1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Marketing Sản Phẩm Than Cám Nhập Khẩu Của Công Ty Than Nam Mẫu-Vinacomin.pdf

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Sản Phẩm Than Cám Nhập Khẩu Của Công Ty Than Nam Mẫu-Vinacomin
Người hướng dẫn TS. Mai Thế Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 803,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG2.1 Các gói dịch vụ Logistics mới được xây dựng cho đối tượng khách hàng mục tiêu của Công ty giai đoạn 2008-2011 45 2.2 Doanh thu - Lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu -

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ



CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Phát triển dịch vụ LOGISTICS của công ty TNHH Thuận Phát

Giảng viên hướng dẫn : TS Mai Thế Cường

Họ và tên sinh viên : Cao Văn Công

Mã số sinh viên : CQ500287

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế

Hà Nội, tháng 05/ 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên thực hiện chuyên đề : Cao Văn Công

Em xin cam đoan chuyên đề này được viết dựa trên tình hình thực tiễn tạicông ty TNHH thương mại và dịch vụ quốc tế Thuận Phát và những số liệuthực tế do các bộ phận, phòng ban của Công ty cung cấp, kết hợp với nhữngtài liệu em thu thập được từ các giáo trình, sách, báo, tạp chí, các thông tintrên mạng Internet, các Website của các tổ chức, ban ngành, hiệp hội trong vàngoài nước đã được em liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo.Từnhững tài liệu này, em đã tổng hợp ,chọn lọc sau đó tiến hành đánh giá, phântích để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Em xin cam đoan chuyên đề không sao chép từ bất kỳ luận văn, luận ánhay chuyên đề nào khác Toàn bộ kết quả nghiên cứu của chuyên đề chưađược bất cứ ai công bố tại bất cứ công trình nào trước đó Nếu sai em xinchịu trách hoàn toàn trách nhiệm và chịu các hình thức kỷ luật của nhàtrường

Sinh viên thực hiện

Cao Văn Công

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẬN PHÁT, DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2011 13

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẬN PHÁT 13 1.1.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty 13

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của THUẬN PHÁT 13

1.1.2.1 Chức năng của THUẬN PHÁT 13

1.1.2.2 Nhiệm vụ của THUẬN PHÁT 14

1.1.3 Bộ máy tổ chức của THUẬN PHÁT 15

1.1.4 Hoạt động kinh doanh của THUẬN PHÁT 19

1.1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính 19

1.1.4.2 Thị trường kinh doanh 24

1.1.4.3 Cách thức tổ chức kinh doanh 25

1.2 DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 26 1.2.1 Đặc điểm thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam 26

Trang 4

1.2.2 Thực trạng ngành dịch vụ Logistics Việt Nam trong giai đoạn 2008-2011

29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008-2011 30 1.3.1 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty giai đoạn 2008-2011 30

1.3.1.1 Cơ sở hạ tầng liên quan đến hoạt động Logistics 30

1.3.1.2 Môi trường chính trị - luật pháp giai đoạn 2008-2011 32

1.3.1.3 Môi trường kinh tế giai đoạn 2008-2011 34

1.3.1.4 Môi trường công nghệ giai đoạn 2008-2011 36

1.3.1.5 Môi trường cạnh tranh trong nội bộ ngành dịch vụ Logistics Việt Nam giai đoạn 2008-2011 36

1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty giai đoạn 2008-2011 37

1.3.2.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty giai đoạn 2008-2011 37

1.3.2.2 Tiềm lực tài chính của công ty giai đoạn 2008-2011 37

1.3.2.3 Nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2008-2011 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008-2011 39

2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008-201139 2.1.1 Nội dung cơ bản trong việc phát triển hoạt động dịch vụ Logistics của THUẬN PHÁT 39

2.1.1.1 Nghiên cứu thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam giai đoạn 2008-2011 .39

Trang 5

2.1.1.2 Xác định khách hàng mục tiêu của công ty trong giai đoạn 2008-2011 42

2.1.1.3 Xây dựng các gói dịch vụ Logistics mới để cung cấp cho khách hàng mục tiêu của công ty 44

2.1.1.4 Lập kế hoạch triển khai các gói dịch vụ mới cho khách hàng mục tiêu và

kế hoạch tăng cường bán các gói dịch vụ cũ trong giai đoạn 2008-2011 46

2.1.1.5 Thực hiện việc cung cấp các gói dịch vụ Logistics mới cho khách hàng mục tiêu giai đoạn 2008-2011 47

2.1.1.6 Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ Logistics của công ty, xử lý các vấn đề phát sinh trong giai đoạn 2008-2011 492.1.1.7 Tổng kết và rút kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo 49

2.1.2 Kết quả của việc phát triển hoạt động dịch vụ Logistics của công ty

THUẬN PHÁT giai đoạn 2008-2011 50

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008-

2.2.2 Chỉ tiêu định tính 56

Trang 6

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008-2011 56

2.3.1 Những ưu điểm trong việc phát triển dịch vụ Logistics của công ty

THUẬN PHÁT trong giai đoạn 2008-2011 56

2.3.2 Những tồn tại trong việc phát triển dịch vụ Logistics của công ty THUẬN PHÁT trong giai đoạn 2008-2011 58

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 58

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan từ phía công ty 58

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan từ phía nhà nước 58

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THUẬN PHÁT TỚI NĂM 2015 60

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA THUẬN PHÁT TỚI NĂM 2015 60 3.1.1 Cơ hội đối với việc phát triển dịch vụ Logistics của THUẬN PHÁT tới năm 2015 ……… 60

3.1.2 Thách thức đối với việc phát triển dịch vụ Logistics của THUẬN PHÁT tới năm 2015 61

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THUẬN PHÁT TỚI NĂM 2015 62 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THUẬN PHÁT TỚI NĂM 2015 63 3.3.1 Giải pháp đối với công ty 64

3.3.1.1 Thực hiện các chiến lược marketing mới 64

3.3.1.2 Mở rộng, nâng cấp và mua sắm cơ sở vật chất - kỹ thuật 64

3.3.1.3 Tăng vốn cho Công ty 64

Trang 7

3.3.1.4 Đào tạo nguồn nhân lực 64

3.3.1.5 Lập phòng hoạch định chiến lược của Công ty 65

3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 65

3.3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 65

3.3.2.2 Hoàn thiện, tối ưu hoá hệ thống hải quan 66

3.3.2.3 Nâng cấp, cải tạo, xây mới hệ thống cơ sở hạ tầng 66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

5 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

6 ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á

7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư

từ, giao nhận vận chuyển,khai hải quan,

12 4PL Fourth Party Logistics

Là dịch vụ Logistics tích hợpchuyên về các giải pháp quảntrị chuỗi Logistics của doanhnghiệp

Trang 9

2. DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1

Các gói dịch vụ Logistics mới được xây dựng cho đối tượng

khách hàng mục tiêu của Công ty giai đoạn 2008-2011 45

2.2

Doanh thu - Lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận của

2.3

Các dịch vụ Logistics truyền thống và các dịch vụ mới được

THUẬN PHÁT cung cấp trong giai đoạn 2008-2011 37

1.2 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ nhập khẩu hàng hóa 221.3 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ xuất khẩu hàng hóa 231.4 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ giao nhận 24

1.5 Quy mô thị trường Logistics của Việt Nam và một số quốc giatrong khu vực và trên thế giới năm 2010 (Tỷ USD) 26

Trang 10

1.6 Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ Logistics Việt Nam tronggiai đoạn 2008-2011 (%) 27

1.7 Tỷ trọng chi phí Logistics so với GDP của một số nước năm 2010 28

1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của THUẬN PHÁT từ năm 2008-2010 38

2.1 Số lượng các doanh nghiệp Logistics ở Việt Nam, 2008-2010 39

2.2 Số lượng các doanh nghiệp Logistics của Việt Nam và một sốquốc gia trong khu vực, 2010 40

2.6 Số lượng các loại hình dịch vụ Logistics mà THUẬN PHÁT cungcấp qua tưng năm trong giai đoạn 2008-2011 52

2.7 Tỷ trọng các loại hình dịch vụ của THUẬN PHÁT năm 2010 532.8 Tỷ trọng các dịch vụ mới giai đoạn 2008-2010 54

2.9

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của THUẬN PHÁT trong giai đoạn

Trang 11

Lời mở đầu1.Tính cấp thiết của đề tài.

Trong giai đoạn mở cửa hiện nay kinh tế Việt Nam đang đứng trước rất nhiều

cơ hội phát triển Ngành kinh doanh dịch vụ Logistics là một trong nhữngngành mang lại triển vọng phát triển kinh tế mang lại kết quả tích cực cho đấtnước

Với nền kinh tế phát triển, dịch vụ vận tải đa phương thức (logistics) đã trởthành một ngành dịch vụ tích hợp nhiều hoạt động có giá trị gia tăng cao đemlại nhiều lợi ích kinh tế lớn Việt Nam với môi trường kinh doanh thuận lợi,

cơ hội phát triển cao sẽ hứa hẹn phát triển mạnh thị trường dịch vụ trong thờigian tới

Phát triển logistics ở các nước có thu nhập thấp và trung bình có thể thúc đẩythương mại tăng trưởng và đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêudùng với giá rẻ hơn và chất lượng dịch vụ đảm bảo

Tuy nhiên ngành dịch vụ logistics ở nước ta còn nhiều hạn chế, để có thể pháttriển mạnh cần xem xét đến nhiều yếu tố và phương hướng phát triển

Công ty TNHH Thuận Phát là một trong những công ty trong ngành dịch vụvận tải giao nhận ở Việt Nam những năm qua Có thể nói đây là một trongnhững công ty có chất lượng dịch vụ tốt nhất tuy nhiên vẫn còn những hạnchế cần khắc phục

Bởi vậy em chọn đề tài “Phát triển dịch vụ LOGISTICS của công ty TNHH Thuận Phát” mong đem lại cái nhìn cụ thể về thị trường logistics nói

chung và logistics trong công ty TNHH Thuận Phát nói riêng

Để có thể hoàn thành chuyên đề này, em xin gửi lời cám ơn trân thành nhấtđến thầy giáo hướng dẫn, TS Mai Thế Cường đã tận tình chỉ dạy và hướngdẫn em trong việc viết chuyên đề

Trang 12

Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếusót và khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy

cô để em hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình

Em xin trân thành cám ơn!

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu về phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH ThuậnPhát

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm :

 Đánh giá sự phát triển dịch vụ logistics của công ty TNHH Thuận Phát

 Đề xuất giải pháp giúp công ty TNHH Thuận Phát phát triển dịch vụlogistics của mình

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để hoàn thành những mục đích trên , chuyên đề phải thực hiện những nhiệm

vụ sau:

- Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thuận Phát và phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ logistics của công ty giai đoạn 2009 –2011

- Phân tích thực trạng phát triển hoạt động dịch vụ logistics của Thuận Phátgiai đoạn 2009-2011 theo các nội dung phát triển hoạt động dịch vụ logisticscủa công ty, tình hình thực hiện các chỉ tiêu đo lường sự phát triển hoạt động

Trang 13

dịch vụ logistics của công ty giai đoạn 2009-2011, rút ra các nhận xét, đánhgiá về ưu điểm, tồn tại của hoạt động phát triển dịch vụ logistics của công ty

và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Phân tích những cơ hội và thách thức đối với hoạt động phát triển dịch vụlogistics của Thuận Phát trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, chỉ ra nhữngmục tiêu phát triển hoạt động dịch vụ logistics của công ty trong giai đoạn từnay đến năm 2015, đề xuất những giải pháp cho công ty và kiến nghị đối vớinhà nước nhằm phát triển dịch vụ logistics của công ty tới năm 2015

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tham khảo, toàn bộ nội dung của

bài viết bao gồm 3 chương lớn như sau:

Chương 1: Tổng quan về logsistics và phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển Logistics của công ty TNHH Thuận Phát giai đoạn 2009- 2011

Chương 3 Giải pháp phát triển dịch vụ Logistics của công ty TNHH Thuận Phát

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGSISTICS VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP1.1.Lý luận chung về Logistics.

1.1.1 Khái niệm về logistics

Trong thế chiến thứ hai, vai trò của “logistics” càng được khẳng định Độiquân hậu cần của quân đội Mỹ và đồng minh tỏ ra có hiệu quả hơn của quânđội Đức Quân Mỹ đã đảm bảo cung cấp vũ khí, đạn dược, và quân nhu đúngđịa điểm, đúng thời gian, bằng những phương thức tối ưu Nhờ phát huy ưuthế về công tác hậu cần mà Mỹ và đồng minh đã nhiều lần chiếm ưu thế trongcuộc chiến tranh Cũng trong thời gian này, nhiều ứng dụng về logictics đãđược phát triển và vẫn còn được sử dụng đến ngày nay, mặc dù đã có ít nhiềuthay đổi để phù hợp với môi trường sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Khái niệm về logistics

Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về Logistics, có thể kể đến một sốquan điểm tiêu biểu như:

Trang 15

Theo Ủy ban quản lý Logistics của Hoa Kỳ cho rằng Logistics là quá trình

lập kế hoạch, lựa chọn phương án tối ưu để thực hiện và kiểm soát việc di

chuyển và bảo quản một cách có hiệu quả về mặt chi phí và thời gian ngắn

nhất đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm cùng những

thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ

cuối cùng nhằm thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng

Trong giáo trình Quản trị Logistics do NXB Thống Kê phát hành thì

Logistics được khái niệm là quá trình tối ưu hóa về vị trí, thời gian, vận

chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của dây chuyền cung ứng cho

đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”

Điều chúng ta có thể nhận ra rằng, các quan điểm này tuy có sự khác nhau về

từ ngữ diễn đạt, cách trình bày, giác độ suy luận nhưng trong nội dung, các

tác giả đều cho rằng Logistics là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của

nguyên vật liệu từ khâu mua sắm tới quá trình lưu kho, sản xuất và phân phối

sp Mục đích giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với thời gian

ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

cũng như phân phối hàng hóa một cách KỊP THỜI

Do đó, để tóm lược một cách dễ hiểu nhất về Logistics, nhóm chúng tôi xin

lấy khái niệm sau: “Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng

hóa, nguyên vật liệu từ khi mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất,

phân phối cho đến khi đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng”

Dưới đây là mô hình minh họa cho một phần của hoạt động Logistics:

Kho dự trữ sản phẩm

Sản xuất

Kho dự trữ nguyên liệu

Kho

Kho

Nhà máy

Nhà

B Kho

Trang 16

Hình 1.1: hoạt động Logistics

Hình ảnh trên cho chúng ta thấy một chuỗi cung ứng được đơn giản hóa, cáckhâu của chuỗi cung ứng được thể hiện ở các ô, còn Logistics thì lại được thểhiện ở các mũi tên các mũi tên trên thể hiện quá trình vận chuyển, giao vàtiếp nhận hàng hóa hàng hóa từ điểm này sang điểm kia, tuy nhiên Logisticskhông đơn thuần chỉ là vận tải và giao nhận mà Logistics là tổng hợp của cáchoạt động từ việc nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi đến việc giải quyếtcác thủ tục giấy tờ phát sinh, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỹ mãhiệu đó là một chuỗi các hoạt động được thực hiện từ giai đoạn tiền sảnxuất cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng, đảm bảo sự tối

ưu hóa về mặt hiệu quả và tối thiểu hóa về chi phí và thời gian của cả chuỗicung ứng

Tổ chức các hoạt động Logistics là một nghệ thuật, là một khoa học quản lýbởi nó bao gồm rất nhiều các công việc, tuy nhiên, để một quy trình chuỗiđược diễn ra một cách nhịp nhàng, đảm bảo tính hiệu quả thì ngay từ việc lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện đến việc kiểm soát các hoạt động phải đảm bảotính tối ưu hóa về vị trí, thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từđiểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng cuối cùng.Việc quản trị Logistics phải được gắn liền với hoạt động quản trị chuỗi cungứng để sao cho mỗi khâu, mỗi công đoạn được khớp đồng bộ với nhau, trên

cả một hệ thống "dây chuyền" điều này là hoàn toàn không dễ dàng, vậy mớinói đó chính là một nghệ thuật

Có ý kiến cho rằng, Logistics là sự kết hợp của giao nhận và vận tải,và ngaytrong giáo trình "Kinh doanh dịch vụ quốc tế" từ phần mở đầu chương tác giảcũng thiên hướng về quan điểm này Tuy nhiên, khi phân tích kỹ hơn về kháiniệm Logistics cũng như các quan điểm khác nhau thì nhóm thấy rằngLogistics không chỉ bao gồm giao nhận và vận tải, thực tế thì giao nhận vậntải chỉ là một phần trong số rất nhiều các hoạt động của Logistics bên cạnhcác hoạt động tạo giá trị gia tăng trong chuỗi dịch vụ đó như: sản xuất, hảiquan, xử lý hàng hư hỏng, lưu trữ, bảo quản, đóng gói bao bì, … Ngay trongLuật thương mại Việt Nam 2005 đã định nghĩa "dịch vụ Logistics là hoạtđộng thương mại mà doanh nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc

Trang 17

bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan và các thủtục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng " Do đó mà thuật ngữ "giao nhận vận tải" không thể phản ánh hết đượccác hoạt động của Logistics nên không thể được dùng thay thế cho thuật ngữnày.

1.1.2 Tầm quan trọng của logistics

Có thể khẳng định rằng logistics là chìa khoá giúp cho các công ty, nhất làcác công ty phải vận chuyển nhiều nguyên vật liệu, tồn tại và kinh doanh cólãi Theo một nghiên cứu thì dịch vụ logistics có tác động trực tiếp tới 33%quyết định mua hàng của khách hàng và cả trực tiếp lẫn gián tiếp có ảnhhưởng tới hơn 50% quyết định đó Hiện nay ngày càng có nhiều công ty hoạtđộng trên phạm vi quốc tế thì chức năng của logistics lại càng quan trọng.Peter Drucker đã gọi logistics là "lục địa đen của nền kinh tế" và cho rằnglogistics là lĩnh vực kinh doanh bị bỏ quên nhiều nhất nhưng cũng lại hứa hẹnnhiều thành công nhất

Mục tiêu của logistics là đạt được mức độ đặt ra về dịch vụ khách hàng vớichi phí thấp nhất có thể Nếu như trước đây, logistics được coi là một nhân tốquyết định sự thắng lợi của một cuộc chiến thì ngày nay logistics đã trở thànhmột phần quan trọng đem đến sự thành công trong kinh doanh Logistics đãtrở thành trung tâm của hầu hết các quyết định kế hoạch và các bộ phậnlogistics trong doanh nghiệp sẽ tác động qua lại với các phòng ban chức năngchính khác của doanh nghiệp

Dựa trên các phân tích trên, có thể thấy logistics là một nhân tố quan trọngtrong doanh nghiệp bởi vì nó có liên quan trực tiếp tới nguyên liệu thô, quátrình chuyển đổi thành thành phẩm và việc phân phối thành phẩm Logisticscòn cung cấp sự hỗ trợ trên các điểm chuyển giao quyền sở hữu Ngày naycác doanh nghiệp phải tồn tại trong một môi trường chật hẹp, trong môitrường này doanh nghiệp vừa phải tìm kiếm các nguồn lực để sản xuất vàđồng thời tìm kiếm khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đã sản xuất ra Phươngtiện liên kết doanh nghiệp với môi trường hoạt động đó chính là kênhlogistics Các kênh logistics cung cấp nguyên liệu thô để tạo điều kiện pháttriển vận tải và cung cấp thành phẩm cho hệ thống phân phối vật chất

1.1.3 Đặc điểm của logistics

Trang 18

1.1.3.1.Logistics là một dịch vụ

Logistics có chức năng là một dịch vụ Nó tồn tại để cung cấp dịch vụ chodoanh nghiệp hoặc cho khách hàng của doanh nghiệp Dịch vụ, đối với cảdoanh nghiệp hay khách hàng, đều được cung cấp thông qua việc tập trungcác yếu tố khác nhau, mà các yếu tố này lại được tập hợp dưới "tán ô" củalogistics Dịch vụ logistics trong doanh nghiệp chú trọng đến các yếu tố vềquản trị nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất Tuynhiên, nó không chỉ bị hạn chế trong các dịch vụ hữu hạn này Ngược lại, bảnchất của các chức năng cơ bản này chỉ ra các mức độ khác nhau của việcnhấn mạnh vào các yếu tố khác của logistics

Ngoài ra, một doanh nghiệp trong điều kiện hoạt động bình thường sẽ đòi hỏi

sự hỗ trợ từ các yếu tố logistics Một yếu tố logistics cụ thể - ví dụ như việcbảo dưỡng và sửa chữa thiết bị sản xuất - sẽ được cung cấp từ một nhàchuyên nghiệp chứ không phải từ trong doanh nghiệp Tuy nhiên điều nàycũng không thể làm mất đi nhu cầu cho dịch vụ này, mà chỉ đơn giản là nóđược cung cấp từ một nguồn bên ngoài doanh nghiệp Nhưng trách nhiệm đốivới chất lượng của sự hỗ trợ này lại là trách nhiệm của logistics trong doanhnghiệp

1.1.3.2 Logistics có chức năng hỗ trợ

Logistics có chức năng hỗ trợ, thể hiện ở điểm nó tồn tại chỉ để cung cấp sự

hỗ trợ cho các bộ phận khác của doanh nghiệp Logistics hỗ trợ quá trình sảnxuất (là logistics hoạt động), nó còn hỗ trợ cho sản phẩm sau khi đượcchuyển quyền sở hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng (là logistics hệthống) Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm cácyếu tố của logistics hệ thống hay là hoạt động hỗ trợ sau khi chuyển giaoquyền sở hữu không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt động Trên thực

tế, các khía cạnh logistics được liên kết với nhau và được sắp xếp tuần tự vớinhau

Xem xét một ví dụ là người ta ngày càng sử dụng nhiều rôbốt trong quá trìnhsản xuất Những máy móc tinh vi này đòi hỏi công nhân phải được đào tạo đểphát triển các kỹ năng cần thiết để vận hành và sửa chữa các rôbốt Công việcsửa chữa lại đòi hỏi phải có tài liệu kỹ thuật đặc biệt, dụng cụ đặc biệt và thiết

bị kiểm tra, thậm chí là cả một nhà máy sửa chữa Tất cả những cái này đều

là các yếu tố của hệ thống logistics Xem xét ở khía cạnh khác, coi như nhàmáy sửa chữa được dùng để cung cấp sự hỗ trợ tiếp sau việc chuyển giao

Trang 19

quyền sở hữu Để sửa chữa có hiệu quả thì nhà máy đó phải duy trì một khochứa phụ tùng thay thế, và kho này phải được nhập hàng thường xuyên khicác phụ tùng thay thế được sử dụng trong quá trình sửa chữa Sự di chuyểncủa phụ tùng thay thế vào trong nhà máy và hệ quả của nó là việc lưu trữhàng hoá cho đến khi cần dùng để sửa chữa đã tạo nên các yếu tố củalogistics hoạt động Sự liên kết tự nhiên của logistics đã cho thấy những lýluận cho rằng logistics hoạt động đối lập với logistics hệ thống là khôngđúng Do vậy, chỉ có một loại logisitcs với các yếu tố như vận tải (việc dichuyển nguyên vật liệu, hàng hoá), kho bãi, phụ tùng thay thế, nhân sự vàđào tạo nhân sự, tài liệu, thiết bị kiểm tra và hỗ trợ, nhà xưởng Một doanhnghiệp có thể kết hợp bất kỳ yếu tố logistics nào với nhau hay tất cả các yếu

tố logistics tuỳ theo cấp độ yêu cầu của doanh nghiệp mình

1.2 Lợi ích do logistics đem lại cho các doanh nghiệp giao nhận, vận tải 1.2.1 Giảm chi phí

Mục tiêu của logistics là tối thiểu hoá thời gian chờ đợi tại các điểm nênngười cung cấp dịch vụ logistics sẽ sắp xếp lịch trình phù hợp cho hàng hoá

để hàng tới cảng là được bốc ngay lên phương tiện vận chuyển và khi tớicảng đích là được dỡ ngay xuống giao cho chủ hàng, nên giảm được thời gianhàng phải nằm chờ tại kho của cảng hay trên phương tiện vận tải, chủ hàngcũng như người vận tải sẽ không tốn chi phí lưu kho hay chi phí phạt chậmxếp dỡ hàng, những chi phí ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành cung cấp dịch

vụ giao nhận, vận tải Việc áp dụng logistics sẽ giúp hàng hoá được luânchuyển theo “Just In Time”, việc vận chuyển hàng hoá sẽ được quản lý saocho hàng hoá sẽ không bị ùn tắc ở bất kỳ khâu nào Do đó sẽ giúp tăng nhanhthời gian chuyên chở hàng hoá, giảm thời gian hàng phải chờ tại các điểmchuyển tải Đây chính là lý do tại sao áp dụng logistics trong giao nhận, vậntải biển lại giúp làm giảm chi phí

1.2.2 Nâng cao mức độ linh hoạt trong các hoạt động của các doanh nghiệp

Thực tế, hoạt động logistics giúp các DN giao nhận, vận tải biển nắm rõ lịchtrình của tàu, tình trạng hoạt động của các cầu cảng nên có thể bố trí tàu vào

Trang 20

cảng kịp thời, có kế hoạch chủ động gom hàng để chuyển đi đúng tuyến Trong hoạt động giao nhận hiện nay, vì các DN không có hệ thống kho bãi,không có tàu mẹ của riêng mình nên không chủ động được về giá cả, mức giáthông báo cho chủ hàng phải phụ thuộc vào mức giá của bên nước ngoàicung Nếu áp dụng logistics, các DN sẽ nắm bắt kịp thời sự biến động của giá

cả và linh hoạt thay đổi cho phù hợp với thị trường chung

Ngoài ra, việc áp dụng logistics còn giúp cho việc tiến hành các thủ tục thôngquan hàng hoá thuận tiện hơn Khi hàng hoá chưa về tới cảng thì các thôngtin về tàu, về hàng đã được hải quan nước sở tại nhận được và làm sẵn thủtục, khi hàng hoá về tới cảng sẽ mất ít thời gian hơn trong khâu làm thủ tục.Như vậy, hoạt động logistics giúp cho các DN có sự chuẩn bị sẵn sàng để tiếnhành giao nhận dễ dàng hơn

1.2.3 Tăng cường chất lượng dịch vụ

Mục đích của logistics là đưa đúng hàng tới đúng nơi, đúng lúc Vì vậy, như

đã phân tích ở trên, việc ứng dụng logistics trong vận tải, giao nhận giúpgiảm chi phí, giảm thời gian "chết" phương tiện và hàng phải chờ đợi để đượcgiải phóng Nhờ vậy, chất lượng của dịch vụ giao nhận, vận tải được nânglên Các DN giao nhận, vận tải ứng dụng logistics trong hoạt động của mình

sẽ có sức cạnh tranh tốt hơn so với các DN giao nhận, vận tải thông thường vìyếu tố giá cả và chất lượng của dịch vụ là hai yếu tố quan trọng nhất tác độngtới chủ hàng quyết định thuê người giao nhận, vận tải nào cung cấp dịch vụcho mình

Một trong những yêu cầu cần thiết khi ứng dụng logistics là phải có hệ thốngkho tiêu chuẩn và hệ thống quản lý trên mạng chuẩn Khi sử dụng các dịch vụtiêu chuẩn quốc tế như vậy thì đương nhiên chất lượng dịch vụ giao nhận,vận tải cũng tăng theo như một hệ quả tất yếu

1.2.4 Tăng doanh thu và lợi nhuận

Việc ứng dụng logistics trong vận tải, giao nhận hang hóa đem lại nhiều lợiích thiết thực cho DN kinh doanh giao nhận, vận tải như giảm chi phí, giảmthời gian làm hàng, nâng cao sức cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ, tăngtính linh hoạt trong hoạt động của DN Ngoài những lợi ích đó, nó còn giúptăng doanh thu và lợi nhuận của DN kinh doanh giao nhận, vận tải Khi cungứng dịch vụ logistics, các DN này sẽ cung cấp toàn bộ các dịch vụ trong cảchuỗi lưu chuyển hàng hoá "từ kho tới kho" Hàng hoá của các chủ hàng sẽ

Trang 21

được gửi trong hệ thống kho của DN, được chuyên chở trên tàu của DN , vìvậy DN sẽ thu thêm được phí từ chủ hàng, dẫn tới doanh thu của DN cũngđược nâng lên.

Ngoài ra, hiện nay dịch vụ này còn rất mới mẻ ở Việt Nam, nếu một DN nào

đó đứng ra cung ứng dịch vụ này thì sẽ thu hút được rất nhiều người giaonhận khác tham gia, trở thành các chân rết thu gom hàng để chuyên chở nhằmhưởng lợi từ hệ thống kho vận và mạng thông tin toàn cầu Học thuyết kinh tế

"lợi thế tăng theo quy mô" áp dụng trong vận tải biển vẫn hoàn toàn đúng.Chi phí gửi một lô hàng to bao giờ cũng rẻ hơn rất nhiều so với chi phí gửinhiều lô hàng nhỏ lẻ Các DN giao nhận, thu phí từ các chủ hàng lẻ nhưng lạigom vào thành một lô hàng lớn và gửi cho người chuyên chở thực sự với mứcphí của một lô hàng lớn và thu lợi nhuận từ phần chênh lệch đó Như vậy,thông qua việc cung ứng dịch vụ logistics này thì các DN giao nhận cànggom được nhiều lô hàng lẻ hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn

1.3 Phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

Với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics thì việc phát triển các sảnphẩm dịch vụ của mình là điều cần thiết giúp DN tồn tại và tạo lợi thế cạnh

tranh trên thị trường mục tiêu Khái niệm phát triển dịch vụ logistics là nói

đến việc doanh nghiệp đưa ra các dịch vụ logistics ở thị trường mục tiêu đồng thời có các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng dịch vụ hiện tại để giữ được thị phần của mình trên thị trường cũng như thu hút thêm các khách hàng mới tạo được lợi thế cạnh tranh của DN trên thị trường.

1.3.2 Nội dung phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

Trang 22

- Lập kế hoạch triển khai các dịch vụ Logistics mới cho khách hàng.

- Thực hiện việc cung cấp dịch vụ Logistics mới cho khách hàng mụctiêu

- Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ Logistics của doanh nghiệp và xử lýcác vấn đề phát sinh

- Tổng kết và rút kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics của DN 1.3.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

1.3.3.1.1 Cơ sở hạ tầng liên quan đến hoạt động Logistics

Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong sự phát triểncủa hệ thống dịch vụ logistics của các doanh nghiệp Nói đến cơ sở hạ tầngchúng ta đề cập đến những nội dung sau:

a Hệ thống cảng biển

Đây là hệ thống quan trọng nhất đối với các dịch vụ giao nhận quốc tế vìđường biển là loại hình giao thông phổ biến nhất trong so với các phươngthức vận tải khác Do đó, hệ thống cảng biển phát triển sẽ kéo theo sự giatăng về lưu lượng hàng hóa lưu thông qua đó làm cho ngành kinh doanhlogistics có cơ hội phát triển theo

b Hệ thống đường bộ

Với đặc điểm nổi bật nhất của giao thông đường bộ là các phương tiện vận tải

có thể đi đến bất cứ địa điểm nào, có thể giao hàng tận cửa, giao hàng tạinhững nơi xa xôi Vì vậy, hệ thống đường bộ phát triển sẽ làm cho quá trình

di chuyển của phương tiện được thuận tiện hơn, nhanh hơn và đây là yêu cầuquan trọng để phát triển dịch vụ logistics

c Hệ thống đường sắt

Tuy sự cơ động không cao nhưng với đặc điểm của giao thông đường sắt làchuyên chở khối lượng lớn và thời gian nhanh hơn so với giao thông đường

Trang 23

bộ Do đó, vận tải đường sắt cũng là một trong những phương thức vận tảiđược áp dụng rộng rãi trong giao nhận vận chuyển hàng hóa nói chung Việcphát triển hệ thống đường sắt cũng là cơ hội để các dịch vụ logistics pháttriển theo.

d Hệ thống đường hàng không

Đây là phương thức vận tải nhanh nhất do vậy trong giao nhận hàng hóa,phương thức này được tận dụng một cách linh hoạt và hợp lý để tận dụng ưuđiểm này

Như vậy, để phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả thì phải biết kếthợp các phương thức vận tải để phát huy những ưu điểm đồng thời hạn chếtối đa các điểm yếu của các phương thức

1.3.3.1.2 Môi trường chính trị - luật pháp

Các thay đổi về pháp luật có thể mang lại những thuận lợi hay bất lợi cho các

DN kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế ở các quốc gia khác nhau Nếu luật sửdụng là luật quốc gia mà DN đặt trụ sở, sẽ là điều kiện thuận lợi cho DN đó,nếu là luật của nước khác thì sẽ là bất lợi Mặt khác các vấn đề về chính trịcũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các DN vận tải quốc tế Ví dụ, nếu

DN hoạt động trên một vũng hoặc lãnh thổ có sự bất ổn về chính trị như bạoloạn, chiến tranh thì các hoạt động vận tải hầu như sẽ bị trì trệ, thậm chí tínhmạng con người cũng không an toàn

Như vậy, yêu cầu đối với các nhà kinh doanh vận tải quốc tế là cần thiết phảihiểu rõ về luật pháp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của mình cũng như làcác vấn đề liên quan đến chính trị tại nơi có các hoạt động kinh doanh củaDN

1.3.3.1.3 Môi trường kinh tế

Các vấn đề về kinh tế cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củacác DN nói chung và lĩnh vực kinh doanh vận tải quốc tế nói riêng Trong đó,các vấn đề về lạm phát và tỷ giá hối đoái được các DN quan tâm nhất Thôngthường, lạm phát ảnh hưởng bất lợi đối với các hoạt động kinh doanh của

DN Trong khi đó, tỷ giá hối đoái có thể biến động theo hướng có lợi hay bắtlợi đối với DN Nếu đồng tiền trong nước càng mất giá, tức là khi mua sắmthiết bị, phương tiện vận tải ở nước ngoài sẽ cần nhiều tiền nội tệ hơn nhưng

Trang 24

khi thu được cùng một lượng ngoại tệ từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vậntải quốc tế thì sẽ đổi được nhiều nội tệ hơn, có thể nói lợi nhuận trong nướctăng lên.

1.3.3.1.4 Môi trường công nghệ

Những tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đãtạo ra những điều kiện thuận lợi để các DN có thể phát triển dịch vụ Logisticscủa mình như ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đặt hàng, quản lý đơnhàng, quản lý các thông tin về khách hàng, khai hải quản điện tử…Nhờ sốhóa việc khai hải quan mà các DN đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí liênquan đến giấy tờ và thủ tục hành chính đồng thời được khách hàng tin tưởnglựa chọn dịch vụ

1.3.3.1.5 Môi trường cạnh tranh trong nội bộ ngành dịch vụ Logistics

Số lượng các nhà cung ứng càng nhiều thì áp lực cạnh tranh càng lớn thì càngtạo nhiều bất lợi cho các DN vận tải quốc tế Khi áp lực cạnh tranh lớn sẽ làmcho DN hoang mang, nhiều đối thủ kinh doanh trong ngành thì doanh nghiệpphải chia khách hàng cho nhiều nơi, chi là thị trường bị chia cắt quá nhiều.Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh lớn cũng là một động lực thúc đẩy các doanhnghiệp phải thực sự đổi mới quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ để giữkhách hàng quen thuộc và thu hút được khách hàng mới tạo được vị thế cạnhtranh trên thị trường

1.3.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên trong

1.3.3.2.1 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp

Kho bãi và các hoạt động liên quan tới nó đại diện cho một yếu tố logisticsquan trọng và là sự nối kết cơ bản trong kênh logistics Trong toàn bộ quátrình sản xuất, từ nguyên vật liệu nhập vào cho tới hàng thành phẩm đều cầnphải có kho bãi

Không chỉ vấn đề di chuyển nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm làm nảysinh nhu cầu phải dự trữ Các yêu cầu này có liên quan cơ bản tới nhu cầu ởbên trong doanh nghiệp mà đó là hệ quả của việc nhận thức được trách nhiệmcủa doanh nghiệp phải mở rộng ra khỏi điểm chuyển giao quyền sở hữu.Doanh nghiệp thực hiện nhu cầu lưu trữ nội bộ khi bán thành phẩm được dịchchuyển trong quá trình sản xuất để thành thành phẩm Điều kiện này có thể

Trang 25

thay đổi tuỳ vào mục tiêu ưu tiên của doanh nghiệp, ngày giao hàng bị hoãnlại, nguyên vật liệu bị thiếu hay một nguyên nhân nào đó Yêu cầu phải tăng

dự trữ bắt nguồn từ nhu cầu thiết lập các nhà kho để chứa phụ tùng thay thếphục vụ cho máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất

Yêu cầu về dự trữ cũng có thể tăng lên khi sản phẩm bị hỏng cần phải sửachữa Doanh nghiệp hay có thể là nhà trung gian chuyên nghiệp phải dự trữmột kho bộ phận thay thế và sửa chữa nhằm đảm bảo khả năng cung cấp củamình

Việc xây dựng kho chứa là một yếu tố quan trọng ở mỗi bước của quá trìnhlưu kho và nó sẽ giúp đưa ra quyết định (1) lưu trữ cái gì, (2) lưu trữ baonhiêu, (3) và khi nào thì cần tới các sản phẩm lưu trữ này Do đó, yêu cầu vềlưu trữ là một nhân tố quan trọng khi quyết định loại và quy mô của các khochứa

1.3.3.2.2 Nguồn nhân lực

Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phức tạp, có hàm lượng khoa học kỹthuật cao hay các sản phẩm mang tính nghệ thuật đều đòi hỏi lực lượng laođộng của mình phải được đào tạo kỹ lưỡng để có kiến thức chuyên môn và cótay nghề cao Do đó nguồn nhân lực là yếu tố giúp các DN có được sự vậnđộng hợp lý, kết hợp với các nguồn lực khác để tạo được hiệu quả trong kinhdoanh

Do đó, việc tuyển chọn nhân lực kỹ càng, cùng với chương trình đào tạo hiệuquả được thiết kế đặc biệt và liên kết với tổng thể các hoạt động logisticsphục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp luôn có hướng điđúng đến mục tiêu của mình

1.3.3.2.3 Tiềm lực tài chính

Nói đến tài chính là nói đến vốn, bất kỳ một hoạt động nào đều cần có vốn.Vốn nhiều hay ít ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động của công ty, chẳnghạn vốn nhiều có thể mua sắm nhiều thiết bị vận chuyển hơn hay nhân nhữngđơn hàng có giá trị lớn hơn…khả năng tài chính lớn thì quy mô các hoạt độngkinh doanh càng lớn và càng phát triển

Trang 26

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ logistics của doanh nghiệp

1.3.4.1 Tiêu chí định tính

1.3.4.1.1 Mức tiến bộ về chất lượng dịch vụ

- Đo lường qua tiêu chí: Khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ logistics củadoanh nghiệp như thế nào? Cơ sở vật chất kỹ thuật có được đảm bảo vềchất lượng hay không?

1.3.4.1.2 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ

- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên tiêu chí công ty có đápứng được những yêu cầu của khách hàng về: thời gian, tiến độ, địa điểm,mức độ an toàn của hàng hóa, cũng như việc giải quyết những vấn đề phátsinh khi xảy ra sự cố không lường trước như thế nào?

1.3.4.2 Tiêu chí định lượng

1.3.4.2.1 Mức gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch

- Chỉ tiêu này dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng được cung cấp ở

kỳ kinh doanh sau với kỳ kinh doanh trước để cho biết được sự tăng haygiảm của quy mô thị trường khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp phụcvụ

1.3.4.2.2 Tốc độ gia tăng về doanh thu từ dịch vụ

- Tốc độ gia tăng về doanh thu từ dịch vụ logistics của doanh nghiệp đobằng tỷ lệ phần trăm mức tăng doanh thu từ hoạt động của kỳ sau so vớidoanh thu từ hoạt động của kỳ trước

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN PHÁT GIAI ĐOẠN 2008- 2011

2.1.Tổng quan về Thuận Phát

2.1.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thuận Phát được thành lập ngày 23/ 08/ 2006 số

0102027852 của sở Kế Hoạch Đầu Tư – thành phố Hà Nội

 Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ quốc tế ThuậnPhát

 Tên giao dịch : THUANPHATLOGISTICS COMPANY LIMITED

 Tên viết tắt: TPLOGISTICS CO.,LTD

 Đia chỉ trụ sở chính: số 12, ngõ 221,phố Tôn Đức Thắng, phườngHàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

 Dịch vụ cho thuê kho, quản lý kho , phân phối hàng hóa

 Dịch vụ vận tải nội địa và vận tải đa phương thức

 Dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa

 Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế

 Dịch vụ : nhận hàng ,vận chuyển , lưu kho, lưu bãi Làm thủ tụchải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu(không bao gồm tư vấn pháp luật)

Trang 28

 Tư vấn , giám sát các hoạt động: nhận hàng, vận chuyển , lưukho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói,ghi mã kí hiệu, giao hàng cho khách hàng (không bao gồm tư vấnpháp luật).

 Môi giới và xúc tiến thương mại

 Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, máy móc, thiết bị phục vụcác ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông,

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng khác công ty kinh doanh

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty:

 Sử dụng có hiệu quả vốn đồng thời phát triển nguồn vốn ban đầu

 Đề ra các chiến lược kinh doanh nhạy bén,phù hợp với sự biếnđộng của thị trường trong thời gian tới

 Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mà công tykinh doanh để tiếp tục duy trì những bạn hàng truyền thống cũngnhư thu hút mở rộng thị trường kinh doanh trong và ngoài nước

 Xây dựng và tổ chức tốt các kế hoạch kinh doanh trong nước vàxuất nhập khẩu

 Cải tiến phương thức quản lý, chú trọng công tác đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực của doanh nghiệp

 Tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đúng cam kết và đúngthời gian

 Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp,bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội… đối với cán bộ công nhânviên

 Nộp đầy đủ các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh pháp luật

 Thanh toán đúng hạn các khoản nợ tín dụng mà công ty trực tiếpvay hoặc được bảo lãnh

Trang 29

 Hợp lý hóa quá trình kinh doanh, tiết kiệm chi phí và giảm giáthành sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công

2.1.3 Bộ máy tổ chức của Thuận Phát.

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

Công ty TNHH Thuận Phát có cơ chế hoạch toán độc lập và được quyền

quyết định tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp với tình hình chung và điều kiện cụ thể về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH Thuận Phát tổ chức bộ máy theo cơ chế “ Tham mưu trực tuyến chức năng” tức là các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự chỉ đạo của giám đốc Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được mô tả trong hình dưới đây:

Trang 30

Nguồn: Phòng Tổng hợp và Pháp chế Thuận Phát, 2011

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

*Giám đốc.

- Vị trí :

 Là người đứng đầu bộ máy quản trị của công ty, trực tiếp thiết kế và điều hành các hoạt động của doanh nghiệp và là người đưa ra các quyếtđịnh dựa trên sự tham mưu của các phòng chức năng

 Là đại diện tư cách pháp nhân của công ty , chịu trách nhiệm trước nhànước về mọi hoạt động của công ty

PhòngĐiềuhành

PhòngKinhdoanh

PhòngDịch vụKháchhàng

Trang 31

 Phụ trách chung trong việc điều hành mọi hoạt động kinh doanh dịch

vụ của công ty

 Chỉ đạo công tác hoạch định chiến lược và đề ra các chiến lược kinh doanh của công ty Trực tiếp triển khai thực hiện và kiểm tra các chiến lược đã đề ra

 Trực tiếp phụ trách các phòng hành chính, nhân sự, phòng tài chính và phó giám đốc Đôn đốc chỉ đạo các phòng hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra

*Phó giám đốc

Có nhiệm vụ trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kinh doanh, phòng điều hành và phòng dịch vụ khách hàng Đồng thời tham mưu tư vấn cho giám đốc trong việc xây dựng các kế hoach và chiến lược ngắn hạn ,dài hạn giúp công ty phát triển trong thời gian tới

* Phòng hành chính – nhân sự.

-Phòng hành chính có nhiệm vụ là:

 Quản lý tài sản trang thiết bị của công ty

 Quản lý con dấu và hồ sơ công ty

 Quản lý toàn bộ công văn giấy tờ

 Quản lý hợp đồng

 Quản lý thiết bị văn phòng phẩm của công ty

 Quản lý các công việc hành chính khác như : phục vụ sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên, tổ chức thực hiện hiếu, hỉ , liênhoan, hội nghị, nghỉ mát…

-Phòng nhân sự có nhiệm vụ là:

 Quản lý nguồn nhân lực trong công ty

 Quản lý các chế độ liên quan đến chính sách , quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong công ty như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kì…

Trang 32

 Tham mưu và xây dựng hoàn thiện nội quy , thỏa ước ….cho công ty.

 Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng chế độ đãi ngộ cho công

ty bao gồm : tiền lương, thưởng , chế độ phúc lợi đảm bảo cạnh tranh với thị trường và theo tình hình thực tế kinh doanh của công ty

 Tham mưu với lãnh đạo công ty về tình hình nhân sự các bộ phận Đề xuất việc sắp xếp nhân sự phù hợp với năng lực , yêu cầu công việc

 Thực hiện tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của các bộ phận trong công ty

 Đào tạo đội ngũ nhân viên trong công ty để nâng cao năng lực bằng việc cử đi học, mời chuyên gia về hướng dẫn

* Phòng tài chính kế toán.

 Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính - kế toán, đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

 Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh củacác đơn vị thành viên, xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Tổng công ty Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tàichính được giao

 Tổ chức quản lý kế, kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độkế toán Nhà nước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch toán phụ thuộc

 Định kỳ cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiềnvốn của công ty

 Tham mưu đề xuất việc khai thác và huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước

 Kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính của công ty (tự kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra)

Trang 33

 Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá,

hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên

 Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác thúc đẩy sản xuất kinh doanh góp phần phát triển công ty trong thời gian tới

* Phòng kinh doanh có nhiệm vụ là:

 Giao dịch với khách hàng kinh doanh

 Chuẩn bị , sắp xếp lịch giao hàng , kế hoạch giao nhận với khách hàng

 Thu thập chứng từ để chuyển sang phòng kế toán

 Phối hợp với các phòng điều hành, dịch vụ khách hàng hoàn thành tốt công việc được giao

 Lên kế hoạch quản lý các hoạt động dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đốitác, tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu và tìm kiếm thị trường trong cáclĩnh vực hoạt động của công ty để đảm bảo nguồn khách hàng ổn định

 Thiết lập các mối quan hệ lâu dài với khách hàng theo tháng quý năm

 Nắm chắc tình hình thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh

Trang 34

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Thuận Phát.

21.1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính.

Công ty TNHH Thuận Phát kinh doanh chủ yếu là dịch vụ logistic Công

ty cung cấp các dịch vụ sau:

a Dịch vụ khai báo hải quan , tư vấn và ủy thác xuất nhập khẩu

- Cung cấp cho khách hàng dịch vụ khai báo hải quan nhanh chóng,thuận tiện, bao gồm các dịch vụ sau:

 Khai báo hải quan hàng nhập khẩu tài sản cố định

 Khai báo hải quan hàng nhập khẩu kinh doanh, thương mại

 Khai báo hải quan hàng tạm nhập, tái xuất

 Khai báo hải quan hàng gia công, sản xuất xuất khẩu

- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu

 Trợ giúp khách hàng thực thi các nhiệm vụ, thủ tục giấy tờ xuấtnhập khẩu chuyên nghiệp

 Nhập khẩu ủy thác các loại hàng hóa thông thường

 Xuất khẩu ủy thác hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ

b Dịch vụ giao nhận vận tải

Công ty nhận vận chuyển, giao nhận hàng lẻ, hàng nguyên container:

 Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa theo ủy quyền của ngườimua hoặc bán khi nhận hàng

 Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhẩu khẩu đến các cảng trên thếgiới bằng đường biển và đường hàng không

 Vận tải hàng hóa bằng ôtô từ cảng Hải Phòng, Quảng Ninh đếncác khu công nghiệp, chế xuất theo yêu cầu của khách hàng

Công ty TNHH Thuận Phát đang ngày càng hoàn thiện mình hơn nữa đểtrở thành một công ty hoạt động thành công trong lĩnh vực dịch vụ logistics

Trang 35

với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thành thạo công việc chịu được áp lựccông việc cực cao để hoàn thành từng khâu trong dịch vụ logistics một cáchxuất sắc nhất Tất cả những cố gắng đều hướng đến một mong muốn là sẽmang lại cho khách hàng một quy trình dịch vụ tốt nhất.

c Dịch vụ cho thuê kho bãi chứa hàng.

Công ty thực hiện lưu kho bảo quản hàng hóa theo các hình thức sau:

 Tấn/tháng

 m2/tháng

 Container / ngày

 Thuê bao trọn kho

Các loại kho bãi chủ yếu :

Kho ngoại quan : phù hợp cho các khách hàng có nhu cầu đưa hàng về

để phân phối dần ra thị trường

 Cho thuê bao trọn kho:

- Khách hàng tự quản lý

- Phí thuê kho tối thiểu 03 tháng

 Cho lưu kho hàng rút ruột từ container:

- Dành cho hàng bách hóa

- Phí lưu kho tối thiểu 07 ngày

Trang 36

Hàng về

Nhận D/O

Làm thủ tục hải quan

Kiểm hóa

Nhận hàng

Tách hàng (Nếu hàng nhiều chủ)

Trang 37

Nguồn: Phòng kinh doanh Thuận Phát, 2011

Hình 2 2 Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ nhập khẩu hàng hóa

Chuẩn bị hàng hóa để xuất (kiểm tra chất lượng, lưu kho, đóng gói, gom hàng,

…)

Làm thủ tục hải quan

Kiểm hóa

Đưa hàng ra bãi container chuẩn bị hàng

lên tàu

Đưa hàng lên tàu

KT thông tin hàng hóa sau khi hàng lên tàu

Khách hàng đặt chỗ tàu

Viet logistics VN

Theo dõi cho đến khi hàng đến cảng đến

Thông báo tình trạng hàng hóa cho người gởi hàng

Trang 38

Nguồn: Phòng kinh doanh Thuận Phát, 2011

Hình 2.3:Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ xuất khẩu hàng hóa

Nguồn: Phòng kinh doanh Thuận Phát, 2011

Hình 2.4:Mô hình logistics áp dụng trong dịch vụ giao nhận

Kho thường : thích hợp cho các mặt hàng như điện máy gia dụng, giấy,

thiết bị điện tử …

Bãi : bảo quản các mặt hàng cồng kềnh có sản lượng lớn như sắt thép ,

thiết bị vận tải, container, hàng nguy hiểm dễ cháy nổ

2.1.4.2 Thị trường kinh doanh

Hiện nay, thị trường quốc tế trước đây của Công ty đã bị thu hẹp đáng kể,đặc biệt là các thị trường truyền thống như Liên Xô cũ và Đông Âu Các vănphòng đại diện của THUẬN PHÁT ở nước ngoài cũng gặp phải những sựcạnh tranh gay gắt , không còn nhận được những ưu đãi như trước vì vậy hiệuquả đạt được của các đơn vị này rất thấp

Khách hàng

Khách hàng

Công ty

Khách hàng

Dịch vụ logistics

Trang 39

Thị trường nội địa cũng đang diễn ra những cuộc cạnh tranh gay gắt vớicanh tranh chủ yếu là giá Với đầu óc quản lý nhạy bén của Ban lãnh đạoCông ty, cùng với cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đầy đủ và lực lượng cán

bộ lao động có tay nghề chuyên môn và tính chuyên nghiệp cao, cộng thêmkinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải Công ty đã nhanhchóng cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ đã có, phát triển thêm cácdịch vụ mới tạo đòn bẩy mở rộng hoạt động kinh doanh, nhờ đó đã giữ vữngđược thị phần ở thị trường trong nước, đồng thời vươn ra thế giới, chiếm lĩnhđược một số thị trường nước ngoài lớn và tiềm năng, đặc biệt là các thịtrường láng giềng như:

Thị trường Trung Quốc: với lợi thế địa lý và mối quan hệ gắn bó, khăngkhít với các đối tác Trung Quốc như tập đoàn SINOTRANS và các hãng tàu,hãng hàng không nước bạn, THUẬN PHÁT có rất nhiều lợi thế để khai thácthị trường rộng lớn này Công ty luôn coi trọng và đầu tư nguồn lực xứngđáng vào thị trường Trung Quốc Đặc biệt, cuối năm 2010, với việc liêndoanh Sinovitrans đi vào hoạt động càng khẳng định vị thế của THUẬNPHÁT tại đây Vì vậy trong giai đoạn 2009-2011 khối lượng hàng hoá giaonhận vận tải cho các đối tác nước bạn tăng lên rõ rệt, đáng kể nhất là hàngtriển lãm, hàng quá cảnh, hàng đầu tư vào các công trình thủy điện và côngnghiệp

Thị trường Lào, Campuchia, Thái Lan: Thời gian qua THUẬN PHÁT đã

cử bộ phận chuyên trách nghiên cứu và khai thác thị trường này, bước đầu đãmang lại những kết quả rất tích cực, mở ra nhiều nguồn khách hàng mới vớicác hợp đồng lớn được ký kết dài hạn về việc cung cấp dịch vụ giao nhận vậntải các mặt hàng quá cảnh, hàng tiêu dùng xuất nhập khẩu

THUẬN PHÁT đang mở rộng thị trường trong nước ra các dự án FDInhư dự án Thuỷ điện Sơn La, dự án thuỷ điện Sông Côn, các khu côngnghiệp như: KCN Nội Bài, KCN Thăng Long, KCN Quang Minh, KCNĐồng Nai, KCN Bắc Vinh (Nghệ An),

2.1.4.3 Cách thức tổ chức kinh doanh

Thuận Phát tổ chức kinh doanh theo cơ chế khoán, Công ty đầu tư vốn vàkhuyến khích tự chủ tổ chức kinh doanh cho các đơn vị thành viên, hỗ trợ kịpthời khi các thành viên gặp rủi ro trong kinh doanh Hoạt động kinh doanhcủa các đơn vị thành viên đều phải hướng tới mục tiêu chung do Công ty đề

ra Các đơn vị thành viên dựa vào chiến lược, kế hoạch chung của Công ty rồi

tự xây dựng các chiến lược , kế hoạch kinh doanh cụ thế phù hợp với mìnhsau đó trình lên Ban Giám đốc Công ty để được phê duyệt Chỉ khi các chiếnlược và kế hoạch kinh doanh này được phê duyệt , các đơn vị thành viên mớiđược phép triển khai thực hiện trong thực tế Nếu có thay đổi phải báo cáo vàxin quyết định của Ban giám đốc Công ty

Trang 40

2.2 DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011

2.2.1 Đặc điểm thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam

Thứ nhất, thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam là một thị trường non trẻ nhưng giàu tiềm năng và rất hấp dẫn với tốc độ tăng trưởng cao.

Trên thế giới, Logistics được xem như là một khái niệm kinh doanh bắtđầu ở Mỹ từ những năm 1950 Đến năm 2005, khái niệm dịch vụ Logisticsmới lần đầu được tiên pháp điển hoá trong Luật Thương mại Việt Nam 2005đánh dấu việc Nhà nước chính thức công nhận loại hình kinh doanh dịch vụLogistics , hình thành thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam

Do mới được hình thành trong khoảng gần chục năm trở lại đây nên quy

mô thị trường dịch vụ Logistics Việt Nam tương đối nhỏ Năm 2010, quy môthị trường Logistics Việt Nam ước đạt giá trị 26 tỷ USD Đây là con số khákhiêm tốn nếu so với các quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dươngnhư Thái Lan, Trung Quốc, Malaixia, Ấn Độ, Nhật Bản(chỉ bằng 1/10 quy

mô thị trường của 3 quốc gia láng giềng là Thái Lan, Singapore và Malaixia)

Hình 1.5 dưới đây cung cấp một sự so sánh trực quan quy mô thị trường

Logistics Việt Nam so với một số quốc gia trong khu vực và trên thế giớinăm 2010.Tuy quy mô thị trường nhỏ nhưng giá trị ngành dịch vụ Logisticsluôn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng GDP của Việt Nam Năm 2010, GDPcủa Việt Nam là 103,572 tỷ USD (theo WB) trong đó giá trị của ngànhLogistics là 25 tỷ USD Như vậy ngành dịch vụ Logistics đã đóng góp xấp xỉ25% trong tổng GDP cả nước Và tỷ lệ này được dự báo sẽ tiếp tục tăng lênmức cao hơn trong giai đoạn 2011-2015 Điều này cho thấy tiềm năng pháttriển rất lớn của ngành dịch vụ Logistics Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ nhiều nguồn trên Internet

Ngày đăng: 15/02/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Thị Hường – TS. Tạ Lợi, Giáo trình “Nghiệp vụ ngoại thương – Lý thuyết và thực hành”, tập 1, 2 NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Thị Hường – TS. Tạ Lợi, Giáo trình “Nghiệp vụngoại thương – Lý thuyết và thực hành
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
2. Dương Quang Duy, “Chiến lược phát triển cho ngàng Logistics Việt Nam đến năm 2010”, Đại học Ngoại Thương, Thành phố Hồ Chính Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Quang Duy, “Chiến lược phát triển cho ngàng Logistics ViệtNam đến năm 2010
3. TS. Lý Bách Chấn, “Lý luận hiện đại về Logistics và chuỗi cung ứng”, Vietnam Logistics Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Lý Bách Chấn, “Lý luận hiện đại về Logistics và chuỗi cungứng
4. Nguyễn Vân Hà, “Logistics thu hồi - Bạn đã sẵn sàng chưa”, Vietnam Supply Chain Insight số 3, tháng 10 năm 2009, trang 38 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Vân Hà, “Logistics thu hồi - Bạn đã sẵn sàng chưa
5. Nguyễn Hùng, “Phác thảo chiến lược phát triển thi trường dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2020”, Vietnam Logistics Review, số 32, tháng 6 năm 2009, trang 4 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hùng, “Phác thảo chiến lược phát triển thi trường dịch vụLogistics Việt Nam đến năm 2020
6. Công ty chứng khoán Phố Wall, “Báo cáo ngành Logistics Việt Nam”năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty chứng khoán Phố Wall, “Báo cáo ngành Logistics Việt Nam
7. Thị trường Logistics Việt Nam: từ góc độ nhà cung cấp dịch vụ Third-Party Logistics,http://unionlogistics.vn/?vi-vn/tin-tuc/29-thi-truong-logistics-viet-nam-tu-goc-do-nha-cung-cap-dich-vu-thirdparty-logistics.html Link
10. Thị trường Logistics: Bánh to, cắn nhỏ. Bài 2: Logistics HUB - Chậm chân, mất phần, Thứ tư, 13/07/2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w