của ông đã được bán lại cho anh em nhà Walton Kết quả, anh em Walton đã biến cửa hàng Ben Franklin từ một cửa hàng ế ẩm nhất trứ thành cửa hàng có doanh thu cao nhất trong vùng Arkansas thời bấy giờ Và Ben Franklin là tiền thân của cái tên Wal-Mart, tập đoàn phân phối bán lẻ lớn nhất trên thế giới, m à chúng ta được biết như ngày nay

Anh em Walton tiếp tục phát triển các cửa hàng của mình và áp dụng hình thức "nhượng quyển" đối với chuồi cửa hàng này, và đến năm 1962, lần đầu tiên Walton khai trương cửa hàng có tên là Wal-Mart ở Rogers, Arkansas, hình thức bán hàng của loại cửa hàng này là hạ giá; với phương châm hoạt động vì lợi ích khách hàng là trên hết, Wal-Mart đã tiết kiệm cho người tiêu dùng với việc bán hàng hoa giá rẻ đến mức tối thiếu trong khi chất lượng vẫn được đảm bảo Chỉ sau 5 năm hoạt động, tức là vào năm 1967 hệ thống Wal-Mart đã có đến 24 cửa hàng với tổng

1

http:/Avvvw.asda\vatch.orgAiocs/issUL's vvalman us.pdí

8

Trang 16

doanh thu đạt được trong năm đó là 12,6 triệu USD Đến năm 1969, tập đoàn bán lẻ Wal-Mart mới chính thức được thành lập, và tập đoàn này dẩn dần thống lĩnh thị trường bán lẻ trên toàn thế giới

b Hoạt động kinh doanh cùa Wal-Mari

Các cửa hàng Wal-Mart tiếp tục hoạt động và phát triển, vào 1970 Wal-Mart

đã mờ thêm trung tâm phân phối đầu tiên tại Bentonville, Arkansas và tại đây trụ sờ chính cổa Wal-Mart đã được xây dựng và duy trì cho đến ngày hòm nay N ă m 1970 cũng đánh dấu cho việc Wal-Mart phát hành cổ phiếu lần đầu tiên và bán cho công chúng; vào 1975 số lượng cổ phiếu cổa Wal-Mart đã tăng lên gấp 3 so với năm

1970, với số siêu thị tăng lên đến 125 siêu thị ở Mỹ, doanh thu đạt 340,3 triệu USD

và có tới 7500 nhân viên làm việc tại công ty Đến những năm 1980 Wal-Mart tiếp tục làm ăn phát đạt và mờ rộng rất nhanh Vào năm 1984 công ty đã thành lập Sam's Club, một cửa hàng bán hạ giá các hàng hoa với đa dạng chúng loại và số lượng lớn; vào 1988, các trung tâm siêu thị Wal-Mart được khai trương, là Ì siêu thị tổng hợp, bán các sản phẩm m à Wal-Mart đã bày bán trong các cửa hàng hạ giá từ các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, dược phẩm, áo quần đến dụng cụ gia đình, thiết bị trường học và nhiều hàng hoa khác

Những năm 1990 cà thế giới đã chứng kiến sự bành trướng và thống trị cổa Wal-Mart trong thị trường bán lẻ quốc tế; năm 1992 nó thành lập một công ty liên doanh ớ Mexico, trong đó số vốn cổa Wal-Mart chiếm tới 5 0 % tổng số vốn đầu tư, đến ngày nay thì toàn bộ công ty thuộc quyền sỡ hữu cổa Wal-Mart Không dừng lại

ở đó họ vẫn đang tiếp tục tìm kiếm nhiều cơ hội trên thị trường bán lẻ toàn cầu Ngày nay Wal-Mart đã hoạt động kinh doanh ở tất cả 50 bang cổa Hoa Kỳ, ở Argentina, Brazil, Canada, Đức, Hàn Quốc, Puerto Rico, Anh, Trung Quốc, Nhật Bẳn và Mexico Hệ thống Wal-Mart ngày nay bao gồm các trung tâm siêu thị, các cửa hàng hạ giá và chuỗi cửa hàng Sam's Club Trong đó, có tất cả 1.209 cửa hàng

hạ giá, 1.980 siêu thị khắp nước Mỹ Còn ở nước ngoài, họ có 1.640 cửa hàng hạ giá

và 2.396 siêu thị Doanh thu từ đầu năm 2006 đến nay cổa tập đoàn này đã đạt đến con số khổng lổ (ước tính đạt 312 tỉ 427 triệu USD và lợi nhuận đạt được là l i tỉ

231 triệu USD), còn lớn hơn cả GDP cổa một số nước Thực tế, doanh thu hàng năm Wal-Mart đạt được được xếp ngang bằng với tổng GDP hàng năm cổa một số nước Đội ngũ nhân viên cổa công ty được trả với mức lương rất cao, ví dụ như Lee Scott

9

Trang 17

là chủ tịch và giám đốc điểu hành của Wal-Mart có mức lương cơ bản là 1,3 triệu USD trong năm 2005, ngoài ra ông ta còn được hưởng thêm khoản thướng là 3.941 triệu USD hơn gấp 3 lán lương cơ bản cùa óng ta

Chăm sóc khách hàng và đội ngũ nhân viên là phương châm hoạt động cùa Wal-Mart, họ luôn coi khách hàng là số Ì và luôn tạo cho cấc nhân viên một sự thoải mái nhất m à công ty có thể thực hiện được Thực tế Wal-Mart đã chi một số lượng tiền không nhỏ đế đỗu tư xây dựng và củng cố đội ngũ nhân viên của mình, với những chính sách về đào tạo kiến thức quàn lý, bán hàng, chăm sóc sức khoe, nghỉ ngơi, điều kiện làm việc,

Kết quả là mỗi ngày có hàng triệu người vào các cửa hàng và siêu thị Mart đế mua hàng, doanh thu của hệ thống này không ngừng tăng nhanh, và nối tiếp thành công này đến thành công khác

2006 là 63.900 triệu Euro bao gồm cả V Á T , và hiện nay tập đoàn sở hữu 436.000 nhân viên đang làm việc trên khắp thế giới Hiện tại, chuỗi bán lẻ này đã có mặt ở

29 quốc gia và vùng lãnh thổ; dẫn đỗu thế giới về kinh doanh đại siêu thị, thứ 2 về kinh doanh siêu thị và thứ 3 về hoạt động của các cửa hàng đại hạ giá

a Khái quát quá trình ra đời và phát triển:

N ă m 1959, tập đoàn Carreíour được thành lập bởi gia đình Fournier và Defforey

N ă m 1960 Carreíour mở siêu thị đẩu tiên tại Annecy, Haute-Savoie

1

hlli3://\vww.airrefoL[rxom/english/homepagc/index.isp

to

Trang 18

N ă m 1961 công ty LLC Promodis (tiền thân của Promodès) đựơc thành lập từ

sự sát nhập của 2 cửa hàng bán sì từ Normandy, và được quản lý bới Paul-Auguste Halley và Leonor Duval-Lemonnier

N á m 1962 Promodès mở siêu thị đẩu tiên ờ Mantes-la-Ville, Yvelines

N ă m 1963 Carreíour đã phát minh Ì hình thức cửa hàng mới đó là đại siêu thị, đại siêu thị đầu tiên khai trương ở Sainte-Genevieve-des-bois với diện tích mỗt bằng là 2.500 mét vuông, 12 quầy thanh toán và 400 chồ đỗ xe

N ă m 1969 các siêu thị Promodès bắt đầu tung ra nhãn hiệu "the Champion"

N ă m 1970 Carrefour phát hành cổ phiếu ra thị trường chứng khoán

N ă m 1972 Promodès gắn tên mới là "Continent" vào các đại siêu thị, còn các cửa hàng tiện lợi thì hoạt động dưới tên biển hiệu là "Shopi"

N ă m 1973 Carreíour khai trương đại siêu thị đầu tiên ớ Tây Ban Nha dưới tên

là "Pryca"

Năm 1975 Carreíour mở đại siêu thị đầu tiên ờ Brazil

Năm 1981 Carreíour phát hành thẻ thanh toán "the Pass Card", Promodes thì thành lập các chi nhánh với hình thức nhượng quyền đối với các siêu thị Champion

N ă m 1982 đại siêu thị đầu tiên cùa Carreíour được thành lập ở Argentina

N ă m 1984 Carreíour tung ra "các dịch vụ bảo hiểm Carreíour"

N ă m 1985 các sản phẩm mang nhãn hiệu Carreíour lần đầu tiên được tung ra thị trường

N ă m 1988 Promodes mua lại 128 siêu thị của tập đoàn Primistères và đưa ra khẩu hiệu "Avec Carreíour, je positive"

N ă m 1989 đại siêu thị đẩu tiên của Carreíour được khai trương ớ châu Á, ở Đài Loan

N ă m 1991 Carreíour mua lại chuỗi đại siêu thị của Pháp Euromarches và Montlaur, mở đại siêu thị đầu tiên tại Hy Lạp, và sau đó là Italy và Thổ Nhĩ Kỳ vào năm 1992, Mexico và Malaysia vào 1994

N ă m 1995 Carreíour mờ đại siêu thị đầu tiên ở Trung Quốc, tiếp sau đó là ớ các nước Thái Lan, Hàn Quốc, Hông Rong,

Trang 19

năm sau đó Carreíour và công ty Promodès tiếp tục mớ rộng ra các nước khác và hoạt động kinh doanh bán lẻ ngày càng phát triển trẽn khắp thế giới

Đến năm 1999 Carreíour và Promodès sát nhập và trở thành tập đoàn phân phối bán lẻ thực phẩm lớn nhất châu Âu và thứ 2 toàn thế giới

N ă m 2000 Carreíour cùng Sear và Oracle thành lập chợ điện tỗ đầu tiên trên thế giới chuyên về kinh doanh bán lẻ: "GlobalNetXchange" Sau khi sát nhập hai tập đoàn, ờ Pháp chuỗi đại siêu thị Continent đã trở thành các cỗa hàng có tên là Carreíour và các siêu thị thì lấy tên là Champion; ở Tây Ban Nha, chuỗi siêu thị Pryca và Continent sát nhập với nhau và cũng lấy tên là Carreíour Ngoài ra trong năm này Carreíour còn xây dựng thành công siêu thị điện tỗ "Ooshop" mở đại siêu thị đầu tiên ờ Nhật Bản, và ban hành chính sách cổ phiếu khắp toàn cầu cho các nhân viên làm việc cho tập đoàn này, và có hơn 200.000 số nhân viên (chiếm khoảng 6 0 % tổng số nhân viên) đã có số cổ phiếu nắm giữ trong tay

N ă m 2001 Carrefour đã mở 17 trung tâm dịch vụ ở khắp các tuyến đường cao tốc ớ Pháp, cùng năm này Carreíour cũng mua lại siêu thị bán lẻ thực phẩm lớn nhất của Argentina là Norte Và tập đoàn này cũng đã bán 4 2 % tài sản của mình ở Cora cho Ngân hàng Deutsche

Vào tháng 12/2004 thông qua thoa thuận ký kết với Bộ trưởng Bộ thương mại, công nghiệp và năng lượng Hàn Quốc, Carreíour đã có một bước phát triển mới

ở Hàn Quốc Cùng năm, công ty mua lại 13 đại siêu thị ở Ba Lan và trở thành tập đoàn kinh doanh hình thúc đại siêu thị lớn thứ 2 ở Ba Lan Vào 29/4/2004 siêu thị Champion đầu tiên được khai trương và đi vào hoạt động ở Trung Quốc

Vào 3/2/2005 Carreíour tuyên bố đổi mới bộ máy quản lý của mình, và vào tháng 4 năm đó một hội đổng quản trị và một hội đồng giám sát mới ra đời Trong 2 năm trờ lại đây tập đoàn đã mua lại một số lượng đại siêu thị lớn ờ nhiều nước và càng khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong kinh doanh đại siêu thị trên thế giới hiện nay

b Các hoạt động của Caire/our

Dù làm việc và hoạt động ở nước nào, vị trí nào, các nhân viên của tập đoàn Carreíour luôn có một mục tiêu chung, đó là tất cả vì lợi ích của khách hàng, luôn quan tâm và chăm sóc khách hàng là phương châm hoạt động của Carreíour: "Mục

Trang 20

đích của mỗi chúng ta là phải làm hài lòng mỗi và mọi mong muốn và nhu cáu của khách hàng với một phong cách phục vụ chuyên nghiệp và cung cấp những hàng hoa, dịch vụ có chất lượng cao ở mức giá phải chăng nhất"

Carrefour hoạt động ở tất cả các lĩnh vửc của kinh doanh phân phối bán lẻ, trong đó quan trọng nhất là phân phối bán lẻ loại hàng hoa thửc phẩm Các hình thức cửa hàng của Carreíour bao gồm:

• Các đại siêu thị Carreíour: cung cấp một khối lượng lớn hàng thửc phẩm

và không phải thửc phẩm ở một mức giá rất hấp dẫn, trung bình mỗi siêu thị bày bán khoảng 80.000 loại hàng hoa Diện tích mặt bằng của các đại siêu thị từ 5.000 đến 20.000 mét vuông, khách hàng vào siêu thị mỗi ngày rất đông

• Hệ thống các siêu thị: cung cấp khối lượng hàng hoa lớn, phần lớn là hàng thửc phẩm và có giá rất cạnh tranh, diện tích mặt bằng từ 1.000 đến 2.000 mét vuông

•> Các cửa hàng đại hạ giá: bày bán khoảng 800 loại hàng thửc phẩm có giá cửc thấp ờ các cửa hàng nhỏ (từ 200 đến 800 mét vuông) Một nửa trong số đó đều được bán ở cửa hàng Đìa

• Các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng địa phương bày bán nhiều loại hàng hoa đáp ứng hầu hết các nhu cầu về thửc phẩm Ngoài ra ở các cứa hàng này còn có các dịch vụ liên quan kèm theo

• Hệ thống Cash-and-Carry: là chuỗi cửa hàng tử phục vụ bán lẻ và bán sĩ, cung cấp chủ yếu các loại hàng thục phẩm và các nguyên liệu cho các doanh nghiệp

• Thương mại điện tử, hay chợ điện tử trục tuyến m à khách hàng có thể đặt hàng qua mạng và được mang hàng đến tận nhà

2 Vị trí, vai trò của hệ thống siêu thị

2.1 Vị trí của hệ thống siêu thị

Trước khi xem xét siêu thị có vị trí như thế nào trong hệ thống phàn phối bán

lé, ta phải phân loại hệ thống các nhà bán lẻ hay các cửa hàng bán lẻ Hệ thống bán

lẻ được phân loại theo nhiều tiêu chí, nhiều cách và ở mỗi nước một khác nhau nhưng nhìn chung về bản chất thì cơ sở và tiêu chí phân loại ở các nơi là như nhau, trong phần này tôi sẽ đề cập đến cách phân loại của nước Mỹ

13

Trang 21

Ớ Hoa Kỳ có hàng triệu điểm bán lẻ với qui m ô và hình thức khác nhau, hon nữa lại luôn luôn xuất hiện những hình thức bán lẻ mới, kết hợp với những đặc điếm nhất định cùa hình thức cũ, ví dụ điển hình như cửa hàng hiện đại của mạng lưới K-Mart kết hợp với những đặc điểm của siêu thị và cửa hàng hạ giá Do nhũng ngưồi tiêu dùng thích những hình thức buôn bán khác nhau, nên các xí nghiệp phải có những mức độ phục vụ khác nhau dành cho ngưồi tiêu dùng mới có thể đồng thồi tồn tại và phát triển

Ngưồi ta đã phân loại các cửa hàng bán lẻ dựa trên tiêu chí mức độ phục vụ ngưồi mua hàng, tuy mỗi mức độ phục vụ m à có các loại cửa hàng khác nhau:

• Thứ nhất là những cửa hàng bán lẻ tự phục vụ: đã phát triển nhanh chóng trên toàn nước Mỹ như kết quả của nền kinh tế suy thoái vào những năm 1930 Ngưồi tiêu dùng bấy giồ đều muốn mua hàng ồ các cửa hàng tự phục vụ các hàng tiêu dùng thưồng ngày và một số mặt hàng đã lựa chọn trước Tự phục vụ là cơ sở của mọi hình thức buôn bán hạ giá, để tiết kiệm ngưồi tiêu dùng sán sàng tự tìm kiếm, so sánh và lựa chọn hàng hoa cho mình

• Thứ 2 là những cửa hàng bán lẻ tự do lựa chọn hàng hoa có ngưồi bán hàng để giúp đỡ khi khách hàng yêu cầu Khách hàng sau khi mua hàng xong đến chỗ ngưồi bán để trả tiền hàng Những chi phí chung của cửa hàng tự do lựa chọn hàng hoa cao hơn so với các cửa hàng dạng tự phục vụ do cần phải thuê nhân viên (không có trong các cửa hàng tự phục vụ)

• Thứ 3 là những cửa hàng bán lẻ phục vụ hạn chế: là nhũng cửa hàng m à ngưồi mua nhận được sự phục vụ cao hơn từ phía nhân viên bán hàng, vì ở những cửa hàng này có bán những hàng hoa cần lựa chọn trước và ngưồi mua cần có nhiều thông tin hơn Ngoài ra khách hàng còn được hưởng những dịch vụ khác như bán trả góp và nhận trà lại hàng đã mua Do có nhiều dịch vụ hơn nên cửa hàng loại này có chi phí khai thác lớn hơn kéo theo giá cả cũng cao hơn các cửa hàng thứ 2

• Cuối cùng là nhũng cửa hàng bán lẻ phục vụ đầy đủ: như những cửa hàng bách hoa tống hợp sang trọng, có nhãn viên bán hàng sẵn sàng giúp đỡ trực tiếp ngưồi mua trong tất cả các giai đoạn của quá trình tìm kiếm, so sánh và chọn lựa hàng hoa Ngưồi tiêu dùng muốn được phục vụ đều ưa thích những cửa hàng như thế này Do đó các cửa hàng này phải bỏ ra chi phí khá lớn để duy trì lượng nhân viên

Trang 22

phục vụ, những mặt hàng phục vụ nhu cẩu đặc biệt và những mặt hàng tiêu thụ chậm và có giá trị lớn (như hàng hóa thời thượng, đồ kim hoàng, máy quay phim, ) chiếm tỉ lệ cao hơn trong danh mục hàng hoa; quan điểm thoải mái hơn đối với việc trả lại hàng hoa đã mua, sỹ dụng các hình thức bán chịu khác nhau, đảm bảo đưa hàng tận nhà miễn phí, phục vụ kỹ thuật đối với những mặt hàng lâu bền tại nhà; dành cho khách hàng những tiện nghi phụ thêm như phòng ngồi nghỉ và nhà hàng

Vì vậy giá cả hàng hoa ở nhũng cỹa hàng này tất nhiên là rất cao Do tính chất của cuộc cạnh tranh giá cả ngày càng gay gắt nên trong suốt vài chục năm gần đây số cỹa hàng bán lẻ phục vụ đầy đủ không còn có hiệu quà và vì vậy không ngừng giảm mạnh và dần biến mất

Sơ đồi: Phân loại các cỹa hàng bán lẻ theo các mức độ phục vụ

- Số dịch vụ - Số dịch vụ - Có nhiều - Có rất nhiều tối thiếu hạn chế dạng dịch vụ dạng dịch vụ

- Giá cả hấp - Giá cả hấp - Bán những - Bán hàng thời Đặc điểm dãn

- Bán những

dẫn

- Bán những

mặt hàng cần lựa chọn trước

thượng

- Bán những mặt mặt hàng TD mạt hàng hàng có nhu cầu hàng ngày thường ngày đác biêt

- Cỹa hàng - Cỹa hàng hạ - Bán hàng lưu - Cỹa hàng chuyên thực phẩm giá động doanh

- Cỹa hàng hạ - Cỹa hàng tạp - Cỹa hàng - Cỹa hàng bách giá hoa bách hoa hoa tổng hợp

Ví dụ - Cỹa hàng

bán qua bưu

- Cỹa hàng bán qua bưu

- Cỹa hàng bán qua điện

- Mấy bán - Cỹa hàng tạp

- Siêu thị

15

Trang 23

vụ, có số dịch v ụ là t ố i t h i ể u và có giá cả vô cùng hấp dẫn, là sự lựa c h ọ n hàng đâu của đại đa số người tiêu dùng ngày nay T u y nhiên v ữ i nhịp độ phát triển của thời đại ngày nay, để đáp ứng ngày càng cao hơn nữa n h u cầu c ủ a n h i ề u thành phần người tiêu dùng thì siêu thị cũng có rất nhiều loại khác nhau v ữ i nhiều mức độ phục

vụ khác nhau, do đó vị trí trên cùa siêu thị cũng chí m a n g tính tương đ ố i và á m chỉ

là siêu thị nói chung

Sơ đồ 2: Hệ thòng phàn phối hàng tiêu dùng hiện đại

N h à sản xuất

Đ ạ i lý, môi giữi

t i ệ n siêu thị bách hạ giá thông tâm chuyên

m a i doanh

N g ư ờ i tiêu dùng

Trang 24

x ế p ở vị trí cao hơn các cửa hàng tự c h ọ n nhỏ, cửa hàng t i ệ n d ụ n g và thấp hơn so v ớ i đại siêu thị, cửa hàng đại h ạ giá, cửa hàng bách hoa, t r u n g tâm thương m ạ i n ế u xét

về q u y m ô và phương thức k i n h doanh

T u y nhiên hệ thống siêu thị thưểng được dùng đê chỉ tất cả các cửa hàng bán

lẻ h i ệ n đại áp d ụ n g phương thức k i n h doanh t ự phục vụ, do đó n ế u h i ế u theo cách này thì có thể nói siêu thị c h i ế m vị trí quan trọng nhất t r o n g ngành phân p h ố i bán lẻ cùa t h ế g i ớ i h i ệ n nay K h ô n g kế đến các nước còng nghiệp phát triển châu  u , Bắc

M ỹ nơi k h ố i lượng thương m ạ i hiện đại c h i ế m tỷ trọng áp đảo t r o n g doanh số bán lẻ của toàn xã h ộ i , ngay t r o n g trưểng hợp của nước đang phát triển Thái Lan, thương mại hiện đại cũng c h i ế m trên 5 4 % doanh số bán lẻ xã h ộ i

2.2 Vai trò của hệ thống siêu thị

Siêu thị n ằ m t r o n g hệ thống phân phối bán l ẻ , là cầu n ố i quan trọng giữa sản xuất và tiêu dùng H ệ thống siêu thị góp phần giải quyết rất nhiêu m à u thuẫn và khó khăn giữa sản xuất và tiêu t h ụ hàng hoa

T r o n g k h i ngưểi tiêu dùng có n h u cầu về nhiều loại hàng hoa v ớ i k h ố i lượng nhỏ thì ngưểi sản xuất đế đảm bào l ợ i nhuận phải sản xuất m ộ t hoặc m ộ t số loại hàng hoa v ớ i k h ố i lượng lớn K h i xã h ộ i càng phát triển t h u nhập c ủ a dân cư tăng lên, n h u cầu tiêu dùng hàng ngày càng đa dạng và p h o n g phú T r o n g k h i đó các doanh nghiệp sản xuất phải sản xuất v ớ i k h ố i lượng l ớ n để đạt h i ệ u q u ả sản xuất n h ể quy m ô Sản xuất k h ố i lượng l ớ n m ộ t loại sản p h ẩ m m â u thuẫn v ớ i n h u cầu số lượng nhỏ, c h ủ n g loại đa dạng của ngưểi tiêu dùng H ệ thống siêu thị giúp giải

q u y ế t tốt sự khác biệt giữa sản xuất q u y m ô lớn và tiêu dùng đa dạng k h ố i lượng n h ỏ bằng cách m u a hàng hoa của nhiều nhà sản xuất khác nhau, bán l ạ i c h o ngưểi tiêu dùng tại m ộ t địa điếm

Siêu thị còn giúp giải quyết sự khác biệt và không trùng k h ớ p về không gian giữa nhà sản xuất và ngưểi tiêu dùng do nhiều ngưểi sản xuất tại nhiều địa điểm khác nhau, nhiều ngưểi tiêu dùng cũng ớ những nơi khác nhau, do đó siêu thị đã giúp xích h ọ l ạ i gần v ớ i nhau t r o n g quá trình phân p h ố i khác nhau, về điếm này thì các loại cửa hàng bán l ẻ khác không thể bằng được so v ớ i siêu thị về mặt thểi gian

c ũ n g v ậ y vì sản xuất thưểng không x ả y ra cùng thểi g i a n v ớ i n h u c ấ u tiêu dùng sản

phẩm nên phải d ự trữ, h ơ n nữa nhiều hàng hoa sạíĩ Xliất mang tính thời vụ, còn tiêu

Trang 25

gian giữa sản xuất và tiêu dùng thông q u a hoạt động d ự trữ So v ớ i các cửa hàng bán

lẻ khác thì siêu thị có sức chứa hàng hoa lơn hơn nhiều đủ có thế thực hiện vai trò d ự trữ hàng hoa v ớ i k h ố i lượng lớn và chủng loại phong phú

Các siêu thị hoạt động trong mạng lưới lưu thông phân p h ố i l ẻ , g i ữ vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình tái sản xuất m ở r ộ n g xã h ộ i , d o các siêu thị đảm báo m ộ t khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất là khâu tiêu thụ C ó thế nói

hệ thông phân phôi hàng hoa nói chung và siêu thị nói riêng đang ngày càng củng

cố vai trò là động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoa phát t r i ủ n và đ e m l ạ i l ợ i ích to l ớ n cho người tiêu dùng Siêu thị cung cấp cho người tiêu dùng đúng chùng loại hàng hoa m à h ọ cần, đúng thời gian, t ạ i m ộ t địa điếm và ờ m ứ c giá m à người tiêu dùng chấp nhận K h i n h u cầu người tiêu dùng biến đ ổ i không ngừng, siêu thị có những thông t i n phản h ổ i t ừ người tiêu dùng đủ đặt hàng đáp ứng những thay đổi đó, siêu thị cũng có thủ tác động đến t ớ i việc tạo n h u cầu m ớ i cho người tiêu dùng thông q u a việc b ổ sung vào tập hợp hàng hoa cùa mình nhũng sản phẩm mới, tạo nhiều sự lựa chọn khác nhau, hay tăng thêm m ộ t số dịch vụ k è m theo h ỗ trợ phục vụ người tiêu dùng trong quá trình mua hàng, Qua quá trình phân p h ố i hàng hoa các siêu thị nắm bắt được n h u cầu thực tế của thị trường cả về sản phẩm, thời gian và không gian nên có thế t r u y ề n t ả i những thông t i n cần thiết về n h u cầu thị trường cho những người sản xuất và c u n g ứng hàng hoa đế điều c h i n h theo những điều k i ệ n của thị trường

Siêu thị có thủ dẫn dắt người sản xuất định hướng vào n h u c ẩ u thị trường, thúc đẩy phương thức k i n h doanh theo nhu cầu cùa n ề n k i n h t ế thị trường, trên cơ sở

đó m à tăng cường thương m ạ i hàng hoa và phát t r i ủ n thị trường c h o các ngành k i n h

tế và sản phẩm có l ợ i t h ế cũng như m ờ rộng thị trường tiêu t h ụ , nâng cao hiệu q u ả và sức cạnh tranh của n ề n k i n h tê đất nước

Siêu thị giúp g i ả m thiủu các tầng, nấc trung gian t r o n g hệ thống phân phối, hình thành m ộ t hệ thống phấn phối liên kết dọc v ữ n g chắc, giúp g i ả m thiếu thời gian

và chi phí giao dịch, h ạ giá thành đảm bảo k i n h doanh hiệu quả

Các hình thức tổ chức quá trình phân phối sản p h ẩ m c ủ a siêu thị đã giải quyết các m â u thuẫn c ố h ữ u c ủ a n ề n k i n h tế Các chức năng chính c ủ a siêu thị là mua, v ậ n chuyủn, lưu kho, tiêu chuẩn hoa và phàn loại, tài chính, r ủ i ro, thông t i n thị trường

Trang 26

• Hoạt động trao đổi gồm chức năng mua và bán Chức năng mua có nghĩa

là tìm kiếm và đánh giá giá trị của các hàng hoa và dịch vụ Chức năng bán liên quan đến tiêu thụ sản phẩm Nó bao gồm việc sử dụng lượng bán hàng, quảng cáo

và các công cụ Marketing khác

• Tiêu chuẩn hoa và phân loại liên quan đến việc sắp xếp hàng hoa theo chủng loại và số lượng m à khách hàng mong muốn Chức năng này tạo điều kiện cho quá trình mua hàng được dễ dàng và giảm được nhu câu kiếm tra và lừa chọn Tiêu chuẩn hoa là công việc tìm kiếm các sản phẩm đổng nhất từ các nhà sản xuất

có thể thay thế cho nhau Sau đó sản phẩm được tập trung thành khối lượng lớn ở những địa điểm nhất định Đ ể thoa mãn nhu cầu cùa khách hàng, sản phẩm được phân chia theo nhóm hàng hoa giống nhau m à người tiêu dùng có thể sử dụng Việc phàn loại đã giúp giải quyết vấn đề khác biệt sản phẩm giữa sản xuất và tiêu dùng Mức độ hiện đại của hệ thống siêu thị cho phép thừc hiện vai trò phân loại ở các mức độ khác nhau

• Siêu thị còn có chức năng vận tải thông qua quá trình mua hàng hoa của các nhà cung cấp để bán lại cho người tiêu dùng, siêu thị có thể từ mình thừc hiện chúc năng vận tải hàng hoa trong hệ thống phân phối

• Đê có thê phục vụ được khách hàng một cách hiệu quả siêu thị cũng thừc hiện chức năng lưu kho nhằm đảm báo sừ ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng và thoa mãn nhu cầu khách hàng đúng thời gian Thước đo khả năng đám bảo sừ ăn khớp về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng là tốc độ quay vòng của hàng tồn kho

• Siêu thị còn đóng vai trò chức năng tài chính cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho hoạt động sản xuất hàng hoa Thừc hiện chức năng này đến đâu tuy thuộc vào tiềm lừc tài chính cùa nhà phân phối siêu thị và quan hệ giữa họ và nhà cung cấp

• Siêu thị còn đóng vai trò như là người chia sẻ rủi ro với các nhà sản xuất Nếu nhu trước kia các nhà sản xuất từ phân phối hàng hoa và từ gánh chịu rủi ro đối với hàng hoa của mình thì hiện nay một số siêu thị đã bắt đẩu từ kinh doanh rủi ro

Họ thường mua đút hàng hoa của các doanh nghiệp (với giá thấp) sau đó từ chịu trách nhiệm về bảo hành, vận chuyển hàng hoa cho khách hàng nhằm thu được lợi nhuận cao hơn

19

Trang 27

t i ế p c h o khách hàng nên các siêu thị là người hiếu rõ nhất n h u c ầ u c ủ a khách hàng những thay đ ổ i về thị hiếu của khách hàng đê t ừ đó c u n g cấp thông t i n phản h ồ i đến người sản xuất, tác động đến nhà sản xuất để h ọ có thể t ạ o r a các sản p h ẩ m đáp ắng tốt hơn n h u câu c ủ a khách hàng

• Ngoài r a siêu thị còn g i ữ m ộ t số vai trò khác như: hoàn thiện sản p h ẩ m như là bao gói, gắn nhãn m á c hoặc đóng hộp M ộ t s ố siêu thị còn thực hiện m ộ t số công đoạn c h ế b i ế n nhất là đối v ớ i hàng thực phẩm Siêu thị còn g i ữ vai trò tạo dựng

và d u y trì m ố i liên hệ v ớ i những người mua t i ề m năng

T ó m l ạ i có thể nói siêu thị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân p h ố i hàng hoa Siêu thị có t h ể thực hiện m ộ t hoặc nhiều chắc năng c ủ a hệ thống phân phối t u y theo q u y m ô và cách thắc hoạt động k i n h doanh c ủ a từng siêu thị V ớ i việc thực hiện các chắc năng quan trọng nêu trên các siêu thị ngày càng củng c ố vai trò quan trọng như là m ộ t mắc xích của quá trình tái sản xuất m ở rộng xã h ộ i đ á m bảo cho quá trình này d i ễ n r a thông suốt và đ e m lại hiệu q u ả k i n h tế xã h ộ i chung Vì vậy phát t r i ể n hệ thống siêu thị là tất yếu đế đáp ắng các yêu cầu phát triển k i n h tế-

xã h ộ i c ủ a đất nước

2.3 Những điểm mạnh và điểm yếu của siêu thị so vói các loại hình kinh doanh thương mại khác

2.3.1 Điếm mạnh của siêu thị

C ó thể thấy siêu thị có nhiều l ợ i t h ế so với loại hình bán l ẻ t r u y ề n thống t r o n g

hệ thống phân phối Các siêu thị đang t h u hẹp khoảng cách đ ố i v ớ i các loại c h ợ

t r u y ề n thống (đối thù cạnh tranh chính của các siêu thị) bằng chính những un điểm của mình:

• Siêu thị thường được tổ chắc v ớ i q u y m ô lớn, phương thắc k i n h doanh vãn m i n h hiện đại, hàng hoa và dịch vụ phong phú đ e m l ạ i n h i ề u l ợ i ích cho khách hàng và nhà sản xuất:

> D o siêu thị có q u y m ô l ớ n l ạ i được tổ chắc theo hình thắc t ự phục vụ nên có k h ả năng g i ả m c h i phí bán hàng, tạo ra nhiều t i ệ n ích c h o khách hàng và nhà sản xuất đưa được hàng hoa đến người tiêu dùng m ộ t cách d ẻ dàng, tiết k i ệ m c h i phí phân p h ố i , bảo quản D o đó siêu thị làm tăng l ợ i ích xã h ộ i và người tiêu dùng, ở các nước công n g h i ệ p phát triển mua hàng ở siêu thị đổng nghĩa v ớ i giá hàng thấp hơn

Trang 28

so với các hình thức thương m ạ i truyền thống T ự phục v ụ giúp người m u a c á m thấy hoàn toàn thoải mái, tự t i n tiện nghi k h i được tự do lựa chển, n g ắ m nghía, so sánh,

sờ m ó hàng hoa m à không c ả m thấy bị cản trờ từ phía người bán

> D o áp dụng phương thức t ự phục vụ, giá cà t r o n g các siêu thị được niêm yết rõ ràng để người m u a không phải tòn công mặc cả, tiết k i ệ m t h ờ i gian và hàng hoa bày bán t r o n g siêu thị thường là hàng hoa tiêu dùng thường ngày

> M ố i quan hệ giữa nhà sản xuất nhà nhập k h ẩ u và doanh nghiệp phân phối được siết chạt n h ờ đó tạo m ộ t sự đổng bộ trong nghiên c ứ u thị trường, xây dựng sản phẩm có chiến lược tiếp thị tốt trước k h i tung ra thị trường

> M ộ t số siêu thị lựa chển cung cấp các loại hàng hoa có chất lượng, giá

cả phải chàng, phục v ụ ân cần cùng với nhiều chương trình khuyên mãi tăng thèm tiện ích và dịch vụ, đã đế lại ấn tượng tốt đối với khách hàng

• Hình thức k i n h doanh của siêu thị có tính chuyên m ồ n hoa cao không những giúp tăng k h ả năng cạnh tranh về giá cả của siêu thị m à còn giúp tăng hiệu lực quản lý c ủ a N h à nước đối với khâu lưu thông phân phối:

> M ộ t trong những y ế u t ố có tính chuyên nghiệp t r o n g hoạt động c ủ a siêu thị là t ổ chức n g u ồ n hàng để mua tận gốc và bán tận ngển, hạn c h ế được rất

n h i ề u khâu t r u n g gian Đ â y là điều k i ệ n quan trểng để g i ả m c h i phí bán hàng là cơ

sờ k i n h tế để có giá bán cạnh tranh

> Siêu thị giúp tăng cường hiệu quà và hiệu lực c ủ a nhà nước trong việc điều tiết và bình ổ n thị trường trong nước, là công cụ thực t h i cơ chế, chính sách

k i n h t ế vĩ m ô c ủ a nhà nước

> Siêu thị hoạt động tốt giúp người tiêu dùng tiếp cận VỚI hàng hoa dễ

dàng hơn và tạo ra n h i ề u sự lựa chển hơn đối với người tiêu dùng R ấ t n h i ề u siêu thị

có đội n g ũ nhân viên chuyên nghiệp đóng vai trò là người hướng dẫn, tư vấn khách hàng trong tiêu dùng hàng hoa m ộ t cách hiệu quả, đặc biệt là các đ ố i tượng có ít hiểu biết về hàng hoa như n a m g i ớ i , trẻ em, người già

• Siêu thị góp phần lớn trong việc tạo ra và c ủ n g c ố các kênh phân phối dểc không những đảm bảo phục vụ được n h i ề u đ ố i tượng hơn m à còn góp phần hình thành và phát t r i ể n mạng lưới phân p h ố i hiện đại:

Trang 29

> Siêu thị đã tạo ra một phong cách mua hàng mới, một nét văn minh trong thương mại hiện đại: sòng phảng, rõ ràng và tin cậy lẫn nhau Với hệ thống phân phối truyền thống (nhất là các chợ) không thể tạo ra được mối liên kết chặt chẽ giữa nhà cung cấp - nhà phân phối - khách hàng theo cách thức m à siêu thị tiến hành Chính vì vậy có thể nói siêu thị giúp hình thành hệ thống phân phối liên kết dọc bền vững và hiệu quá hơn rất nhiều so với các hình thức bán lẩ truyền thống khác Khi tìm đối tác làm ăn các siêu thị xác định rõ được trách nhiệm của các nhà cung cấp đó là hàng hoa phải có chất lượng tốt, ổn định lâu dài, đảm bảo những yêu cẩu về vệ sinh, giao hàng đúng thời hạn, kiểm dịch thú y, thanh toán chuyến khoản

và nhất là người cung cấp hàng phải có thiện chí hợp tác lâu dài (đây là điểu m à hệ thống phân phối trước đây không có) Đ ổ i lại, các siêu thị với tiềm năng mạnh của mình có thế chủ động tập huấn đảm bào khả năng tiêu thụ, thanh toán kịp thời Siêu thị do đó đã tạo ra một mối quan hệ sòng phảng nhưng bình đẳng rõ ràng, trách nhiêm hơn

> Với phong cách kinh doanh hiện đại các hàng hoa qua siêu thị có thể tăng giá trị khi cung cấp ra thị trường Rõ ràng các chợ bình thường với hệ thống kinh doanh lỏng lẩo, không có những quy định chặt chẽ để ràng buộc trách nhiệm giữa người mua và người bán không thế tạo ra sức sống mạnh mẽ cho hàng hoa

> Ngày nay hệ thống siêu thị nằm trong tay các hãng phân phối lớn áp dụng các phương thức kinh doanh và quản lý hiện đại, bán hàng tự động hoa, áp dụng nhũng công nghệ tiên tiến như các thiết bị tính tiền, hệ thống máy tính quản lý kho hàng, hệ thống dữ liệu khách hàng, và mở rộng hoạt động cả sang lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống, vui chơi, giải trí để đa dạng hoa hơn hoạt động kinh doanh bên cạnh chức năng chính của mình đã trở thành một trong những biểu hiện dễ thấy nhất của cuộc sống văn minh đô thị Đây là điều m à các chợ hay các cửa hàng bán lẩ truyền thống không thể làm được

> Siêu thị thường có hàng hoa phong phú trong một không gian sạch đẹp được thiết kế đáp ứng thẩm mỹ của người tiêu dùng Trong khi một số chợ truyền thống không đảm bảo các yếu tố về vệ sinh môi trường, không gian mua bán trao đổi hàng hoa không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh Phần lớn các siêu thị lớn tuân thủ khá nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh quốc tế

Trang 30

> Một trong những tác nhân lớn trong kinh doanh siêu thị đó là giá cả và khuyến mãi là những yếu tố dẫn đến thành công, những siêu thị được tổ chức tốt có thể thực hiện cấc hoạt động khuyến mãi với quỵ m õ lớn trong khi các hình thức bán

lề truyền thống không thể thực hiện được

2.3.2 Điếm yếu của siêu thị:

Do đẩc điểm của kinh doanh siêu thị, phương thức bán hàng tự phục vụ và đối với các hàng hoa tiêu dùng phổ biến được tiêu chuẩn hoa, vì vậy có thể thấy bất lợi của siêu thị qua một số điểm chính sau:

• Bán hàng theo phương thức tự phục vụ có nghĩa là không có sự tiếp xúc giữa người mua và người bán, điều này có ưu điểm là tạo sự văn minh, thoải mái, tự

do hoàn toàn cho người mua hàng, nhưng khi người mua hàng cần một lời khuyên

để quyết định chọn lựa mua hàng nào đó thì sẽ gẩp khó khăn hơn so với các phương thức khác Ngoài ra cũng do đẩc điểm tụ phục vụ m à hàng hoa trong siêu thị phải là hàng tiêu chuẩn hoa, dễ cân đong đo đếm, dễ nhận biết chất lượng do đó những hàng hoa đác biệt hay cần sự chăm sóc đẩc biệt lại tỏ ra không thích hợp với siêu thị

• Xuất phát từ đẩc điểm tập hợp hàng hoa của siêu thị là hàng hoa tiêu dùng phổ biến, đôi tượng khách hàng chủ yếu của siêu thị là đa số người tiêu dùng

có thu nhập từ thấp đến trung bình Các siêu thị trên thế giới thường không đạt tới hàng hoa phẩm cấp cao, hàng hiệu và phân đoạn khách hàng thu nhập cao

• Tuy hiện nay các siêu thị đã cố gắng cải thiện thời gian mở cửa nhưng nhìn chung các siêu thị trên thế giới có thời gian mở cửa cố định, điều này cũng gây

ra những khó khăn cho việc mua sắm của khách hàng, họ cần linh hoạt hơn về mẩt thời gian, các cửa hàng độc lập thường đáp ứng tốt hơn yêu cầu này của khách hàng

• Nhược điểm khác của siêu thị so với các cửa hàng chuyên doanh là siêu thị thường có tập hợp hàng hoa rộng nhung không sâu, ví dụ dòng sản phẩm pho mát của siêu thị có khi chỉ 1 0 - 1 5 loại pho mát nhưng đối với cửa hàng chuyên bán pho mát thị có thể đáp ứng tới hàng trăm loại pho mát khác nhau, ở đây đáp ứng tốt hơn yêu cáu của khách hàng so với việc lựa chọn mua pho mát ở siêu thị

• Một nhược điểm nữa của siêu thị so với các loại chợ truyền thống là siêu thị mang hoi thở của nhịp sống công nghiệp và hiện đại, các siêu thị đểu giống nhau

ờ phương thức tự phục vụ có khi tạo ra sự nhàm chán đối với người mua, trong khi

23

Trang 31

đó, các chợ truyền thống hầu như được hình thành từ các lễ hội văn hoa từ thời xa xưa cùa xã hội loài người nên nhiều chợ có những nét độc đáo và mang đậm bàn sắc vãn hoa truyền thống của mỗi miền, địa danh tạo nên sự ưa thích khám phá cùa người mua khi đi chợ (xem bảng 5 dưểi đây)

Mô hìnhl: Ma trận SWOT giữa siêu thị và chợ truyền thống ở Việt Nam

Điểm mạnh Điểm yếu C ơ hội Thách thức Siêu thị Khung cảnh dễ Giá cao Kinh tế tăng BỊ cạnh tranh

chịu Nguồn hàng ít trưởng nhanh bởi các đại Sạch sẽ, văn minh đa dạng Mức thu nhập lý, các hình Niêm yết giá rõ Thiêu kinh B Q Đ N ngày thức bán ràng nghiệm càng tăng hàng tại nhà Hàng hoa tập ít nghiên cứu Đ ô thị hoa Mồi trường trung thị trường Thói quen tiêu pháp lý chưa Chất lượng đám dùng đang thay hoàn thiện

Chợ Là nơi mua bán Vệ sinh không Phổ biến nhất ờ Thói quen truyền theo thói quen lâu đảm bảo những vùng tiêu dùng thống đời Gây ô nhiễm nông thôn thay đổi

Phân bố rải rác môi trường Phát triển theo Đ ô thị hoa khắp nơi Mất thời gian hưểng chuyên nhanh sự Phục vụ tận tình, mặc cả doanh xuất hiện cùa giá cả hợp lý Kinh doanh các siêu thị Mua hàng thuận thiếu bài bản

tiện.nhát là thực

phẩm tươi sống

3 Phán loại siêu thị

3.1 Phản loại siêu thị theo quy mô

Việc phân loại siêu thị theo quy m ô được hầu hết các nưểc trên thế giểi áp dụng và họ dựa trên hai tiêu chí cơ bản để xác định, đó là diện tích mạt bằng bán hàng và tập hợp hàng hoa của siêu thị Vói căn cứ này có thể chia siêu thị ra các loại:

24

Trang 32

• Siêu thị nhỏ (minimart): là siêu thị có diện tích bán hàng từ 100 đến dưới

1.000 mét vuông, theo quy định của từng nước thì tiêu chuẩn để một siêu thị

là siêu thị nhỏ là khác nhau, ví dụ ở Pháp quy định siêu thị nhỏ có diện tích

từ 120 đến 400 mét vuông, các siêu thị nhỏ thường nằm giữa các đô thị đông dân cư hay các thị trấn nhỏ

• Siêu thị (supermarket): là siêu thị có diện tích khoảng từ 1.000 đến dưới

10.000 mét vuông và tuy từng nước có những quy định khác nhau

• Đại siêu thị (hyper market): là các cốa hàng thương mại bán lẻ khối lượng

lớn tại một địa điểm, dựa trên nguyên tắc bán hàng tự phục vụ và quy m õ lớn hơn rất nhiều so với siêu thị, thường nằm ở những vùng ngoại ô thành phố có bãi đỗ xe rộng Ví dụ ở Anh đại siêu thị có diện tích trên 50.000 bộ vuông, hay đại siêu thị ớ Pháp hay Hoa Kỳ có diện tích 100.000 bộ vuông, và đại siêu thị là khái niệm ra đời đầu tiên ớ Pháp

Ngoài ra căn cứ theo quy m ô còn liên quan đến tiêu chí khác là vị trí đặt siêu thị Theo đó các siêu thị nhỏ và siêu thị nhỏ và siêu thị thường được đặt trong khu dàn cư đô thị như thị trấn, thị xã hay thành phố; còn các đại siêu thị thì được đặt ỏ vùng ngoại vi thành phố

Ngoài ra ở Việt Nam theo Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ Thương Mại, căn cứ vào quyết định ngày 24 tháng 9 năm 2004 thì siêu thị được phân chia theo 3 cấp theo tiêu chí quy mô Cụ thể, siêu thị được phân chia thành 3 cấp: (1) các siêu thị cấp Ì phải có diện tích mặt bằng tối thiểu là 5.000 mét vuông và trưng bày ít nhất 20.000 chủng loại hàng hoa khác nhau; (2) đối với các siêu thị cấp

2 các tiêu chuẩn tương ứng là 2.000 mét vuông và 10.000 loại sản phẩm; (3) các siêu thị cấp 3 phải là 500 mét vuông và 4.000 chủng loại sản phẩm

3.2 Phăn loại theo hàng hoa kinh doanh:

Theo truyền thống thì hàng hoa kinh doanh trong siêu thị là hàng thực phẩm, tuy nhiên cùng với sự phát triển của kinh doanh siêu thị nói riêng và ngành phân phối bán lẻ nói chung, siêu thị ngày nay là những cốa hàng bán lẻ tổng hợp, bán hàng hoa phục vụ cho nhu cẩu tiêu dùng phổ biến của người dân từ thực phẩm đến các vật dụng gia đình, áo quần, giày dép, chất tẩy rốa, hàng vệ sinh, tuy vậy thực phẩm vẫn là mặt hàng kinh doanh quan trọng nhất của các siêu thị Vì vậy nếu hiểu

25

Trang 33

chuyên doanh các loại hàng hoa không phải là thực phẩm

T u y nhiên theo cách h i ế u thông thường siêu thị g ồ m m ọ i dạng cửa hàng bán

lé áp dụng phương thức k i n h doanh hiện đại thì có t h ể phân c h i a siêu thị ra thành siêu thị tậng hợp và siêu thị chuyên doanh

• Siêu thị tống hợp:

Đ à y là siêu thị bán nhiều loại hàng hoa cho n h i ề u loại khách hàng H i ệ n nay siêu t h i tậng hợp đang ngày càng phát triển , có những siêu thị có tập hợp hàng hoa vừa rộng vừa sâu l ẽ n t ớ i hàng chục ngàn loại hàng, ờ những siêu thị l ớ n như v ậ y người tiêu dùng có t h ể m u a hầu như tất cả m ọ i hàng hoa phục vụ sinh hoạt và cuộc sống m à không c ầ n phải ra k h ỏ i cửa hàng

'I' Siêu thị chuyên doanh:

Theo nghĩa hẹp thì các siêu thị chuyên doanh chỉ có thể là siêu thị bán hàng thực phẩm N h ư n g theo cách hiếu thông thường thì siêu thị chuyên doanh chính là các cứa hàng chuyên doanh áp dụng phương thức bán hàng t ự c h ọ n và t ự phục vụ

Đ ó có thể là các cửa hàng chuyên bán quần áo, giày dép, đậ n ộ i thất, hàng điện máy, vật l i ệ u xây dựng, Siêu thị chuyên doanh c u n g cấp tập hợp hàng hoa hẹp nhưng sâu

3.3 Phân loại theo tính chất thật, do cứa siêu thị

N g à y nay cùng v ớ i sự phát triển của k h o a học k ỹ thuật đặc biệt là sự phát triển không ngừng c ủ a công nghệ thông t i n , internet đã t r ớ nên p h ậ b i ể n trên toàn

t h ế g i ớ i và nó là công cụ đắc lực giúp cho m ọ i ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và phát triển T h ờ i đại công nghệ thông t i n bùng n ậ k h i ế n cho m ọ i hoạt động của cuộc sống t r ỏ nên thay đ ậ i và c h u y ể n sang m ộ t bước ngoặt khác, tất cả các hoạt động g i ờ đây đều có t h ể được thực h i ệ n chí thông qua m ộ t chiếc m á y tính có n ố i mạng internet K i n h doanh bán lẻ nói chung và k i n h doanh siêu thị nói riêng cũng không phải là ngoại l ệ , đểu t ậ n dụng tiện ích cùa internet đế xây d ự n g cho mình m ộ t phương thức bán hàng, k i n h doanh m ớ i , đó là k i n h doanh trên m ạ n g hay k i n h doanh siêu thị ảo, hay còn g ọ i là siêu thị điện tử, siêu thị online

T h e o tiêu chí này siêu thị có t h ể được phân c h i a thành 2 loại là: siêu thị

t r u y ề n thống và siêu thị điện t ử (siêu thị ảo)

• Siêu thị truyền thống

Trang 34

từ đầu bài viết), và tất cả các y ế u t ố c ủ a siêu thị như mặt bàng c ử a hàng, hàng hoa quầy hàng, giá hàng, đều là thực sự, người m u a hàng m u ố n m u a hàng phải đi đến các cứa hàng, sờ m ó và c h ọ n l ự a hàng hoa và quyết định m u a hàng

• Siêu thị điện tử

Đ â y là siêu thị được thiết lập ằ trên m ộ t Website ằ internet N ế u điều k i ệ n để siêu thị t r u y ề n thống được xây dựng là cần phải có mặt bằng, có cơ sằ, có quấy hàng

và hàng hoa phải được trưng bày sẵn thì siêu thị điện t ử chỉ cần có m ộ t \Vebsite là

đủ, có nghĩa là m ọ i t h ứ của siêu thị t r u y ề n thống đều được đưa lên Ì trang W e b bàng các công cụ điện tử, hàng hoa, quầy hàng đểu, sản phẩm đểu được thiết k ế trẽn trang

W e b và đều là ảo D o đó khách hàng thay vì phải đi đến các siêu thị t r u y ề n thống đế

m u a hàng thì n a y h ọ có thể ằ nhà hay bất cứ ờ đâu có thể n ố i m ạ n g được và chỉ cần truy cập vào m ộ t Website của bất cứ siêu thị điện tử nào là có thể x e m hàng hoa và các thông t i n c h i tiết về hàng hoa, so sánh, lựa c h ọ n và quyết định mua sản phẩm nào, tất cả quá trình m u a hàng chỉ là những thao tác đơn giản trên m á y tính

Như vậy qua chương Ì, chúng ta đã có cái nhìn khái quát về siêu thị, về định nghĩa siêu thị, quá trình hình thành và phát triển c ủ a siêu thị cũng như về các loại siêu thị trên t h ế giới V ớ i những k i ế n thức đó tôi đã có được cơ sằ cũng như tiên đề tạo điều k i ệ n thuận l ợ i để nghiên cứu và thực hiện chương 2 c ủ a bài luận vãn này

T i ế p t h e o sau đây, ờ chương 2 tôi sẽ tiếp tục nghiên c ứ u phẩn cốt lõi nhất c ủ a để tài này, đó là "Thực trạng phát triển hệ thống siêu thị bán l ẻ trong k h u vực cháu Á và ằ

V i ệ t Nam"

Trang 35

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SIÊU THỊ BÁN LẺ

TRONG KHU vực C H Â U Á V À Ở VIỆT NAM

ĩ THỨC TRANG PHÁT TRIỂN SIÊU THI BẢN LẺ TRONG KHU vực CHÂU Ả

và dãn số đông, đây đang là khu vực tiềm năng và béo bớ cho các nhà đẩu tư ờ nước

ngoài đổ vào, nhất là các tập đoàn kinh doanh bán lẻ khổng lồ, bời nhu cầu tiêu dùng hàng hoa ở đây đang ngày một tăng lên đáng kế Nền kinh tế phát triển mạnh

và quá trình đô thị hoa diễn ra nhanh chóng, thu nhập bình quân của người dân ớ các nước này ngày càng tăng lên do đó nhu cầu mua sắm và tiêu dùng của họ vì thế m à luôn luôn biến đổi Nếu rước kia đại đa số dân cu châu Á chì quen với viịc đi đến các chợ truyền thông đê mua những hàng hoa tiêu dùng thường ngày từ thực phẩm, dụng cụ gia đình cho đến áo quần, giày dép thì hiịn nay thói quen đó đã thay đổi và

họ đã muốn mua hàng ờ những nơi tiịn nghi hiịn đại, văn minh và thoải mái hơn

và các siêu thị là một lựa chọn tối un

Sự phát triển mạnh của nền kinh tế kéo theo sự phát triển đáng kể của hị thống siêu thị ở các nước châu Á, cả về số lượng và chất lượng, đặc biịt những người kinh doanh siêu thị đã biết đến nhu cẩu không nhỏ của các tầng lớp dàn chúng

có mức thu nhập trung bình Ví dụ ờ Trung Quốc số người dân có thu nhập trung bình lên tới 200 đến 300 triịu người, hay con số này ở Indonesia là hơn 400 triịu

1 http://www.ers.usda.gov/AmberWaves/June06/Features/Revolulion.htm

28

Trang 36

dân, đù để thấy nhu cầu mua sắm của họ lớn đến mức nào Trong đó, thu nhập tăng

và quá trình đô thị hoa là 2 nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của siêu thị trong khu vực này

Ngoài ra quá trình đó thị hoa diễn ra rất nhanh ở các nước đang phát triển trong khu vực này cũng thúc đẩy sự tăng vọt số siêu thị Và trong vòng 20 năm tới các vùng đô thị mới sẽ tiếp tỉc tăng nhanh hơn do số dân ở đây được dự báo là sẽ tăng hơn Ì nửa tỉ dân, trong đó các nước ít phát triển hơn thì sẽ chiếm khoảng 3/4 con số tăng trưởng này, nhu Trung Quốc tăng khoảng 300 triệu dân, Indonesia khoảng 70 triệu dân

Các siêu thị ở khu vực này phần lớn là bán cấc hàng hoa thực phẩm phỉc vỉ nhu cầu ngày càng lớn của người dân ờ đây Do đặc tính và ưu điểm nổi bật, các siêu thị ngày nay cung cấp cho khách hàng một phương thức mua hàng hiện đại, văn minh, tiện lợi Với chủng loại hàng hoa đa dạng người tiêu dùng chì cần vào một siêu thị là có thể mua được các loại hàng hoa cần dùng m à không cẩn phải đến 2, 3 nơi nhu những cửa hàng bán lẻ ít ỏi ngày xưa Thêm nữa, giá cả của hàng hoa trong siêu thị có khuynh hướng giảm đi, thậm chí là so với các quầy hàng bán lẻ ngoài trời, nhằm thu hút tất cả các đối tượng khách hàng, nhất là ở các nước phát triển như Hàn Quốc

Tuy nhiên ngoài các yếu tố là thu nhập và sự tăng trưởng nền kinh tế, thì yếu

tố dân số cũng ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống siêu thị ở châu Á Ví dỉ, ở Nhật Bản, dân số có xu hướng ngày càng già đi, và trở nên giảm mạnh Do đó kinh doanh siêu thị ớ đây phải đối mặt với nhiều khó khăn, do nhu cầu mua sắm háu hết

là từ giới trẻ và thanh niên Còn các nước Đông Nam Á số dân ngày càng tăng lên,

và số lượng dân số ở độ tuổi từ 18-40 chiếm đa số, đem lại lượng cầu về mua sắm khổng lồ, góp phần chủ yếu vào doanh thu của các siêu thị Nhìn chung hệ thống siêu thị ờ đây phát triển mạnh mẽ nhưng các nhà kinh doanh siêu thị cần chú ý đến việc cái thiện hơn nữa để có thể đáp ứng được nhu cầu của những người già hay những khách hàng đã về hưu, do tính chất cạnh tranh gay gắt ngày nay các siêu thị cần xác định đúng khách hàng mỉc tiêu đang còn bỏ trống, hay tìm đến đối tượng

m à các đối thủ cạnh tranh ít chú ý đến

Trang 37

Gần đây các hệ thống siêu thị bán lẻ lớn trên thế giới như Wal-Mart Carrefour (Pháp) và Tesco (châu Âu) đang thi nhau đổ xô vào đầu tư khu vực châu

Á và đây là nguồn đầu tư cần thiết cho khu vực này tạo điều kiện cho cuộc cách mạng về ngành bán lẻ ở đây thành công, không những được cung cấp về vốn m à còn

về chuyển giao công nghệ và nhũng tiến bộ trong việc tổ chờc bán lẻ Các công ty nước ngoài bắt đầu đầu tư vào khu vực này cũng chỉ mới thời gian gần đày, ví dụ như Carrefour vào Đài Loan từ năm 1989, Tesco vào Thái Lan từ năm 1998, trong

đó un tiên đầu tư vào các nước có nền kinh tế đang phát triển hơn vì ở đó thu nhập của người dân tăng rất nhanh và số lượng nhũng người dàn thu nhập trung bình ở đây cũng đang ngày một nhiều Các công ty trong khu vực thì đang thu hút các nhà đầu tư bằng các lợi thế sẵn có như chi phí lao động rẻ, dịch vụ quảng cáo sẵn có, cơ

sờ hạ tầng giao thông vận tải phát triển mạnh, Ngoài ra với các cải cách và đổi mới

về chính sách và hệ thống pháp luật thông thoáng, thuận lợi về thị trường đầu tư của các nước trong khu vực này trong thời gian gần đây càng làm cho các tập đoàn bán

lẻ quốc tế muốn khai thác thị trường khổng lổ đầy tiềm năng này Ví dụ, vào đẩu những năm 1990 Trung Quốc bắt đầu nới lỏng những hạn chế về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành bán lẻ, vào năm 2002 thì nước này ban hành quy định mới cho phép vốn nước ngoài lên đến 6 5 % trong công ty liên doanh và tự do đầu tư đối với ngành bán sỉ và dịch vụ vận tải, còn đến năm 2004 thì tự do hoàn toàn đối với ngành bán lẻ Theo kế hoạch thì tập đoàn Wal-Mart dự định sẽ đạt 90 siêu thị bán lẻ

ở Trung Quốc vào cuối năm 2007 So với 47 siêu thị vào 7/2005; còn Carrefour thì

dự định sẽ thành lập 15 đại siêu thị trong Ì năm ở các nước thuộc khu vực này vào các năm tới

Các quốc gia cháu Á khác cũng mở cửa thị trường vào những năm 1990; ví

dụ như Hàn Quốc và Việt Nam nới lỏng hạn chế vào năm 1996, lần đầu tiên cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển siêu thị trong các nước này Tuy nhiên cõng việc kinh doanh của các siêu thị quốc tế ở các nước này không phải lúc nào cũng phát đạt, một số trong đó phải đối mặt với cuộc cạnh tranh gay gắt với vác công ty bán lẻ lớn mạnh và có uy tín trong nước, ví dụ như siêu thị Ito-Yokado ở Nhật Bản, Matahari ờ Indonesia, E-Mart ờ Hàn Quốc, Lianhua ò Trung Quốc Thực tế là vào tháng 3/2005 Carreíour đã tuyên bố bán 8 cửa hàng ở

Trang 38

Nhạt Bản cho tập đoàn Aeon Co vốn là một tập đoàn bán lẻ lớn ở Nhật Bản N ó cũng bán toàn bộ số tài sản cho Mehico bao gồm 29 đại siêu thị đang hoạt động và 2 cái dự kiến khai trương vào 2005 cho tập đoàn bán lẻ hàng đẩu Chedraui Group Hay Wal-Mart cũng buộc phải bán 16 siêu thị ờ Hàn Quốc cho tập đoàn bán lẻ đứng đầu Shinsegea Co vì phải đối mạt với nhiều khó khăn và phải xem lại chiến lược giá thữp hiện tại của mình có hiệu quả đối với những người tiêu dùng ngàv càng khó tính nữa không?

Châu Á là châu lục có số dân nhập cư ớ các nước khác nhiều nhữt, ta có thế thữy những người gốc Á có rữt nhiều ở Mỹ, Canada, Bắc Mỹ, châu Âu, châu ức, Với số lượng dân nhập cư đông như vậy ở các nước khác thì thực sự đây là mảng thị trường tiêu dùng rộng lớn m à cữc nhà kinh doanh bán lé cữn chú ý đến, nhữt là những người châu Á khi sống ở nước ngoài vẫn không quen với các sản phẩm xa lạ

mà họ thích sử dụng sản phẩm bắt nguồn tù nơi họ sinh ra là các nước ờ châu Á, đặc biệt là sản phẩm thực phẩm Do đó việc thành lập các khu bán lẻ ở các nước ngoài nhữt là các siêu thị là việc làm cần thiết và đem lại lợi nhuận không nhỏ cho các chủ siêu thị

Thực tê, có rữt nhiều siêu thị ở Mỹ, châu Âu, do người châu Á làm chù ra đời và phát triển thành đạt Ớ các nước phương Tây, thì một siêu thị châu Á thường được nói đến với tên gọi là "siêu thị phương Đông" và bày bán những hàng hoa được nhập khữu từ các quốc gia châu Á Thật vậy, các siêu thị ở đày bày bán những mặt hàng thực phẩm có những tính chữt và thành phần thật đặc biệt chỉ phù hợp với phong cách chế biến hay nữu nướng của châu Á mà không được tìm thữy ờ các siêu thị các nơi khác Ví dụ như hàng thực phẩm từ Ân Độ, gạo ờ Thái Lan, sữa đậu nành

từ Hồng Kông, trà hoa cúc từ Trung Quốc đại lục, rong biển, măng tre từ Nhật Bản

Và các thực phẩm thật đặc trưng được chế biến từ các nông sản đó có thể kể đến như bánh nếp bánh phồng tôm, Các loại rau cù thường được bày bán ớ đây có các loại như giá đỗ hành khò, gừng, nữm Các mặt hàng khác có thể tìm thữy được ở các siêu thị này còn có nồi com điện cùa Nhật đổ gia dụng tạp chí thời trang, báo chí dụng cụ vệ sinh hoa dược phẩm nhập khẩu Một số siêu thị còn có cả các quầy bánh

mỹ ờ bên trong bày bán các loại thực phẩm nướng nóng hổi

Trang 39

Các siêu thị ở châu Á phần lớn được khới đầu bởi những người kinh doanh nhập cư và gia đình của họ Một số khác lại do những nhà đầu tư và các tập đoàn kinh doanh có tiếng khắp nơi của châu lục này, điển hình như các tập đoàn lớn ở Hừng Rông, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Có rất nhiều loại siêu thị từ các loại cửa hàng rau quả nhỏ tự phục vụ đến các trung tâm siêu thị lớn với chủng loại hàng hoa đa dạng, phong phú có thể đáp ứng được nhu cấu của đa số dân cư nhập cư châu

Á kể cả đại đa số những người nhập cư từ nơi khác ngoài châu Á và thường có tên gọi quen thuộc như "khu phố tàu" của Trung Quốc hay các trung tâm mua sắm châu

Á Rõ ràng nhất là các khu mua sắm và siêu thị của Trung Quốc đã được xây dựng theo phong cách truyền thống và kiểu kiến trúc cùa nước này, bày bán đa dạng các loại hàng hoa và cung cấp nhiều dịch vụ phục vụ phần lớn cho người dân nhập cư gốc Hoa như nhà hàng châu Á, chăm sóc sắc đẹp, cửa hàng bánh mỹ cửa hàng cho thuê băng đĩa, các đại lý du [ịch, cửa hàng sách, Các hệ thống siêu thị của châu Á với các siêu thị lớn đã làm ăn rất thành công với doanh số đạt được rất lớn, điển hình như siêu thị 99 Ranch Market ở miền Tây nước Mỹ hay siêu thị Wing Yip ớ Anh, Tang Freres ở Paris và các nơi khác ớ châu Âu Nói chung các siêu thị châu Á đã và đang nỗ lực rất lớn để có thể thu hút được các khách hàng tiềm năng kể cả người dân nhập cư và cả người dân bản địa, có thể để lại chỗ đứng vững chắc và uy tín trên toàn cầu

Dưới đây sẽ là tình hình phát triển siêu thị ở một số nước châu Á tiêu biểu nhu Trung Quốc, Thái Lan:

2 Thực trạng phát triển của hệ thông siêu thị ờ một số nước cháu Á

7 % từng khối lượng bán lẻ, góp phần không nhỏ vào doanh số này

Siêu thị đẩu tiên xuất hiện ở Trung Quốc vào năm 1990 và chi là một cửa hàng bán lẻ nhỏ, nhưng đến năm 2003 con số siêu thị ở Trung Quốc đã lên tới con

Trang 40

số 60.000 siêu thị đạt mức doanh thu 71 tí USD với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 70%

Chi mới hơn một thập niên qua nhung hệ thống siêu thị Trung Quốc đã có nhũng bước phát triển đáng kể Hiện nay ở Trung Quốc, kinh doanh siêu thị đang là hoạt động đem lại miếng ngon béo bở cho những nhà kinh doanh kế cả trong nước lẫn nước ngoài khi đem vốn đẩu tư vào một thị trường rộng lớn đẩy tiềm năng như ớ Trung Quốc Cùng với sự phát triển nhanh chóng cợa nền kinh tế, thu nhập dân cư không ngừng tăng lẽn và quá trình đô thị hoa càng làm cho thói quen mua sắm hàng hoa ở siêu thị trở nên rõ nét hơn Do đó, siêu thị ở Trung Quốc với tiêu chuẩn mới được đặt ra với tiêu chí chất lượng và vệ sinh an toàn là trên hết; đặc biệt với sự thoải mái, thuận tiện, siêu thị đã nhanh chóng thay thế các cửa hàng bán lẻ truyền thống

có phương thức kinh doanh cũ kỹ, lạc hậu

Sự phát triển cợa các siêu thị ớ Trung Quốc tập trung ớ những thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, và đến 8 0 % siêu thị ở Trung Quốc tập trung ớ khu vực miền Đông do khu vực này có mật độ các khu đô thị lớn với số dân đông Thời gian gần đây tại Trung Quốc đã hình thành một hình thức kinh doanh siêu thị bán lẻ hiện đại là chuỗi siêu thị Chuỗi siêu thị ớ Trung Quốc đã phát triển rất nhanh, doanh thu tiêu thụ cùa các doanh nghiệp kinh doanh theo dạng này tăng bình quân 3 0 % , là phương thức kinh doanh có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ở Trung Quốc trong những năm gân đây Việc phân phối và lưu thông hàng hoa một cách thống nhất là một yêu cầu quan trọng và cần thiết trong kinh doanh dạng chuỗi này Không những thế một chuỗi siêu thị cần có các yêu cầu nhất định về cơ sở vật chất, trình độ quản lý, hệ thống phân phối, lưu thông, Ví dụ, ở Trung Quốc hiện có các chuỗi siêu thị này trung tâm phàn phối và lưu thông hàng hoa cợa nó có quy m ô lớn và vừa có diện tích xây dựng lên đến 20.000 mét vuông có thể đổng thời cho phép 80 xe vận tải chờ hàng đồ xếp dỡ hàng hoa, có bán kính phục vụ tới 250 cây số vuông, có trình độ ứng dụng điện tử và cơ giới hoa tương đối cao,

Hệ thống siêu thị ở Trung Quốc hiện nay bao gồm cả các siêu thị thuộc về các doanh nghiệp trong nước lẫn quốc tế Với thị trường rộng lớn, dàn số đông nhất thế giới và những cải cách, đổi mói về môi trường kinh doanh, đầu tư, Trung Quốc hiện nay đã thu hút được sự đầu tư cùa rất nhiều các hệ thống bán lẻ lớn mạnh trên thế giới như Wal-Mart Caưeíour, Metro, Tesco, Bên cạnh đó các siêu thị bán lẻ

33

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thương mại (2004), Kỷ yếu hội thảo quốc tế quản lý nhà nước về lưu thông hàng hoa trên thị trường nội địa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo quốc tế quản lý nhà nước về lưu thông hàng hoa trên thị trường nội địa
Tác giả: Bộ Thương mại
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2004), Văn kiện hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung Ương khoa IX, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung Ương khoa IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Như Liêm (1997), Marketing căn bản, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Thị Như Liêm
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
4. Lưu Văn Nghiêm (200)), Marketing trong kinh doanh dịch vụ, N X B Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong kinh doanh dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: N X B Thống Kê
Năm: 200
5. J. Girard; Phan Quang Định, Nguyễn Văn Phúc biên dịch (1996), Nghệ thuật bán hàng, NXBTrẻ, TP Hổ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật bán hàng
Tác giả: J. Girard; Phan Quang Định, Nguyễn Văn Phúc biên dịch
Nhà XB: NXBTrẻ
Năm: 1996
6. Xavier Lueron, Philip Kotler (1994), Marketing thực hành, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thực hành
Tác giả: Xavier Lueron, Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1994
7. Tập thể giáo viên trường Đại học Ngoại Thương (2000), Giáo trình Marketing lý thuyết, N X B Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing lý thuyết
Tác giả: Tập thể giáo viên trường Đại học Ngoại Thương
Năm: 2000
8. Sở Thương nghiệp Hà Nội (1996), Điều lệ tạm thời về công tác của ca hàng bán tẻ và chế độ trách nhiệm của tổ bán hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tạm thời về công tác của ca hàng bán tẻ và chế độ trách nhiệm của tổ bán hàng
Tác giả: Sở Thương nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
9. Adriaan Roy Thurik (1984), Quantitative analysis of retail productivity, NXB Meinema, Delft Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative analysis of retail productivity
Tác giả: Adriaan Roy Thurik
Nhà XB: NXB Meinema
Năm: 1984
10. Phìlip Kotler (1961), Fundamental marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamental marketing
Tác giả: Phìlip Kotler
Năm: 1961
11. Michael Levy, B. A. Weitz (1998), Retailing management, NXB McGravv - Hin, Boston Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retailing management
Tác giả: Michael Levy, B. A. Weitz
Nhà XB: NXB McGravv - Hin
Năm: 1998
12. Michael Levy, Barton A. Weitz (1996), Essentials ofretailing, Invin, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials ofretailing
Tác giả: Michael Levy, Barton A. Weitz
Năm: 1996
13. Melvin Morgenstein & Harriet Strongin (1987), Modern Retailing -Management Principles and Practices, NXB Prentice-Hall, INC. New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Retailing -"Management Principles and Practices
Tác giả: Melvin Morgenstein & Harriet Strongin
Nhà XB: NXB Prentice-Hall
Năm: 1987
14. Marc Benoun (1997), Marketìng spécialsé Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketìng spécialsé
Tác giả: Marc Benoun
Năm: 1997
24. htlp://www.a.sdawatch.org/docs/issues walmart us.pdf Link
25. hltp://outlook.standardandpoois.com/NASApp/NetAdvantagc/cp/companvOverV iew.do?TICKER=WMT&pc=NET&tracking=NET&auth=null Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Hệ thòng phàn phối hàng tiêu dùng hiện đại - khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở việt nam
Sơ đồ 2 Hệ thòng phàn phối hàng tiêu dùng hiện đại (Trang 23)
Bảng 1: Sôi lượng siêu thị tăng thêm qua các năm từ 1998-2004 - khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở việt nam
Bảng 1 Sôi lượng siêu thị tăng thêm qua các năm từ 1998-2004 (Trang 43)
Bảng 2 : Phân hạng siêu thị theo Quy chê siêu thị hiện hành - khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở việt nam
Bảng 2 Phân hạng siêu thị theo Quy chê siêu thị hiện hành (Trang 44)
Bảng 3: Phân loại siêu thị năm 2005 theo tiêu chuẩn phân loại - khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống siêu thị bán lẻ hiện đại ở việt nam
Bảng 3 Phân loại siêu thị năm 2005 theo tiêu chuẩn phân loại (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w