1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Marketing Sản Phẩm Máy Lọc Nước Nhập Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Sx Tm&Dv Tổng Hợp Thành Phát.pdf

69 69 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Sản Phẩm Máy Lọc Nước Nhập Khẩu Tại Công Ty Cổ Phần Sx Tm&Dv Tổng Hợp Thành Phát
Người hướng dẫn TS. Mai Thế Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 456,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING NHẬP KHẨU (4)
    • 1.1.1. Khái niệm về marketing (4)
    • 1.1.2. Khái niệm về nhập khẩu (5)
    • 1.1.3. Khái niêm Marketing sản phẩm nhập khẩu (6)
    • 1.1.4. Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá (0)
      • 1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp (0)
      • 1.1.4.2. Đối với nền kinh tế quốc dân (0)
    • 1.1.5. Những thuận lợi và bất lợi của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế quốc tế (0)
      • 1.1.5.1 Thuận lợi từ hoạt động nhập khẩu (0)
      • 1.1.5.2. Bất lợi từ hoạt động nhập khẩu (0)
    • 1.2 Quản trị Marketing nhập khẩu (8)
      • 1.2.1. Nghiên cứu môi trường Marketing (9)
        • 1.2.1.1. Môi trường vĩ mô (9)
        • 1.2.1.2. Môi trường vi mô (12)
      • 1.2.2 Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu (15)
      • 1.2.3 Thiết lập chiến lược Marketing (16)
      • 1.2.4 Hoạch định các chương trình Marketing (4P) (17)
        • 1.2.4.1. Quyết định sản phẩm nhập khẩu (17)
        • 1.2.4.2. Quyết định giá nhập khẩu (18)
        • 1.2.4.3. Quyết định phân phối (19)
        • 1.2.4.4. Quyết định về giao tiếp khuyếch trương (19)
      • 1.2.5. Kiểm tra, kiểm soát marketing nhập khẩu (20)
        • 1.2.5.1. Kiểm tra năm (20)
        • 1.2.5.2. Kiểm tra khả năng sinh lời (21)
        • 1.2.5.3. Kiểm tra hiệu suất marketing (21)
        • 1.2.5.4. Kiểm tra chiến lược marketing (21)
    • 1.3. Lựa chọn hình thức và triển khai quá trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.22 1. Lựa chọn hình thức nhập khẩu (22)
      • 1.3.2. Triển khai quá trình nghiệp vụ nhập khẩu (22)
        • 1.3.2.1. Đàm phán (22)
        • 1.3.2.2. Hợp đồng và phương thức kí kết hợp đồng (23)
        • 1.3.2.3. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (24)
      • 1.3.3. tổ chức tiêu thụ hàng nhập (27)
    • 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing nhập khẩu (27)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG MARKETING SẢN PHẨM NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2009-2011 (28)
    • 2.1. Khái quát chung về công ty SX TM&DV Tổng hợp Thành Phát (28)
      • 2.1.1. Khái quát chung về công ty (29)
      • 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (30)
      • 2.1.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty (31)
        • 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ( Hình2.1) (31)
      • 2.1.4 Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực (34)
      • 2.1.5 Kết quả nhập khẩu sản phẩm Máy lọc nước (37)
        • 2.1.5.1. Kết quả nhập khẩu Máy lọc nước theo mặt hàng (37)
        • 2.1.5.2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây (39)
    • 2.2. Thực trạng marketing sản phẩm máy lọc nước nhập khẩu của công ty SX TM&DV Tổng hợp Thành Phát (40)
      • 2.2.1 Phân tích tình hình nghiên cứu marketing nhập khẩu của Công ty (40)
        • 2.2.1.1 Nghiên cứu môi trường và thị trường trong nước (40)
      • 2.2.2 Thực trạng marketing sản phẩm máy lọc nước nhập khẩu của công ty (43)
        • 2.2.2.1 Sản phẩm máy lọc nước Naruto (43)
        • 2.2.2.2. Về giá của máy lọc nước Naruto (44)
        • 2.2.2.3. Quy trình nhập khẩu hàng hoá của Thành Phát (46)
        • 2.2.2.4. Xác lập kênh phân phối (47)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng marketing nhập khẩu của công ty (49)
      • 2.3.1. Thành công (49)
        • 2.3.1.1 Trong công tác nghiệp vụ nhập khẩu (49)
        • 2.3.1.2. Trong tổ chức và con người (50)
        • 2.3.1.3. Trong hoạt động kinh doanh (51)
      • 2.3.2. Tồn tại và khuyết điểm (51)
        • 2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan (51)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan (52)
  • CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG (53)
    • 3.1. Giải pháp Marketing Mix (53)
      • 3.1.1. Sản phẩm (53)
      • 3.1.2. Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu marketing nhập khẩu (54)
      • 3.1.3. Hoàn thiện quy trình marketting nhập khẩu (56)
      • 3.1.4. Mở rộng nguồn hàng nhập khẩu của Công ty (0)
      • 3.1.5. Các giải pháp giảm giá nhập khẩu (0)
      • 3.1.6. Hoàn thiện quyết định kênh phân phối (58)
      • 3.1.7. Xúc tiến thương mại (59)
        • 3.1.6.1. Quảng cáo (60)
        • 3.1.6.2. Khuyến mại (61)
        • 3.1.6.3. Quan hệ công chúng (62)
  • KẾT LUẬN (63)

Nội dung

D.Lindon - Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảmnhận, khuyến khích, khiêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của người tiêu dùng về một loại sản phẩm, dịch vụ nào

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

Lời mở đầu

Trong điều kiện hội nhập và tự do hoá thương mại toàn cầu, xuất nhập khẩu

là một hoạt động đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế trongnưóc hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy được những lợi thế so sánh, tậndụng được những nguồn lực bên ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển nhanh củađất nước

Đối với nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa thì hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đòi hỏi phải thực thi các hoạtđộng liên quan đến Marketing Trong thực tiễn, thực trạng nhập khẩu hàng hoáhiện nay các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam đã gặp không ítkhó khăn trong kinh doanh:thông tin, nhu cầu tiêu thụ, nguồn cung ứng Đâychính là do các công ty chưa thấy rõ được tầm quan trọng và hiệu quả của việcthiết lập và thực thi hoạt động marketing đúng đắn

Nhận thức rõ những tồn tại trên, sau một thời gian thực tập tại công ty Cổphần Thương mại Tổng hợp Thành Phát, với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tìnhcủa tập thể cán bộ công nhân viên công ty cùng thầy giáo T.S Mai Thế Cường,tôi nhận thấy cửa hàng có nhiều hoạt động hợp lý song bên cạnh đó cũng còn cónhững vấn đề cần phải nghiên cứu hoàn thiện Do vậy tôi lựa chọn đề tài:

“Marketing sản phẩm máy lọc nước nhập khẩu tại công ty cổ phần SX TM&DV tổng hợp Thành Phát” nhằm mục đích tập duyệt sự vận dụng lý luận

đã học được ở nhà trường những năm qua vào việc xem xét, đánh giá, phân tíchthực tế kinh doanh nhất là những kiến thức chuyên ngành Marketing quốc tế vàxem xét đánh giá, công nghệ Marketing nhập khẩu của công ty Thông qua việc

sử dụng những lý luận thực tiễn để có được những giải pháp phát triển nhữnghoạt động được coi là hợp lý, đặc biệt là những giải pháp hoàn thiện công nghệMarketing nhập khẩu, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phục vụngười tiêu dùng Ngoài ra, đề tài còn nhằm củng cố và nâng cao một bướcnhững nhận thức về Marketing ở cơ sở kinh doanh thương mại, rèn luyện và

Trang 3

hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu để vận dụng trong quá trình công táccủa cá nhân sau khi tốt nghiệp.

*Mục đích nghiên cứu : Cùng Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị nhìnlại quá trình phát triển của Bánh trứng nướng Tipo từ khi ra đời đến nay, qua đóđánh giá những thành công và hạn chế trong chiến lược Marketing cho sản phẩm

và đưa ra giải pháp cho giai đoạn sắp tới để sản phẩm tiếp tục phát huy được thếmạnh và đem lại lợi ích cho công ty

*Giới hạn nghiên cứu : Đề tài giới hạn nghiên cứu hoạt động nhập khẩumarketing hàng hoá trong mối quan hệ với nhiều yếu tố phức tạp trong môitrường marketing thương mại quốc tế.Mặt khác do khả năng hạn chế về khônggian, thời gian và mặt hàng nên bài chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu dướigóc độ tiếp cận của môn học marketing thương mại, marketing thương mại quốc

tế để xử lí các vấn đề có liên quan đến hoạt động nhập khẩu của công ty

*Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp sử dụng trong bài chuyên đề này

là phương pháp tiếp cận hệ thống duy vật biện chứng , logíc và lịch sử.Cácphương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là phương pháp tiếp cận thực tếcác vấn đề lý luận, phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hoá và Hìnhhoá dựatrên cơ sở các số liệu và tình hình thực tế của công ty nhằm đạt đưọc mục tiêunghiên cứu của bài chuyên đề

Nội dung tóm tắt:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần SX TM&DV Tổng hợp Thành

Phát

Chương 2: Thực trạng Marketing sản phẩm máy lọc nước nhập khẩu của Công

ty Cổ phần SX TM&DV Tổng hợp Thành Phát giai đoạn 2009 – 2011

Chương 3: Giải pháp Marketing sản phẩm máy lọc nước nhập khẩu tại Công ty

Cổ phần SX TM&DV Tổng hợp Thành Phát tới năm 2015

Trang 4

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING NHẬP KHẨU.

1.1 Các khái niệm cơ bản về marketing nhập khẩu.

1.1.1 Khái niệm về marketing.

Hiện nay có rất nhiều quan niệm tiêu biểu về Marketing như sau:

- Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh nghiệp sử dụng đểxây dựng, bảo vệ và phát triển thị trường, hoặc những khác hàng của họ.( D.Lindon)

- Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảmnhận, khuyến khích, khiêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của người tiêu dùng

về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, thực hiện sự thích ứng liên tục của bộmáy sản xuất và bộ máy thương mại của một doanh nghiệp đối với những nhucầu đã được xác định (D.Larue)

- Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồnghàng, đúng thời gian và đúng vị trí ( J.H.Crighton)

- Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộcác hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua củangười tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đưanhững hàng hoá đó tới người tiêu thụ cuối cùng bảo đảm cho công ty thu đượclợi nhuận như dự kiến ( Bristish Institute of Marketing)

- Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc thoả mãn nhữngnhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi ( P.Kotler)

Từ định nghĩa trên, ta thấy marketing bao gồm những hoạt động chủ yếu sau:

- Phân tích tiềm năng tiêu thụ các loại sản phẩm trên thị trường

- Lập kế hoạch phát triển những sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn

Trang 5

- Xác định phương pháp phân phối sản phẩm qua các kênh phục vụ thuận tiệnnhất cho người tiêu dùng.

- Tổ chức hỗ trợ, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm bao gồm quảng cáo, tuyên truyền

và thông tin cho người tiêu dùng về một loại sản phẩm hay dịch vụ nhằm thuyếtphục họ tiêu dùng thử các loại sản phẩm mới hoặc sản phẩm đã được cải tiến

- Xác định đúng giá cả, vừa phản ánh đúng giá trị hay giá trị sử dụng của sảnphẩm vừa tạo ra lợi nhuận thích hợp đối với vốn đầu tư

- Tổ chức đảm bảo cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và phi kỹ thuật cho người tiêudùng trước và sau khi bán hàng

Vấn đề cốt lõi của marketing là hiểu biết chính xác nhu cầu của người tiêudùng Nói cách khác doanh nghiệp phải đặt người tiêu dùng với nhu cầu của họ

ở vị trí trung tâm, “luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu” để cung ứng chongười tiêu dùng những sản phẩm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của họ

1.1.2 Khái niệm về nhập khẩu.

Nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại thương.Nhập khẩu có tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đờisống trong nước Nhập khẩu để bổ sung các hàng mà trong nước không sản xuấtđược, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế chonhững hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu

Từ điển Kinh tế học hiện đại của Học viện Công nghệ Massachuset định

nghĩa “Hàng nhập khẩu là hàng hóa hoặc dịch vụ được tiêu dùng ở một nước

nhưng mua ở nước khác”.

Khoản 2, điều 28, chương 2 luật Thương mại Việt Nam năm 2005 quy định

“Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.

Trang 6

Như vậy bản chât của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nướcngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc táixuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và kết nối sản xuất với tiêu dùng.

1.1.3 Khái niêm Marketing sản phẩm nhập khẩu.

Khái niệm Marketing Quốc Tế chỉ khác với Marketing ở chỗ “Hàng hóa (vàdịch vụ) được tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một Quốc Gia” Dù sự khácbiệt này không lớn lắm, nhưng nó lại có ý nghĩa thay đổi quan trọng trong cáchquản trị Marketing( Marketing Management), cách giải quyết các trở ngại củaMarketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện cácchính sách này

Từ hai khái niệm về Marketing và khái niệm nhập khẩu ta có thể hiểu bảnchất của Marketing sản phẩm nhập khẩu là những hoạt động của con ngườihướng tới việc thoả mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi hànghoá, dịch vụ được nhập từ nước ngoài vào thị trường nội địa với mục đích thulợi nhuận

1.1.4 Những thuận lợi và bất lợi của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá đối với nền kinh tế quốc tế.

1.1.4.1 Thuận lợi từ hoạt động nhập khẩu.

Nhập khẩu trong nền kinh tế nhiều thành phần giữa các quốc gia tất yếu dẫnđến cạnh tranh, theo dõi, kiểm soát lẫn nhau giữa các chủ thể.Từ đó, dẫn đếnchất lượng hàng hoá sẽ tốt hơn, mẫu mã đẹp, giá hạ hơn góp phần tích cực vàođịnh hướng cho người tiêu dùng lựa chọn hàng hoá

Nhập khẩu hàng hoá trong điều kiện kinh tế hàng hoá nhiều thành phần sẽ dẫnđến hình thành các liên doanh liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nước mộtcách tự giác nhằm tạo ra sức mạnh cho các chủ thể một cách tích cực.Xu hướnghiện nay trên thế giới cho thấy các chủ đầu tư thường tiến hành xâm nhập thịtrường bằng cách xuất khẩu sản phẩm của mình để bán trong thị trường đó.Khi

Trang 7

sản phẩm của họ đã có uy tín và số lượng bán đã được tăng lên thì thường tiếnhành liên doanh liên kết để nhập khẩu công nghệ ngay tại chỗ, lúc đó việc làmcũng nhiều lên thu nhập của người lao động cũng tăng lên.

Nhập khẩu hàng hoá cũng dẫn tới xoá bỏ nhanh chóng các chủ thể kinh doanhsản xuất các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận được.Điều này có thể thấy

rõ ở nước ta từ khi thực hiện chính sách mở cửa.Nhiều doanh nghiệp trong nướcphải đóng cửa vì không cạnh tranh được với hàng nhập khẩu có chất lượng tốtnhưng giá lại hạ

Nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến góp phần đẩy nhanh qúatrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Với kĩ thuật tiên tiến được nhậpkhẩu, sản xuất trong nước sẽ phát triển, chất lượng và số lượng hàng hoá sảnxuất trong nước được nâng cao, đồng thời tỷ trọng xuất khẩu hàng thô sơ chế sẽgiảm đánh kể.Điều này sẽ góp phần làm giảm tình trạng thậm hụt ngoại tệ chocác nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Ảnh hưởng tổng hợp của hoạt động nhập khẩu hàng hoá có thể dẫn tới việctrình độ khoa học tăng lên, nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế cũng như giatăng cơ hội xâm nhập vào thị trường thế giới và khả năng cạnh tranh của cáccông ty trong nước trên thị trường quốc tế

1.1.4.2 Bất lợi từ hoạt động nhập khẩu.

Nhập khẩu hàng hoá tiêu dùng không có định hướng sẽ làm cho các doanhnghiệp sản xuất trong nước gặp khó khăn vì phải cạnh tranh với hàng ngoại,đồng thời tạo ra tâm lí sính dùng hàng ngoại trong dân chúng, dễ làm cho nềnsản xuất trong nước bị tụt hậu

Việc cạnh tranh giữa các chủ thể nhập khẩu về nguồn hàng, mặt hàng, kháchhàng dễ dẫn đến thôn tính lẫn nhau bằng các biện pháp xấu nh mua tranh hàng,phá hoại hợp đồng nhập khẩu của nhau

Trang 8

Nhập khẩu hàng hoá là loại mua hàng hoá của nước ngoài nhằm phát triển sảnxuất kinh doanh và phục vụ tiêu dùng trong nước.Nhưng việc mua hàng ở đây

có những đặc điểm riêng phức tạp hơn nhiều so với việc mua hàng hoá trongnước, như phải giao dịch đàm phán với nước ngoài mà người nước ngaòi cóquốc tịch khác nhau, ngôn ngữ khác nhau, thị trường hàng tiêu dùng để nhậpkhẩu rất rộng lớn, khó kiểm soát khi mua hàng qua trung gian chiếm tỷ trọnglớn, đồng tiền thanh toán thường là đồng tiền mạnh, hàng hoá phải vận chuyểnqua các quốc gia, qua các biên giới khác nhau, phải tuân thủ theo những tậpquán thông lệ quốc tế cũng như của địa phương

Bên cạnh đó, có không ít các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chỉ dùavào hoạt động nhập khẩu để kinh doanh đơn thuần nhằm thu lợi nhuận chênhlệch chứ ít quan tâm đến xuất khẩu hàng hoá.Từ đó dẫn đến tình trạng hàng hoátiêu dùng được nhập khẩu tràn lan, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất chưađược chú trọng nhập khẩu.Tình trạng này đã làm cho đất nước lãng phí rất nhiềungoại tệ dành cho nhập khẩu những hàng hoá tiêu dùng mà trong nước đã có thểsản xuất được

1.2 Quản trị Marketing nhập khẩu.

Quản trị Marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với khách hàng mục tiêu để đạt được các mục tiêu đã xác định của công ty.

Hoạt động của những công ty theo quan điểm của Marketing được thực hiệntheo một trình tự nhất định gọi là Quản trị Marketing bao gồm năm bước( Hình1.1 ) Quá trình quản trị Marketing ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phảitrải qua năm bước này Năm bước này tạo thành một hệ thống kế tiếp và hoànchỉnh Bước trước làm tiền đề cho bước sau, bước sau lại có thể điều chỉnh bướctrước

Trang 9

Hình 1.1 Quá trình quản trị Marketing

1.2.1 Nghiên cứu môi trường Marketing.

Môi trường marketing của công ty bao gồm các tác nhân và các lực lượngnằm ngoài chức năng quản trị marketing của công ty và tác động đến khả năngquản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịchthành công đối với các khách hàng trọng điểm.Môi trường marketing của công

ty bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô.

Bao gồm những lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn ảnh hưởng tới toàn

bộ nhân tố thuộc môi trường vi mô của công ty.Đó là những lực lượng về dân

số, văn hoá xã hội, kinh tế chính trị, công nghệ và thiên nhiên.Đây là những lựclượng tiêu biểu cho cái "không kiểm soát được" mà công ty phải tiên liệu vàphản ứng lại

*Môi trường nhân khẩu học.

Đây là yếu tố đầu tiên, tiền đề bởi con người là yếu tố kiến tạo thịtrường.Những người làm marketing phải chú ý đến quy mô, tốc độ tăng dânsố.Bởi vì, hai chỉ tiêu đó phản ánh trực tiếp quy mô nhu cầu khái quát trong hiệntại và tương lai, do đó nó còng phản ánh sự phát triển hay suy thoái của thịtrường

Tổ chức hoạt động và kiểm tra

các hoạt động Marketing

Hoạch định các chươngtrình Marketing (4P)

Trang 10

Vậy để thích ứng một cách tốt nhất với môi trường nhân khẩu học đòi hỏi cácnhà quản trị marketing phải phân tích đánh giá sự tăng trưởng dân số của từngkhu vực để từ đó tiên liệu nhu cầu của phân đoạn thị trường.

*Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế có ảnh ảnh trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà công

ty phải đối mặt, nó ảnh hưởng mạnh mẽ tới sức mua của người tiêu dùng trongnuớc.Khi nền kinh tế thịnh vượng có tốc độ tăng trưởng cao sẽ thúc đẩy tiêudùng, giảm áp lực cạnh tranh trên thị trường do đó mở ra cho công ty cơ hộităng quy mô kinh doanh nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng.Ngược lạitrong thời kì suy thoái của nền kinh tế dẫn đến chỉ tiêu giảm, áp lực cạnh tranhtăng lên điều này sẽ gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty trên thịtrường.Điều đó đòi hỏi công ty kinh doanh phải sớm phát hiện ra những cơ hộihoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh các hoạt động thích ứng,nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt đượcnhững mục đích trong kinh doanh

*Môi trường thiên nhiên.

Trong những năm gần đây, điều kiện môi trường tự nhiên ngày càng xấu đi đãtrở thành vấn đề nóng bỏng đặt ra khắp nơi trên thế giới, ở một vài nơi ô nhiễmmôi trường đã đặt trong tình trạng báo động.Những nhà marketing cần phải nhạybén với những mối đe doạ và cơ hội gắn liền với những xu hướng đang thay đổitrong môi trường tự nhiên để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

*Môi trường chính trị pháp luật.

Đây là một trong yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới quyết định marketing củacông ty Sự tác động của môi trường chính trị pháp luật tới các quyết địnhmarketing được thể hiện dưới các khía cạnh sau :

Trang 11

- Tác động của hệ thống pháp luật tới các quyết định marketing:các văn bảnluật pháp như luật thương mại, luật thuế…đã chỉ rõ công ty được kinh doanhhoặc cấm hay hạn chế kinh doanh hàng hoá gì, chất lượng hàng hoá như thế nào,

có bị kiểm soát hay không…vì vậy buộc các công ty phải tính toán khi thôngqua các quyết định marketing

- Hệ thống các công cụ chính sách như : tài chính tiền tệ, thu nhập, xuất nhậpkhẩu…những công cụ chính sách trên đều liên quan đến khuyến khích hay hạnchế cả sản xuất và tiêu dùng do đó buộc các công ty phải tính đến khi đưa ra cácquyết định marketing

Cơ chế điều hành cuả chính phủ tác động lớn đối với các hoạt động của côngty: Nếu một chính phủ mạnh, điều hành chuẩn mực và tốt thì sẽ khuyến khíchkinh doanh.Ngược lại, chính phủ điều hành không tốt thì các quyết địnhmarketing trở nên mất phương hướng.Chẳng hạn như trong điều hành xuất nhậpkhẩu nếu số lượng, thời điểm, giá cả hàng xuất nhập khẩu không được điềuhành tốt đều có thể làm cho thị trường trong nước biến động và gây khó khăncho hoạt động kinh doanh

* Khoa học và công nghệ.

Khoa học và công nghệ nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của đấtnước.Một đất nước không thể đi lên, không thể trở thành một cường quốc mạnhnếu chỉ có những công nghệ cũ kĩ lạc hậu, mà cần phải có những máy móc thiết

bị, công nghệ tiên tiến hiện đại mới đáp ứng được nhu cầu phát triển của đấtnước.với hàng công nghiệp nhập khẩu từ các nước phát triển, với công nghệ caohiện đại cho phép chúng ta thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước.Chính vì thế việc nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp phục vụnhu cầu trong nước là rất cần thiết và cần được quan tâm hỗ trợ hơn nữa của cáccấp các nghành có liên quan nhằm góp phần thoã mãn ngaỳ càng tốt nhu cầutiêu dùng nội địa cả về số lượng và chất lượng

Trang 12

Môi trường văn hoá có ảnh hưởng đặc biệt đến hoạt động marketing trên thịtrường trong nước và quốc tế Nó được xem như rào cản vô hình đối với hoạtđộng kinh doanh quốc tế do mỗi quốc gia, khu vực có một nền văn hoá riêngquyết định mạnh mẽ đến hành vi, thái độ, tâm lí, sở thích của người tiêu dùngnước đó.Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi các nhà quản lí, cácnhà kinh doanh cần am hiểu về nền văn hoá của phía đối tác trong quan hệ giaodịch buôn bán.

1.2.1.2 Môi trường vi mô.

Để hoạt động marketing thành công, bộ phận marketing của công ty phải phốihợp hoạt động với các bộ phận khác của công ty và cân nhắc sự ảnh hưởng củanhững người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các trung gian marketing vàkhách hàng.Tất cả các lực lượng đó tạo thành môi trường vi mô được mô tả nhưsau:

Hình 1.2 : các yếu tố và lực lượng của môi trường vi mô :

*Công ty:

Một công ty có cơ cấu tổ chức hợp lí, ăn khớp với nhau là tiền đề cho hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả Các mục tiêu, chiến lược mà công ty đặt ra phảiphù hợp với hoàn cảnh, có tính khả thi cao và phải áp dụng một cách có triệtđể.Mọi hoạt động kinh doanh của các phòng ban đều phải báo cáo lên cấp trên,

để cấp trên có những biện pháp giải quyết thích hợp Đối với hàng hoá côngnghiệp nhập khẩu đòi hỏi phải có những đội ngò bán hàng có kinh nghiệm,cókiến thức, hiểu biết về tất cả các thông số kĩ thuật do đó các nhân viên trong

Công ty

Đối thủ cạnh tranh

Trung gian marketing Khách hàng

Công chúng trực tiếp Nhà cung

cấp

Trang 13

công ty cần phải thường xuyên bổ xung kiến thức kịp thời.Hơn thế nữa uy tíntruyền thống của công ty đóng vai trò không nhỏ trong hoạt động kinh doanhcủa công ty nhằm duy trì và thu hót khách hàng.Đối với hoạt động công nghiệpnày, vì nó có giá trị lớn nên trước khi nhập khẩu công ty cần phải nghiên cứu kĩxác định rõ nhu cầu của thị trường thì mới cung cấp được loại hàng hoá côngnghiệp thoã mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng, nó giúp cho việc kinhdoanh của công ty đạt được kết quả cao nhất, thu được lợi nhuận cao nhất.

* Đối thủ cạnh tranh.

Đó là các tổ chức đơn vị khác trong cùng nghành hàng cạnh tranh với công ty

về cả nguồn lực và doanh số bán.Để có được những nhận định xác đáng về cácđối thủ cạnh tranh, công ty phải nắm bắt được đặc điểm của các đối thủ cạnhtranh về các mặt như: sức mạnh, điểm yếu, mục tiêu, nguồn lực, chiến lượcmarketing công ty phải xác định được đối thủ cạnh tranh trực tiếp,đối thủ cạnhtranh tiềm tàng.Thông thường các đối thủ cạnh tranh có chiến lược tương tự nhưcông tylà các đối thủ trực tiếp và nguy hiểm nhất

Trên cơ sở phân tích các đối thủ cạnh tranh, công ty phải xây dùng cho mìnhmột chiến lược kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả như vậy công ty mới đạtđược những thành công to lớn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá,ngược lại sẽ đem lại cho công ty những thất bại thảm hại hoặc có thể dẫn đến sựphá sản trong hoạt động kinh doanh của mình

* Người cung cấp.

Việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng vì trên thị trường quốc tế có rấtnhiều nhà cung cấp sản phẩm mà ta muốn nhập.Việc lựa chọn cho mình đượcnhà cung ứng làm sao có thể cung cấp hàng hoá với chất lượng tốt nhất, giá cảhợp lí, có tính cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị trong công typhải nắm bắt tất cả các thông tin về các nhà cung ứng, trên cơ sở đó phân tích,đánh giá và lựa chọn cho mình những nhà cung ứng tốt nhất, đáp ứng được các

Trang 14

Khi nghiên cứu và lựa chọn đối tác để nhập khẩu cần lưu ý một số vấn đề:

- Tình hình sản xuất, lĩnh vực kinh doanh, phạm vi hoạt động, chất lượng, giá

cả và uy tín của đối tác trên thị trường

- Khả năng về tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật của đối tác

- Xem xét môi trường chính trị, kinh tế,chính sách và tập quán thương mạicủa nước nhập khẩu, điều kiện về địa lí

Sau khi lựa chọn được nhà cung ứng thích hợp công ty cần phải tạo được uytín và thiết lập mối quan hệ thân thiết gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau giữa công ty

và các nhà cung ứng nước ngoài có như vậy mới tạo điều kiện cho hoạt độngkinh doanh của công ty có những bước đi vững chắc, đảm bảo nguồn hàng cungcấp đầy đủ khi có nhu cầu

* Khách hàng.

Khách hàng là người quyết đinh sự thanh công hay thất bại của công ty kinhdoanh trên thương trường.Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô kháchhàng tạo nên quy mô thị trường.Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu, bản thân nhucầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biếnđổi.Nhu cầu và sự biến đổi của nhu cầu lại chịu chi phối của nhiều yếu tố, đếnlượt mình nhu cầu và sự biến đổi của nhu cầu lại ảnh hưởng đến toàn bộ cácquyết định marketing của công ty.Vì vậy, công ty phải thường xuyên theo dõikhách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ.Để nắm bắt và theodõi về thông tin khách hàng, công ty thường tập trung vào năm loại thị trườngkhách hàng như sau: người tiêu thụ, nhà sản xuất, cơ sở mua đi bán lại,chínhquyền và thị trường quốc tế

* Trung gian marketing.

Các trung gian marketing là các nhà bán buôn, bán lẻ, các tổ chức dịch vụ như

tư vấn, nghiên cứu marketing, ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm tham gia

Trang 15

vào quá trình marketing của công ty giúp công ty tìm kiếm khách hàng và tổchức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình tới người mua cuốicùng.Các trung gian là các nhà kinh doanh độc lập, họ có mục tiêu riêng, sứcmạnh riêng và có chiến lược riêng trên thị trường.Công ty cần phải nghiên cứu

kĩ về các trung gian để có thể lựa chọn và sử dụng tốt nhất trong quá trình làmmarketing của mình.Công ty phải phát triển các tiêu chuẩn lựa chọn các trunggian cho phù hợp

* Quan hệ công chúng.

Bất kì công ty nào cũng hoạt động trong môi trường bao gồm bảy loại côngchúng trực tiếp sau: giới tài chính, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quannhà nước, các tổ chức quần chúng trực tiếp, quần chúng đông đảo và côngchúng nội bộ(cán bộ công nhân viên trong nội bộ của công ty

1.2.2 Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu.

Trên cơ sở nghiên cứu thị trường nước ngoài Công ty cần lựa chọn nước nhậpkhẩu nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước cần tiến hành theo các bước để lựa chọnnguồn hàng nhập khẩu

+ Phân loại thị trường : Theo các tiêu thức địa lý, chính sách, tập quánthương mại, chế độ chính trị

+ Gạn lọc những thị trường không thích hợp

+ Lựa chọn thị trường mục tiêu:

Do tính chất của hàng hoá là loại hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng nên công ty

đã chọn cho mình được thị trường mục tiêu hợp lí Các sản phẩm nhập khẩu củacông ty thường được tiêu thụ ở một số thị trường đang có tốc độ tăng trưởng cao

và ổn định như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh vì ở các khu vựcthị trường này quá trình đô thị hoá và phân bổ dân cư đang diễn ra một cáchmạnh mẽ sẽ mở ra cho công ty nhiều cơ hội kinh doanh trong hiện tại cũng nhưtương lai

Trang 16

+ Lựa chọn bạn hàng giao dịch : Sau khi đã lựa chọn được một số thịtrường tiến hành nhập khẩu thì bước tiếp theo là lựa chọn bạn hàng giaodịch ,bạn hàng ở đây có thể là các hãng, các Công ty sản xuất hoặc các Công tyxuất nhập khẩu.

1.2.3 Thiết lập chiến lược Marketing

Chiến lược Marketing là tập hơp các biến số mà công ty có thể kiểm soát

và quản lý được,nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa công ty với thị trường.Chiến lược Marketing hỗn hợp là chiến lược bộ phận và cũng là cơ sở để hoạchđịnh và thực hiện các chiên lược khác trong hệ thống chiến lược kinh doanh củacông ty như: chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược phát triểnnguồn nhân lực Công ty cần lựa chọn thực hiện các tiến trình sau:

 Phân tích môi trường Marketing : đây là cơ sở cho các quyết định chiếnlược marketing của công ty, đảm bảo tính khoa học và khả thi của toàn bộ chiếnlược Marketing

 Xác định mục tiêu chiến lược Marketing : Công ty cần xác định rõ chiếnlược cho sản phẩm nhập khẩu của mình để thoả mãn nhu cầu của nhóm kháchtốt hơn đối thủ cạnh tranh

 Thiết lập các chính sách bộ phận của Marketing:

Công ty cần thực hiện các nội dung cơ bản như :

-Những công việc phải làm

Trang 17

-Phân công nhân sự

-Thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành

-Mức ngân sách cho từng công việc …

1.2.4 Hoạch định các chương trình Marketing (4P).

1.2.4.1 Quyết định sản phẩm nhập khẩu.

Sản phẩm theo quan điểm của marketing là một tập các yếu tố và thuộc tínhgắn liền với mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại những lợiÝch cho họ mà vì những yếu tố này mà người tiêu dùng đã chọn mua sản phẩmnày hay sản phẩn khác

Sản phẩm ở đây được hiểu gồm cả hàng hoá hữu hình và dịch vụ, tập hợp cácyếu tố cấu thành sản phẩm gồm cả các yếu tố vật chất và phi vật chất có thể chialàm ra ba mức độ

- Mặt hàng nhập khẩu:khi quyết định nhập khẩu một mặt hàng nào đó dù tốtđến mấy nhưng điều kiện tiên quyết là nó phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng nội địa

- Quyết định nhập khẩu:thông qua kết quả nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu thịtrường nội địa công ty đi đến quyết định :

+ Nhập hàng gì, chất lượng như thế nào, đặc tính kĩ thuật ra sao?

Trang 18

+ Nhập khẩu theo chủng loại nào?

+ Loại bỏ hoặc không nhập mặt hàng gì?

1.2.4.2 Quyết định giá nhập khẩu

Định giá nhập khẩu là việc xác định mức giá hoặc khung giá cho một loại sảnphẩm nhập khẩu cụ thể trong những điều kiện thương mại nhất định đảm bảocho công ty kinh doanh đạt được những mục tiêu chiến lược marketing nhậpkhẩu

Khi tiến hành định giá cho các sản phẩm nhập khẩu các công ty kinh doanhcần phải quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá bao gồm:

- Các nhân tố của thị trường tác động tới định giá

+ Sự nhạy cảm của khách hàng đối với các mức giá khác nhau và sự thay đổicủa giá

+ Mức thu nhập, mức cạnh tranh trên thị trường

- Các nhân tố nội tại của công ty

+ Chi phí: đối với các sản phẩm nhâp khẩu ngoài các chi phí thôngthường thì thường phát sinh thêm những chi phí khác như chi phí về vận chuyển,thuế nhập khẩu các chi phí này được cộng vào giá bán ở thị trường trong nước

đó sẽ ảnh hưởng đến mức giá thấp nhất của sản phẩm

+ Mục tiêu và chiến lược của công ty trên thị trường

- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới định giá

+ Tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, sự kiểm soát của chính phủ

Sau khi cân nhắc kĩ lưỡng các yếu tố nói trên thì công ty đưa ra cho mình mộtmức giá bán phù hợp cho các sản phẩm nhập khẩu.Bên cạnh đó tuỳ theo sảnphẩm đang ở thời kì nào của chu kì sống và vị trí của mình trên thương trường,công ty hay hãng kinh doanh có quyền định giá cao hay thấp so với giá thịtrường thế giới để bắt người mua phải tuân theo

Trang 19

1.2.4.3 Quyết định phân phối

Một bộ phận quan trọng của chiến lược marketing-mix là phân phối.Hoạtđộng phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đếnngười tiêu dùng Các quyết định về phân phối thường phức tạp và có ảnh hưởngtrực tiếp đến tất cả các lĩnh vực khác trong marketing Hiện nay càng có nhiềucông ty quan tâm đến phân phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranhdài hạn cho công ty trên thị trường Các công ty tổ chức và quản lí hoạt độngphân phối thông qua các hệ thông kênh phân phối Như vậy nội dung của chiếnlược này là hàng hoá từ sản phẩm đến tiêu dùng được vận động qua nhiều kênh,luồng khác nhau Hàng hoá có thể bán trực tiếp cho người tiêu dùng hay thôngqua trung gian vì họ hiểu rõ tập tục tiêu dùng của người tiêu dùng trên thị trườngtiêu thụ

Xu hướng chung là: sản xuất gắn liền với tiêu dùng,nhưng không phải lúc nàoviệc làm này cũng đem lại hiệu quả.Trong marketing, người ta không coi thườngtrung gian vì qua đó giúp cho việc cung cấp và xử lí thông tin một cách tốt hơn.Trong kinh doanh, trung gian có chức năng vận chuyển, lưu kho, cấp vốn, nângcấp chất lượng sản phẩm

1.2.4.4 Quyết định về giao tiếp khuyếch trương

Giao tiếp khuyếch trương là một trong các công cụ chủ yếu của mix mà công ty có thể sử dụng để thao tác vào thị trường mục tiêu nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh của công ty Thực chất hoạt động giao tiếp khuyếchtrương chính là truyền tin về sản phẩm tới khách hàng để thuyết phục họ mua

marketing-Vì vậy có thể gọi đây là các hoạt động truyền thông marketing

Những công ty kinh doanh hiện tại thường tổ chức điều hành một hệ thốnggiao tiếp khuyếch trương phức tạp Một số dạng chủ yếu thường được các công

ty sử dụng trong các quyết định giao tiếp khuyếch trương là:

Trang 20

- Quảng cáo:bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề caonhững ý tưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thểquảng cáo và chủ thể phải trả các chi phí.

- Xúc tiến bán: là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyếnkhích người mua sản phẩm hay dịch vụ

- Tuyên truyền: là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu vềhàng hoá dịch vụ hay tăng uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách đưa ranhững tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các sản phẩm, các phươngtiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí

- Bán hàng cá nhân: là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá và dịch vụ củangười bán hàng qua cuộc đối thoại với một hay nhiều khách hàng tiềm năngnhằm mục đích bán hàng

Trong mỗi loại trên lại bao gồm một tập hợp các công cụ chuyên biệt để thựchiện truyền thông thích hợp trong những thị trường cụ thể đối với những hànghoá cụ thể, ví dụ như quảng cáo đặc biệt, chiến dịch quảng cáo, triển lãm, hộichợ, catalog, pano, áp phích, quà tặng, phiếu dự sổ số…

Để thực hiện được chiến lược giao tiếp khuyếch trương một cách hiệu quả cầnnghiên cứu kĩ bản chất của truyền thông và những phương thức hoạt động củatruyền thông như thế nào

1.2.5 Kiểm tra, kiểm soát marketing nhập khẩu.

1.2.5.1 Kiểm tra năm.

Nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm là để khẳng định được công

ty đang triển khai tất cả các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch năm và đánh giá kếtquả đã đạt được.Quá trình kiểm tra bao gồm bốn bước : xác định các chỉ tiêu

Trang 21

hàng tháng hay hàng quý; đánh giá các kết quả thực hiện các chỉ tiêu đó; xácđịnh những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện; đề xuất các biệnpháp cải tiến hoạt động.

Để kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch có thể dùng năm công cụ sau đây: phântích mức tiêu thụ; phân tích thị phần; phân tích chi phí marketing trên doanh sốbán; phân tích tài chính; theo dõi mức độ hài lòng của khách hàng

1.2.5.2 Kiểm tra khả năng sinh lời.

Kiểm tra khả năng sinh lời là nhiệm vụ đo lường khả năng sinh lời thực tế củacác sản phẩm, các nhóm khách hàng, các kênh thương mại và quy mô đơn hàng.Ngoài ra công ty có thể nghiên cứu hiệu quả của marketing để tìm hiểu xem cóthể nâng cao hiệu qủa của các biện pháp bằng cách như thế nào.Quá trình phântích khả năng sinh lời của marketing bao gồm : xác định các chi phí của cácchức năng marketing (bao gồm các chi phí trực tiếp và gián tiếp); phân bổ cácchi phí chức năng cho các thực thể marketing; xác định lỗ lãi của từng thực thểmarketing; xác định các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời

1.2.5.3 Kiểm tra hiệu suất marketing.

Kiểm tra hiệu suất marketing là để đánh giá hiệu suất hoạt động của lực lượngbán hàng, hiệu suất của quảng cáo, hiệu suất kích thích tiêu thụ và hiệu suất hoạtđộng của hệ thống kênh phân phối

1.2.5.4 Kiểm tra chiến lược marketing.

Kiểm tra việc thực hiện chiến lược là việc nhà quản trị xem xét một cách kĩlưỡng những chỉ tiêu chung và hiệu quả của toàn bộ chiến lựơc marketing.Hiệuquả của chiến lược marketing không chỉ thể hiện ở doanh số tiêu thụ và mức lợinhuận hiện Hiệu quả chiến lược marketing còn được phản ánh qua mức độ nó

Trang 22

thể hiện năm tư tưởng cơ bản của quan điểm marketing : triết lí về khách hàng,

tổ chức marketing tổng hợp, thông tin marketing chính xác, định hướng chiếnlược và hiệu suất của từng bộ phận chức năng

1.3 Lựa chọn hình thức và triển khai quá trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.

1.3.1 Lựa chọn hình thức nhập khẩu.

Khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, công ty phải lựa chọn các hình thức nhậpkhẩu phù hợp với môi trường và khả năng của mình, công ty phải xem xét, cânnhắc tính đến các mục đích kinh doanh, các nguồn và khả năng của mình Đồngthời công ty phải nghiên cứu và đánh giá các nhân tố thuộc về môi trường kinhdoanh (môi trường trong nước và môi trường ngoài nước, môi trường bên trong

và môi trường bên ngoài công ty) Công ty có thể lựa chọn một trong các hìnhthức nhập khẩu sau:

Trang 23

Hình 1.3 : Các bước giao dịch đàm phán

Hỏigiá

(inquiry)

Chàohàng(offer)

Đặt hàng(order)

Xác nhận

(confirmation)

Chấp nhận(acceplance)

Hoàn giá(counter-offer)

1.3.2.2 Hợp đồng và phương thức kí kết hợp đồng.

* Đặc điểm và nội dung của hợp đồng.

Hợp đồng nhập khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt, trong đó người bán

có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua vượt qua biên giớiquốc gia, còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền nganggiá trị hàng hoá bằng các phương thức thanh toán quốc tế

- Một hợp đồng nhập khẩu bao gồm các đặc điểm sau đây:

+ Các bên kí kết hợp đồng phải có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau

+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ với một hoặc cả hai bên

+ Hàng hoá được di chuyển qua biên giới cua một nước

- Một hợp đồng nhập khẩu bao gồm ít nhất sáu điều khoản chủ yếu sau: tênhàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm

và thời gian giao hàng

Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoảnkhác cho hợp đồng như bảo hiểm, trọng tài, vận tải…

Việc kí kết hợp đồng có thể được thực hiện bằng một số cách sau đây:

- Hai bên kí kết vào một hợp đồng mua bán

- Người mua xác nhận đơn chào hàng cố định của người bán

Trang 24

- Người bán xác nhận bằng văn bản là người mua đã đồng ý với các điều kiệncủa thư chào hàng tự do, nếu người mua viết đúng thủ tục cần thiết và gửi trongthời hạn quy định cho người bán.

- Người bán xác định bằng văn bản đơn đặt hàng của người mua Trongtrường hợp này, hợp đồng thể hiện bằng hai văn bản là đơn đặt hàng của ngườimua và văn bản xác nhận của người bán

- Trao đổi bằng thư xác nhận đạt được thoả thuận trước đây giữa các bên.Hợp đồng có thể coi như đã kí kết chỉ trong trường hợp các bên kí vào hợpđồng Các bên phải có năng lực hành vi, năng lực pháp luật và phải có địa chỉpháp lí ghi rõ trong hợp đồng

1.3.2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

Sau khi kí kết hợp đồng các bên tổ chức thực hiện hợp đồng bao gồm cáccông việc sau:

* Xin giấy phép nhập khẩu hàng hoá.

Giấy phép là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lí về hoạt độngxuất nhập khẩu.Vì thế, sau khi kí hợp đồng nhập khẩu công ty phải xin giấyphép nhập khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó.Nghị định số 57/1998/nđ-CPngày 31/07/1998 quy định chi tiết thi hành Điều luật thương mại về hoạt độngxuất nhập khẩu

* Mở thư tín dụng(L\C) và đon đốc người bán giao hàng.

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ thì nhà nhậpkhẩu phải có trách nhiệm mở thư tín dụng.Sau khi nhận được đơn xin mở thư tíndụng ngân hàng căn cứ vào yêu cầu của nhà nhập khẩu để mở một tín dụng thưcho người xuất khẩu hưởng và thông báo cho nhà xuất khẩu biết

Sau đây là một số loại thư tín dụng thường sử dụng trong buôn bán quốc tế :

- Thư tín dụng có thể huỷ ngang

Trang 25

- Thư tín dụng không huỷ ngang.

- Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận

- Thư tín dụng không huỷ ngang miễn truy đòi

Sau khi mở L\C nhà nhập khẩu phải đôn đốc nhà xuất khẩu giao hàng

* Thuê tàu lưu cước.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thứcnào được tiến hành dùa vào ba căn cứ sau : những điều khoản của hợp đồng muabán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải Nếu điều kiện

cơ sở giao hàng là FOB thì bên nhập khẩu phải thuê tàu chở hàng, nếu điều kiện

cơ sở giao hàng là CIF thì bên xuất khẩu có nghĩa vụ thuê tàu

Tuỳ vào đặc điểm hàng hoá kinh doanh, công ty lựa chọn phương thức thuêtàu cho phù hợp : thuê tầu chợ, tầu chuyến…

* Mua bảo hiểm hàng hoá.

Hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế, bảohiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương.Khi cần mua bảo hiểm các công ty nên mua bảo hiểm ở Việt Nam

Công ty có thể lựa chọn mua bảo hiểm là điều kiện A (bảo hiểm mọi rủi ro),loại B (bảo hiểm có tổn thất riêng), loại C (bảo hiểm miễn tổn thất riêng) Việclựa chọn điều kiện bảo hiểm cần phải căn cứ vào : điều khoản của hợp đồng,tính chất của hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tầuchuyên chở

* Làm thủ tục hải quan.

Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia xuất khẩu hay nhập khẩu đềuphải là thủ tục hải quan.Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau :

Trang 26

- Xuất trình hàng hoá.

- Thực hiện các quyết địng của hải quan

* Nhận hàng và kiểm tra hàng hoá.

Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làmcác công việc sau :

- Kí hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng

- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu từngnăm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kĩ thuật khi bốc dỡ, vậnchuyển, giao nhận

- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng (vận đơn,lệnh giaohàng…)nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải

- Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu chuẩn bị tiếpnhận hàng hoá

- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp,bảo quản và vận chuyển hàng nhập khẩu

- Theo dõi vệc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản(nếucần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi mình những vấn đề xảy ra tronggiao nhận

- Kiểm tra hàng hoá : hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm trabởi cơ quan Nhà nước có chức năng Đơn vị nhập khẩu với tư cách là một bênđứng tên trong vận đơn cũng phải kiểm tra hàng hoá và lập dự thư, dự khángnếu nghi ngờ hoặc thật sự có tổn thất, thiếu hụt hoặc không đúng theo hợp đồng

* Làm thủ tục thanh toán.

Thanh toán là khâu quan trọng trong thanh toán quốc tế Do đặc điểm buônbán nước ngoài là rất phức tạp nên thanh toán trong thương mại quốc tế phảithận trọng, tránh tổn thất Có rất nhiều phương thức thanh toán như : tín dụng

Trang 27

thư(L|C), phương thức nhờ thu, điện chuyển tiền… Việc thực hiện phương thứcthanh toán nào phải được quy định cụ thể trong hợp đồng Công ty phải tiếnhành thanh toán theo đúng quy định trong hợp đồng.

* Khiếu nại và xử lí khiếu nại.

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấyhàng bị tổn thất, đỗ vỡ, thiếu hụt hay mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngayđểkhỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng khiếu nại có thể là bên bán, người vậntải, công ty bảo hiểm … tuỳ theo tính chất của tổn thất Bên nhập khẩu phải viếtđơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong thời hạn quy định Đơn khiếunại phải kèm theo bằng chứng chứng minh về sự tổn thất như : biên bản giámđịnh, hoá đơn, vận đơn đường biển…

1.3.3 tổ chức tiêu thụ hàng nhập.

Sau khi nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài về, công ty giao hàng cho đơn vịđặt hàng hoặc tổ chức tiêu thụ trong thị trường nội địa.Công ty nhập khẩu phảitiến hành tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty ,tạo điều kiện tái đầu tư vào quá trình nhập khẩu tiếp theo.Để tiêu thụ hàng hoáđạt kết quả cao, công ty cần phải :

- Nghiên cứu thị trường trong nước và tâm lí khách hàng trong việc muahàng, nhất là đối với hàng hoá công ty cần kinh doanh

- Xác định các kênh phân phối hàng hoá và các hình thức bán hàng

- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trường, giá của đối thủ cạnhtranh, quy định của nhà nước và chi phí bỏ ra của công ty

- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing nhập khẩu.

Dưới đây là một số chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hoạt động nhậpkhẩu

Trang 28

* Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu.

Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu qủa kinh tế các hoạt động nhập khẩu củadoanh nghiệp

Doanh thu nhập khẩu

Chi phí cho các hoạt động NK

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu

Tỷ suất lợi nhuận =

Lợi nhuận nhập khẩu x100%

Doanh thu nhập khẩu

* Chỉ tiêu tỷ suất chi phí nhập khẩu

Chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đ doanh thu ta phải bỏ ra bao nhiêu đồngchi phí

Trang 29

2.1.1 Khái quát chung về công ty.

Công ty cổ phần SX TM&DV tổng hợp Thành Phát (sau đây xin gọi tắt làCông ty ) tiền thân là công ty SX TM&DV tổng hợp Thành Phát được thành lậptháng 10 năm 2005 Đến tháng 10/2008 công ty SX TM&DV tổng hợp ThànhPhát được cổ phần hoá và đổi tên thành công ty Cổ phần SX TM&DV tổng hợpThành Phát Vị thế của Công ty được xây dựng trên uy tín, thương hiệu và khảnăng tài chính, Công ty đã khẳng định được sự phát triển lâu bền và một chỗđứng vững chắc của mình trong ngành thương mại, dịch vụ Việt Nam hiện nay.Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần SX TM&DV tổng hợp Thành Phát

Tên tiếng Anh : Thành Phát Services Joint Stock Company

Tên viết tắt : THANHPHAT SERVICES.,JSC

Trụ sở chính : số 58 ngõ 120 Trường Chinh,Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại :04-35625501 Fax : 04-35625933

Người đại diện trước pháp luật : Ông Bùi Đức Thạnh – Giám đốc

Trang 30

-Tổ chức bán buôn cho các đại lý tại Hà Nội cũng như trên các tỉnh thành tạiViệt Nam.

-Kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị, tư liệu tiêu dùng, dây chuyền côngnghệ tự động hoá, làm đại lý tiêu thụ cho các hãng trong và ngoài nước

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần SX TM&DV tổng hợp Thành Phát ra đời vào tháng 10 năm

2005 Từ những ngày đầu thành lập, công ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyển sảnxuất hiện đại sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp, được nhập khẩu từ Đài Loan.Trong giai đoạn đầu, công ty tập trung sản xuất sản phẩm “Tăm Giang” chấtlượng cao, được người sử dụng ưa chuộng, phát triển nhiều đại lý trên toànquốc, bước đầu tạo uy tín trên thị trường Việt Nam

Thời gian đi vào hoạt động là không dài nhưng với dây chuyền sản xuất hiệnđại, công ty đã tạo ra những sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao , hình thức lôicuốn, giá cả phải chăng Không dừng lại ở đó, Công ty tiếp tục phát triển sanglĩnh vực thương mại, kinh doanh nhập khẩu sản phẩm máy lọc nước, đồ điện giadụng … Đồng thời, công ty cũng đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mớiđáp ứng nhu cầu thị trường Với các bạn hàng nước ngoài: Trung Quốc, ĐàiLoan, Malaysia … công ty có được công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu đảmbảo chất lượng Những mặt hàng công ty đang xây dựng mang thương hiệuNaruto, Tăm Giang … đã được thị trường trong nước tiếp nhận và dần chiếmđược lòng tin của người tiêu dùng

Trong chiến lược phát triển của mình, Công ty luôn đặt mục tiêu “Tất cả vìngười tiêu dùng”(sửa) lên hàng đầu, Ban lãnh đạo Công ty luôn xác định, đây làkim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, công ty đã chútrọng đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú

và đa dạng của thị trường Đến nay, Công ty đầu tư phát triển sản phẩm máy lọcnước (nhãn hiệu RO 30lit), 7 cấp lọc RO NARUTO (nhập khẩu Malaysia) vàmáy lọc nước RO 5 cấp có tủ inox Dự án trọng điểm mà công ty đang hướng tới

Trang 31

trong tương lai là đầu tư trang thiết bị dây chuyền hiện đại tiên tiến để sản xuất

ra những mặt hàng lần đầu tiên có mặt trên thị trường Việt Nam

Trong thời gian tới, Công ty định hướng tập trung vào phát triển các mặt hàngchất lượng cao, đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm Vớinhững đặc điểm nổi bật là mẫu mã đa dạng và giá cả hợp lý, sản phẩm của công

ty là sự lựa chọn đông đảo của khách hàng thuộc nhiều đối tượng khác nhau.Trụ sở chính và các đại lý của công ty như sau:

 Trụ sở chính tại số 58 ngõ 120 Trường Chinh,Đống Đa, Hà Nội

 Các chi nhánh tại Hà Nội

 Chi nhánh tại Hải Phòng

 Chi nhánh tại Hải Dương

 Chi nhánh tại Quảng Ninh

 Chi nhánh tại Nghệ An …

2.1.3Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ( Hình2.1)

Bộ máy tổ chức của công ty là sự phân công chức năng rõ rệt, ứng vớimỗi phòng ban có một người chịu trách nhiệm quản lý phòng ban đó

- Ban Giám đốc của công ty: gồm có 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 01

trưởng phòng kế toán, 01 trưởng phòng kinh doanh do Giám đốc công ty bổnhiệm

- Giám đốc công ty : Là người chịu trách nhiệm chung của toàn bộ hoạtđộng của công ty Là người điều hành, tổ chức, hoạch định các chiến lược chungcủa công ty, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra bình thường

ổn định

Trang 32

- Phó giám đốc: Ngoài phụ trách công việc chung, còn phụ trách hai

phòng nhân sự và hành chính tổng hợp Với chức năng phụ trách phòng nhân sự,PGĐ là người chịu trách nhiệm các vấn đề về tổ chức quản lý nguồn lao động, racác quyết định và tổ chức các quyết định và tổ chức ký kết các hợp đồng vớingười lao động Với chức năng là phụ trách vấn đề về hành chính tổng hợp PGĐ có nhiệm vụ gắn kết và điều phối hoạt động của các đơn vị trong công tytheo chỉ đạo của Ban Giám đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình mọi mặt hoạt độngcủa công ty cho Ban Giám đốc và tư vấn cho Giám

- Trưởng phòng tài chính kế toán: Là người tổ chức hệ thống kế toáncủa doanh nghiệp để tiến hành ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động vận doanh của Cty, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức

bộ máy và tuân thủ Pháp lệnh kế toán thống kê

- Trưởng phòng kinh doanh: Là người phụ trách khối kinh doanh, các

vấn đề về việc tìm kiếm thị trường, thiết lập và kiểm soát hoạt động của kênhphân phối để tiêu thụ sản phẩm ; lập ra chiến lược marketing ; chiến lược kinhdoanh

Trang 33

Hình2.1 :Mô hình tổ chức Công ty BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI

VĂN

PHÒNG

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng nhânsự

Phòng Tàichính kếtoán

KHỐI KINH DOANH

khách hàng

Phòng kinhdoanh

Đại lý MiềnTrung

Đại lý MiềnBắc

Đại lý MiềnNam

PhòngXNK

Trang 34

2.1.4 Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực.

Bảng 2 .1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ công nhân viên

Tổng số cán bộ công nhân viên 30

1.Phân theo giới tính

- Nữ

- Nam

18122.Phân theo trình độ học vấn

- Biên chế

- Hợp đồng dài hạn

- Hợp đồng ngắn hạn

23344.Phân theo tính chất công việc

- Đội ngũ lãnh đạo

- Phục vụ quản lý

- Chuyên viên

4323

Nguồn : phòng nhân sự

Tính đến năm 2012, công ty hiện có 30 công nhân viên Trong đó có trình độ

từ Đại học, Cao đẳng trở lên chiếm 34% Cơ cấu nhân sự trẻ với hơn 90% số cán

bộ nhân viên có độ tuổi dưới 30 luôn là một trong các điểm mạnh của công ty.Đây là nguồn lao động trẻ, có trình độ và tinh thần cầu tiến, được xác định lànguồn lực cốt lõi cho việc triển khai các chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Ngày đăng: 15/02/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Marketing căn bản của GS.TS. Trần Minh Đạo 2. Giáo trình Nghiên cứu Marketing của GS Nguyễn Viết Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản" của GS.TS. Trần Minh Đạo2. Giáo trình "Nghiên cứu Marketing
3. Giáo trình Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI tập 1 và 2 của PGS.TS Nguyễn Thị Hường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDItập 1 và 2
4. Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương tập 1 và 2 của PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương tập 1 và 2
5. Giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
6. Website : Http://www.Thanhphatsc.com.vn Khác
7. Các luận đề tài văn trong www.Choluanvan.com và www.atheenah.com Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w