1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam

104 785 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Đoàn Thu Trang
Người hướng dẫn ThS. Vũ Thị Hiền
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 12,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hệ thống phân phối mặt hàng gỗ và các sản phẩm gỗ nhập khẩu trên thị trưảng Nhật Bản 43 2.2.. Riêng về hệ thống phân phối trẽn thị trường Nhật Bản, có thể kể đến một số chuyên m

Trang 2

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ

CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội - 11/2007

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I TỔNG QUAN vế HỆ T H Ố N G PHAN PHỐI HANG HOA V À Dặc DlấM cùn

Hệ THỐNG PHÂN PHÔI HÀNG Hon TRỂN THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 5

ì Tổng quan về hệ thông phân phôi hàng hoa 5

1.1 Bản chất hệ thống phán phối háng hoa 5

1.1.1 Khái niệm 5 1.1.2 Đặc điểm hệ thống phân phối hàng hoa 5

1.2 Phân loại hệ thống phân phối hàng hoa 6

1.2.1 Theo múc đạ liên kết giữa các thành viên 6

1.2.2 Theo tính chất phân phối 7

1.3 Câu trúc hệ thống phân phối hăng hóa 7

ỈA Các kiểu trung gian phàn phối hàng hoa lo

1.4.1 Các trung gian bán lẻ lo

1.4.2 Các trung gian bán buôn 11

1.5 Tổ chức hệ thống phán phối hàng hoa 13

1.5.1 Nại dung cùa hoạt đạng tổ chức hệ thống phân phối hàng hoa 13

1.5.2 Các quyết định phân phối hàng hoa 13

li Khái quát về hệ thông phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản 17

2.1 Giới thiệu chung vé tinh hình kinh tế vờ thị trường Nhật Bản 17

2.2 Đặc điểm của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản 21

2.2.1 Hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật Bản có nhiều cửa hàng bán lẻ với mật đạ

rất dày đặc nhưng với quy m õ nhò 21

2.2.2 Tồn tại nhiều cấp trung gian giữa nhà sàn xuất với người tiêu dùng cuối cùng 23

2.2.3 V a i trò và sự ảnh hường to lớn của các cõng ty thương mại tổng hợp (Sogo

shosha) đến hệ thống phân phối 24

2.2.4 Hệ thống phân phối keiretsu hay hệ thống phân phối kiểu "tập đoàn" 25

2.2.5 Các tập quán "đặc biệt" 25

2.3 Những xu hướng chuyến đổi trong hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật Bản 27

2.3.1 Ngày càng nhiều doanh nghiệp chuyển sàn xuất ra nước ngoài và nhập khẩu

thành phẩm ngược trờ lại để bán ở thị trường nại địa 27

2.3.2 X u hướng sáp nhập cùa các trung gian bán buôn lớn: 28

2.3.3 X u hướng nhập khẩu trực tiếp của các nhà bán lè 29

2.3.4 Sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ cùa các nhà bán lè nước ngoài vào hệ thống

phân phối trên thị trường Nhật Bản 30

Trang 4

CHƯƠNG li HỆ THỐNG PHAN PHỐI TRÊN THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN cùn MỘT SỐ MỘT

HANG XUẤT KHẨU CHỦ VÍU cùn VIỈT NAM VÀ KHẢ NANG THAM NHẬP cùn cóc

DOANH NGHIỆP V l ộ NAM 31

ì Mặt hàng dệt may 31

1.1 Đặc điểm thị trường, sản phẩm nhập khẩu rà hệ thông phân phôi hàng dệt may trên

thị trường Nhật Bản 31

1.1.1 Đặc điểm thị trưảng dệt may của Nhật Bản 31

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dệt may nhập khẩu vào Nhật Bàn 33

1.1.3 Đặc điểm hệ thống phân phối hàng dạt may nhập khẩu trên thị trưảng Nhật Bản 34

1.2 Thực trạng xuất khẩu và phán phối hàng dệt may cùa Việt Nam trên thị trường Nhật

Bàn 35

1.2.1 K i m ngạch và tốc độ xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bàn 35

1.2.2 Cơ cấu hàng dệt may xuất khẩu sang Nhật Bản 36

1.2.3 Tình hình thâm nhập vào hệ thống phân phối trên thị trưảng Nhật Bản của hàng

dệt may xuất khẩu Việt Nam 37

1.3 Đánh giá chung vê tinh hình thâm nhập hệ thống phân phôi trên thị trường Nhật

Bản của doanh nghiệp xuất kháu dệt may của Việt Nam 40

1.3.1 Điểm mạnh 40

1.3.3 Cơ hội 41 1.3.4 Thách thức 41

li Mặt hàng gỗ và các sản phẩm từ gỗ 42

2.1 Đặc điểm thị trường và hệ thống phán phối mặt hàng gỗ và các sản phẩm từ gỗ trên

thị trường Nhật Bản 42

2.1.1 Đặc điểm thị trưảng gỗ và các sản phẩm từ gỗ cùa Nhật Bàn 42

2.1.2 Đặc điểm hệ thống phân phối mặt hàng gỗ và các sản phẩm gỗ nhập khẩu trên

thị trưảng Nhật Bản 43

2.2 Thực trạng xuất khẩu và phán phối gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam trên thị

trường Nhật Bản 45

2.2.2 Cơ cấu sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Nhật Bản 46

2.2.3 Tinh hình thâm nhập vào hệ thống phân phối trên thị trưảng Nhật Bản của gỗ và

các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam 47

2.3 Đánh giá chung vê tình hình thâm nhập hệ thông phân phối trên thị trường Nhật

Bản của doanh nghiệp xuôi khâu gỗ và các sân phẩm gỗ của Việt Nam 5Ị

2.3.1 Điểm mạnh 51

2.3.3 C ơ h ộ i 52 2.3.4 Thách thúc 52

IU Mặt hàng rau quả 53

Trang 5

3.1.1 Đặc điểm thị trường rau quả Nhật Bản 53

3.1.2 Đặc điểm hệ thống phân phối rau quả nhập khẩu trẽn thị trường Nhật Bản 55

3.2 Thục trạng xuôi khẩu và phân phôi rau quả của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản 60

3.2.1 K i m ngạch và tốc độ xuất khẩu rau quả cùa Việt Nam sang Nhật Bản 60

3.2.2 Tinh hình thâm nhập vào hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản của rau

quả xuất khẩu Việt Nam 61

3.3 Đánh giá chung vê tình hình thâm nhập hệ thông phân phối trên thị trường Nhật

Bàn của doanh nghiệp xuđ khẩu rau quả Việt Nam 64

3.3.1 Điểm mạnh 64

3.3.3 Cơ hội 64 3.3.4 Thách thức 65

IV Đánh giá c h u n g tình hình thâm nhập của cấc doanh nghiệp Việt N a m vào

hệ thông phân phôi hàng hoa trên thị trường N h ặ t B ả n 65

ỉ Những thành tựu đã dạt dược 65

2 Những hạn chè còn tấn tại và nguyên nhân 68

CHƯƠNG HI MỘT SỐ GIÃI PHÁP NÂNG CHO KHA NĂNG THAM NHỊP cùn HÁNG

XUHT KHẨU VIỆT NUM VÀO Hệ THÔNG PHAN PHÔI THÍN THỊ TRƯỜNG NHỌT BÒN 70

ì T r i ể n vọng phát t r i ể n và định hướng xuất k h ẩ u sang thị trường N h ậ t B ả n

của m ộ t số mặt hàng xuất k h ẩ u t h ế mạnh của V i ệ t N a m 70

1.1 Triển vọng và định hướng xuôi khẩu của hàng Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

đến năm 2010 70 1.2 Triển vọng và định hướng xuất khẩu một sấ mặt hàng thế mạnh của Việt Nam trên

thị trưởng Nhật Bản 71

1.2.1 Mặt hàng dệt may 71

Ì 2.2 Mạt hàng gỗ và các sản phẩm từ gỗ 72

1.2.3 Mặt hàng rau quả 72

l i N h ữ n g giải pháp n h ằ m nâng cao k h ả nâng thâm n h ậ p c ủ a hàng x u ấ t k h ẩ u

Việt N a m vào hệ thống phân phôi t r ẽ n thị trường N h ậ t B ả n 73

2.1 Nhóm giải pháp chung 73

2.1.1 N h ó m giải pháp kiến nghị với các cấp quản lý Nhà nước 73

2.1.2 Giải pháp với các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu sang thi trường Nhát Bản 75

2.2 Nhóm giải pháp dành riêng cho từng loại mặt hàng xuất khẩu 77

2.2.1 N h ó m giải pháp dành cho mặt hàng dột may 77

Trang 6

LỜI MỎ Đẩu

/ Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:

Nhật Bản là nền k i n h t ế l ớ n t h ứ hai trẽn t h ế g i ớ i sau H o a Kỳ, đổng thời cũng

là thị trường xuất khẩu đầy t i ề m năng của nhiều quốc g i a t r o n g đó có V i ệ t Nam Trong những n ă m gắn đây, k i m ngểch hai chiều, đặc biệt là k i m ngểch xuất khẩu của V i ệ t N a m sang N h ậ t Bản không ngừng tăng lẽn, thể h i ệ n sự phát triển nhanh trong quan hệ thương m ể i hai nước T u y nhiên, so v ớ i tổng k i m ngểch nhập khẩu của Nhật Bản thì k i m ngểch nhập khẩu từ V i ệ t N a m vẫn còn rất khiêm tốn M ặ c dù các sản phẩm của V i ệ t N a m không ngừng được nâng cao cà về chất lượng lẫn m ẫ u

m ã , kiểu dáng nhưng việc thâm nhập thị trường Nhểt Bản vẫn luôn là m ộ t t h ử thách không đơn giản đối v ớ i các doanh nghiệp V i ệ t Nam

V ớ i nhiều đặc trưng mang tính chất truyền thống, t ổ n tểi t ừ lâu đời như có

n h i ề u cấp độ trung gian, mật độ cửa hàng bán lẻ dày đặc, m ố i quan hệ mật thiết giữa các nhà buôn v ớ i các nhà bán lè thông qua các chính sách liên quan đến tài chính hệ thống phân phối khép kín và chặt chẽ của Nhật Bản t ừ trước đến nay luôn được xem như rào cản khó vượt qua đ ố i với các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài Chính vì vậy, để có thể thâm nhập vào thị trường Nhật Bản m ộ t cách dễ dàng hơn, các doanh nghiệp V i ệ t N a m cần phải nắm chắc những đặc điểm của hệ thống phân phối đầy phức tểp này, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường phù hợp với q u y m ô doanh nghiệp, đểt hiệu quả cao Nghiên cứu hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bàn, đề ra các giải pháp để thâm nhập thị trường khó tính này là một vấn để mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn t o l ớ n đ ố i v ớ i các doanh nghiệp V i ệ t Nam

// Mục tiêu nghiên cứu:

• Phàn tích đặc điểm chung của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản và tìm h i ể u hệ thống phân phối trên thị trường N h ậ t Bản của m ộ t số mặt hàng xuất khẩu c h ủ yếu của V i ệ t Nam

• T i m hiểu tình hình thâm nhập hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản của m ộ t số mặt hàng xuất khẩu c h ủ y ế u cùa V i ệ t Nam Qua đó

Trang 7

đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường Nhật Bản

• Đ ề xuất các giải pháp nhằm tăng khả năng thâm nhập của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

/// Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:

Có rất nhiều bài báo, luân văn ờ cấp đại học và trên đại học nghiên cầu các khía cạnh khác nhau về thị trường Nhật Bản Riêng về hệ thống phân phối trẽn thị trường Nhật Bản, có thể kể đến một số chuyên mục về Nhật Bản trong các website của Cục xúc tiến thương mại (www.viettrade.gov.vn), Trung tâm thông tin thương mại (www.vinanet.com.vn), Phòng thương mại và cõng nghiệp Việt Nam (VCCI) -Thông tin phục vụ doanh nghiệp (www.vcci.com.vn); và một số tiểu mục trong các

đề tài nghiên cầu vé giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Nhưng hầu như chưa có đề tài nào nghiên cầu chuyên sâu vé hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản

Một số công trình nghiên cầu của nước ngoài được đăng tải trên website của

Tổ chầc xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO) (www.jetro.go.jp) mặc dù có cung cấp thông tin đầy đủ về hệ thông phân phối của Nhặt Bản nhưng không đề cập giải pháp thâm nhập cụ thể cho doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài

Vì vậy, có thể nói "Tìm hiểu hệ thông phán phôi trên thị trường Nhái Bản

và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp Việt Nam " là một đề tài mới mẻ

chưa được tiếp cận sâu sắc tại Việt Nam

IV Đôi tượng và phạm vi nghiên cứa:

4.1 Đối tượng nghiên cửu:

Khoa luận tập trung nghiên cầu các đặc điểm và những thay đổi trong thời gian gán đây của hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản; nghiên cầu tình hình thâm nhập thực tế của một số mặt hàng xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản; cơ sờ đề xuất giải pháp và cấc giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập vào thị trường Nhật Bản

Trang 8

* Không gian: Do đặc thù cùa ba mặt hàng lựa chọn khác nhau nên không gian nghiên cứu được xác định là trên toàn bộ thị trường Nhật Bàn

* Thòi gian: các số liệu thống kê được lấy từ năm 1999 đến hết tháng 8/2007

V Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

• Phương pháp logic biện chứng

• Phương pháp thu thập tài liệu

• Phương pháp phân tích thống kê

VI Bõ cục của khóa luận:

Khoa luận ngoại trừ phẩn Lời mở đẩu và phấn Kết luận gồm có 3 chương:

• Chương ì: Tổng quan về hệ thống phân phối hàng hoa và Đặc điểm của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản

• Chương li: Hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản của một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp Việt Nam

• Chương HI: Một số giải pháp nâng cao khả năng thâm nhập của hàng xuất khẩu Việt Nam vào hệ thống phân phối trên thị trường Nhật Bản

Trang 9

Để hoàn thành được khoa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo - Thạc sỹ Vũ Thị Hiền - Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

đã giúp đỡ định hướng, hỗ trợ tài liệu và góp ý rất nhiều trong quá trình nghiên cừu

đề tài Em cũng xin cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Ngoại Thương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện khoa luận từ khi lựa chọn đề tài đến khi kết thúc

Đây là một đề tài mới và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân người viết chưa nhiều, nên khoa luận này không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, người viết rất mong nhận được ý kiến đánh giá, nhận xét và góp ý của các độc giả quan tâm đến lĩnh vực này để khoa luận được hoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN vế Hệ THÔNG PHÂN PHÔI HÀNG Hon vồ Đặc DIỄM CỦA

Hệ THỐNG PHÂN PHÔI HÀNG Hon TRỂN THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

ì TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HOA

1.1 Bản chất hệ thống phân phối hàng hoa

1.1.1 Khái niệm

Có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau của các nhà kinh tế hởc về hệ thống phân phối hàng hoa Theo nhà kinh tế hởc người Nhật Katsuri Rangan, phân phối hàng hoa giống như một hệ thống marketing theo chiều dởc, ờ đó quyền sở hữu

hàng hoa được chuyển qua các cấp trung gian, giống như chuyển một cây gậy trên đường chạy tiếp sức vậy [10] Một quan điểm khác lại cho rằng hệ thống phân phối hàng hoa là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng cuối cùng hoặc người sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng

Một cách tổng quát, có thể nói hệ thống phân phối hàng hoa là một tập hợp

các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hoa từ người sản xuất tới người liêu dùng cuối cùng [3]

1.1.2 Đặc điểm hệ thông phán phôi hàng hoa

Hệ thống phân phôi hàng hoa là một chuối các mối quan hệ giũa các tổ chức

và cá nhân có liên quan trong quá trình mua và bán hàng hoa Mồi doanh nghiệp

trong quá trình kinh doanh đều phải tham gia vào một hoặc một số hệ thống phân phối hàng hoa nhất định

Nếu coi hệ thống phản phôi hàng hoa là một chuữi gồm nhiều mắt xích mà mữi mắt xích như một thành viên thì móc nối giữa những mắt xích ấy được tạo thành bởi các dòng vận động như: Đăm phán, thanh toán, xúc tiến dặt hàng, chia sẻ rủi ro, chuyển quyền sở hữu, thu hổi và tái sử dụng bao gói Chính những dòng vận động

Trang 11

này đã tạo nên một sợi dãy bền chặt dính liền các mắt xích lại với nhau, làm cho

toàn bộ sợi dây hệ thống phân phối vận hành được ổn định

Luôn có sự phán công lao động và chuyên môn hoa trong hệ thống phàn phối

hàng hoa Mỗi tổ chức kinh doanh nhít định đảm nhận một hoặc một số công việc

phân phối nhất định Ngoài ra, còn có các tổ chức hay các công ty chuyên thực hiện

chức năng phân phối được gầi là trung gian thương mại Hầ không những chia sẻ

được một phần công việc với các nhà sản xuất mà vì chỉ tập trung vào việc phân

phối nên hầ thực hiện công việc hiệu quả hơn hẳn so với các nhà sản xuất, từ đó

giúp làm tăng hiệu quà của toàn hệ thống

Hàng hoa lưu thông trong các hệ thống phân phối hàng hoa thông qua cơ chê

"kéo đẩy " Cơ chế "kéo" nghĩa là các doanh nghiệp dùng các biện pháp tác động

vào nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng để tạo nén lực hút hàng hoa ra thị trường

Cơ chế "đẩy" là việc doanh nghiệp sử dụng các biện pháp thúc đẩy hệ thống phân

phối tăng cường hoạt động tiêu thụ, tạo thành lực đẩy hàng hoa ra thị trường

1.2 Phân loại hệ thông phán phối hàng hoa

1.2.1 Theo mức độ liên kết giữa các thành viên, hệ thông phân phối hàng hoa phân

thành hệ thống phân phối truyền thống và hệ thống marketing liên kết dầc

* Hệ thống phân phôi truyền thống: là hệ thông phân phôi hình thành một

cách ngẫu nhiên tự phát Đó là một mạng lưới rời rạc, kết nối một cách lỏng lẻo các

nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ hoạt động độc lập có hoạt động buôn bán trực tiếp

với nhau Nhược điếm của các hệ thống phân phôi này là các quan hệ buôn bán

thường không liên tục và ổn định, thiếu sự lãnh đạo tập trung, hiệu quả hoạt động

kém và có nhiều xung đột

* Hệ thống phân phôi liên kết dọc: là hệ thông phân phối hàng hoa có

chương trình trầng tâm và quản lý chuyên nghiệp được thiết kế nhằm đạt hiệu quả

phân phối cao và ảnh hưởng tối đa tới thị trường Các thành viên trong hệ thống

phân phối có sự liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động như một thể thống nhất Sử

dụng hệ thống phân phối liên kết dầc, các doanh nghiệp có thể kiểm soát được hoạt

động phân phối và chủ động giải quyết xung đột

Trang 12

1.2.2 Theo tính chất phân phối, hệ thống phán phối hàng hoa phân thành hệ thống

phân phối bán lẻ và hệ thống phân phối bán buôn

* Hệ thống phân phối bán lẻ: là hệ thống phân phối hàng hoa trong đó hàng

hóa hay dịch vụ được bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho

cá nhân, không mang tính chất thương mại

Có nhiều tổ chức - nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ - thực hiện các chức năng bán lẻ, nhưng phặn lớn công việc bán lẻ là do những nhà bán lẻ chuyên nghiệp thực hiện Việc bán lẻ sẽ được thực hiện thông qua hệ thống các cửa hàng bán lẻ, các siêu thị

* Hệ thống phân phối bán buôn: là hệ thống phân phối hàng hoa trong đó hàng

hoa hay dịch vụ được bán cho những người mua về để bán lại hoặc để kinh doanh

So với hệ thông bán lẻ, hệ thống bán buôn có những đặc điếm khác biệt sau:

• Thứ nhất: đôi tượng của người bán buôn trong hệ thống phân phôi bán buôn không phải là người tiêu dùng cuối cùng

• Thứ hai: vì các nhà bán buôn giao dịch chủ yếu với các khách hàng buôn bán nên họ ít quan tâm đến quảng cáo, địa điểm và bầu không khí của cửa hàng

• Thứ ba: nhà bán buôn thường có phạm vi buôn bán rộng hơn và khối lượng hàng hoa giao dịch cũng lớn hơn

• Thứ tư: nhà bán buôn chịu những quy định về pháp luật và thuế khoa khác với nhà bán lẻ

1.3 Câu trúc hệ thõng phân phôi hàng hóa

Cấu trúc hệ thống phân phối hàng hoa m ô tả tập hợp các thành viên của hệ thống phân phối và những công việc phân phối được phân chia cho họ Có ba yếu tố

cơ bản ảnh hường đến cấu trúc hệ thống phân phối hàng hoa là: chiều dài của hệ thống phân phối; chiều rộng của hệ thống phân phối và các loại trung gian ở mỗi cấp

độ cùa hệ thống phân phối

Trang 13

mặt trong hệ thống phân phối K h i số cấp độ t r u n g gian t r o n g hệ thống tăng lên, hệ thống này đương nhiên sẽ tăng lên về chiều dài Ví dụ: H ệ t h ố n g phân phối t ừ người sản xuất - người bán buôn - người bán l ẻ - người tiêu dùng tất nhiên sẽ dài hơn hệ thống phân phối t ừ người sản xuất đến người tiêu dùng

Chiều rộng của hệ thống phân phối biểu hiện ờ số lượng trung gian ở m ỗ i

cấp độ trung gian

Các loại trung gian à mỗi cấp độ của hệ thống phân phôi

Sơ đồ 1.1 biểu diỏn b ố n k i ể u hệ thống phân phối p h ổ biến cho hàng hoa tiêu dùng cá nhân v ớ i số các cấp độ trung gian phân phối trong m ỏ i hệ thống phân phối khác nhau

Sơ đổ 1.1 Các hệ thống phân phối hàng hoa tiêu dùng cá nhăn phổ biến

Người bán buôn Người bán buôn

-ÌL

Người bán lẻ Người bán lé ' Người bán le

1 Người tiêu dùng Ị 1 Người tiêu dùng 1 Người tiêu dùng 1 1 Người tiêu dùng 1

* Hệ thống phân phối A là hệ thống phân p h ố i trực tiếp, b ở i người sản xuất

bán trực tiếp hàng hoa cho người tiêu dùng c u ố i cùng T r ẽ n thực tế, nhiều sản phẩm

và dịch vụ phân p h ố i theo cách này D o không có trung gian t r o n g phân p h ố i trực tiếp nên người sản xuất phải thực hiện tất cả các chức năng của hệ thống phân phối

Trang 14

lớn, cổng kềnh, k ỹ thuật phức tạp, khách hàng tập t r u n g ở m ả t k h u vực địa lý

* Hệ thống phân phối B thường gọi là hệ thống phân p h ố i m ả t cấp, tức là sản

phẩm từ nhà sản xuất phải qua người bán l ẻ r ồ i m ớ i t ớ i người tiêu dùng H ệ thống phân phối này thường được hình thành k h i người bán l ẻ có q u y m ô l ớ n , có thể mua được k h ố i lượng lớn sản phẩm từ nhà sản xuất ở đây, người sản xuất hoặc người bán l ẻ t ự đảm nhận các chức năng bán buôn sẽ có hiệu quả hơn sử dụng nhà bán buôn đảc lập

* Hệ thống phân phối c thường gọi là hệ thống phân p h ố i hai cấp, trong đó

có thêm người bán buôn H ệ thống phân phối này được sử dụng p h ổ biến cho các loại hàng hoa có giá trị đơn vị thấp, chi phí thấp, được người tiêu dùng mua thường xuyên như bánh kẹo, thuốc lá, báo và tạp chí Đ â y cũng là những loại hàng hoa có

số lượng tiêu dùng lớn, phân b ố trên thị trường rảng

* Hệ thống phân phối D là hệ thống dài nhất, còn g ọ i là hệ thống phân p h ố i

ba cấp, được nhiều nhà sản xuất và nhà bán lẻ nhỏ sử dụng Ớ đây, đại lý được sử dụng để tập hợp hàng hoa và phôi hợp cung cấp sản phẩm với khôi lượng lớn M ả t

số doanh nghiệp lớn k i n h doanh trên phạm v i thị trường rảng lớn cũng có thể sử dụng các đại lý trên các k h u vực thị trường để đảm n h i ệ m cung cấp hàng hoa cho các khu vực thị trường đó

Các hệ thông phân phôi hàng hoa cho tiêu dùng công nghiệp do sô lượng khách hàng ít và q u y m ô khách hàng lớn nên thường có ít cấp trung gian hơn Sơ đồ 1.2 dưới đây biểu diên các kênh phân phối phổ biến đối v ớ i hàng hoa dành cho tiêu dùng cóng nghiệp

Trang 15

Sơ đồ 1.2 Các hệ thống phân phối hàng hoa cho công nghiệp phổ biến

Nhà phân phối công nghiệp

Người sử dụng

công nghiệp

Người sứ dụng công nghiệp

Người sư dụng công nghiệp

Người sử dụng công nghiệp

1.4 Các kiêu trung gian phân phôi hàng hoa

Ì.4.1 Các trung gian bán lẻ

Các dạng trung gian bán lẻ có thể phân loại theo một số tiêu thức sau đây:

• Theo số lượng dịch vụ cung cấp

• Theo chựng loại mặt hàng bán

• Theo tính chất dịch vụ thương mại

• Theo hình thức sờ hữu cửa hàng

• Theo mức độ tập trung cựa các cửa hàng

a Theo số lượng dịch vụ cung cấp có các dạng sau : cửa hàng bán lè tự phục vụ (như máy bán hàng tự động); cửa hàng bán lẻ tự do lựa chọn hàng hoa có người bán

hàng để giúp đỡ (như cửa hàng hạ giá, cửa hàng tạp hoa); cửa hàng bán lẻ phục vụ hạn

f/iế(như cửa hàng bách hoa, cửa hàng bán hàng lưu động); cửa hàng bán lè phục vụ

Trang 16

b Theo chủng loại mặt hăng bán có các dạng sau: Cửa hàng chuyên doanh,

chỉ tập trung vào kinh doanh một loại mặt hàng bán; Cửa hàng bán nhiều loại mặt hàng như bách hoa tổng hợp, siêu thị

c Theo tinh chất phục vụ thương mại có các dạng sau: Bán lẻ qua đơn đặt

hàng qua bưu điện hay điện thoại; Máy bán hàng tự động; Bán hàng lưu động

d Theo hình thức sở hữu cửa hàng có các dạng sau:

Của hàng bán lẻ độc lập: là cửa hàng bán lẻ do một cá nhân làm chủ và tự

quản lý

Chuỗi tập đoàn bán lẻ: thường gồm nhiều cửa hàng bán lẻ thuộc cùng một

chủ sứ hữu, bán những mặt hàng tương tự như nhau và việc mua bán có sự điều hành tập trung

Hợp lác xã bán lè: gồm một số các nhà bán lẻ độc lập liên kết lại và thành

lập một số tổ chức thu mua có tính chất tập trung và điều hành các công việc bán hàng, quảng cáo thống nhất

Hợp tác xã tiêu thụ: là tổ chức bán lẻ do chính các khách hàng lập ra

Các đại lý độc quyền kinh tiêu: là những liên kết theo hợp đổng giữa bên chủ

quyền (nhà sản xuất, nhà bán buôn hay tổ chức dịch vụ) và bên nhận quyền (các nhà bán lẻ) muốn mua quyền sứ hữu và quyền kinh doanh sản phẩm

e Theo mức độ tập trung của các cửa hàng thì có các dạng sau: Khu kinh

doanh trung tâm; Trung tâm mua bán vùng; Trung tâm mua bán địa phương

1.4.2 Các trung gian bán buôn

Các dạng trung gian bán buôn có thể phân thành bốn nhóm lớn:

• Các doanh nghiệp bán buôn hàng hoa thực sự

• Các nhà môi giới và đại lý

• Các chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất

• Các nhà bán buôn chuyên doanh

a Các doanh nghiệp bán buôn hàng hoa thục sự:

Đây là những doanh nghiệp có quyền sứ hữu độc lập, họ mua và bán thực sự hàng hoa, họ sứ hữu và có quyền quyết định đối với hàng hoa của họ Tuy theo

Trang 17

phương pháp kinh doanh mà họ mang các tên khác nhau như: công t y bán buôn,

những người phân phối buôn, nhà cung ứng Các nhà bán buôn có thể phân thành hai dạng lớn: Bán buôn dịch vụ đầy đủ và bán buôn dịch vụ hạn chế

Nhà bán buôn dịch vụ đầy đủ đảm bảo những dịch vụ như bảo quản hàng dự

trữ, cung ứng cho người bán, cho vay, đảm bảo vận chuyển hàng và hỗ trở việc quản

lý Về tính chất có thể phân thành nhà bán buôn và nhà phân phối tư liệu sản xuất

Nhà bán buôn dịch vụ hạn c/íếdành cho những người cung ứng và khách hàng

của mình ít dịch vụ hơn (ví dụ như không cung cấp dịch vụ vận chuyển đến tận nhà )

b Các nhà môi giới và đại lý

Các nhà mõi giới và đại lý khác với các nhà bán buôn thực sự ở hai chỉ tiêu:

Họ không giành lấy quyền sờ hữu hàng hoa và chỉ làm một số chức năng phàn phối nhất định Chức nâng cơ bản của họ là hỗ trở việc mua bán, qua đó hưởng một tỉ lệ phần trăm trên doanh số bán

Các nhà môi giới: Chức năng cơ bản cùa các nhà mói giới là đưa người mua

đến với người bán và giúp họ thoa thuận với nhau Tiền công của nhà môi giới có thể đưởc nhận từ một hoặc cả hai bên Nhà môi giới không dự trữ hàng hoa, không tham gia vào việc cấp vốn cho các thương vụ, không gánh chịu một sự rủi ro nào

Đại lý: Đại lý đại diện cho người mua và người bán trên cơ sở lâu dài, họ

cũng thực hiện nhiều chức năng phân phối hơn, có trách nhiệm và quyền lởi hơn so với các nhà môi giới

c Các chì nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất

Loại hình này do chính những người mua và người bán tự xúc tiến mua bán, không thu hút những người bán buôn độc lập Có hai loại hình xí nghiệp thực hiện hoạt động này, bao gồm: bộ phận và văn phòng tiêu thụ; vãn phòng thu mua

ả Những nhà bán buôn chuyên doanh

Trong một số ngành kinh tế có những tổ chức bán buôn chuyên doanh riêng như: các nhà bán buôn nông sản, những cơ sở bán buôn xăng dầu

Trang 18

1.5 Tổ chức hệ thống phân phối hàng hoa

1.5.1 Nội dung của hoạt động tổ chức hệ thống phân phôi hàng hoa

Trên quan điểm c ủ a các nhà bán buôn, bán l ẻ thì việc t ổ chức hệ thống phân phối hàng hoa chính là việc doanh nghiệp đưa ra các quyết định về phân p h ố i hàng hoa và việc lựa c h ọ n hình thức tổ chức liên kết trong hệ thống phân phối Các quyết định về phân p h ố i hàng hoa là việc tổ chức các công việc m à hệ thống phân p h ố i hàng hoa phải thực hiện Các công việc chủ yếu có thể được xác định q u a chức năng của các dòng chảy trong hệ thống như xác định thị trường mục tiêu; các quyết định

về sản phẩm; các quyết định về giá cả; việc tổ chức phân loại sửp x ế p hàng hoa; v ậ n tải, lun kho hàng hoa; các quyết định xúc tiến h ỗ n hợp; quyết định về địa điểm bô trí

xí nghiệp, cửa hàng Việc lựa chọn hình thức tổ chức liên kết có thể theo ba hình thức: hình thức phân p h ố i liên kết dọc tập đoàn, hình thức phân p h ố i liên kết dọc hợp đồng, hình thức phân p h ố i liên kết dọc được quản lý

1.5.2 Các quyết định phân phối hàng hoa

ứ Các quyết định phân phối của các doanh nghiệp bán lẻ

* Quyết định vê thị trường mục tiêu

Trước hết, nhà bán lẻ phải xác định rõ và thu thập thông t i n về thị trường mục tiêu để quyết định x e m hoạt động của mình sẽ được định vị như t h ế nào trong thị trường đó Q u y ế t định về thị trường mục tiêu là quyết định quan trọng nhất đ ố i v ớ i doanh nghiệp bán lè, b ở i l ẽ nếu không lựa chọn thị trường mục tiêu và không xác định tính chất đặc điểm của nó t h i doanh nghiệp không thể thông qua được những

q u y ế t định tiếp theo về chủng loại hàng hoa, cách trang trí cửa hàng, n ộ i dung quảng cáo, giá cả

* Quyết định về chửng loại hăng hoa dịch vụ

N h à bán l ẻ phải quyết định về ba y ế u t ố quan trọng có liên quan đến sản phẩm: chủng loại hàng hoa h ọ bán, các dịch vụ khách hàng và bầu không khí cùa cửa hàng

Chủng loại hàng hoa m à doanh nghiệp bán l ẻ bán phải phù hợp v ớ i ý đổ m u a sửm của thị trường mục tiêu Thực tế đây là yếu t ố có tính chất quyết định trong

Trang 19

q u y ế t định về chất lượng hàng hoa b ở i vì khách hàng quan tâm đến chất lượng k h i lựa c h ọ n mua

Các doanh nghiệp bán lẻ còn phải quyết định về h ỗ n hợp dịch vụ dành cho khách hàng như giao nhốn tốn nhà, bán chịu, bảo hành, sửa chữa

Bầu không khí cửa hàng là yếu t ố t h ứ ba dùng để cạnh tranh của nhà bán lẻ

M ỗ i cửa hàng đều có cách trưng bày hàng hoa riêng để hấp dẫn khách hàng, tạo r a

m ộ t cảm giác riêng của khách hàng

* Quyết định về giá bán

Giá cả là yếu t ố cạnh tranh chủ yếu gắn l i ề n v ớ i chất lượng hàng hoa và các dịch vụ k è m theo Giá bán lẻ được xác định trên cơ sở giá mua vào cộng với c h i phí của nhà bán lẻ, vì vốy m u ố n giảm giá bán phải g i ả m được c h i phí mua vào N h à bán

lẻ còn phải biết cách định giá khác nhau cho những n h ó m hàng hoa khác nhau và biết cách điều chỉnh giá thích hợp k h i thị trường thay đổi

* Quyết định về xúc tiến hổn hợp

N h à bán lẻ phải biết cách sử dụng h ỗ n hợp các công cụ xúc t i ế n như quảng cáo, bán hàng trực tiếp, k h u y ế n mãi và tuyên truyền C ó nhiều cách để các nhà bán

lẻ quảng cáo cho cửa hàng và hàng hoa của mình như sử dụng nhốt báo, tạp chí hay

kể cà truyền thanh, truyền hình Ngoài ra, các nhà bán lẻ cũng phải chú trọng đào tạo nhân viên bán hàng về m ọ i mặt Các hình thức k h u y ế n mãi cần được cân nhắc đưa ra vào những thời điểm phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất, có thể k h u y ế n mãi bằng nhiều cách như quà tặng, phiếu mua hàng

* Quyết định vê địa điếm

C h ọ n địa điểm đặt cửa hàng bán lẻ cũng là y ế u t ố có tính chất quyết định đến khả năng thu hút khách hàng của nhà bán lẻ, và c h i phí xây dựng hay thuê cơ sở sẽ tác động l ớ n đến l ợ i nhuốn của nhà bán lẻ B ờ i vốy, nhà bán lẻ phải rất cẩn thốn k h i lựa chọn địa điểm Các nhà bán lẻ n h ỏ có thể bằng lòng v ớ i địa điểm sẩn có nhưng nhà bán lẻ l ớ n thường c h ọ n địa điểm trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng

Trang 20

* Quyết định về thị trường mục tiêu

C ũ n g như các doanh nghiệp bán l ẻ , các doanh nghiệp bán buôn cần xác định

rõ thị trường m ụ c tiêu của mình H ọ có thể xác định m ộ t n h ó m khách hàng m ụ c tiêu theo q u y m ô , theo loại khách hàng, theo nhu cầu phục vụ hoặc theo các tiêu chuẩn khác Trên thị trường mục tiêu, h ọ có thể c h ọ n ra những khách hàng quan trọng nhất, phục vụ ưu tiên hơn, xây dựng m ợ i quan hệ tợt hơn v ớ i họ

* Quyết định về chủng loại hàng hoa và dịch vụ

Doanh nghiệp bán buôn có thể k i n h doanh m ộ t loại hoặc nhiều loại mặt hàng khác nhau, t u y theo q u y m ô , k h ả năng cũng như định hướng k i n h doanh của bản thân doanh nghiệp đó T u y nhiên, để đảm bảo hiệu quả k i n h doanh, nhà bán buôn cần lưu ý về sợ lượng hàng d ự trữ trong k h o để có thể giao hàng kịp thời Bên cạnh

đó, các doanh nghiệp cũng phải tự nghiên cứu và xác định những dịch vụ nào là quan trọng, cần cung cấp cho khách hàng và dịch vụ nào cẩn phải bỏ đi hay tính tiền với khách hàng

* Quyết định về giá cả

Cách định giá của doanh nghiệp bán buôn thường dựa trên giá m u a cộng thêm c h i phí và l ợ i nhuận cho họ, kết hợp với nhiều phương pháp định giá khác như định giá kết hợp với chiết khấu hoa hồng

* Quyết định vế xúc tiến hỗn hợp

Đ a sợ các doanh nghiệp bán buôn không quan tàm nhiều đến hoạt động xúc

t i ế n H ọ thường thực hiện các chương trình quảng cáo hạn c h ế và các phương pháp bán hàng trực tiếp

* Quyết định về địa điềm

Các d o a n h nghiệp bán buôn thường đặt địa điểm ở nơi giá rẻ, t h u ế thấp và c h i phí rất ít cho trưng bày hàng cũng như văn phòng H ọ thường quan tâm đến xây dựng những k h u k h o h i ệ n đại được t ự động hoa

c Lựa chọn các hình thức liên kết trong hệ thống phân phối

* Hình thức phân phôi liên kết dọc tập đoàn

Liên kết dọc tập đoàn là sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân p h ợ i về cùng m ộ t c h ủ sở hữu Theo hình thức này, các nhà phân p h ợ i có thể phát triển các cơ

Trang 21

tập đoàn k h i h ọ sở hữu toàn bộ hệ thống t ừ nhập khẩu đến bán buôn và bán lứ T r o n g các hệ thống phân p h ố i tập đoàn, sự hợp tác và giải quyết x u n g đột được thực h i ệ n qua mệnh lệnh hành chính và quan hệ trong n ộ i bộ doanh nghiệp

* Hình thức phân phối liên kết dọc hợp đồng

Theo hình thức này, các doanh nghiệp tham g i a hệ thống phân p h ố i ký k ế t các bản hợp đổng, trong đó chỉ rõ trách n h i ệ m thực h i ệ n các công việc phân p h ố i của m ỗ i người và l ợ i ích h ọ sẽ nhận được Trên thị trường t h ế g i ớ i hiện nay, hình thức phân p h ố i liên k ế t dọc hợp đổng là phổ biến nhất, ước đạt khoảng 4 2 % tổng doanh số bán lứ Doanh nghiệp có thể lựa chọn m ộ t trong ba hình thức phân p h ố i liên kết dọc hợp đổng khác nhau:

Hình thức phân phối liên kết dọc hợp đồng kiểu chuỗi cửa hàng bán lẻ được người bán buôn đảm bảo cung cấp hàng hoa: thực chất đây là hình thức phân p h ố i

hàng hoa trong đó có m ộ t nhà bán buôn ký hợp đồng phân phối v ớ i các nhà bán l ứ độc lập nhỏ nhằm tiêu chuẩn hoa và p h ố i hợp các hoạt động mua, các chương trình trưng bày hàng hoa và n ỗ lực quản lý hàng t ổ n kho V Ớ I hình thức tổ chức m ộ t nhà bán buôn phục vụ m ộ t số lượng lớn các nhà bán lứ độc lập, hình thức phân phối này

có thể đạt được hiệu quả k i n h tè theo quy m ô và g i ả m giá theo k h ố i lượng mua để cạnh tranh v ớ i các công t y bán lứ quỵ m ô lớn

Hình thức phân phối liên kết dọc hợp đồng kiểu các tổ chức hợp tác bán lẻ:

hình thức này t ổ n tại k h i các nhà bán lè độc lập q u y m ô n h ỏ lập ra m ộ t tổ chức thực hiện chức năng bán buôn Theo hình thức phân p h ố i này, thành viên bán l ứ không phải là từng nhà bán l ứ n h ỏ m à là m ộ t tập hợp các nhà bán l ứ nằm trong m ộ t tổ chức hợp tác xã Các thành viên bán lứ tập trung sức mua của h ọ thông qua hợp tác xã và lập kê hoạch p h ố i hợp các hoạt động định giá và quảng cáo

Hình thức phân phối liên kết dọc hợp đồng đặc quyền kinh tiêu: là hình thức

phân p h ố i trong đó g ồ m có người c h ủ quyền (người cấp đặc quyền) và người nhận đặc quyền (đại lý đặc quyền) N g ư ờ i chủ q u y ề n sở hữu hàng hoa, dịch vụ, nhãn hiệu,

uy tín, hình ảnh, k i n h n g h i ệ m k i n h doanh H ọ ký hợp đổng v ớ i những người nhận

q u y ề n , c h o phép những người này được đặc q u y ề n sử dụng những t h ứ m à người c h ủ

q u y ề n sở hữu trong k i n h doanh trên m ộ t k h u vực thị trường nhất định Ví dụ, người

Trang 22

vụ của h ọ ờ m ộ t số vùng nhất định, được dùng tên và nhãn hiệu sản phẩm của người chủ q u y ề n trong k i n h doanh trên m ộ t k h u vục thị trường

C ó ba loại hình thức phân phối đặc quyển k i n h tiêu p h ữ biến nhất là: hình thức đặc q u y ề n k i n h tiêu của người bán lẻ do nhà sản xuất bảo trợ; hình thức đặc quyển k i n h tiêu của người bán buôn do nhà sản xuất bảo trợ; hình thức đặc q u y ể n

k i n h tiêu bán lẻ do công ty dịch vụ bảo trợ

* Hình thức phân phối liên kết dọc được quản lý

Hình thức phân phối liên kết dọc được quản lý tạo r a sự liên kết giữa các thành viên trong hệ thống n h ờ k h ả năng chi phối của m ộ t thành viên trong hệ thống phân phối t ớ i hoạt động của các thành viên khác Ví dụ, các nhà bán lẻ có thương hiệu nữi tiếng có thể nhận được sự hợp tác k i n h doanh mạnh mẽ t ừ những nhà sản xuất Những thành viên khác trong hệ thống sẵn sàng chấp nhận thực hiện những chính sách phân phối do thành viên có sức mạnh lãnh đạo yêu cầu

li KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI HÀNG HOA TRÊN THỊ

T R Ư Ờ N G N H Ậ T B Ả N

2.1 Giới thiệu chung về tình hình kinh tế và thị trường Nhật Bản

Sự hình thành và phát triển của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản không chỉ gắn liền v ớ i lịch sử phát triển của n ề n k i n h tế m à còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ nền văn hoa truyền thống lâu đời, những sự thay đữi trong văn hoa

xã hội cũng như các tập quán, thói quen sinh hoạt và tiêu dùng của người dán Chính

vì vậy, tìm hiểu n ề n k i n h t ế và thị trường Nhật Bản sẽ giúp chúng ta tiếp cận và nắm bắt những đặc điểm của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường này m ộ t cách

dễ dàng hơn

M ặ c dù không được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên, nhưng n h ờ vào những chính sách phát triển đúng đắn, sự đầu tư về khoa học kỹ thuật và hơn hết là t i n h thần lao động b ề n bì c ủ a con người, Nhật Bản từ m ộ t nước bại trận sau T h ế c h i ế n thứ hai đã vươn lên trở thành cường quốc k i n h t ế h ậ n g j j ầ u t h ế giới Sau k h i thoát

ảnh hưởng c ủ a cuộc

k h ỏ i bóng m â y u á m của thời kì hậu " k i n h tế bạng' b ồ n g ỵịí

Trang 23

khủng hoảng tài chính, tiền tệ châu Á những năm cuối thế kỉ 20, Chính phủ Nhật Bản đã hết sức nỗ lực trong việc thực hiện sáu chương trình cải cách lớn như: cải cách cơ cấu kinh tế; giảm thâm hụt ngân sách, cải cách tài chính; sắp xếp lại cơ cấu Chính phủ Nhờ đó nền kinh tế Nhật Bản đã dịn phục hồi, lấy lại thế ổn định và từng bước phát triển trong những năm địu của thế kỉ 21 N ă m 2003 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt 2,7%, năm 2004 là 1,45%, năm 2005 là 2,5% và năm 2006 là 2,7% với GDP xấp xỉ 4.500 tỷ USD [29]

Về hoạt động ngoại thương, Nhật Bản là nước xuất siêu trong nhiều năm nhưng kim ngạch nhập khẩu cũng lớn hàng địu thế giới Mặc dù là nước công nghiệp phát triển, có nền kinh tế chì đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, nhưng sức sản xuất của Nhật Bản trên nhiều lĩnh vực, điển hình là nông nghiệp và một số ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, lương thực thực phẩm lại tương đối thấp, không đủ đáp ứng nhu cịu tiêu dùng trong nước do vậy nên phải nhập khẩu một lượng lớn để

bù đắp (nông nghiệp Nhật Bản chỉ tự cung cấp đủ gạo, còn các loại lương thực khác phải nhập khẩu tới 70 - 75%, thịt 44%, hoa quả 47%, rau 14% ) [29] Ngoài ra, khan hiếm tài nguyên thiên nhiên cũng là một nguyên nhân góp phịn làm cho nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu từ bên ngoài Ví dụ như trên lĩnh vực năng lượng, Nhật Bản là nước tiêu thụ năng lượng nhiều chỉ sau Mỹ nhưng hơn 9 0 % năng lượng của Nhật phải nhập khẩu, trong đó nhập khẩu dịu thô lên đến

9 6 % [36] Bẽn cạnh đó, từ những năm 80, nhiều công tỵ và các hãng sản xuất lớn cùa Nhật hoạt động trong các ngành sản xuất ô tô, đồ điện tử, cơ khí đặc biệt là những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và năng lượng như công nghiệp dệt may, chế biến thực phẩm có xu hướng chuyển sản xuất ra nước ngoài, nơi có giá nhân công, nguyên vật liệu và năng lượng rẻ hơn gấp nhiều lịn so với ở Nhật Chính vì vậy, tỉ lệ nhập khẩu hàng năm của Nhật càng tăng mạnh trong thời gian gịn đây, đặc biệt là từ những nước đang phát triển trong khu vực châu Á

Về thị trường Nhật Bản nói riêng cũng có nhiều biến đổi đáng kể Trong một cuộc hội thảo được tổ chức tại Tokyo vào cuối năm 2006 xoay quanh thị trường Nhật Bàn và những gợi ý để bán hàng thành cõng sang Nhật, các chuyên gia kinh tế

đã nhìn nhận rằng thị trường Nhật hiện đang chịu tác động bởi hai xu hướng là "loại

Trang 24

k i n h tế, nước N h ậ t đã trải qua những n ă m 90 đầy khó khăn với áp lực l ạ m phát dai dẳng N h i ề u ngưịi gọi đó là " H ộ i chứng thập niên bị mất" Đ ồ n g Y ê n bị mất giá so với thịi gian trước, ngưịi N h ậ t cũng ý thức nhiều hơn đến giá cả, và bắt đầu hình thành x u hướng chuyển động x a dẩn với quan n i ệ m về m ộ t "thị trưịng Nhật Bàn đất

t i ề n " Các nhà hàng M c D o n a l d đã châm ngòi cho x u hướng này q u a việc tung ra thị trưịng loại "bánh k ẹ p thịt 80 yên" Sau đó, Y o s h i n o y a đã trở thành thương hiệu fastfood thành công nhất tại Nhật Bản nhị chào bán thịt bò Sukiyaki và c ơ m với giá

rẻ Ngày nay, các cửa hàng đồng giá 100 yên ngày càng xuất hiện nhiều hơn trên khắp m ọ i m i ề n của nước Nhật và trị thành những cửa hàng bán lẻ có mức tăng trưịng cao hàng đầu ở Nhật [17] Đây là bằng chứng rõ ràng nhất cho việc chuyển động ra k h ỏ i hình ảnh đắt tiền của thị trưịng này Cũng n h ị x u hướng này của Nhật Bản m à hàng hoa nhập khẩu giá rẻ từ các nước châu Á, đặc biệt là T r u n g Quốc và các nước trong k h ố i A S E A N có thêm nhiều cơ hội hơn trong việc thâm nhập váp thị trưịng Nhật Bản

M ộ t sự chuyển đổi khác vỉ mặt xã hội cũng được cho rằng sẽ có ảnh hưịng tương đối lớn đến thị trưịng Nhật là "dân số già" Theo ông H i d e o K i m u r a , giám đốc điều hành của H ộ i Quản lý Quốc tế Chiến lược, hiện nay khoảng 1/5 dân số Nhật là trên 65 tuổi D ự báo đến n ă m 2050, n h ó m tuổi này sẽ vượt quá 3 5 % dân số [17] Những công dân lớn tuổi này sẽ tạo ra m ộ t thị trưịng m ớ i vì h ọ có nhiều thịi gian, có những khoản tiền hợp lý và rất quan tâm đến sức khoe H ọ cần những loại thực phẩm lành mạnh như cá tươi, trà xanh, đậu hũ, rượu vang đỏ, nấm và rau x a n h

đế duy trì sức khoe và tuổi thọ của mình B ở i vậy, ngay từ bây g i ị đã có những cơ hội rất lớn cho các loại thực phẩm và thức uống bổ dưỡng cho sức khoe như mật o n g trà, rong biển

Giống như các thị trưịng khác, Nhật Bàn cũng có những thịi gian hàng hoa được tiêu thụ đặc biệt mạnh hơn so với những tháng khác c ủ a nám M ù a tiêu thụ sản phẩm tại Nhật thưịng vào tháng ba, sáu, chín và m ư ị i hai Lý do là những tháng này Nhật Bản có nhiều dịp lễ tết N g ư ị i Nhật lại có truyền thống tặng quà vào các dịp lễ,

ví dụ như: tặng quà tốt nghiệp vào tháng 3, tặng quà nhân dịp n ă m học m ớ i và vào

cơ quan m ớ i đấu tháng 4, tháng 9 là m ù a cưới và tháng 12 có L ễ Giáng sinh và đầu

Trang 25

nhân viên công t y cũng thường nhận được t i ề n thưởng vào giữa n ă m và c u ố i n ă m nên vào những dịp này thị trường sôi động hơn hẳn

N g ư ờ i tiêu dùng N h ậ t Bản được đánh giá là tương đ ố i đổng nhất, khoảng

9 0 % thuộc tụng l ớ p trung lưu M ặ c dù các loại hàng hoa giá rẻ đang được tiêu t h ụ ngày càng nhiều tại N h ậ t Bản nhưng các sản phẩm cao cấp của N h ậ t và châu  u vẫn rất được ưa chuộng Các sản phẩm đến t ừ những nước châu Á thường được ưa thích

ở kiểu dáng m ớ i lạ, đặc biệt là hàng thủ công Do mức sống cao nên người tiêu dùng Nhật Bản không đòi h ỏ i tất cả các sản phẩm nhất thiết phải có độ bền cao N h ư n g sản phẩm phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng đẩy đủ những tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn cho người sử dụng Ngoài ra mẫu m ã k i ể u dáng hàng hoa cũng phải phong phú và thường xuyên thay đổi cho phù hợp v ớ i thị hiếu của người tiêu dùng N g ư ờ i tiêu dùng Nhật Bản luôn rất khó tính và đòi h ỏ i cao ờ hàng hoa Đôi k h i chỉ cẩn m ộ t vết xước nhỏ, bao bì xô lệch, mẩu chỉ cắt thừa trên áo cũng có thể làm cho toàn lô hàng khó tiêu thụ, ảnh hưởng đến k ế hoạch k i n h doanh lâu dài Bên cạnh đó, các dịch vụ hậu mãi như sự phân phối kịp thời của nhà sản xuất, bảo hành sản phẩm, đ ổ i trà lại sản phẩm cũng rất được người tiêu dùng quan tâm Chính vì vậy, các nhà phàn phôi, bán buôn cũng như bán lẻ cũng luôn chú ý đến các dịch vụ hậu mãi m à nhà sàn xuất có thể cung cấp cho sản phẩm Ngoài ra, người Nhật Bản còn rất nhạy cảm với những sự thay đ ổ i trong x u hướng tiêu dùng, đòi h ỏ i sản phẩm phải luôn có

sự đổi m ớ i , sáng tạo đặc biệt trong mẫu m ã k i ể u dáng

M ộ t đặc điểm rất đáng lưu ý ờ người tiêu dùng Nhật Bản là đa phụn phụ n ữ sau khi kết hôn đều ở nhà làm công việc n ộ i trợ Do đó, h ọ có nhiều thời gian cho việc mua sắm và thường thích đi c h ợ hàng ngày hơn là mua m ộ t lụn vào dịp c u ố i tuụn như phương Tây, đặc biệt là v ớ i mặt hàng thực phẩm vì đa số người N h ậ t ưa thích đồ tươi sống Bời vậy, ờ Nhật có rất nhiều cửa hàng nhỏ bán m ộ t hoặc nhiều loại thực phẩm

và nhu yếu phẩm hàng ngày như cửa hàng rau, cửa hàng thịt, bánh mì Bản thân người Nhật k h i được h ỏ i cũng trả l ờ i rằng thích mua hàng tại những cửa hàng này hem

là mua trong siêu thị Điều này tạo ra m ộ t nét đặc trưng trong hệ thống phân phối của Nhật là có rất nhiều cửa hàng bán lẻ v ớ i quy m ô nhỏ của gia đình

Trang 26

Người Nhật Bản cũng không có thói quen mua sản phẩm theo số lượng lớn với mục đích để dành Do mức sống và thị hiếu cao nên họ thường chỉ mua số lượng hàng nhỏ để thuận tiện cho việc thay đổi và phù hợp với khống gian sông tương đôi chật hặp Nhìn chung, người Nhật không ưa chuộng lắm các mặt hàng đại trà có giá

rẻ Họ sẵn sàng mua những hàng hoa có giá cả tương đối đắt so với các mặt hàng cùng loại với điều kiện chất lượng tốt và mẫu mã độc đáo hơn Ngoài ra, người Nhật cũng thường để ý đến thương hiệu, nhãn mác khi mua sắm, đặc biệt là với các mặt hàng thời trang và thực phẩm

Trên đây là một vài nét khái quát về nền kinh tế và thị trường Nhật Bản, các

xu hướng chuyển đổi và những đặc điểm nổi bật nhất của người tiêu dùng Nhật Tất

cà những yếu tố này ít nhiều đều có tác động đến hệ thống phân phối, góp phần tạo

ra những đặc trưng rất riêng của hệ thống phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản, sẽ được phân tích cụ thể hơn ở phần tiếp theo

2.2 Đặc điểm của hệ thông phân phối hàng hoa trên thị trường Nhật Bản

Hệ thông phân phối hàng hoa của Nhật Bản từ lâu đã bị nhiều quốc gia chỉ trích vé sự phức tạp, khép kín và bài ngoại khiến cho hàng hoa nước ngoài rất khó thâm nhập Giá của hàng hoa nhập khẩu thường bị đẩy lên cao do phải trải qua nhiều cấp trung gian, làm ảnh hường đến doanh thu và lợi nhuận của nhà xuất khẩu nước ngoài Bản thân hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật Bản cũng có những đặc trưng rất riêng, khác biệt hẳn với những nước công nghiệp phát triển khác, cụ thể:

2.2.1 Hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật Bản có nhiều cửa hàng bán lẻ với mật độ rất dày đặc nhưng với quy mô nhỏ Trung bình, một cửa hàng bán lẻ của

Nhật Bản sử dụng khoảng 4 nhân viên, nhưng trên thực tế, hơn một nửa trong số này chỉ

có Ì hoặc 2 nhân viên để điều hành công việc kinh doanh Bên cạnh đó, mật độ các cửa hàng bán lẻ trẽn thị trường Nhật Bản khá cao so với các nước phát triển khác Cứ 1000 người dân Nhật thì có khoảng 15 cửa hàng bán lẻ Trong khi tỷ lệ này ở Pháp chi là 9,4 ; Đức là 8,1 và Mỹ là 7,5 Nếu tính tổng số cửa hàng bán lẻ thi Nhật Bản và Mỹ có số lượng cửa hàng gần như tương đương, nhưng diện tích của Nhật Bản chỉ bằng 1/25 diện tích nước Mỹ và số dân cũng chưa được một nửa dân số Mỹ [8] [12]

Trang 27

Trong số các cửa hàng bán lẻ của Nhật Bản thì các cửa hàng bán đồ thực phẩm chiếm số lượng lớn nhất và có mặt ở hầu khắp mời nơi trên đất nước Nhật Diện tích bán lẻ hàng thực phẩm ở Nhật là khoảng 307 m2 trên 1000 dân (so với Đức

và Pháp là 200 m2

và Anh là 100 m2

) [13]

Theo các nhà kinh tế hờc, sờ dĩ có quá nhiều cửa hàng bán lẻ với quy m ô nhỏ

ở Nhật là do một số nguyên nhân như: (1) Thói quen và sở thích mua sắm tại những cửa hàng nhỏ và các cửa hàng quen thuộc, không thích thay đổi không gian mua sắm của người Nhật Bản; (2) Các cửa hàng bán lẻ rất được ưu đãi về thuế; (3) Các cửa hàng bán lẻ quy m ô lớn chịu một số sự hạn chế về mặt pháp luật Ngoài ra còn

có một sô nguyên nhân về mặt văn hoa xã hội như thói quen đi chợ hàng ngày, mua hàng với số lượng nhỏ, không thích tích trữ và ưa chuộng đồ tươi sống của người Nhật Thêm vào đó, những cửa hàng bán lẻ quy m ô nhỏ ở khắp nơi trên đất nước Nhật còn được cho là nơi gặp gỡ của người dân sống ở khu vực xung quanh, chính vì vậy, ngoài buôn bán, nó còn có một chức năng quan trờng là tạo ra và gắn kết các mối quan hệ giữa dân cư trong vùng

Hệ thống bán lẻ của Nhật Bàn bao gồm các loại cửa hàng sau:

Các cùa hàng bán lè loại nhỏ: Những cửa hàng loại này thường nằm ở các

vùng đông dãn cư và kinh doanh nhiều mặt hàng như: thực phẩm, may mặc và các loại hàng hoa tiêu dùng khác Đặc điểm chính của những cửa hàng này là tiện lợi và dịch vụ tốt

Các cửa hàng bách hoa lớn và siêu thị: Gần đây, một số cửa hàng bách hoa

lớn cũng kinh doanh bán lè Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của các cửa hàng này không cao do thiếu tính linh hoạt cũng như thiếu khả năng thích ứng nhanh nhạy với những biến động của nền kinh tế Hiện nay, các cửa hàng bách hoa tổng hợp đang chuyển sang cung cấp nhiều loại dịch vụ, hoạt động giải trí khác nhau, đồng thời cung cấp nhiều loại hàng hoa đắt tiền, kể cả hàng nhập khẩu

Nói về bách hoa và siêu thị, không thể không kể đến một loại cửa hàng ngày

càng thịnh hành tại Nhật, đó là các cửa hàng tiện lợi hay còn gời là "Combini" (bắt

nguồn từ tên gời Convenience Store trong tiếng Anh) Combini tại Nhật nhỏ hơn siêu thị rất nhiều nhưng lại bán gần như hầu hết các mặt hàng cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, từ lương thực thực phẩm đến tạp chí, đồ dùng vấn phòng

Trang 28

phẩm, quần áo Combini phát triển đầu tiên ờ Mỹ, du nhập vào Nhật Bản năm

1969 và nhanh chóng mọc lên ngày càng nhiều ờ khắp mọi nơi trên đất nước Nhật

do tính tiện lợi vé chủng loại hàng hoa và thời gian mờ cửa 24/24 giờ Ước tính cở

3.500 dân Nhật thì có một Combini, và trung bình một người dãn Nhật Bản tiêu tốn

khoảng 50.000 Yên/năm cho loại cửa hàng này [15] Ngày nay, có thể thấy Combini

ở khắp nơi trên nước Nhật Bời đây không chỉ là nơi cung cấp đồ thực phẩm tươi

sống và nhu yếu phẩm hàng ngày cho các bà nội trợ, mà còn là nguồn phục vụ cơm

hộp chủ yếu cho số lượng lớn nhân viên văn phòng và những người sống độc thân

Ngoài ra, ờ Nhật Bản hiện nay cũng có ngày càng nhiều những nhà bán lè

không có cửa hàng, chuyên kinh doanh bán hàng qua catalogue, điện thoại, internet, máy bán hàng và giao hàng lận nhà Doanh số của loại bán hàng này không lớn lắm

nhưng đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây [15]

2.2.2 Tồn tại nhiều cấp trung gian giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng cuối cùng

Các cơ sở bán buôn ờ Nhật Bản thông thường chỉ phân phối một loại mặt

hàng, và đôi khi chỉ tập trung vào một nhãn hiệu Chính vì vậy, trong hệ thống phân

phối hàng hoa của Nhật Bản có nhiều cấp phàn phối trung gian hơn hẳn so với các

nước phát triển khác Hiện nay, Nhật Bản có khoảng hơn 430 ngàn cơ sờ bán buôn,

cở trung bình 10.000 dân cư thì có khoảng 34 cơ sở bán buôn Nếu tính quan hệ từ

nhà sản xuất đến người bán lẻ, thì trung bình có 2,21 nhà bán buôn nằm giữa người

bán lẻ và nhà sản xuất, cao gấp 3 lần so với con số 0,73 ờ Pháp và Ì ở Mỹ [25] Do

đó, hàng hoa ở Nhật thường phải trải qua một quãng đường dài hơn thông thường để

đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Trong hệ thống phân phối của Nhật Bản, các nhà bán buôn rất quan trọng và

có quan hệ mật thiết với các nhà bán lẻ vi những lí do sau:

• Hầu hết các nhà bán lẻ đều có quy m ô nhỏ và có diện tích bán hàng và

khả năng dự trữ ờ mởc tối thiểu, nén các nhà bán buôn thường phải

giao hàng hàng ngày với khối lượng nhỏ

• Các nhà bán buôn cấp vốn kinh doanh cho các nhà bán lẻ bằng cách

cho phép họ được chậm thanh toán tiền hàng

Trang 29

bán buôn đổng ý nhận lại số hàng chưa bán được Tức là các nhà bán buôn chấp nhận gánh chịu rủi ro vẻ hàng tổn k h o cho các nhà bán lẻ

2.2.3 Vai trò và sự ảnh hưởng to lớn của các công ty thương mại tổng hợp (Sogo shosha) đến hệ thông phân phôi

T r o n g hệ thống phân phối của Nhật Bản, đặc biệt là phân p h ố i hàng nhập khỉu, không thể không nhắc đến vai trò đặc biệt quan trọng của các công t y thương mại tổng hợp V à o khoảng t h ế kỉ 19, k h i thị trường m ở cửa và các nhà sản xuất Nhật Bản bắt đầu m u ố n xuất khỉu hàng hoa của mình ra nước ngoài thì loại hình công t y thương m ạ i tổng hợp (tiếng Nhật gọi là Sogo shosha) đã xuất hiện, ban đầu để h ỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn về ngôn ngữ, k i n h n g h i ệ m và hiểu biết về thị trường nước ngoài Sau Chiến tranh t h ế giới t h ứ hai, cùng v ớ i sụ phục h ồ i và phát triển rực rỡ của nén k i n h tế Nhật Bản, loại hình công t y thương m ạ i này trở nên l ớ n mạnh nhanh chóng về quy m ô , chủng loại mặt hàng k i n h doanh và t ầ m ảnh hưởng với hệ thống phân phối trong nước V ớ i sự liên kết lâu bền hàng thập kỉ với các nhà sản xuất, các nhà bán buôn và bán lẻ, các tập đoàn thương m ạ i tổng hợp của N h ậ t Bản đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đưa hàng hoa nhập khỉu của nước ngoài vào thị trường n ộ i địa Những tập đoàn lớn như Itochu, M i t s u b i s h i , Sumitomo, Marubeni đều có chi nhánh và văn phòng đại diện ở nhiều quốc gia trên khắp t h ế giới Các chi nhánh này sẽ làm n h i ệ m vụ liên hệ với các nhà sản xuất nước ngoài, kí kết hợp đồng nhập khỉu dưới nhiều hình thức Hàng hoa sau k h i nhập vào Nhật sẽ được các công t y m ẹ phân phối cho các nhà bán buôn, bán l ẻ và người tiêu dùng cuối cùng T h ờ i gian gần đây những tập đoàn này không ngừng củng cố địa vị của mình bằng cách đầu tư xây dựng nhiều công ty bán buôn cũng như thâu tóm các nhà bán buôn l ớ n như M e d i y a được M i t s u b i s h i thành lập n ă m 2004, Itochu m ở rộng

N i p p o n Access, Itochu-Shokuhin và N i s h i n o trong n ă m 2002 và 2003 Chỉ còn l ạ i rất ít các nhà bán buôn độc lập l ớ n như N i h o n shurui, K o k u b u , A s a h i shokuhin [12] Ngày nay, mặc dù ờ Nhật Bản phương thức xuất nhập khỉu trực tiếp không qua trung gian đã p h ổ biến hơn nhưng đa phấn các nhà nhập k h ỉ u v ẫ n lựa c h ọ n cách

Trang 30

c h i phí c h o công ty

2.2.4 Hệ thống phân phối keiretsu hay hệ thống phân phối kiểu "tập đoàn"

H ệ thống phân phối keiretsu là thuật n g ữ dùng để chỉ việc các nhà sản xuất (thường là các thương hiệu lớn) t ự xây dựng kênh phân phối của riêng mình như chuỗi cầa hàng Panasonic, Sony, Toshiba N h ữ n g cầa hàng này ngoài việc k i n h doanh sản phẩm của tập đoàn mình còn bán cả sản phẩm của những công t y khác, nhưng vẫn dành sự chú trọng và ưu tiên hàng đầu cho các sản phẩm của họ V i ệ c này gây ra m ộ t khó khăn l ớ n cho những sàn phẩm m ớ i m u ố n g i a nhập thị trường, bao g ồ m cả hàng nhập khẩu B ở i lẽ nếu m u ố n tham g i a vào thị trường, h ọ sẽ phải t ự tạo lập kênh phân phối, và tìm k i ế m hoặc t ự thành lập các nhà phân phối của riêng mình Công việc này rất t ố n k é m và r ủ i r o luôn cao, đặc biệt là trên m ộ t thị trường như Nhật Bản

2.2.5 Các tập quán "đặc biệt"

T r o n g hệ thống phân phối hàng hoa của N h ậ t Bản, có rất nhiêu tập quán buôn bán giữa nhà sản xuất - nhà bán lè hoặc nhà bán buôn - nhà bán l ẻ như c h ế độ định giá bán l ẻ , chiết khấu, g i ả m giá, trả l ạ i hàng hoa N h ữ n g tập quán này được hình thành từ rất lâu và t ồ n tại qua hàng thập kỉ Đ ế n nay, nó gần như t r ở thành

" l u ậ t " bất thành văn m à phần l ớ n các trung gian k h i tham g i a vào hệ thống phân phối hàng hoa ờ Nhật Bản đều thừa nhận

Đ ầ u tiên là hệ thống duy trì giá bán lè của nhà sản xuất Các nhà sản xuất

k i ể m soát giá bán lẻ thông qua các chính sách chiết khấu hoa hồng và mua l ạ i hàng hoa Đ ố i v ớ i chính sách mua lại hàng hoa, khác v ớ i châu  u và H o a K ỳ (người mua phải gánh chịu m ọ i r ủ i r o về sản phẩm trong phạm v i k h u vực phàn phối, chì những hàng hoa bị khuyết tật m ớ i được trả lại); tại Nhật Bản người tiêu dùng có thể trả l ạ i các loại hàng hoa như may mặc, sách báo và dược phẩm T ấ t nhiên, hàng hoa đó phải còn nguyên mác, dán tem Đ ố i v ớ i chính sách chiết k h ấ u hoa hồng, N h ậ t Bản thực hiện nhiều loại chiết khấu và được chiết khấu thường xuyên, c h ứ không chỉ chiết khấu vào lúc thanh toán tiền hàng n h u ở châu  u

Trang 31

Chính sách định giá này được thực hiện như sau: các nhà sản xuất cung cấp vốn cho các nhà bán buôn và các nhà bán buôn lại cung cấp tài chính cho các nhà bán lẻ, thực hiện chế độ định giá bán lẻ, chiết khấu hoa hổng thường xuyên và rộng rãi Ngoài ra các nhà sản xuất sẩn sàng mua lại hàng hoa nếu không bán được và để đổi lại các nhà bán lẻ chỉ kinh doanh những mủt hàng đó do các nhà bán buôn và nhà sản xuất giao

Bên cạnh những chế độ này, giữa nhà bán buôn và nhà bán lẻ còn có chính

sách giám giá, tuy nhiên, việc giảm giá bao nhiêu và như thế nào lại không phải là

kết quả thoa thuận giữa nhà bán buôn với nhà bán lẻ mà là giữa nhà bán buôn với nhà sản xuất

Với những đủc điểm trẽn đây của hệ thống phân phối, rõ ràng các nhà bán lẻ Nhật Bản không được khuyến khích bán các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, làm cho các công ty xuất khẩu nước ngoài rất khó khăn khi tim nhà phân phối cho sản phẩm của mình

* Nhân xét chung:

Với những đủc điểm trên đây, có thể nói hệ thông phân phối hàng hoa của Nhật Bản đã góp phần thúc đẩy tiêu thụ hàng hoa, tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài và ổn định giữa các nhà sản xuất và tiêu thụ Tuy nhiên, hệ thống này cũng có một vài nhược điểm như sau:

• Hệ thống phân phôi hàng hoa khép kín qua nhiều tầng làm cho giá hàng hoa tăng lên gấp nhiều lần khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng Giá bán lẻ của Nhật Bản trung binh cao hơn của Hoa Kỳ là 48%, cao hơn của Anh 5 5 % [16]

• Không kích thích các cửa hàng bán lẻ nỗ lực cải tiến nâng cao hiệu quà kinh doanh, hạ giá sản phẩm

• Không minh bạch về định giá sàn phẩm

• Hạn chế sự thám nhập thị trường Nhật Bản của các công ty nước ngoài Chính vì vậy, Nhật Bản hiện nay đang phải đương đầu với một sức ép rất lớn

từ bên ngoài về việc hệ thống phân phối hàng hoa đã gày khó khăn cho hàng nhập khẩu của các nước khác khi thâm nhập vào thị trường nội địa

Trang 32

2.3 Những xu hướng chuyển đổi trong hệ thống phân phối hàng hoa của

Nhật Bản

Theo nhiều nhà k i n h t ế nhận định, hệ thống phân p h ố i hàng hoa trên thị

trường Nhật Bản đang có những x u hướng chuyển đổi theo hướng thông thoáng, đem

giản và bớt khép kín hơn T h ờ i gian gần đây, k h i n ề n k i n h t ế N h ậ t Bản dần lấy l ạ i

được sức sống sau m ừ t thời gian dài trì trệ, thu nhập và cuừc sống của người dân

c ũ n g được cải thiện làm cho nhu cầu hàng hoa cũng trờ nên đa dạng và phong phú

hơn Sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường nên việc tăng

cường nhập khẩu nhiều mặt hàng từ nước ngoài là tất yếu H ơ n nữa, do đẩu tư nước

ngoài của các doanh nghiệp Nhật Bản gia tăng nhanh chóng, m ừ t lượng l ớ n hàng

hoa sản xuất ở nước ngoài cũng được nhập khẩu vào trong nước Trước tình hình này,

cả Chính phủ lẫn các nhà phân phối Nhật đều áp dụng nhiều b i ệ n pháp và cách thức

mới để môi trường k i n h doanh được bình đẳng và bớt bó hẹp hơn so v ớ i trước N ế u

như trước đây, hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật luôn rất khép kín, nhiều cấp

trung gian, hàng nhập khẩu thường phải qua công ty thương mại, các nhà bán buôn,

nhà bán lẻ r ồ i m ớ i đến tay người tiêu dùng c u ố i cùng, thì thời gian gần đáy, trong hệ

thống phân phối hàng hoa của Nhật Bản đã xuất hiện m ừ t vài x u hướng chuyển b i ế n

rõ rệt, cụ thể là:

2.3.1 Ngày càng nhiều doanh nghiệp chuyển sản xuất ra nước ngoài và nhập khẩu thành phẩm ngược trở lại để bán ở thị trường nội địa

N h ư đã trình bày trong các phần trên, ngày càng nhiều nhà sản xuất N h ậ t

Bàn chuyển nguồn lực cùa mình ra nước ngoài, đến những nơi có giá nhân công và

nguyên vật liệu rẻ hơn nhiều so v ớ i Nhật, sản xuất hàng hoa tại đây và nhập k h ẩ u

thành phẩm trở lại để bán trên thị trường Nhật Điêu này đã phá v ỡ tính đừc q u y ề n

của phương thức phân phối hàng hoa nhập khẩu t r u y ề n thống là thông qua đại lý

nhập khẩu đừc q u y ề n (thường là công t y thương m ạ i tổng hợp) đến các nhà bán

buôn sơ cấp và t h ứ cấp r ồ i m ớ i đến nhà bán lẻ V ớ i sự đầu tư của ngày càng nhiều

các d o a n h nghiệp Nhật Bản ra nước ngoài, m ừ t số lượng l ớ n hàng hoa đã được nhập

khẩu vào Nhật mả không qua trung gian thương m ạ i theo cách thức t r u y ề n thống

Phương thức này đang ngày càng được nhiều công t y sử dụng vì không chỉ tiết k i ệ m

Trang 33

chi phí về mặt sản xuất m à còn tiết kiệm được chi phí lưu thông và đảm bảo cung cấp đủ hàng hoa cho thị trường

Ngay từ đầu thập niên 90, không chỉ các tập đoàn lớn trên lĩnh vực sản xuất ô

tô, xe máy, đồ điện tử như Honda, Panasonic, Toyota, Canon, Sharp mà nhiều doanh nghiệp hoẩt động trong các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, lương thực thực phẩm cũng áp dụng phương thức kinh doanh này Tập đoàn Fast-Retailing với thương hiệu quần áo Uniqlo là một ví dụ điển hình Người sáng lập kiêm chù tịch tập đoàn - ông Tadashi Yanai với sự khơi đẩu là các hợp đổng gia công độc quyền với nhiều doanh nghiệp dệt may Trung Quốc, đã tiến đến chuyển dần nguồn lực sản xuất của Fast-Retailing gồm kĩ thuật, công nghệ, dây chuyền sản xuất và nguồn nhân lực sang khoảng 60 công ty ờ Trung Quốc 9 0 % sản phẩm của Fast-Retailing được nhập khẩu trực tiếp từ những công ty này và bán trên thị trường Nhật qua các cửa hàng bán lẻ Uniqlo rải rác trên khắp lãnh thổ Nhật Hiện nay, Fast-Retailing cũng có liên kết với một vài công ty dệt may của Việt Nam sản xuất hàng gia công dưới thương hiệu Uniqlo như Công ty Việt Tiến [41] [56]

2.3.2 Xu hướng sáp nhập của các trung gian bán buôn lớn:

Hiện nay, một phần lớn cửa hàng bán lẻ của Nhật vẫn dựa vào nguồn hàng của các nhà buôn Đ ể phục vụ khách hàng tốt hơn và cũng đê củng cố vị trí, đảm bảo sự tổn tẩi cùa mình trên một thị trường luôn cẩnh tranh khốc liệt như Nhật Bản, các nhà buôn

ở Nhật bắt đẩu có xu hướng liên kết, sáp nhập với nhau để tẩo ra những tập đoàn bán buôn lớn mẩnh mà các nhà bán buôn nhò sẽ khó có thể cẩnh tranh được

Năm 2000, Sanyu - hãng bán buôn lớn thứ 7 và Koami - hãng bán buôn lớn thứ 9 Nhật Bản đã tiến hành sáp nhập thành tập đoàn Sanyu-Koami và trở thành nhà bán buôn thực phẩm lớn thứ 5 cùa Nhật Tiếp đó, đến tháng 4/2004, Sanyu-Koami đổi tên thành Mitsui Foods Co., Ltd, trở thành một chi nhánh thuộc tập đoàn Mitsui - tập đoàn thương mẩi lớn thứ hai Nhật Bản Trong tháng 11/2003 cũng diễn ra sự kiện liên kết giữa một trong những nhà bán buôn thực phẩm lớn Nhất Osaka - Saihara với hãng bán buôn lớn thứ hai của Nhật Bản là Ryoshoku Xu hướng này tẩo ra sự lớn mẩnh nhanh chóng về quy m ô của các hãng bán buôn và đổng thời với nó là sự suy giảm tổng số các nhà bán buôn trong hệ thống phàn phối của Nhật Bản [16]

Trang 34

2.3.3 Xu hướng nhập khẩu trục tiếp của các nhà bán lẻ

Theo nhận định của các nhà k i n h tế, ngày càng nhiều cửa hàng bán l ẻ ở N h ậ t Bản nhập khẩu trực tiếp sản phẩm từ các nhà sản xuất và xuất k h ẩ u nước ngoài m à không thông qua trung gian Do sự phát triển của khoa học công nghệ, người ta có thể tự lên mồng tìm k i ế m thông t i n đối tác và ký kết các hợp đồng nhập khẩu trực tiếp m à không cần đến sự giúp đỡ của trung gian nữa Bên cồnh đó, k i ế n thức của người tiêu dùng về chủng loồi, nhăn mác, chất liệu, thành phần d i n h dưỡng của hàng hoa cũng cao hơn nhiều so với trước H ọ tìm k i ế m thông t i n không chỉ bằng mồng Internet m à còn qua con đường du lịch, và vì vậy ngày càng đặt r a nhiều yêu cầu cao hơn với sản phẩm Ngoài ra, nhiều cửa hàng bán lẻ cũng m u ố n có những mặt hàng m ớ i độc đáo, tồo ra sự khác biệt nhằm cồnh tranh v ớ i các cửa hàng khác Chính vì vậy, h ọ không phụ thuộc hoàn toàn vào các nhà bán buôn nữa m à tích cực

đi k i ế m các nguồn hàng từ nhà sản xuất nước ngoài hơn L à m theo cách thức này, h ọ

có thể tư vấn cho các nhà sản xuất hoặc yêu cầu nhà sàn xuất c h ế tồo những sản phẩm đáp ứng nhu cầu riêng của người tiêu dùng, tồo sự riêng biệt cho mặt hàng của cửa hàng mình Ngoài ra, k h i m ộ t nhà bán lẻ có k h ả năng mua sản phẩm từ nước ngoài thì họ cũng có cơ h ộ i chọn lựa loồi sản phẩm tốt trên t h ế giới, đồng thời có thể

k i ể m soát quá trình sản xuất và phân phối hàng hoa cũng như k i ể m soát được r ủ i r o trong k i n h doanh Điều này sẽ giúp giảm bớt chi phí cho các nhà bán lè V i ệ c nhập khẩu trực tiếp cùa các cứa hàng bán lẻ cũng là m ộ t yếu tố phá v ỡ t h ế độc q u y ề n của các tổng đồi lý nhập khẩu, thúc đẩy cồnh tranh và g i ả m giá hàng nhập khẩu T u y nhiên, m ộ t nhược điểm của phương thức này là các dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng, bào hành, bào dưỡng sẽ không được t ố t so v ớ i mua hàng từ tổng đồi lý nhập khẩu

M ộ t số nhà bán l ẻ của Nhật Bàn đã tiến hành nhập khẩu trực tiếp từ các công

tỵ nước ngoài và bước đầu dành được thành công là: I k a r i Supermarket; Tokuoka; Kohyo I k a r i là m ộ t trong những siêu thị l ớ n nhất vùng Kansai cùa Nhật Bản Cùng với Inabco T r a d i n g (công t y thương m ồ i thuộc sở h ữ u của I k a r i ) , trong suốt gần 20 n ă m I k a r i đã tiến hành nhập khẩu trực tiếp sản phẩm từ nhiều nước trẽn t h ế giới như nhập nước nho đóng hộp, nho và cam tươi từ H o a Kỳ; trà đen từ A n h Quốc; pho mát, rượu vang, dấm táo, mật ong, nùi mỹ t ừ Pháp, Italia; n g ũ cốc t ừ Thái

Trang 35

Lan Bên cạnh Ikari, Kohyo cũng là một cửa hàng bách hoa lớn chuyên cung cấp

thực phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ nhiều nước ở châu Âu và châu Á Những cửa

hàng bán lẻ như thế này thực sự là địa chỉ đáng lưu ý với các doanh nghiệp nước

ngoài muồn xuất khẩu hàng hoa trực tiếp sang Nhật Bản [13] [49]

2.3.4 Sự thám nhập ngày càng mạnh mẽ của các nhà bán lẻ nước ngoài vào hệ thông phán phối trẽn thị trường Nhật Bản

Tháng 12/1991, công ty Toys 'R' Us (Hoa Kỳ), một trong những công ty kinh

doanh đồ chơi trẻ em lớn nhất trên thế giới đã trở thành nhà bán lẻ nước ngoài đầu tiên xâm nhập thị trường Nhật Bản Ngay trong tuần đầu tiên, công ty này đã đón nhận hơn

100.000 lượt khách hàng đến thăm quan và mua hàng tại cửa hàng của mình ở Nhật

Bản V Ớ I việc phân phồi hàng hoa trực tiếp từ nhà sản xuất (làm giảm được 20 - 3 0 %

giá bán lẻ), chi phí hoạt động thấp và đa dạng hoa các sản phẩm bán lẻ, Toys 'R' Us

đã ngày càng gặt hái được nhiêu thành công và trở thành đồi thù cạnh tranh đáng gờm

của các nhà phân phồi Nhật Bản Toys 'R' Us thậm chí đã qua mặt được công ty

Akachan Honpo, một trong những nhà bán buôn các sản phẩm dành cho trẻ em lớn

nhất Osaka Thành công của Toys 'R' Us trên thị trường Nhật Bản đã khích lệ các công

ty phân phồi nước ngoài khác thâm nhập hệ thồng phân phồi kín và bài ngoại của Nhật

Bản như: Carreíbur của Pháp, Wal-Mart và Costco của Mỹ (sau khi chính thức thâm

nhập vào năm 2000, đến năm 2003 Carreíour đã có 7 siêu thị và Cotsco có 4 siêu thị

trên thị trường Nhật Bàn), Tesco của Anh, Metro của Đức và Ikea - một nhà phân phồi

nội thất hàng đầu Châu Âu [7] [8] Mặc dù chi phí cho việc mở cửa hàng bán lẻ tại Nhật

Bản rất lớn nhưng các nhà phân phồi nước ngoài vẫn tin tưởng rằng với việc áp dụng

các nguyên tắc quản lý nguồn cung cấp hàng hoa theo dây chuyền toàn cầu và áp dụng

công nghệ thông tin vào phân phồi hàng hoa sẽ giúp giảm bớt chi phí, tăng khả năng

cạnh tranh với doanh nghiệp Nhật Bản Ngoài ra, thị trường tiêu thụ hàng hoa lớn thứ

hai thế giới này cũng là một miền đất hứa mà chắc chắn bất kì nhà phán phồi nào cũng

muồn chiếm được một mảnh đất để phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình

Trang 36

CHƯƠNG li

HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TRỂN THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

cùn MỘT S Ố MẶT HỒNG XUỐT KHAU CHỦ yếu CỦA V l ậ NAM vồ

KHÒ N Ă N G THÂM NHẬP cun CÁC DOANH NGHIỆP VIẾT NAM

ì MẶT HÀNG DỆT MAY

1.1 Đặc điểm thị trường, sốn phẩm nhập khẩu và hệ thống phân phối hàng dệt may trên thị trường Nhật Bốn

1.1.1 Đặc điểm thị trường dệt may của Nhật Bản

Sau Chiên tranh thế giới thứ li, Nhật Bốn đã từng là cường quốc dệt may, là

một trong năm nước cung cấp sốn phẩm nhiều nhất sang Tây Âu và chiêm lĩnh 1/10

thị phần nhập khẩu của Hoa Kỳ Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các

ngành công nghiệp sàn xuất đổ điện tử, ô tô, xe máy và giá nhân công trong nước

tăng nhanh, những ngành cẩn sử dụng nhiều lao động như dệt may đã dần chuyển ra

nước ngoài, đến những quốc gia có giá lao động rẻ hơn nhiều lần Nhật Bốn như các

nước ở khu vực Nam và Đông Nam châu Á dưới dạng đầu tư trực tiếp Điển hình

như tập đoàn Nisshinbo năm 1998 đã xây dựng một nhà máy dệt may rất lớn ở

Indonesia, hay Rayon Mitsubishi đổ 15 tỷ Yên đầu tư vào Trung Quốc Ngày nay,

ngoài nguồn cung từ các nhà máy này, Nhật Bốn còn nhập khẩu một lượng lớn hàng

may mặc (ước tính khoống 22 - 25 tỷ USD mỗi năm) để đáp ứng nhu cầu của 130

triệu dân [23]

Nhu cầu về hàng dệt may của thị trường Nhật Bốn rất lớn và đa dạng Với

mức sống cao, người Nhật chi tiêu cho may mặc cũng lớn hơn so với nhiều thị

trường khác Nhật Bốn là đất nước có bốn mùa rõ rệt, mùa đông nhiệt độ ở những

vùng phía Bắc có thể xuống dưới 0, trong khi mùa hè ở các vùng phía Nam lại lên

đến khoống 36 - 37 độ Do đó nhu cẩu quần áo cho từng mùa rất khác biệt và

luôn rất lớn Thêm vào đó, từ lâu người Nhật đã rất coi trọng thời trang, đặc biệt

Trang 37

với các nhãn h i ệ u cao cấp đã được c o i như b i ể u h i ệ n c ủ a địa vị xã h ộ i N h ư

đã phân tích ở Chương ì, người N h ậ t ngày càng chú ý đến m ổ u m ã và chùng l o ạ i hàng hoa n h i ề u hơn V ớ i m ặ t hàng dệt may, yêu cầu này càng được c o i trọng Thị

h i ế u của người N h ậ t B ả n thường xuyên thay đổi H ọ đặc biệt q u a n tâm đến các

x u hướng thời trang và m ổ u m ố t thịnh hành trên t h ế g i ớ i , đặc biệt là g i ớ i trẻ và tầng lớp t r u n g lưu t r ở lên Chính vì vậy N h ậ t Bản luôn được c o i là thị trường nhập khẩu dệt m a y l ớ n hàng đầu châu Á

Ngoài hàng may mạc thì người tiêu dùng Nhật Bản còn có n h u cầu lớn về mặt hàng dệt gia dụng như ga trải giường, chăn, vỏ nệm, rèm cửa Yêu cầu về chất lượng sản phẩm thường rất cao Hàng may mặc chỉ cần bị m ộ t l ỗ i n h ỏ như sút chỉ, tuột nút cũng bị c o i là hàng hỏng và trả lại Chất liệu làm r a sản phẩm và m à u sắc

c ũ n g rất được c o i trọng, những sản phẩm dệt từ sợi nhân tạo sẽ được k i ể m soát chặt chẽ tránh gây hại cho sức khoe người tiêu dùng

V ề chất liệu vải, thị trường Nhật Bản rất ưa chuộng các loại hàng có nguồn gốc tự nhiên như cotton, len lõng cừu, tơ tằm còn các loại vải dệt bằng tơ sợi nhãn tạo ít được ưa chuộng hơn do không thoáng mát và độ hút m ồ hôi kém

Do sản xuất n ộ i địa của Nhật Bản chỉ đáp ứng được khoảng 4 0 % và giá lại cao hơn giá hàng nhập khẩu nên đây thực sự là một thị trường m à u m ỡ cho các nhà sản xuất

và xuất khẩu dệt may của nước ngoài Hiện nay, những nước xuất khẩu hàng dệt may lớn sang Nhật Bản có thể kể đến Trung Quốc, Italia, Thái Lan, V i ệ t Nam Cuộc chiến cạnh tranh thị phẩn trên thị trường Nhật Bản từ trước đến nay vổn luôn hết sức khốc liệt

do người tiêu dùng càng ngày càng đòi h ỏ i cao hơn về chất lượng, mổu mã, và giá cả

Trang 38

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dệt may nhập khẩu vào Nhật Bản

Hàng dệt may nhập khẩu vào Nhật Bản được phân làm 3 nhóm chủ yếu sau:

lượng vừa phải

Các lô hàng nhỏ, thời gian giao hàng ngắn, chủng loại phong phú hợp với nhu cầu thặ trường Nhật

Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Rông và các nước ASEAN

Sản phẩm

chất lượng cao

Các lô hàng nhỏ, chủng loại phong phú cùa các nhãn hiệu có tiếng Chủ yếu là hàng thời trang cao cấp đắt tiền

Các nước Tây Au, Mỹ

Về cơ cấu, trong số hàng dệt may nhập khẩu của Nhật, mặt hàng dệt chiếm khoảng từ 25 - 30%, quấn áo may sẵn từ 70 - 7 5 % [48] Trong đó có một số lượng lớn các loại áo vest, sơ mi do các nhân viên văn phòng ờ Nhật hầu hét đều mặt loại quẩn áo này ở nơi làm việc Ngoài ra, người Nhật cũng rất thích thể thao nên quần áo thể thao cũng được tiêu thụ nhiều trên thặ trường này Trong tương lai, người ta dự báo các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên sẽ được tiêu thụ ngày càng mạnh do thoáng mát, thấm mổ hôi, vệ sinh tốt và an toàn

Vào những năm cuối thế kỷ XX, do nền kinh tế suy thoái, mức tiêu dùng giảm, ảnh hưởng đến cả lượng tiêu thụ hàng may mặc, các nhà kinh doanh hàng dệt may Nhật Bản đã nhanh chóng thay đổi cơ cấu kinh doanh, thu hẹp quy m ò sản xuất

và tập trung nghiên cứu phát triển những sản phẩm mang tính thời trang, vòng đời ngắn Hiện nay, hình thức kinh doanh theo kiểu SPA (Specialty retailer of private -label apparel) trong đó người sàn xuất đảm nhận luôn khâu bán hàng đã trờ nên thông dụng ờ Nhật bằng việc tự thiết lập cho mình mạng lưới phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

Trang 39

1.1.3 Đặc điểm hệ thống phán phối hàng dệt may nhập khẩu trên thị trường Nhật Bản

Tuy thuộc vào hình thức đặt hàng và sản phẩm là thành phẩm hay bán thành

phẩm mà hàng dệt may nước ngoài sẽ được phân phối theo 3 kênh trên thị trường

Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam [23]

Theo kênh phân phối thứ nhất (là kênh phổ biến nhất) thành phẩm được phân

phối tử (ỉ) các nhà sản xuất nước ngoài tới (2) các nhà nhập khẩu rồi tới (3) các nhà bán buôn Sau đó các nhà bán buôn sẽ phân phối hàng cho (4) các cửa hàng bách

Trang 40

hoa, các siêu thị lớn hoặc (8) các nhà bán lẻ bách hoa và cuối cùng được đưa tới (5) người tiêu dùng cuối cùng

Kênh phân phối thứ hai là kênh nhập khẩu trực tiếp được (6) các nhà sản

xuất và (4) các siêu thị lớn hoặc các nhà bán lẻ sử dụng Các cửa hàng bách hoa và

các siêu thị đặt hàng sản xuất ở nước ngoài theo thiết kế và quy cách do họ đưa ra

Kênh phân phối thứ ba là kênh nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm

đủ cung cấp cho (7) các công ty may mặc Quẩn áo và các sản phẩm khác sẽ được may ở đây và sau đó đưa vào kênh phân phối dành cho hàng hoa thành phẩm

1.2 Thực trạng xuất khẩu và phân phôi hàng dệt may của Việt Nam trên thị trường Nhật Bản

1.2.1 Kim ngạch và tốc độ xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản

Đơn vị: Triệu USD, %

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

Nguồn: Hải quan Nhật Bản và Bộ Công thương Việt Nam

Hai năm đầu tiên của thế kỉ 21 là thời gian nền kinh tế Nhật Bản phục hồi sau suy thoái, tăng trường chậm, đổng Yên mất giá, sức mua trong nước giảm nên buộc phải cắt giảm nhập khẩu, gây tác động tiêu cực đến nhiều nước xuất khẩu trong đó có Việt Nam Đồng thời, vì Trung Quốc trở thành thành viên của WTO nên

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Trịnh Minh Châu (2004), Phát triển hệ thống phân phối hàng hoa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Nhà xuất bản Lý luận Chính Trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Trịnh Minh Châu (2004)," Phát triển hệ thống phân phối hàng hoa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Lê Trịnh Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính Trị
Năm: 2004
3. Trân Minh Đạo (2003), Giáo trình marketing căn bản, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trân Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2003
4. Thông tin thị trường (2004), Nhà xuất bản Văn hoa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin thị trường
Tác giả: Thông tin thị trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoa thông tin
Năm: 2004
5. Ken Arakawa (2003), Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thị trường Nhật Bản, JETRO, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thị trường Nhật Bản
Tác giả: Ken Arakawa
Năm: 2003
6. Philip Kotler (2003), Marketing Căn bản, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội. B. Các tài liệu tham khảo bằng tiêng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Căn bản," NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2003
7. David Flath (2001), The lapanese Economy, NXB Oxíord University Press, Page 292 - 306, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: The lapanese Economy
Tác giả: David Flath
Nhà XB: NXB Oxíord University Press
Năm: 2001
8. Fitzkoy Dearborn Publishers (2004), The Japan Handbook (Reagional Handbooks of Economic Deveỉopment), Page 87 - 99, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Japan Handbook (Reagional Handbooks of Economic Deveỉopment)
Tác giả: Fitzkoy Dearborn Publishers
Năm: 2004
9. Peter Drysdale & Leike Gouree (Edit) (2000), Routledge Library of Modern Japan - The Japanese Economy - Part ì - Volume IV, NXB Routledge, Page 290 - 307, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Routledge Library of Modern Japan - The Japanese Economy - Part ì - Volume IV
Tác giả: Peter Drysdale & Leike Gouree (Edit)
Nhà XB: NXB Routledge
Năm: 2000
10. V.Katsuri Rangan & Benson p. Shapiro & Roxvland T. Moriarty (2003), Business Marketing Strategy - Cases, Concepts & Applications, NXB Irwin, Page 587 - 597, London.li. Các báo cáo của JETRO:a. JETRO Japanese Market Report: Frozen Vegetables (2000) b. JETRO Japanese Market Report: Wooden Building Materials (2000) c. Retail Trends in Japan (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Marketing Strategy - Cases, Concepts & Applications
Tác giả: V. Katsuri Rangan, Benson P. Shapiro, Roxvland T. Moriarty
Nhà XB: NXB Irwin
Năm: 2003
12. University of Tokyo (2002), Japan Distribution System , The Iníormation Center for Social Science Research ôn Japan Institute of Social Science University of Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japan Distribution System
Tác giả: University of Tokyo
Năm: 2002
13. Michael Conlon (2006), Japanese Retail Food Sector Report, USDA Foreign Agricultural Service Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japanese Retail Food Sector Report
Tác giả: Michael Conlon
Năm: 2006
14. Kiyohiko G. Nishimura and Lionello F.Punzo (2004), The Distribution Structure in Three Continents: An Evolutionary Analysis of Italy, Japan and The United States, University of Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Distribution "Structure in Three Continents: An Evolutionary Analysis of Italy, Japan and The United States
Tác giả: Kiyohiko G. Nishimura and Lionello F.Punzo
Năm: 2004
15. /J^7fc ậBiỉ (2004), V — -ỷ-ỹ^ -Ý >ỵ • X h 7 f y - (Marketing Strategy) , tpỉk&ÌÊịi. (NXB Kinh tếTrung ương), 0 * (Nhật Bản) 16. B#cDữícìỄ'>X7^J* (Hệ thống phân phối của Nhật Bản), íỉ^ríỄìStt(2005), 0 *c. Các tài liệu tham khảo từ trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Strategy
Nhà XB: NXB Kinh tếTrung ương
Năm: 2004
17. "Bán hàng cho Nhật có thể không quá khó " http://xttm.agroviet.gov.vn/promo/html/tintuc/tintuc-detail.asp?tn=tn&id=1753845 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bán hàng cho Nhật có thể không quá khó
21. "Cơ hội cho rau Việt Nam vào Nhật Bản " http://www.agro.gov. vn/news/newsDetail.asp?targetID=5473 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội cho rau Việt Nam vào Nhật Bản
22. "Doanh nghiệp xuất khờu cán biết khi thâm nhập thị trường Nhật Bản " http://www.vinanet.com.vn/NewsDetail.aspx?NewsID= 126668 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp xuất khờu cán biết khi thâm nhập thị trường Nhật Bản
32. "Nông sẩn Việt Nam có nhiêu lợi thế khi xuất khẩu vào Nhật sau Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nhật"http://www.vinanet.com.vn/NewsDetail.aspx?NewsID=l 27804 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông sẩn Việt Nam có nhiêu lợi thế khi xuất khẩu vào Nhật sau Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nhật
33. "Phương hướng phát triển xuất khẩu thúy sản và hàng thủ cóng mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản tới 2010 "http://www.vinanet.com.vn/EconomicDetail.aspx?NewsID=81600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển xuất khẩu thúy sản và hàng thủ cóng mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản tới 2010
34. "Thị trường gỗ Nhật Bàn " http://www.trade.hochiminhcity.gov.vn/data/ttth/2005/20050609-kt-in-ttgonb.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường gỗ Nhật Bàn
46. "Globaliiation of the distribution and the 1985 shock ìn Sapan " http://project.iss.u-tokyo.ac.jp/kikkawa/iss-7.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Globalization of the Distribution System

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 biểu diỏn  b ố n  k i ể u hệ thống phân phối  p h ổ b i ế n c h o hàng hoa tiêu  dùng cá nhân  v ớ i số các cấp độ trung gian phân phối trong  m ỏ i hệ thống phân phối  khác nhau - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 1.1 biểu diỏn b ố n k i ể u hệ thống phân phối p h ổ b i ế n c h o hàng hoa tiêu dùng cá nhân v ớ i số các cấp độ trung gian phân phối trong m ỏ i hệ thống phân phối khác nhau (Trang 13)
Sơ đồ 1.2. Các hệ thống phân phối hàng hoa cho công nghiệp phổ  biến - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 1.2. Các hệ thống phân phối hàng hoa cho công nghiệp phổ biến (Trang 15)
Sơ đồ 2.1. Các kênh phân phối hàng may mặc nhập khẩu - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 2.1. Các kênh phân phối hàng may mặc nhập khẩu (Trang 39)
Bảng 2.1. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Bảng 2.1. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật Bản (Trang 40)
Sơ đồ 2.3. Phương thức phân phối gỗ nhập khâu từ Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 2.3. Phương thức phân phối gỗ nhập khâu từ Việt Nam (Trang 53)
Bảng 2.3. Khối lượng và Kim ngạch nhập khẩu rau quả của Nhật Bản - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Bảng 2.3. Khối lượng và Kim ngạch nhập khẩu rau quả của Nhật Bản (Trang 59)
Sơ đồ 2.5. Phương thức phán phối rau đông lạnh phổ  biến - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 2.5. Phương thức phán phối rau đông lạnh phổ biến (Trang 62)
Sơ đồ 2.5. Kênh phân phối rau quả xuất khẩu của Việt Nam - khóa luận tốt nghiệp tìm hiểu hệ thống phân phối trên thị trường nhật bản và khả năng thâm nhập của các doanh nghiệp việt nam
Sơ đồ 2.5. Kênh phân phối rau quả xuất khẩu của Việt Nam (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w