1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Sử Dụng Đất Lâm Nghiệp Tại Lâm Trường Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An.pdf

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Sử Dụng Đất Lâm Nghiệp Tại Lâm Trường Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Hoàng Mạnh Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Sử dụng Đất Lâm Nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP (11)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (11)
      • 1.1.1. Các khái niệm chung (11)
        • 1.1.1.1. Khái niệm về lâm nghiệp (11)
        • 1.1.1.2. Khái niệm về đất lâm nghiệp (11)
        • 1.1.1.3. Khái niệm về tài nguyên rừng (12)
        • 1.1.1.4. Khái niệm về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (12)
        • 1.1.1.5. Khái niệm về lâm trường quốc doanh (12)
      • 1.1.2. Vai trò của lâm nghiệp và công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (12)
        • 1.1.2.1. Vai trò của lâm nghiệp (12)
        • 1.1.2.2. Vai trò quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (13)
      • 1.1.3. Đặc điểm quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (14)
      • 1.1.4. Nội dung quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (15)
      • 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất lâm nghiệp (18)
        • 1.1.5.1. Nhân tố tự nhiên (18)
        • 1.1.5.2. Nhân tố kinh tế (18)
        • 1.1.5.3. Nhân tố chính sách, pháp luật (20)
        • 1.1.5.4. Nhân tố xã hội (21)
        • 1.1.5.5. Nhân tố khoa học và công nghệ (23)
      • 1.1.6. Nguyên tắc sử dụng đất lâm nghiệp (23)
      • 1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất (24)
        • 1.1.7.1. Hiệu quả kinh tế (24)
        • 1.1.7.2. Hiệu quả xã hội (25)
        • 1.1.7.3. Hiệu quả môi trường (25)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (27)
      • 1.2.1. Trong nước (27)
      • 1.2.2. Thế giới (30)
      • 1.2.3. Bài học kinh nghiệm (31)
    • 2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Lâm trường Quỳ Hợp (34)
      • 2.1.2. Vị trí địa lý, địa giới hành chính Lâm trường Quỳ Hợp (34)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Lâm trường Quỳ Hợp (34)
        • 2.1.3.1. Bộ máy quản lý của lâm trường (34)
        • 2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ (35)
      • 2.1.4. Điều kiện tự nhiên của huyện Quỳ Hợp (35)
        • 2.1.4.1. Địa hình (35)
        • 2.1.4.2. Khí hậu, thủy văn (36)
        • 2.1.4.3. Đất đai, thổ nhưỡng (36)
      • 2.1.5. Tình hình kinh tế - xã hội của vùng (37)
        • 2.1.5.1. Tình hình kinh tế (37)
        • 2.1.5.2. Tình hình xã hội (38)
    • 2.2. Thực trạng quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp (39)
      • 2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (39)
        • 2.2.1.1. Theo mục đích sử dụng đất (39)
        • 2.2.1.2. Theo tình trạng quản lý sử dụng (41)
        • 2.2.1.3. Theo địa giới hành chính (43)
      • 2.2.2. Nghiên cứu tình hình biến động đất lâm nghiệp của Lâm trường giai đoạn (44)
        • 2.2.2.1. Về diện tích, cơ cấu đất lâm nghiệp (44)
        • 2.2.2.2. Về diện tích, cơ cấu các loại rừng (46)
      • 2.2.3. Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp (47)
        • 2.2.3.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo khả năng thích nghi về thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn cho các mục đích sản xuất (47)
        • 2.2.3.2. Trong công tác trồng rừng (49)
        • 2.2.3.3. Trong công tác bảo vệ rừng (52)
      • 2.2.4. Đánh giá chung (52)
        • 2.2.4.1. Thành tựu (52)
        • 2.2.4.2. Hạn chế (54)
        • 2.2.4.3. Nguyên nhân (55)
    • 3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu trong thời gian tới (56)
      • 3.1.1. Quan điểm (56)
      • 3.1.2. Định hướng (57)
      • 3.1.3. Mục tiêu (58)
    • 3.2. Giải pháp (59)
      • 3.2.1. Giao khoán rừng và đất lâm nghiệp (59)
      • 3.2.2. Về tổ chức quản lý và sản xuất (60)
      • 3.2.3. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh (60)
      • 3.2.4. Các giải pháp khoa học kỹ thuật (61)
      • 3.2.5. Giải pháp về cơ chế chính sách (62)
      • 3.2.6. Giải pháp về vốn (63)
      • 3.2.7. Giải pháp về nhân lực (64)
      • 3.2.8. Giải pháp tổ chức thực hiện (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

Cùng với dân số ngày càng tăng nhanh, việc lấn chiếm chặt phá rừng bừa bãivẫn diễn ra thì việc sử dụng hiệu quả đất lâm nghiệp đem lại hiệu quả cao luôn làvấn đề được Đảng và Nhà nước qu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầygiáo – TS Hoàng Mạnh Hùng, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trongsuốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Lâm trường Quỳ Hợp –Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An đã cung cấp cho em những tài liệu hết sức quýbáu để em hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thântrong gia đình, bạn bè, sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô trong trường nói chung

và trong khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên nói riêng đã tạo điều kiện giúp emhoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền

LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong chuyên đề này là trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện chuyên đề này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong chuyên đề đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Các khái niệm chung 4

1.1.1.1 Khái niệm về lâm nghiệp 4

1.1.1.2 Khái niệm về đất lâm nghiệp 4

1.1.1.3 Khái niệm về tài nguyên rừng 5

1.1.1.4 Khái niệm về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 5

1.1.1.5 Khái niệm về lâm trường quốc doanh 5

1.1.2 Vai trò của lâm nghiệp và công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 5

1.1.2.1 Vai trò của lâm nghiệp 5

1.1.2.2 Vai trò quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 6

1.1.3 Đặc điểm quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 7

1.1.4 Nội dung quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 8

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 11

1.1.5.1 Nhân tố tự nhiên 11

1.1.5.2 Nhân tố kinh tế 11

1.1.5.3 Nhân tố chính sách, pháp luật 13

1.1.5.4 Nhân tố xã hội 14

1.1.5.5 Nhân tố khoa học và công nghệ 15

1.1.6 Nguyên tắc sử dụng đất lâm nghiệp 16

1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 17

1.1.7.1 Hiệu quả kinh tế 17

1.1.7.2 Hiệu quả xã hội 18

1.1.7.3 Hiệu quả môi trường 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Trong nước 19

1.2.2 Thế giới 22

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 23

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI

LÂM TRƯỜNG QUỲ HỢP – HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN 26

2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Lâm trường Quỳ Hợp 26

2.1.2 Vị trí địa lý, địa giới hành chính Lâm trường Quỳ Hợp 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Lâm trường Quỳ Hợp 26

2.1.3.1 Bộ máy quản lý của lâm trường 26

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 27

2.1.4 Điều kiện tự nhiên của huyện Quỳ Hợp 27

2.1.4.1 Địa hình 27

2.1.4.2 Khí hậu, thủy văn 28

2.1.4.3 Đất đai, thổ nhưỡng 28

2.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội của vùng 29

2.1.5.1 Tình hình kinh tế 29

2.1.5.2 Tình hình xã hội 30

2.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp 31

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 31

2.2.1.1 Theo mục đích sử dụng đất 31

2.2.1.2 Theo tình trạng quản lý sử dụng 33

2.2.1.3 Theo địa giới hành chính 35

2.2.2 Nghiên cứu tình hình biến động đất lâm nghiệp của Lâm trường giai đoạn 2010 – 2015 36

2.2.2.1 Về diện tích, cơ cấu đất lâm nghiệp 36

2.2.2.2 Về diện tích, cơ cấu các loại rừng 38

2.2.3 Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp 39

2.2.3.1 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo khả năng thích nghi về thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn cho các mục đích sản xuất 39

2.2.3.2 Trong công tác trồng rừng 41

2.2.3.3 Trong công tác bảo vệ rừng 44

2.2.4 Đánh giá chung 44

2.2.4.1 Thành tựu 44

2.2.4.2 Hạn chế 46

2.2.4.3 Nguyên nhân 47

Trang 5

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU

QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP 48

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu trong thời gian tới 48

3.1.1 Quan điểm 48

3.1.2 Định hướng 49

3.1.3 Mục tiêu 50

3.2 Giải pháp 51

3.2.1 Giao khoán rừng và đất lâm nghiệp 51

3.2.2 Về tổ chức quản lý và sản xuất 52

3.2.3 Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh 52

3.2.4 Các giải pháp khoa học kỹ thuật 53

3.2.5 Giải pháp về cơ chế chính sách 54

3.2.6 Giải pháp về vốn 55

3.2.7 Giải pháp về nhân lực 56

3.2.8 Giải pháp tổ chức thực hiện 56

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG

Sơ đồ 1.1: Phân tích cơ chế hưởng lợi từ Quyết định 178 12

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Lâm trường 27

Hình 1.1: Mô hình tứ diện về đời sống con người và độ che phủ rừng 15

Bảng 1.1: Cơ cấu diện tích đất đai của Lâm trường phân theo đối tượng sử dụng năm 2005 19

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của lâm trường năm 2015 theo mục đích sử dụng đất 31

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo địa giới hành chính xã (Đơn vị: ha) .35 Bảng 2.3: Biến động đất đai của Lâm trường giai đoạn 2010 – 2015 37

Bảng 2.4: Thống kê diện tích đất có rừng của Lâm trường (đơn vị: ha) 39

Bảng 2.5: Chi phí trồng thâm canh 1ha cây keo lai chu kỳ 7 năm 42

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trồng rừng 43

Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh 2010 – 2015 43

Bảng 3.1: Biểu dự kiến diện tích rà soát cắt trả trong thời gian tới 48

Bảng 3.2: Dự kiến các loại đất chuyển đổi mục đích sử dụng 49

Bảng 3.3 : Dự kiến phương án sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2020 ( có tính năm 2021) 51

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ NN & PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ TN & MT : Bộ tài nguyên và môi trường

Ngân hàng NN & PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và pháttriển của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất Đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, tham gia xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, anninh, quốc phòng,… Khi nói về vai trò của đất đai với nền sản xuất xã hội W.Petty

đã khẳng định: “Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải” Do đó đất đai có ýnghĩa vô cùng quan trọng và sâu sắc với nền kinh tế, chính trị, xã hội, sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

Đối với ngành lâm nghiệp thì đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu và là một tư liệu sản xuất đặc biệt không cái gì có thể thay thế được

- đây là nơi xây dựng vốn rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi thế rừng, chếbiến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội, của rừng Rừngvừa có giá trị kinh tế vừa có giá trị bảo vệ môi trường, rừng là hợp phần quan trọngnhất cấu thành nên sinh quyển Về mặt kinh tế, rừng cung cấp gỗ xây dựng, củi đunnấu, là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp hóa học,cung cấp dược liệu, thịt thú rừng…Rừng còn có giá trị bảo vệ môi trường như:chống sói mòn đất, điều hòa nước mặt nước ngầm, điều hòa khí hậu, tạo môi trườngsinh thái an toàn cho các loài động thực vật, chắn gió, làm sạch không khí Rừngđược xem như những nhà máy lọc bụi khổng lồ, trung bình 1 ha rừng thông/ năm cókhả năng hút 36.4 tấn bụi từ không khí, rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc cân bằng hàm lượng oxy và cacbonic trong khí quyển Vì vậy việc tổ chức sửdụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảocho lâm nghiệp phát triển

Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó diện tích córừng là 12,61 triệu ha và 6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc là đối tượng của sảnxuất nông lâm nghiệp Như vậy, ngành lâm nghiệp đã và đang hoạt động quản lý vàsản xuất trên diện tích lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân Diện tích đất lâmnghiệp phân bố chủ yếu trên các vùng đồi núi của cả nước, đây cũng là nơi sinhsống của 25 triệu người với nhiều dân tộc ít người, có trình độ dân trí thấp, phươngthức canh tác lạc hậu, kinh tế chậm phát triển và đời sống còn nhiều khó khăn

Trang 9

Cùng với dân số ngày càng tăng nhanh, việc lấn chiếm chặt phá rừng bừa bãivẫn diễn ra thì việc sử dụng hiệu quả đất lâm nghiệp đem lại hiệu quả cao luôn làvấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm.

Hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp sau khi được giao là một vấn đề lớn, quyếtđịnh những yếu tố hết sức quan trọng đối với người nhận như tăng thu nhập cảithiện đời sống hàng ngày, hoặc ở mức độ lớn hơn như phát triển kinh tế trang trại,lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái… Hơn thế nữa, điều đặc biệt quan trọng là sựthay đổi trong nhận thức, hành vi của người dân, những thay đổi về quan hệ xã hội,cũng như hiệu quả của việc thực thi pháp luật, chính sách của nhà nước tại địaphương trong việc quản lý tài nguyên rừng nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nóichung

Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất lâm nghiệpđang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng Con người đãkhai thác quá mức mà chưa có nhiều biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai

Có thể khẳng định rằng, việc hình thành và phát triển nông, lâm trường quốcdoanh vào những năm trước đổi mới được xem là một trong những lực lượng nòngcốt và có những đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giảiquyết việc làm; đồng thời cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, gópphần làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùngbiên giới Tuy nhiên, do cơ chế quản lý kinh tế trong thời kỳ đổi mới, việc sử dụngđất rừng của một số nông, lâm trường đã nảy sinh một số bất cập bởi quá trình quản

lý sử dụng đất đai của các nông, lâm trường quốc doanh đã trải qua nhiều giai đoạncủa lịch sử

Tranh chấp, vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai (lấn chiếm, chothuê cho mượn, chuyển mục đích, chuyển nhượng trái pháp luật) tại các nông, lâmtrường, công ty nông, lâm nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên, trong thời gian dài vànhiều vụ việc phức tạp

Xuất phát từ vấn đề trên, để làm rõ hiện trạng và làm thế nào để quản lý việc

sử dụng một cách có hiệu quả đất lâm nghiệp tại các lâm trường, tôi tiến hành thựchiện đề tài:

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An”

Trang 10

- Mục tiêu hướng tới

 Đánh giá thực trạng quản lí sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trường QuỳHợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An

 Phân tích những khó khăn và nguyên nhân trong công tác quản lý đất lâmnghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp

 Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đấtlâm nghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp

- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâmtrường Quỳ Hợp

 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Lâm trường Quỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh

Nghệ An

- Thời gian: Giai đoạn 2010 – 2015

- Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu

 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, tài liệu

- Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, chuyên đềđược trình bày trong ba chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý sử dụng đất lâmnghiệp

- Chương II: Thực trạng quản lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trườngQuỳ Hợp – Huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An

- Chương III: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản

lý sử dụng đất lâm nghiệp tại Lâm trường Quỳ Hợp – Huyện QuỳHợp – Tỉnh Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm chung

1.1.1.1 Khái niệm về lâm nghiệp

Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân cóchức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biếnlâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội, của rừng

1.1.1.2 Khái niệm về đất lâm nghiệp

Theo Điều 1 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, đất lâm nghiệp baogồm: đất có rừng và đất không có rừng được quy hoạch để gây trồng rừng:

để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng)

Để có cơ sở quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, việc phân loại đất lâm nghiệprất quan trọng Dựa theo mục đích sử dụng, đất lâm nghiệp được chia thành đấtrừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

 Rừng sản xuất: được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừngcho mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ vàcác lâm sản rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinhthái

 Rừng phòng hộ: xác định với mục đích chủ yếu để xây dựng và pháttriển rừng cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất,chống xói mòn, hạn chế thiên tai (chống gió bão,cản sóng bảo vệ đê

Trang 12

ngăn nước mặn vùng ven biển…) điều hòa khí hậu, bảo đảm cân bằngsinh thái và an ninh môi trường.

 Rừng đặc dụng: nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái,nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ ditích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch

1.1.1.3 Khái niệm về tài nguyên rừng

Theo Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004, rừng là một hệ sinh thái bao gồmquần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môitrường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phầnchính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên

Gần đây nhất Bộ NN & PTNT đã đưa ra định nghĩa mới (2009), theo xu thếhội nhập có định lượng các chỉ tiêu, mới ban hành 2009 là “ Rừng là hệ sinh thái,trong đó thành phần chính là các loài cây lâu năm thân gỗ, cau dừa có chiều cao vútngọn từ 5m trở lên (trừ rừng mới trồng và một số loài cây rừng ngập mặn ven biển),

có khả năng cung cấp gỗ Lâm sản ngoài gỗ và các giá trị trực tiếp và gián tiếp khácnhư bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường và cảnh quan”

Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừngphòng hộ, đất rừng đặc dụng

1.1.1.4 Khái niệm về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp

Quản lý sử dụng đất lâm nghiệp là tổng thể các hoạt động, biện pháp có tínhpháp lý, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật của các cơ quan nhà nước, người sử dụng đấtnhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên đất một cách bền vững

1.1.1.5 Khái niệm về lâm trường quốc doanh

Lâm trường quốc doanh (LTQD) là một tổ chức kinh tế do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động tronglĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng Lâm trường có năng lực pháp luật dân sự, có cơcấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản, có con dấu và tài khoản riêng

LTQD là doanh nghiệp nhà nước nên cũng phải hạch toán sản xuất kinhdoanh, mục tiêu là sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm lâm sản, đem lại nhiềulợi nhuận cho lâm trường và cho Nhà nước Lâm trường khác với các doanh nghiệpnhà nước khác là được Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp với diệntích lớn để sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp

1.1.2 Vai trò của lâm nghiệp và công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp 1.1.2.1 Vai trò của lâm nghiệp

Trang 13

Lâm nghiệp là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tậndụng những gì thiên nhiên ban tặng, ngành lâm nghiệp đã đóng góp nâng cao GDP,tăng tốc độ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống xã hội, bảo vệ môi trường cảnhquan…

Trước tiên, lâm nghiệp cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ đáp ứng nhu cầukhông chỉ cho người dân mà còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, đồ

mỹ nghệ thủ công hay xây dựng cơ bản… Các lâm sản, đặc sản núi rừng, động thựcvật đa dạng mang lại những lợi ích kinh tế cao phục vụ nhu cầu đời sống của xã hội,đặc biệt là các dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe chocon người Hình thức du lịch sinh thái ngày càng phát triển mang lại nguồn thu lớncho ngành lâm nghiệp

Một mặt, lâm nghiệp giúp tạo sinh kế, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống chongười dân sống gần rừng, đặc biệt đồng bào thuộc vùng trung du miền núi, dân tộc

ít người thường sống bám vào rừng, thu nhập dựa vào rừng

Bên cạnh đó, lâm nghiệp còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trườngsống, điều hòa khí hậu, đặc biệt là phòng hộ đầu nguồn, giúp giữ đất, giữ nước, điềuhoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hoá đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồđập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn thuỷ năng lớn cho cácnhà máy thuỷ điện Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống

sự xâm nhập của nước mặn bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển, khu côngnghiệp và khu đô thị…, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn,điều hoà khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển Ngoài ra còn bảo vệ khu

di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch, phục vụ công tác nghiên cứukhoa học…

1.1.2.2 Vai trò quản lý sử dụng đất lâm nghiệp

Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội, mục tiêuphát triển, phương hướng, nhiệm vụ của từng vùng, từng địa phương mà quản lý đấtđai có các vai trò sau:

 Đảm bảo sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai trên cơ sở xác định loại đất, hạngđất, công tác chọn giống, gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ…, tránh tình trạng sửdụng lãng phí, chuyển đổi mục đích sử dụng một cách tùy tiện, hạn chế, ngănchặn hiện tượng lấn chiếm, tranh chấp, hủy hoại đất ảnh hưởng đến môitrường, cân bằng sinh thái, kìm hãm sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển kinh

tế - xã hội

Trang 14

 Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng: hướngđến phát triển bền vững tài nguyên đất, bên cạnh những lợi ích trước mắt thìphải đảm bảo tính lâu dài, không ảnh hưởng trong tương lai.

 Giúp người sử dụng hiểu được quyền và nghĩa vụ của họ trên phạm vi đất đai

mà họ được giao, yên tâm đầu tư, khai thác trên phần đất của mình Vì vậy sẽđảm bảo, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng, góp phầnphủ xanh đất trống đồi núi trọc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.1.3 Đặc điểm quản lý sử dụng đất lâm nghiệp

Quản lý sử dụng đất lâm nghiệp luôn gắn với tính đặc biệt của sản xuất lâmnghiệp được thể hiện qua các khía cạnh:

 Đối tượng sản xuất lâm nghiệp là cây rừng có chu kỳ sinh trưởng vàphát triển rất dài, có thể tới hàng chục có thể hàng trăm năm và sở hữuđất đai là của chung

 Địa bàn sản xuất rộng lớn, phức tạp, đi lại khó khăn, do đó việc quản

lý tài nguyên cũng như áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuậtvào trong sản xuất lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn trở ngại

 Sản xuất lâm nghiệp không những có ý nghĩa mang lại lợi ích kinh tế,

mà nó còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môitrường sinh thái

Do đó, quản lý sử dụng đất đai mang tính dài hạn Nhằm đáp ứng nhu cầuđất đai để phát triển lâu dài kinh tế xã hội, cơ cấu và phương thức sử dụng đất đượcđiều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến dựatrên cơ sở dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế - xã hội quantrọng như sự thay đổi về nhân khẩu, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiến

bộ khoa học công nghệ và kỹ thuật, nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế, cácloại cây trồng lâu năm Từ đó xác định sử dụng trung hạn hay dài hạn về sử dụngđất đai để đề ra các phương hướng chính sách và biện pháp có tính chiến lược vàphù hợp với từng loại đất tạo căn cứ khoa học cho việc quản lý sử dụng đất hàngnăm

Việc quản lý sử dụng đất đai là để phục vụ cho nhu cầu của con người, phục

vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cựcvào sự thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn nhằm sử dụng và bảo vệ đất, nâng cao

Trang 15

hiệu quả sản xuất cho xã hội.Trong nền kinh tế thị trường, quản lý sử dụng đất gópphần thúc đẩy và giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế - xã hội

và các môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất đai

Với sự tác động của nhiều yếu tố khó có thể dự đoán trước được theo nhiềuphương diện khác nhau, quản lý sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải phápbiến đổi hiện trạng, thống kê chính xác số diện tích đất để quy hoạch sử dụng ởtrạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong một thời kỳnhất định Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, càng tiến bộ, chínhsách và tình hình kinh tế thay đổi các dự kiến ban đầu của quy hoạch sử dụng đấtđai không còn phù hợp nữa, do vậy việc chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện quy hoạch vàđiều chỉnh biện pháp thực hiện là việc làm hết sức cần thiết Điều này thể hiện tínhkhả biến của quản lý sử dụng đất đai

1.1.4 Nội dung quản lý sử dụng đất lâm nghiệp

a Diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứng minh tính pháp lý cho người sửdụng đất, có quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất được quy định tại Điều

166, 170 Luật đất đai năm 2013

Cụ thể, người sử dụng đất có quyền hưởng thành quả lao động, kết quả đầu

tư trên đất, được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp về đất đai của mình và khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạmquyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật vềđất đai

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là sử dụng đất đúng mục đích, đúngranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trênkhông, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật, thực hiện các biện pháp bảo vệ đất cũng như tuân theo các quy định vềbảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

có liên quan

Thực tế, các vi phạm pháp luật về đất đai vẫn diễn ra, đặc biệt là tình trạngtranh chấp, lấn chiếm đất đai Đối với đất lâm trường, đất chưa sử dụng xảy ra lấnchiếm, tranh cấp nhiều nhất Nguyên nhân có thể kể đến đó là lâm trường để đấthoang hoá hoặc chậm đưa vào sử dụng, quản lý lỏng lẻo, sử dụng kém hiệu quả, bêncạnh đó lâm trường lại chưa phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong

Trang 16

việc quy hoạch sử dụng đất cũng như chậm xử lý, giải quyết tình trạng lấn chiếmđất đai Hay diện tích đất lâm nghiệp bị giao chồng chéo giữa lâm trường với các hộdân trên địa bàn, không đo đạc, cắm mốc phân định ranh giới rõ ràng, cụ thể khigiao đất cho lâm trường Cho nên một phần diện tích đất của lâm trường chưa đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b Hình thức sử dụng đất, mục đích sử dụng đất

Trong tổ chức quản lý sử dụng đất, các lâm trường sử dụng nhiều hình thức

tổ chức quản lý và áp dụng nhiều hình thức khoán rừng và đất lâm nghiệp cho hộgia đình, người lao động, cụ thể: lâm trường có thể tự tổ chức sản xuất, khoán, liêndoanh, liên kết, cho thuê, cho mượn Diện tích đất do lâm trường tự tổ chức sảnxuất chiếm nhiều nhất, tiếp đến hình thức khoán, còn lại là các hình thức khác

Mục đích sử dụng đất lâm nghiệp gồm có đất rừng sản xuất (đất có rừng tựnhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất,đất trồng rừng sản xuất), đất rừng phòng hộ (đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất córừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừngphòng hộ) và đất rừng đặc dụng (đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồngđặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng) Cáclâm trường được Nhà nước giao đất để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sửdụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triểnrừng

c Tình hình khoán rừng và đất rừng

Việc giao khoán đất rừng của LTQD cho các hộ gia đình được chia thành 2giai đoạn: Từ 1995-2005 thực hiện Nghị định 01/NĐ-CP Từ 2005 đến nay, thựchiện theo Nghị định số135/2005/NĐ-CP

Khi Nghị định 01/NĐ-CP ra đời, người dân chưa hiểu rõ quyền lợi của ngườinhận khoán đất lâu dài nên rất ít người muốn nhận đất nhận rừng theo hình thứcgiao khoán Chính quyền địa phương và cán bộ LTQD phải vận động cán bộ côngnhân viên nhận đất nhận rừng Vì quỹ đất lớn nên hạn mức nhận khoán cho mỗithành phần nhận khoán lớn Sau này, khi rừng trồng có giá trị thì quỹ đất giaokhoán lại có hạn nên nảy sinh sự so sánh và mâu thuẫn giữa cán bộ được nhậnkhoán nhiều, hộ gia đình được nhận khoán ít

Thực hiện chính sách giao khoán đất trồng rừng, các lâm trường thườngkhoán trồng rừng đến hộ gia đình, gồm khoán theo công việc hoặc theo công đoạn;

Trang 17

khoán hàng năm, khoán một số năm hoặc theo chu kỳ kinh doanh (đến lúc rừngtrồng được khai thác) Tuy nhiên, khi khoán đất trồng rừng theo các nghị định trênthì quyền quyết định khai thác và trồng rừng thuộc về hộ gia đình nên không phùhợp với kế hoạch của công ty, ảnh hưởng đến sản xuất Các hộ thường sử dụnggiống cây trồng chất lượng kém, khai thác với các tuổi rừng tùy tiện, kế hoạch trồngkhông đúng thời vụ, khả năng thâm canh kém, ít áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Đến giai đoạn hiện nay thực hiện quy định của Nhà nước, nhiều lâm trường

sử dụng đất để trồng rừng, phần còn lại sẽ trả lại cho địa phương Vì thế, các lâmtrường thay đổi lại các hình thức khoán đất để trồng rừng và khoán bảo vệ rừng Cụthể là:

- Đối với bảo vệ rừng tự nhiên, trước hết ưu tiên khoán rừng tự nhiên cho cán

bộ công nhân viên của lâm trường để bảo vệ, sau đó mới đến các hộ gia đìnhtrong xã

- Đối với đất trồng rừng, lâm trường tự bỏ vốn ra, hoặc vay vốn để trồng rừng,hưởng toàn bộ sản phẩm và lợi ích do trồng rừng mang lại Trường hợpkhông đủ vốn thì lâm trường ký hợp đồng khoán đất trồng rừng theo hìnhthức khoán đến sản phẩm cuối cùng (rừng trồng được khai thác) hoặc khoántheo công đoạn và ăn chia/hưởng lợi theo suất đầu tư tùy khả năng của hộ giađình

d Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong bảo vệ, phát triển rừng và đất rừng

Trong lâm nghiệp, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh có vai trò quan trọngquyết định đến năng suất, chất lượng cây rừng trong trồng rừng sản xuất, cũng nhưbảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Đánh giá đất là một trong những khâu quan trọng trong kỹ thuật lâm sinh đểđáp ứng các mục tiêu sử dụng đất khi mà đòi hỏi các yêu cầu cao về đất, về đặc tínhcủa đất, phải lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phùhợp với điều kiện đất đai… Công tác đánh giá đất gồm các nội dung như đánh giátiềm năng sử dụng đất đai, mức độ thích hợp của đất, cây trồng…

Bên cạnh đó, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào quản lý sửdụng đất lâm nghiệp đang ngày được chú trọng, bởi lẽ quản lý trên một diện tích đấtrộng lớn thì sức người là không xuể, việc đưa vào vận hành các dây chuyền, máymóc, cơ giới hóa trồng rừng không những giảm khối lượng công việc của con người

mà còn làm tăng năng suất, đem lại hiệu quả sản xuất cao Các công nghệ lai tạogiống cây, cải tạo đất, chuyển giao công nghệ… xác định được các chỉ tiêu sinh

Trang 18

trưởng, khả năng cho năng suất, tính thích ứng, tính kháng chịu sâu bệnh làm cơ sở

bổ sung vào bộ giống cây, góp phần nâng cao giá trị sử dụng đất lâm nghiệp

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất lâm nghiệp

Với địa hình đồi núi đã tạo không ít khó khăn cho các cán bộ quản lý trongviệc đi lại, quản lý và chăm sóc cây rừng, không đi sâu đi sát được tất cả diện tíchđất quản lý, nhất là địa bàn vùng sâu, vùng xa, cho nên một số đối tượng đã lợidụng điều đó để khai thác gỗ lậu trái phép

Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió Tây khô nóng gây ranạn cháy rừng, ảnh hưởng đến những cánh rừng mới trồng hay một số vùng núi cao

do mưa nhiều, có lũ quét, lũ ống…làm sạt lơ đất ảnh hưởng tới một phần diện tíchrừng Những hiện tượng trên không thể tránh khỏi nên yêu cầu đặt ra cho các cán bộquản lý phải đưa ra các giải pháp phòng ngừa, hạn chế tổn thất đến mức thấp nhấtđặc biệt là nạn cháy rừng rất dễ xảy ra vào mùa khô nóng

Nước ta có đất feralit rất phổ biến, ngoài ra còn có đất nâu đỏ, đất đen, đấtxám chủ yếu được sử dụng để trồng và phát triển rừng Chất lượng đất tốt, đa dạng

về chủng loại tạo điều kiện phát triển nhiều cây rừng Bên cạnh đó, đặt ra việc quyhoạch sử dụng các loại đất phù hợp để sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh chuyển đổimục đích sử dụng trái phép phá vỡ quy hoạch

Tóm lại, điều kiện tự nhiên của nước ta mang lại những thuận lợi và không ítkhó khăn trong công tác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp Điều quan trọng là tậndụng được lợi thế và khắc phục các hạn chế để quản lý hiệu quả

1.1.5.2 Nhân tố kinh tế

Trang 19

Cơ chế khuyến khích kinh tế có thể đóng vai trò quan trọng khuyến khíchcác hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực lâm nghiệp Tuy nhiên, những cơ chế

khuyến khích kinh tế mạnh cũng có thể dẫn đến các hoạt động bất hợp pháp

Lợi ích trực tiếp từ tài nguyên rừng là một cơ chế khuyến khích quan trọngđối với chủ rừng, kể cả hình thức chủ rừng là cá nhân và tập thể để thực hiện cáchoạt động hợp pháp Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Luật Đất đai cho phépnhững người sử dụng rừng và đất theo quy định của pháp luật được hưởng lợi íchlâu dài từ tài nguyên rừng được giao Cơ chế chia sẻ lợi ích chính thức được xácđịnh trong Quyết định 178

Sơ đồ 1.1: Phân tích cơ chế hưởng lợi từ Quyết định 178

(Nguồn: Bảo Huy, Phillips Roth (RDDL/GFA/GTZ, 2006)

Tuy nhiên, do thiếu tính rõ ràng, phương thức tính toán lợi ích áp dụng chocác chủ rừng cụ thể rất phức tạp và khó có thể giám sát trong quá trình phân chia lợiích Vì vậy, quá trình áp dụng thực tế cơ chế này tại cấp hiện trường rất chậm Mặtkhác, việc sắp xếp chia sẻ lợi ích theo truyền thống lại không được luật pháp côngnhận và có thể bị coi là bất hợp pháp Ví dụ, luật tục cho phép khai thác gỗ để làmnhà khi có giấy phép của cộng đồng nhưng theo hệ thống luật pháp hiện hành thìngười dân phải có giấy phép khai thác do cơ quan chức năng ở địa phương cấp, nếukhông thì hành động khai thác gỗ được coi là trái phép Những người có địa vị trongcộng đồng thường chi phối quá trình ra quyết định theo luật tục và thường đưa ra kếhoạch phân bổ lợi ích rừng phục vụ cho mối quan tâm của họ

Trang 20

Bên cạnh đó, cơ chế khuyến khích kinh tế mạnh đi cùng với tính tự giác, ýthức kỷ luật cá nhân kém của một số công chức nhà nước là cơ sở để họ lợi dụngchức quyền, cản trở các hoạt động lâm nghiệp hợp pháp và khuyến khích các hoạtđộng bất hợp pháp Các hoạt động được ghi chép lại thường xuyên bao gồm thu phítrái phép không theo quy định để phê duyệt kế hoạch khai thác hoặc vận chuyểnhợp pháp, hoặc cấp giấy cho khai thác gỗ và hoạt động lâm nghiệp trái phép Trongnhiều trường hợp, cán bộ địa phương, bao gồm cả đội ngũ cán bộ thuộc hệ thốngsản xuất (lâm trường) và trong hệ thống quản lý nhà nước (như Cục Lâm nghiệp vàCục Kiểm Lâm) cũng tham gia hoặc dính lứu đến các hoạt động bất hợp pháp.

Cho nên,cơ chế khuyến khích kinh tế cần được tính toán thận trọng, cũngnhư các giải pháp để thực thi nó, ngăn chặn các hành vi bất hợp pháp

1.1.5.3 Nhân tố chính sách, pháp luật

Nhằm quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả, trong những năm gần đây Nhànước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và dưới luật có liên quan đến quản lý sửdụng đất đai Trong đó quan trọng nhất phải kể đến văn bản sau:

- Quyết định 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng chính phủ vềđổi mới tổ chức và cơ chế quản lí lâm trường quốc doanh

- Nghị định 01/CP ngày 4 tháng 1 năm 1995 về việc giao khoán đất sử dụngvào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trongcác doanh nghiệp Nhà nước

- Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 1 năm 1994 của chính phủ về việc giao đấtlâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích lâm nghiệp

- Nghị định 163/1999 của CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 về việc giao khoán,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn địnhlâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về quyền hưởng lợi,nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng vàđất lâm nghiệp

- Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004

- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giaokhoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủysản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

Trang 21

- Luật đất đai 2013

Bên cạnh đó, khuôn khổ pháp luật hiện hành thay đổi quá nhanh chóng nênchỉ một số ít người dân hiểu được yêu cầu của luật pháp do vậy gây bối rối chongười dân ở cấp thực thi

Hệ thống luật pháp thiếu các chỉ số thích hợp và cơ chế để huy động ngườidân tham gia vào giám sát việc tuân thủ luật pháp Các quy định về giám sát và thựchiện luật lỏng lẻo dường như khuyến khích tình trạng lách luật, lạm dụng luật.Thiếu cơ chế phạt áp dụng đối với các hoạt động gây thiệt hại về kinh tế trong quátrình thực hiện các quy định và luật hiện thời cũng khuyến khích sự gia tăng của cáchoạt động bất hợp pháp

Một vấn đề khác là sự thiếu thừa nhận luật tục đã làm cho người dân khôngtích cực tham gia giám sát thừa hành pháp luật Sự bất cập giữa hai hệ thống luậtpháp và luật tục tạo ra mối đe dọa tiềm tàng đối với các hoạt động bất hợp pháp khiluật pháp không thừa nhận các quy tắc truyền thống được người dân tôn trọng quanhiều thế hệ Trên thực tế, người dân địa phương tuân thủ luật tục lại vi phạm luậtpháp và vì vậy các hoạt động của họ bị coi là bất hợp pháp Khi người dân mất lòngtin vào quyền hưởng dụng đất đai theo luật tục và quan niệm tài nguyên rừng là tàisản của nhà nước, họ không còn cảm thấy có nghĩa vụ quản lý tài sản đó một cáchhợp pháp và bền vững Thay vào đó, họ cố gắng tận dụng mọi cơ hội có được đểtiếp cận tài nguyên rừng vì các lợi ích của mình

1.1.5.4 Nhân tố xã hội

Nhận thức của người dân về vai trò của rừng, đất rừng cũng như công tácbảo vệ rừng và đất rừng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý sử dụng đất lâmnghiệp Bởi lẽ người dân sẵn sàng chặt phá rừng chỉ để phục vụ lợi ích bản thânmình, khi mà nguồn thu nhập chính chủ yếu dựa vào rừng, đặc biệt với các vùngcòn khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số

Các chương trình lâm nghiệp cộng đồng đã gắn liền việc tăng thu nhập chongười dân địa phương với các mục đích về môi trường hay bảo vệ rừng Đâythường là bước đầu tiên để đưa người dân địa phương vào lĩnh vực quản lý lâmnghiệp Trong một chừng mực nhất định, các hợp đồng khoán bảo vệ ở Việt Nam làmột ví dụ về sự thành công Người dân địa phương, đặc biệt là các nhóm hộ, trựctiếp tham gia vào bảo vệ những khu rừng được giao Họ được hưởng những lợi ích

từ lâm sản ngoài gỗ (rất hạn chế) và nhận một khoản tiền (khá lớn) từ các hoạt độngbảo vệ

Trang 22

Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa giảm nghèo và ngành rừng ở Việt Nam

đã chỉ ra ba quan hệ chính được miêu tả ngắn gọn như sau:

- Đó là những mối quan hệ nhân quả quan trọng giữa sự biến đổi sinh kế nôngthôn và những thay đổi mạnh mẽ về độ che phủ rừng bởi hai yếu tố này xuấthiện trên cùng vị trí địa lý và cùng thời gian

- Đời sống của người nghèo ở các vùng sâu vùng xa ở nông thôn phụ thuộckhá nhiều vào nguồn hàng hóa và dịch vụ môi trường từ các rừng tự nhiên

- Mặc dù vẫn phụ thuộc vào rừng, một số người dân nông thôn vẫn có lợi íchlớn từ việc mất rừng thông qua việc chuyển đổi đất rừng thành đất nôngnghiệp, khai thác và bán gỗ cũng như các sản phầm từ rừng khác lấy tiền làmvốn

Vậy để quản lý tốt rừng thì cũng cần tìm ra các giải pháp giảm nghèo hay cảithiện sinh kế cho người dân sống gần rừng như tạo việc làm, tạo điều kiện chongười dân được hưởng lợi từ rừng như gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ môitrường (khôi phục độ màu mỡ cho đất, duy trì lượng nước và bảo vệ chất lượngnước…), tránh việc chuyển đổi rừng sang sản xuất nông nghiệp

Hình 1.1: Mô hình tứ diện về đời sống con người và độ che phủ rừng

Chất lượng của độ che phủ rừng

Trang 23

- “Mất-Mất” nghĩa là cả người dân địa phương và môi trường bị thua thiệt.

1.1.5.5 Nhân tố khoa học và công nghệ

Việc tăng cường công tác nghiên cứu khoa học đặc biệt là các nghiên cứuchuyên sâu về các trạng thái rừng, các kiểu rừng, các loài cây có giá trị kinh tế cao,cây đa tác dụng… tạo cơ sở cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách có

cơ sở khoa học vững chắc giúp quản lý hiệu quả và nâng cao giá trị sản phẩm từrừng

Tăng cường quản lý chất lượng về giống song song với việc đầu tư chiều sâucho nghiên cứu thử nghiệm giống mới, giống tốt sinh trưởng nhanh đáp ứng đượcmục tiêu trồng rừng; xây dựng chương trình chọn giống có định hướng cho các loàicây chủ yếu, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho chương trình trồng rừng nguyên liệugiấy tập trung giúp tạo ra các cánh rừng trồng phát triển tốt, đem lại hiệu quả cao

Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp, mô hình canh tác trên đất dốc đểchuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững tới các hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp.Chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuấtlâm nghiệp Đặc biệt áp dụng công nghệ mô tế bào vào sản xuất cây con đối vớimột số loài cây vừa cho hiệu quả kinh tế, phát huy chức năng phòng hộ và làm đẹpcảnh quan Từng bước thực hiện quản lý sản xuất theo các tiêu chuẩn quản lý rừngbền vững và tiến tới được cấp chứng chỉ rừng bền vững (FSC) tạo điều kiện thuậnlợi cạnh tranh hàng gỗ xuất khẩu

Tóm lại, yếu tố khoa học công nghệ ngày càng được chú trọng, có vai trò tolớn giúp cho việc quản lý có cơ sở khoa học để tiến hành cũng như mang lại năngsuất hiệu quả đất cao

1.1.6 Nguyên tắc sử dụng đất lâm nghiệp

Nguyên tắc sử dụng đất nói chung cũng như đất lâm nghiệp nói riêng đượcquy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2013 như sau:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được tiến hành dựa theo nhu cầu địaphương trong điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội Việc này sẽmang lại sự quản lý và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

và tái tạo lại những vùng rừng bị cạn kiệt

Sự tham gia của người dân trong việc lập qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

là cần thiết nhằm đảm bảo người dân nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệmcủa mình trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng đất lâm nghiệp, đất có khảnăng lâm nghiệp và rừng

Trang 24

Việc tuân theo quy hoạch, kế hoạch cũng như mục đích sử dụng đất sẽ đảmbảo hướng đi đúng đắn, hợp lý, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm

an ninh quốc phòng của vùng, địa phương và cả nước

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quanh

Quỹ đất là có hạn nên phải huy động tối đa diện tích đất tự nhiên hiện có vàohoạt động sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản…

Sử dụng tiết kiệm, hợp lý đòi hỏi phải lựa chọn và bố trí những giống câytrồng, vật nuôi, áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tiến bộ khoa học công nghệphải phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, như vậy mới có thể khai tháctối đa giá trị mang lại của đất, đem lại hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó phảiluôn luôn chú trọng bảo vệ, cải tạo và làm tăng độ màu mỡ của đất đai đểngười khác, thế hệ sau có thể tiếp tục khai thác được

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật đất đai và quy định khác của pháp luật cóliên quan

Điều này làm cho người sử dụng đất có ý thức, trách nhiệm trong việc sửdụng đất, cũng như tạo cho Nhà nước một khoản thu góp phần vào việc pháttriển kinh tế - xã hội

Ngoài ra, hiện nay sử dụng đất đai phải đảm bảo tính bền vững luôn đặt rahàng đầu Nguyên tắc này đòi hỏi khi sử dụng đất đai phải kết hợp giữa hiệu quảkinh tế với bảo vệ đất, bảo vệ bền vững hệ sinh thái ở thời điểm hiện tại và trongtương lai Phải lấy nguyên lí sinh thái học, các quy luật sinh thái làm căn cứ để kinhdoanh tổng hợp Đặc biệt khi sử dụng đất đai phải luôn luôn kết hợp giữa lợi íchsinh thái, lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội Sản phẩm của việc sử dụng đất khôngphải chỉ là ở những sản phẩm thu được từ cây trồng, vật nuôi mà còn cả sản phẩmcủa môi trường sinh thái

1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.1.7.1 Hiệu quả kinh tế

- Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Precent Value): Là chênh lệch giữa giá trịhiện tại của các khoản thu nhập trong từng năm và chi phí thực hiện các hoạtđộng để tạo ra dòng thu nhập đó NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế củacác mô hình hay các phương án sử dụng đất, NPV càng lớn thì hiệu quả càngcao

Trang 25

Trong đó: : khoản thu của năm i

: khoản chi phí của năm i

i : tỷ lệ chiết khấu

n : số năm hoạt động của phương án sử dụng

- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR (Interal Rate of Return): đánh giá khả năng thuhồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu IRRchính là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV = 0 IRR càng lớn thì hiệu quả càngtăng, khả năng thu hồi vốn càng nhanh

Trong đó: và gần 0 và gần 0

- Tỷ số lợi ích – chi phí B/C (Benefit – Costs Ratio): xác định bằng tỷ số lợiích thu được và chi phí bỏ ra B/C cho biết tổng các khoản lợi ích của môhình hay phương án sản xuất có đủ để bù đắp chi phí phải bỏ ra không

Trong đó: : lợi ích ở năm i

: chi phí năm i : giá trị hiện tại của các khoản thu : giá trị hiện tại của các khoản chi phí

1.1.7.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội thể hiện thông qua việc tạo ra công ăn việc làm, tăng thunhập, cải thiện mức sống cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trực tiếp sản xuấthay được giao, được thuê, mướn Đặc biệt là việc xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh

kế cho các hộ dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn mà thu nhập chủ yếu dựa vàoviệc khai thác, chặt phá rừng

1.1.7.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được biểu hiện rõ nét nhất ở độ che phủ rừng Độ chephủ càng cao càng góp phần bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu, chống xói mòn,rửa trôi, giảm thiệt hại gây ra bởi lũ lụt, bão tố… Độ che phủ được đo bằng hệ sốche phủ - là tỷ lệ giữa diện tích có rừng che phủ với diện tích đất lâm nghiệp

Trang 27

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trong nước

a Lâm trường Thác Bà – Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (tính đến 2005)

Lâm trường Thác Bà được thành lập theo Quyết định số 173-TCLN/QĐ ngày13/12/1960 của Tổng cục lâm nghiệp, được sắp xếp và tổ chức lại theo Quyết định202/QĐ-UB ngày 10/12/1992 của UBND tỉnh Yên Bái

Lâm trường Thác Bà nằm ở thị trấn Thác Bà, phạm vi quản lý nằm rộngkhắp trên 16 xã tả ngạn sông Chảy Tổng diện tích tự nhiên của Lâm trường là43.951 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 18.993 ha được Nhà nước giao quản lý, chiếm

tỷ trọng 43,21% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm 6.283 ha đất rừng sản xuất chiếm14,3% tổng diện tích tự nhiên và 12.710 ha đất rừng phòng hộ chiếm 28,92% tổngdiện tích tự nhiên

Theo Nghị định 01/CP và Nghị định 02/CP của Chính phủ, Lâm trường tiếnhành giao, khoán đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức để họ tựchủ trong sản xuất kinh doanh Hộ nông dân được giao khoán quản lý sử dụng16.520,4 ha, tương đương 87% diện tích đất lâm nghiệp; Lâm trường chỉ quản lýtrực tiếp 2.228 ha; còn lại 244,6 ha được quản lý sử dụng bởi các tổ chức kinh tếkhác

Bảng 1.1: Cơ cấu diện tích đất đai của Lâm trường phân theo đối tượng

I Đất sản xuất nông nghiệp 5.700 4.935 80 685

Trang 28

Chính sách này đã đảm bảo được: người dân có đất và tự chủ trên mảnh đất

đó Chính điều này đã làm rõ trách nhiệm của người nhận đất và bắt họ phải tự chủ

và chủ động hơn trong việc tiến hành sản xuất Vì vậy làm tăng dần tính hiệu qủa sửdụng đất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân làm nghề rừng Bêncạnh những mặt tích cực trong việc thực hiện chính sách giao đất thì vẫn còn nhữnghạn chế như diện tích đất được giao khoán không xác định rõ ranh giới, việc thựchiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn hạn chế Chính vì vậy gây ra tìnhtrạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai Mặt khác, chính sách giao khoán đất thực hiệnchưa đồng đều và tập trung, hộ dân muốn có đất thì không có, hộ có đất thì đất lại bịphân tán lô, khoảnh nhỏ gây ra không ít khó khăn cho người dân trong việc chămsốc, bảo vệ, làm giảm hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp

Một hình thức tổ chức khác đang được chú trọng là liên doanh, liên kết Đây

là hình thức một bên bỏ vốn, công nghệ còn bên kia có đất và lao động Hiện có6.311 ha đất lâm nghiệp tổ chức theo hình thức này, phần lớn liên doanh theo 2 hìnhthức: liên doanh sản xuất trên đất của người dân và liên doanh sản xuất trên đất củalâm trường Hình thức này tỏ ra hiệu quả khi người dân có đất nhưng thiếu vốn vàcông nghệ, còn người có vốn, công nghệ lại thiếu đất Trước kia, khi người dânnhận đất thì bỏ trống hoặc trồng sắn vì thiếu vốn, thu nhập hàng năm thấp, nhưngnhờ có hình thức này mà đất được sử dụng, có hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập,cải thiện đời sống cho người dân

Còn đối với tự tổ chức sản xuất kinh doanh của Lâm trường, Lâm trường chỉtiến hành trên 2.228 ha gồm 228 ha đất rừng sản xuất phục vụ trồng rừng nguyênliệu giấy và 2000 ha đất phòng hộ Sở dĩ như vậy vì lực lượng cán bộ công nhânviên của Lâm trường không lớn, gồm 120 người được tổ chức thành 5 đội sản xuất

và 1 trạm để chỉ đạo và dịch vụ cho dân làm rừng Tuy nhiên, việc tổ chức sản xuấttrên diện tích nhỏ nên việc quản lý và tổ chức sản xuất mang lại hiệu quả cao, tạoviệc làm và đời sống của cán bộ công nhân viên của Lâm trường Bên cạnh đó, tìnhtrạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai xảy ra thường xuyên, tình trạng khai thác trộm,phá rừng cũng xảy ra khá mạnh

b Lâm trường Hữu Lũng I – Huyện Hữu Lũng – Tỉnh Lạng Sơn (tính đến năm 2009)

Lâm trường Hữu Lũng I được Nhà nước giao quản lý khai thác với trên4.300 ha đất các loại đã được cấp sổ đỏ nhưng đến nay, mới có trên 1.800 ha đất đãtrồng rừng, diện tích đất còn lại là đất các loại chưa khai thác; đặc biệt hơn, từ khi

Trang 29

chuyển đổi doanh nghiệp đến nay, Lâm trường đã có 373,71ha đất rừng bị ngườidân xâm lấn

Vụ lấn chiếm có tính phức tạp nhất xảy ra từ ngày 1/10/2005 tại thôn KhuônGiầu, xã Tân Thành Ở đây, khi Lâm trường khai thác rừng sản xuất đến đâu thìngay sau đó người dân đến cuốc hố trồng cây đến đó với diện tích lấn chiếm 18,5

ha Sự việc đã được Lâm trường và các cấp chính quyền địa phương tham gia giảiquyết nhưng không dứt điểm Đến ngày 2/4/2009, tình trạng lấn chiếm đất lại táidiễn tại thôn Đồng Cầy (Tân Thành) với mức độ và tính chất của sự việc lại phứctạp hơn Khi người dân Đồng Cầy cuốc hố và trồng 2.450 cây bạch đàn trên đất lâmtrường vừa khai thác thì 9 nhân viên bảo vệ của Lâm trường đến ngăn chặn hành vilấn chiếm này bằng hình thức nhổ cây đã trồng và xô xát với người dân Cả hai vụviệc điển hình trên đều chưa được giải quyết dứt điểm dẫn đến còn nhiều tiềm ẩn vềtrật tự khu vực nhất là hành vi xâm lấn đất diễn ra như một tiền lệ

Nguyên nhân được cho là do việc quản lý đất của Lâm trường trong nhiềunăm thực tế chỉ quản lý trên bản đồ theo lô, khoảnh trong sổ sách Chưa xác địnhranh giới cụ thể được cắm mốc, lại có sự xen kẽ đất ở, đất sản xuất của tổ chức, đơn

vị khác và của các hộ nông dân sinh sống trong vùng Vì vậy, trên địa bàn huyệnHữu Lũng mới xảy ra người dân tranh chấp, lấn chiếm đất của các lâm trường

Một nguyên nhân khác nữa là do nhiều hộ dân trong khu vực đất của Lâmtrường không có đất rừng sản xuất, vậy mà nhiều hộ công nhân Lâm trường lạiđược nhận khoán đất trồng rừng từ 5 – 7 ha đất để sử dụng vào mục đích kinhdoanh; giao đất không đúng quy định cho các hộ là cán bộ, công nhân thuộc Lâmtrường… đã gây bức xúc trong dân

Một mặt, do diện tích đất đã giao cho Lâm trường khá lớn nên công tác quản

lý và trồng rừng của Lâm trường trong những năm qua chưa chặt chẽ, thiếu nguồnlực đầu tư trồng rừng trên diện tích lớn như vậy, nên Lâm trường đã thực hiện quychế khoán quản rừng theo mô hình khoán hộ ban hành từ tháng 5/2008, từ đó tìmđối tác là hộ gia đình để tham gia hợp đồng trồng rừng Nhưng người dân lại khôngmặn mà tham gia nhận khoán hoặc rất ít hộ ký hợp đồng, như thôn Đồng Cầy chỉ có17/50 hộ ký hợp đồng; trong số hộ đã ký hợp đồng lại có một số hộ chưa chịu nhậnphân bón

Vì vậy, Lâm trường Hữu Lũng I cần phối hợp với cơ quan chuyên môn củahuyện Hữu Lũng thực hiện việc đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất cần sử dụngcho sản xuất kinh doanh, diện tích đất không sử dụng giao lại cho địa phương theo

Trang 30

quy định của pháp luật Lâm trường xác định lại nguyên nhân các hộ dân lấn chiếm

là do người dân trong vùng thật sự không có đất hay thiếu đất sản xuất; do cơ chếkhoán của Lâm trường hay do bị các đối tượng khác kích động; làm rõ những đốitượng có hành vi cố tình vi phạm trong vụ việc lấn đất để có hình thức xử lý thíchhợp, đảm bảo sự nghiêm minh pháp luật

1.2.2 Thế giới

Lâm trường Hessen Forst – Nước Đức

Tại nước Đức, ở bang Hessen Forst, Lâm trường Hessen Forst, trong côngtác quản lý thì rừng được phân chia thành 2 loại nhưng không được đặt tên cụ thể.Loại thứ nhất được bảo vệ, không khai thác và được thiết lập là Vườn quốc gia; loạithứ 2 là những diện tích rừng còn lại được phép khai thác và sử dụng theo nguyêntắc quản lý rừng bền vững và quản lý rừng đa chức năng Không có sự tách biệtgiữa quản lý đất và quản lý rừng đối với những diện tích đất lâm nghiệp Cơ quanlâm nghiệp chính là cơ quan quản lý chung về cả 2 đối tượng này Lâm trườngkhông phải trả tiền thuế sử dụng đất cũng như tiền thuê đất để trồng rừng, vì ngoàigiá trị kinh tế, người ta chú trọng đến rừng tạo ra môi trường môi sinh

Ở đây, những yêu cầu pháp lý bắt buộc bao gồm: chăm sóc, duy trì và pháttriển diện tích rừng; quản lý rừng đa chức năng; kế hoạch quản lý rừng trung hạn(10 năm) mang tính bắt buộc; tránh khai thác trắng; trồng loài cây phù hợp với thổnhưỡng; không được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Theo đạo luật lâm nghiệp của Hessen, chủ rừng phải quản lý rừng của mìnhtheo hướng chuyên nghiệp và bền vững, dựa trên kế hoạch cũng như lợi ích công,quan tâm đến chức năng phòng hộ, sản xuất, bảo tồn thiên nhiên, vui chơi giải trí vàsinh thái cảnh quan

Hồ sơ quản lý rừng được ghi chép tỷ mỷ, cẩn thận, công phu và được lưu trữbảo quản hết sức cẩn thận, có những hồ sơ lô rừng được xây dựng cách đây gần 200năm vẫn còn được lưu trữ nguyên vẹn và vẫn được được cập nhật, bổ sung thêmthông tin nên rất thuận lợi cho việc lập kế hoạch quản lý rừng cũng như tra cứuphục vụ công tác nghiên cứu

Cán bộ lâm nghiệp ở Đức được đào tạo kỹ lưỡng, đối với cán bộ đại học saukhi tốt nghiệp được tiếp tục đào tạo ở thực tiễn 1,5 năm trước khi chính thức đượcvào làm việc tại các cơ sở lâm nghiệp; đối với cán bộ trung cấp được đào tạo 3 năm

cả lý thuyết và thực hành trực tiếp, đảm bảo cho cán bộ này thành thạo tất cả các kỹnăng làm việc tại hiện trường

Trang 31

1.2.3 Bài học kinh nghiệm

a Thành tựu

Lâm trường giữ vai trò quan trọng, là lực lượng chủ lực trong thực hiệnnhiệm vụ lâm nghiệp của cả nước; tham gia chăm sóc, bảo vệ, duy trì và phát triểnvốn rừng; hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nước giao, sản xuất kinh doanhtừng bước có hiệu quả; tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên lâm trường,người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho một bộ phận dân cư ở nông thônmiền núi

Việc tự sản xuất trên đất được giao giúp lâm trường tự chủ hoạt động kinhdoanh của mình, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra nhiềucông ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

Với hình thức giao khoán đất cho các hộ quản lý mang lại cho người dân tưliệu sản xuất, có trách nhiệm sử dụng đất có hiệu quả Huy động được nguồn vốn,sức lao động dư thừa của người dân vào bảo vệ, phát triển nghề rừng, giảm diện tíchđất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ cho đất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cỉathiện đời sống người dân trong vùng

Việc tiến hành liên doanh, liên kết đang là hình thức mang lại hiệu quả vàđược áp dụng rộng rãi Nó vừa giải quyết được tình trạng thiếu vốn để sản xuất, vừagiải quyết được lao động nhàn rỗi và đất trống bỏ không, bên cạnh đó nó cũng đảmbảo đầu ra đầu vào cùa sản phẩm, mang lại nguồn thu nhất định cho đôi bên

b Hạn chế

Đối với hình thức tự sản xuất: hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, hoạtđộng chế biến nông lâm sản trong lâm trường chưa phổ biến, sản xuất còn phân tán,manh mún Vấn đề quản lý sử dụng và bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn do địa bànrộng lớn, địa hình phức tạp trong khi số lượng nhân viên chuyên trách bảo vệ rừngtrong lâm trường còn ít nên xảy ra hiện tượng chặt phá rừng dẫn đến mất rừng, lấnchiếm dẫn đến mất đất

Đối với hình thức giao khoán đất rừng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức:việc giao khoán không rõ ràng, thiếu chính xác; diện tích đất được giao không tậptrung, phân tán nhỏ lẻ vì vậy dẫn đến tranh chấp lấn chiếm đất đai, hạn chế áp dụngkhoa học công nghệ, tăng chi phí, công sức, giảm hiệu quả Nhiều hộ nhận đất vềnhưng không thể tiến hành sản xuất vì thiếu vốn, vấn đề đầu ra cho sản phẩm cũnggây không ít khó khăn cho người dân

Trang 32

Đối với hình thức liên doanh, liên kết: Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, cơ

sở vật chất phục vụ sản xuất còn nghèo nàn Mức sống, thu nhập của người dântrong vùng chưa cao nên ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư Trình độ dân trí thấp vàkhông đồng đều nên gây ảnh hưởng về nhận thức của hình thức này

Phần lớn các lâm trường mới được giao đất, giao rừng một cách khái quáttrên bản đồ, chưa được xác định rõ ràng ranh giới cụ thể ngoài thực địa nên lâmtrường chưa thực sự làm chủ được vốn rừng được giao, tình trạng tranh chấp, lấnchiếm diễn ra thường xuyên và ngày càng phức tạp Không có sự phối hợp giữa lâmtrường và cơ quan chuyên trách nên tình trạng này chưa được giải quyết dứt điểm

Hoạt động quản lý sử dụng đất kém hiệu quả của lâm trường, giao khoán đấtkhông đúng đối tượng, mục đích sử dụng, người dân thì thiếu đất sản xuất… đã gâymâu thuẫn kéo dài giữa người dân và lâm trường, làm ảnh hưởng lớn quy hoạchphát triển trên địa bàn

c Bài học kinh nghiệm

Lâm trường quốc doanh là doanh nghiệp đặc biệt, cần có sự hỗ trợ về tàichính của Nhà nước trong các hoạt động công ích và không phải thuê đất và nộpthuế sử dụng đất

Tổ chức lại Lâm trường quốc doanh ở Việt Nam sẽ rất khó khăn trong bốicảnh hiện nay do đó vẫn đặt ra các yêu cầu, giải pháp để tổ chức, sắp xếp lại lâmtrường một cách thích hợp trong các lần tổ chức sắp xếp, đổi mới (liệu có mô hìnhchuẩn về lâm trường quốc doanh để có thể tổ chức cho tất các vùng miền của ViệtNam ? Cần thiết phải có thêm khảo sát nghiên cứu tiếp theo ở trong nước cũng như

ở một số nước khác để có được mô hình tổ chức quản lý phù hợp)

Rà soát lại toàn bộ diện tích rừng và đất của lâm trường: xác định rõ diệntích, ranh giới trên bản đồ và trên thực địa các loại đất mà lâm trường đang quản lý.Đặc biệt là diên tích mà lâm trường đang trực tiếp tổ chức sản xuất kinh doanh trên

đó để tránh tình trạng lấn chiếm đất của lâm trường; xác định rõ trạng thái, diệntích, chất lượng rừng mà lâm trường đang quản lý

Lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp với điều kiên của từng lâm trường đểquản lý sử dụng đất hiệu quả Giao khoán đất phải căn cứ vào quỹ đất lâm nghiệpcủa từng xã, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, nhu cầu sử dụng đất đã được cơ quanthẩmquyền phê duyệt

Phải phối hợp với cơ quan chức năng để sớm giải quyết kịp thời các vấn đềnảy sinh, cũng như cơ quan chức năng phải làm tròn nhiệm vụ của mình Hệ thống

Trang 33

cơ quan hành chính lâm nghiệp ở Việt Nam khác xa so với bạn, ta có 2 hệ thống cơquan ở cấp tỉnh và cấp huyện là lâm nghiệp và kiểm lâm, sự phối hợp giữa các cơquan trong hai hệ thống này còn thiếu chặt chẽ và cát cứ trong hoạt động, điều này

có thể gây lãng phí về nguồn lực nên về lâu dài cần nghiên cứu để nhất thể hóa các

cơ quan lâm nghiệp ở mỗi cấp

Cần nghiên cứu thực hiện quản lý rừng bền vững và đa chức năng (chứcnăng sản xuất, chức năng phòng hộ, môi trường sinh thái, đa dạng sinh học, cảnhquan du lịch nghỉ ngơi ) đối với tất cả diện tích rừng Về lâu dài không nên táchbiệt và phân loại rừng thành 3 loại là phòng hộ, đặc dụng và sản xuất như hiện nay

Thực hiện quản lý rừng bền vững thì rất cần đội ngũ cán bộ lâm nghiệp cótrình độ chuyên môn và tính chuyên nghiệp cao Do vậy cần đặc biệt quan tâm tớicông tác đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan lâm nghiệp

Ngày đăng: 15/02/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản lý đất lâm nghiệp của TS Dương Viết Tình – Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý đất lâm nghiệp của TS Dương Viết Tình
Tác giả: TS Dương Viết Tình
Nhà XB: Đại học Huế
2. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp thuộc chương trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp thuộc chương trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2006
Năm: 2006
3. Giảm nghèo và rừng ở Việt Nam của William D.Sunderlin và Huỳnh Thu Ba Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo và rừng ở Việt Nam
Tác giả: William D. Sunderlin, Huỳnh Thu Ba
4. Web của Báo Nông nghiệp Việt Nam http://nongnghiep.vn/cam-nhan-ve-lam-nghiep-o-chlb-duc-post100280.html Link
5. Web của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam http://vafs.gov.vn/vn/2006/06/quan-niem-moi-ve-lam-nghiep-va-quan-ly-rung-ben-vung-o-viet-nam/ Link
6. Mâu thuẫn đất đai giữa công ty lâm nghiệp và người dân địa phương (Tô Xuân Phúc và ctv, 2013) Khác
7. Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản Lao động 8. Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w