Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đ e tài được tộp trung vào giải quyết và làm rõ những vấn đề sau: a Khái quát về sản phẩm than, lợi ích của xuất khẩu than đối v ớ i nền k i n h tế quốc
Trang 2CHUYÊN N G À N H KINH TẾ ĐỎI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : D Ư Ơ N G THỊ HẢI HÀ
Trang 3Trang
LỜI MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG Ì - NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU THAN 4
/ - Giới thiệu về sản phàm than 4
Ì Đặc điểm sản phẩm than 4
2 Tài nguyên than Việt Nam 6
//- Tống quan về hoạt động xuất khấu than 8
Ì Khái niệm về xuất khấu than 8
2 Lợi ích của xuất khẩu than 9
2 Ì Đối với nền kinh tế quốc dân 9
2.1.1 Xuất khẩu than tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ
công nghiệp hóa hiện đại hóa đát nước 9
2 Ì 2 Xuất khâu than đóng góp vào việc chuyến dịch cơ cấu kinh tể,
thúc đẩy sản xuất phát triển lo
2 Ì 3 Xuât khâu than có tác động tích cởc đến việc giải quyết công ăn
việc làm và cải thiện đời sống của người dân 11
2 Ì 4 Xuất khẩu than là cơ sờ để mờ rộng và thúc đẩy các quan hệ
kinh tế đối ngoại 12
2.2 Đôi với doanh nghiệp 12
2.2.1 Xuất khẩu than đem lại lợi ích nhiều hơn cho doanh nghiệp 13
2.2.2 Xuất khấu than giúp doanh nghiệp tận dụng được khả năng dư
thừa 14
3.3 Vị trí địa lý 16 3.4 Chất lượng sản phẩm than 16
HI - Các nhăn tố ảnh hưởng đen hoạt động xuất khẩu 17
Ì Nhóm nhân tố bên ngoài 17
Ì Ì Các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước 17
Ì 2 Tình hình kinh tế chính trị xã hội của khu vởc và thế giới 20
Trang 42 Nhóm nhân tố bên trong 23
2.1 Nhân tố quản trị của doanh nghiệp 23
2.2 Tiềm năng của doanh nghiệp 25
2.3 Sản phẩm của doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN
CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN-KHOÁNG SẢN VIỆT
3 Cơ cấu tô chức bộ máy quản lý 30
// - Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn công nghiệp
than-khoáng sản Việt Nam (TKV) 33
Ì Khái quát hoạt động kinh doanh chung của TKV (2001-2006) 33
2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của TKV (2001-2006) 35
2 Ì Sản lượng và kim ngạch xuất khâu 36
2.2 Cơ cấu thị trường xuất khấu 39
2.2.1 Thị trường Trung Quốc 41
2.2.2 Thị trường Nhật Bàn 42
2.2.3 Một số thị trường khác 42
2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 43
2.4 Giá than xuất khẩu 46
2.5 Hình thức xuất khấu 49
2.5.1 Xuất khẩu trực tiếp 50
2.5.2 Xuất khẩu ủy thác 50
2.5.3 Xuất khẩu gián tiếp qua các các công ty thương mại kinh doanh
/// - Đánh giá chung thực trạng xuất khẩu than của Tập đoàn công
nghiệp than - khoáng sản Việt Nam ( TKV) trong thời gian gần đây 52
Ì Nhồng mặt đã đạt được và nhồng kinh nghiệm đúc kết 52
Trang 52.3 Công tác giao hàng xuất khẩu 61
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC
ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦA TẬP Đ O À N C Ô N G
NGHIỆP THAN K H O Á N G SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN
TỚI ' 64
/ Triến vọng và phương hướng đấy mạnh hoạt động xuất khâu than
trong những năm tới 64
Ì Những dự báo về thị trường than thế giới 64
2 Những cơ hội và thách thức chính đối với ngành than Việt Nam thời
gian tới 66
3 Định hướng phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2025 68
4 Mục tiêu cụ thể phát triển ngành công nghiệp than của TKV 69
4.1 Mục tiêu tổng quát 69
4.2 Mục tiêu cụ thể 69
4.2.1 về phát triển than 69
4.2.3 Vê an toàn lao động và bảo vệ môi trường 72
// - Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đấy hoạt động xuất khẩu
than của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam (TKV) 73
Ì Giải pháp về sản phẩm 73
3 Giải pháp về công nghệ 81
4 Giải pháp về thị trường 84
5 Giải pháp về xúc tiến thương mại 86
KÉT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Trang
Bảng ì - Thống kê sản lượng và kim ngạch xuất khấu than 36
Báng 2 - Thị trường xuất khẩu của TKV 40
Bảng ỉ - Cơ cấu mặt hàng than xuất khẩu 45
Bảng 4 - So sánh giá than nội địa và giá than xuất khẩu bình quân 47
Bàng 5 - Mục tiêu sản lượng than thương phẩm đến năm 2025 70
Báng 6 - Nhu cầu vốn đầu tư đen năm 2025 71
Biêu đồ ỉ - Cơ cấu doanh thu năm 2006 34
Biểu đồ 2 - Cơ cấu sản lượng than tiêu thụ nội địa và xuất khâu
(2001- 2006) 35
Biêu đo 3 - World Electricity Demand Growth by Fuel Type 66
Sơ đô Ì- Cơ câu tô chức bộ máy quản lý 32
Trang 7L Ờ I M Ở Đ À U
/ Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nên kinh tế mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước trong đó nước nào nhanh nhạy, linh hoạt, có khả năng học hỏi nhanh thì sẽ thu được lợi, còn các nước nào hướng nội, tổ cô lập mình thì sẽ bị đình trệ và tụt hậu Cũng như câu nói "thật là vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy, tốt nhất hãy học cách bơi theo dòng chày" Vì thế Việt Nam cũng đang từng bước tổ vươn lên và hòa mình vào dòng chảy với thế giới và trong khu vổc Trong công cuộc đổi mới này, để thích nghi với sổ phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước đã đề ra chiên lược đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dổng nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trờ thành một nước công nghiệp Nhiệm vụ mới khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu - là hoạt động đóng vai trò quan trọng vào việc thúc đẩy sổ phát triển của nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân - trở nên nặng nề hơn hơn bao giờ hết Trong thời gian qua, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu các ngành hàng có thê mạnh của cả nước, mà than đá là một mặt hàng như vậy
Ngành than nước ta đã có bề dày lịch sử hơn 100 năm và có những đóng góp to lớn vào công cuộc hiện đại hóa - công nghiệp hóa đất nước Trong những đóng góp của ngành than không thể không nói đến sổ đóng góp của Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam (TKV) - doanh nghiệp sản xuất than chính, chiếm tới 9 1 % tổng sản lượng than hàng năm của toàn ngành Hàng năm, chỉ riêng với hoạt động xuất khẩu than, TKV đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước hàng nghìn tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hơn
12 vạn lao động Tuy nhiên, một thổc tế là, hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn vẫn còn rất nhiều bất cập, chưa phát triển tương xứng với tiềm năng như
Trang 8năng lực khai thác thấp, giá xuất khẩu còn thấp hơn nhiều so v ớ i mức giá trung bình của thế g i ớ i , chất lượng than chưa được đảm bảo, khâu dịch v ụ còn
n h i ề u t h i ế u sót Vì thế, việc nghiên cứu thực trạng, để t ừ đó, đề xuất ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu than của T K V theo hướng hợp lý là điều
vô cùng hữu ích và thiết thực, không chỉ v ớ i sự phát triến của Tộp đoàn m à còn v ớ i cả ngành than nói chung, nhất là trong thời kỳ h ộ i nhộp, thời kỳ m à tình hình k i n h tế - xã hội trong nước và thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc Xuất phát t ừ thực tiễn đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu " Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than của Tộp đoàn công nghiệp than - khoáng sản V i ệ t Nam" nhằm đưa ra m ộ t cái nhìn xác thực về hoạt động xuất khẩu than của Tộp đoàn giai đoạn gần đây, và quan trọng hơn,
từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đấy hoạt động xuất khẩu than của Tộp đoàn theo hướng bền vững, phù họp v ớ i đường l ố i , chính sách của Đ ả n g và N h à nước
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ e tài được tộp trung vào giải quyết và làm rõ những vấn đề sau: a) Khái quát về sản phẩm than, lợi ích của xuất khẩu than đối v ớ i nền k i n h
tế quốc dân nói chung và v ớ i doanh nghiệp nói riêng; các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu than của doanh nghiệp kinh doanh xuất khâu than
b) Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của T K V giai đoạn 2001-2006 c) N h ữ n g cơ hội và thách thức chính đối v ớ i ngành than trong thời gian tới
d) Định hướng phát triển ngành than V i ệ t Nam đến n ă m 2025 và mục tiêu phát triển xuất khẩu than của T K V trong bối cảnh mới
e) M ộ t số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu than của T K V thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Đề tài này được nghiên cứu dựa trên các phương pháp sau:
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác -Lênin
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phỏng vấn
4 Két cấu của đề tài
Ngoài phần mờ đầu, kết luận, danh mục các bảng biộu, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương h Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu than
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn công nghiệp
than khoáng sản Việt Nam (TKV^Í
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đây hoạt động xuất khâu
than của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam trong thời gian tới
Trang 10C H Ư Ơ N G Ì - NHỮNG VẤN ĐÈ cơ BẢN VÈ HOẠT ĐỘNG XUẤT
có những quốc gia lại hoàn toàn phải nhập khẩu loại "vàng đen" này chẳng hạn như Nhật Bàn
Chình vì than là một tài nguyên khoáng sản do thiên nhiên ưu đãi nên
nó không phải là nguồn tài nguyên vô tận Không như nhiều sản phẩm khác, than là sàn phẩm không thằ tái tạo được N ế u không có chính sách khai thác hợp lý thì nguồn tài nguyên này sẽ dần dần cạn kiệt
Than là nguồn tài nguyên nằm sâu trong lòng đất M u ố n sử dụng con người phải khai thác Công nghệ khai thác, chế biến, sàng tuyằn ở m ỗ i nước khác nhau sẽ cho ra sản lượng than khác nhau v ớ i chất lượng khác nhau D o vậy chất lượng than cũng phụ thuộc m ộ t phần l ớ n vào công nghệ khai thác chế biến, sàng tuyằn N h ữ n g quốc gia có công nghệ khai thác, sàng tuyằn, chế
b i ế n tiên t i ế n sẽ tạo ra nhũng sản phẩm than xuất khẩu l ớ n về số lượng, cao về chất lượng và đa dạng về chủng loại
Hiện nay trên thế giới, các loại than được sử dụng nhiều nhất bao gồm:
• Steam coaỉ (than nhiệt năng):
Là loại than có chát bóc cao, chủ y ế u dùng trong sản xuất điện và x i măng Các nhà sản xuất than nhiệt năng chính nằm t ạ i : M ỹ , Colombia, Vênêzuêla, Phần Lan, Nga, Đức, úc, N a m Phi, Inđônêsia
Trang 11• Coking coal (than luyện cốc):
Là loại than m à mục đích sử dụng chính là sàn xuất than cốc thông qua quá trình các b o n hoa N h ữ n g chỉ tiêu chất lượng cơ bản cần phải quan tâm của loại than này là: độ tro, chất bốc, lưu huỳnh, phất pho, chỉ số n ở của than, nhiệt độ nóng chảy và hệ số phản xạ để đánh giá sớ ổ n định của cốc trong quá trình sản xuất thép
• Coke (cốc):
Cốc Blast Furnace: là loại cốc lò cao do chủ y ế u dùng trong các nhà
m á y sản xuất thép lò cao, và có khối lượng buôn bán l ớ n nhất trong số các loại cốc Cốc lò cao được sản xuất trong các lò luyện cốc T r u n g quốc là nước
có số lượng sản xuất và xuất khẩu cốc lò cao l ớ n nhất trên thế giới Ngoài ra, loại cốc này còn được sàn xuất ờ một số nước tại châu  u , Nhật Bản và m ộ t
• Peí coke ( cốc dầu)
lượng các bon rất cao và nhiệt lượng lớn
C ó hai loại sản phẩm cốc dầu chính:
- Cốc dầu dùng làm nhiên liệu - Green petcoke: trong sản xuất x i măng, nhiệt điện chủ y ế u tại châu Mỹ T ạ i châu  u , cốc dầu thường được pha trộn
Trang 12với các loại than khác để sử dụng tại các nhà máy điện (do cốc dầu thường có hàm lượng lưu huỳnh cao)
- Cóc dầu có thể sản xuất cực dương anôt - calcinable grade: loại cốc dâu này dùng đe sàn xuất cực anôt thường dùng trong sản xuất nhôm
• Anthracite (than antraxit):
Là loại than không khói, hàm lượng cacbon cố định cao, chất bốc tháp Antraxit được dùng trong công nghiệp sản xuất thép, xi măng, điện, hợp kim sắt, và mứt số loại sản phẩm các bon cao cấp khác như: than hoạt tính, than lọc nước, than chì, điện cực, chất xúc tác, chất hấp thu
Các nhà sản xuất và xuất khẩu antraxit phải kể đến đó là: Việt Nam, Trang Quốc, Nga, Ukraina, Nam Phi, Đức, Anh, Tây Ban Nha
• Filter anthracite (than dùng đê lọc nước):
Được dùng để lọc nước uống hoặc nước bể bơi Có thể sản xuất được Filter anthracite từ than Hòn gai cỡ hạt 0-6mm Filter anthracite có 3 loại cỡ hạt cơ bản là 0.6 - 1.6mm, 1.4 - 2.5mm, 2.4 - 4.0mm Các loại cỡ hạt khác sẽ được sản xuất khi có yêu cầu của khách hàng
• Activated carbon (than hoạt tính):
Than hoạt tính là mứt loại sản phẩm các bon được sản xuất từ các dạng các bon tự nhiên gồm: than, than non, gỗ, vỏ dừa, vỏ cọ dùng đế sử lý nước, không khí, các loại dung môi, ga, dùng trong công nghiệp thực phàm, thuốc, thép, hoa dầu, xử lý nhiễm đức cho đất
2 Tài nguyên than Việt Nam
Việt Nam may mắn được nằm trong số các quốc gia có trữ lượng than khá lớn, phân bố rải rác ở khắp cả nước Chủng loại than của Việt Nam khá
đa dạng nhưng xuất khẩu chủ yếu vẫn là than Antraxit với nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới trong nhiều năm qua: Hongai Antraxĩt Coal
Trang 13Trữ lượng than Antraxit vào khoảng 6,5 -7 tỷ tấn ở độ sâu -350 m7
, hầu hết tập trung ở Quảng Ninh (chiếm 90%) đang được khai thác để phục vụ nhu câu trong nước và xuất khẩu vì hiện nay than là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược của Việt Nam
Trên lãnh thằ Việt Nam, Than được phân bố theo các khu vực:
Bể than Antraxit Quảng Ninh : Nằm về phía Đông Bắc Việt Nam, kéo
dài từ Phả Lại qua Đông Triều đến Hòn Gai - cẩm Phả - Mông Dương - Cái Bầu - Vạn Hoa dài khoảng 130 Km, rộng từ l o đến 30 Km, có tằng trữ lượng khoáng 10,5 ti tấn, trong đó: tính đến mức cao -300m là 3,5 tỉ tấn đã được tìm kiếm thăm dò tương đối chi tiết, là đối tượng cho thiết kế và khai thác hiện nay, tính đến mức cao -lOOOm có trữ lượng dự báo khoảng 7 tỉ tấn đang được đầu tư tỉm kiếm thăm dò Than Antraxit Quảng Ninh có chất lượng tốt, phân
bố gần các cảng biển, đầu mối giao thông rất thuận lợi cho khai thác và tiêu thụ sản phẩm Than Antraxit Quảng Ninh đã được triều đình nhà Nguyễn khai thác từ năm 1820 và người Pháp khai thác từ năm 1888 - 1955 Từ năm 1955 đến nay do chính phủ Việt Nam quản lý và khai thác Than Antraxit Việt Nam
đã nối tiêng thế giới với tên thương mại "Hongai Antraxit Coal"
Bê than Đồng bằng sông Hồng : nằm trọn trong vùng đồng bang châu
thô sông Hông, có đỉnh là Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ biên kéo dài từ Ninh Bình đến Hải Phòng, thuộc các tỉnh thành phố: Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Sơn Tây, Hà Nam, Phủ
Lý, Phúc Yên, Vĩnh Yên và dự kiến còn kéo dài ra vùng thềm lục địa cùa biển Đông Việt Nam Với diện tích khoảng 3500 Km2, với tằng trữ lượng dự báo khoảng 210 tỷ tấn Khu vực Khoái Châu với diện tích 80Km2 đã được tìm kiếm thăm dò với trữ lượng khoảng 1,5 tỷ tấn, trong đó khu vực Binh Minh, với diện tích 25Km2 đã được thăm dò sơ bộ với trữ lượng 500 triệu tấn hiện đang được tập trung nghiên cứu công nghệ khai thác để mờ mỏ đầu tiên Các
1
Báo cáo thăm dò m ớ i nhất của T K V - 2006
Trang 14vỉa than thường được phân bố ở độ sâu -100 đến -3500m và có khả năng còn
sâu hơn nữa Than thuộc loại asbitum B (Subbituminous B), rất thích hợp với
công nghệ nhiệt điện, xi măng, luyện thép và hoa chất
Các mỏ than vùng Nội địa: Có trữ lượng khoảng 400 triệu tân, phân bô
ờ nhiều tỉnh, gồm nhiều chủng loại than: Than nâu - lửa dài (mỏ than Na Dương, mỏ than Đồng Giao); than bán Antraxit (mỏ than Núi Hồng, mỏ than Khánh Hoa, mó than Nông Sơn); than mắ (mỏ than Làng cẩm, mỏ than Phấn
Me, mỏ than Khe Bố) , có nhiều mỏ than hiện đang được khai thác
Các mỏ than Bùn: Phân bố ờ hầu khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam của
Việt Nam, nhưng chủ yếu tập trung ờ miền Nam Việt Nam, đây là loại than
có độ tro cao, nhiệt lượng thấp, ờ một số khu vực có thể khai thác làm nhiên
liệu, còn lại chủ yếu sẽ được sử dụng làm phân bón phục vụ nông nghiệp Tông trữ lượng than bùn trong cả nước dự kiên có khoảng 7 tỉ mét khối
Như vậy than Việt Nam đa dạng về chủng loại, chất lượng than tốt, trữ lượng lớn Đây là một lợi thế đối với Việt Nam trong việc đẩy mạnh phát
triển ngành than, mờ rộng thị trường ra nhiều nước trên thế giới
li- Tổng quan về hoạt động xuất khẩu than
/ Khái niệm về xuất khẩu than
Xuất khẩu là một hoạt động của thương mại quốc tế Nó thể hiện quan
hệ giao lưu buôn bán giữa một quốc gia và phần còn lại của thế giới Có thể
hiểu xuất khâu là quá trình bán hàng hoa và dịch vụ của một quôc gia cho một
hay nhiều quốc gia khác trên thế giới với tiền thu được thường là ngoại tệ
Xuất khấu than là một bộ phận hợp thành của lĩnh vực thương mại quốc tế, trong đó sản phàm được đem ra trao đôi chính là than Cùng với xu
hướng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều ngành dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động này cũng bát đâu trờ nên quan trọng đối với các doanh nghiệp cũng
như nền kinh tế của một quôc gia
Trang 15Xuât khâu than là sự mở rộng quan hệ buôn bán mặt hàng này không chỉ ờ thị trường trong nước mà còn với thị trường thế giới Hoạt động này có thê mang lại hiệu quả cao hơn song cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với hoạt động buôn bán trong nước
2 Lợi ích của xuất khẩu than
2 Ì Đối với nền kinh tế quốc dân
Với nhiệm vụ chính là sản xuất, kinh doanh đáp ứng nhu cậu than tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đem lại lợi nhuận cho nước nhà, tạo đà cho sự phát triển của ngành công nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung, xuất khẩu than được đánh giá là có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xá hội của quốc gia
2.1.1 Xuôi khâu than tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khấu phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khấc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của một nước Quá trình thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa của bất kỳ quốc gia nào cũng đòi hỏi hội tụ 4 yếu tố: vốn, nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, và kỹ thuật công nghệ Tuy nhiên, hậu hết các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam đều thiếu hai yếu tố: vốn và kỹ thuật công nghệ, trong đó vốn là vấn đề gây nhức nhối hơn cả Nguồn vồn đê nhập khâu có thê được hình thành từ các nguồn như:
- Xuất khấu hàng hóa
- Đậu tư nước ngoài
- Vay nợ viện trợ
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ;
- Xuất khẩu sức lao động
Các nguồn vốn đậu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng, nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ờ thời kì sau này Với
Trang 16những nước đang chậm phát triển như V i ệ t N a m thì v ố n nguồn v ố n t h u t ừ
hoạt động du lịch dịch vụ tăng cao nhưng con số tuyệt đối còn thấp Xét vê
lâu dài, phải dựa vào tích l ũ y nội bộ nền k i n h tế và như thế, nguồn vòn huy
động quan trọng nhất để nhập khổu, công nghiệp hóa đất nước chính là t ừ
xuất khổu
Ở V i ệ t Nam, ngành than là ngành công nghiệp khai thác m ỏ l ớ n nhất
trong đó, T K V là nhà sản xuất than chính, chiếm trên 9 1 % tổng sản lượng
than hàng năm của toàn ngành Chỉ riêng xuất khổu than hàng n ă m cũng đã
đóng góp vào N S N N trung bình 1000 tỷ đồng Đ ó còn là chưa kể đến những
đóng góp cùa các ngành dịch vụ có liên quan đến hoạt động xuất khấu than
như vận tải, bảo hiểm, thanh toán, bao gói hàng hóa Đây chính là nguồn v ố n
không nhỏ đảm bảo cho quy m ô và tốc độ tăng trưởng bền v ữ n g của nhập
khổu công nghệ phục vụ quá trinh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
2.1.2 Xuất khấn than đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tê, thúc đây sán xuôi phát triền
Hiện nay chuyến dịch cơ cấu k i n h tế của nước ta theo x u hướng sản
xuất lớn, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng
ngành nông nghiệp Than là một trong những mặt hàng xuất khổu chủ lực của
chúng ta Xuất khâu than phát triên sẽ thúc đây sự chuyên dịch cơ cấu k i n h tế
t r o n g nội bộ ngành than và trong toàn bộ nền k i n h tế
• Đ ố i v ớ i ngành than
Hoạt động xuất khâu than phát triền sẽ kéo theo sự tăng trường đầu tư
vào ngành, m ờ rộng quy m ô sản xuất, tăng đầu tư về m á y m ó c thiết bị công
nghệ hiện đại Các doanh nghiệp sẽ tập trung vào khai thác, chế biến than
phục vụ cho xuất khổu Điều này dẫn đến sự chuyển dịch mạnh trong n ộ i bộ
ngành theo hướng hiện đại hóa, tăng dần tỷ trọng xuất khổu than trong tổng
giá trị sản lượng của ngành
• Đ ố i v ớ i nền kinh tế
Trang 17T h ứ nhất, xuất khẩu than là cơ sờ cho các ngành công nghiệp như: sản
xuất x i măng, hóa chất, luyện k i m , khoáng sản, điện cùng một loạt các
ngành dịch v ụ thương mại quốc tế khác (vận tải, thanh toán, xúc tiến thương
mại ) chuyển mình mạnh mẽ
T h ứ hai, xuất khẩu than còn tạo điều kiện m ờ rộng thị trường tiêu t h ụ
sản phẩm Chẳng hạn, những chùng loại than trong nước có k h ả năng sản
xuất, khai thác nhưng nhu cỹu tiêu thụ n ộ i địa là không có hoặc không cao,
khi ấy xuất khẩu sẽ là m ộ t biện pháp hữu hiệu không những làm tăng t h u
ngoại tệ, m à còn m ở rộng thị trường tiêu thụ góp phỹn cho sản xuât phát triên
và ôn định
T h ứ ba là, xuất khẩu than tạo ra những tiền đề k i n h tế - kỹ thuật nhằm
m ờ rộng khả nâng cung cấp đỹu vào và nâng cao năng lực sàn xuât trong
nước
T h ứ tư là, thông qua xuất khẩu, than V i ệ t N a m sẽ được tham gia vào
cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc
cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp k i n h doanh xuất khẩu than phải luôn
đổi m ớ i và hoàn thiện công tác quản trị, sản xuất, k i n h doanh đê thích nghi
với môi trường quốc tế Đ ồ n g thời, tăng cường vào đỹu tư đổi m ớ i công nghệ,
cải tiến kỹ thuật để có thể khai thác, chế biến được nhiều chủng loại than v ớ i
chất lượng tốt, thỏa m ã n n h u cỹu của khách hàng cả trong nước và quốc tế
N h ư vậy, xuất khẩu than sẽ thúc đây sự chuyên dịch cơ câu k i n h tế, m ờ
rộng quy m ô sản xuất của các ngành nghề khác, thúc đay sự phát triển của cả
nền k i n h tế
2.1.3 Xuất khẩu than cỏ tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời song của người dân
Ngành than là một ngành đòi h ỏ i m ộ t lực lượng lao động lớn Không
chi có vậy, sự phát triển của ngành than còn kéo theo sự phát triên của các
ngành dịch vụ khác có liên quan Chính vì vậy sự phát triển của xuất khẩu
Trang 18than không những tạo công ăn việc làm trực tiếp trong ngành m à còn gián tiếp tạo ra nhiều việc làm trong các ngành khác H i ệ n nay, Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản V i ệ t Nam đã giải quyết công ăn việc làm cho hơn 12 vạn lao động v ớ i thu nhập trung bình 3 triệu đồng/ người/tháng Đây là một con sô
có ý nghĩa không nhỏ trong sự phát triển của xã hội, góp phần tăng t h u nhập
và cải thiện dời sống cho người lao động Bên cạnh đó, xuất khổu than phát triển đã góp phần vào việc tạo m ớ i hay m ờ rộng k h u dân cư, góp phần phân
bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng
2.1.4 Xuất khẩu than là cơ sở để mở rộng và thúc đầy các quan hệ kinh tê đôi ngoại
Quan hệ kinh tế đối ngoại bao gồm 5 hình thức:
- Quan hệ quốc tế về trao đổi hàng hóa (mậu dịch quốc tế)
- Đ ầ u tư quốc tế
- Quan hệ quốc tế về di chuyển sức lao động
- Quan hệ quốc tế về khoa học công nghệ
- Quan hệ tiền tệ quốc tế
Xuất khổu phát triển thúc đổy các quan hệ này phát triển Xuất khổu than phát triển tạo điều kiện cho hàng hóa và các dịch vụ của V i ệ t Nam tham gia vào mậu dịch quốc tế Các nhà đầu tư tăng cường đâu tư vào ngành nào
khổng lồ Đ ồ n g thời, k h i xuất khấu than tăng trưởng sẽ tạo nguồn v ố n lớn cho đầu tư vào nhập khâu m á y m ó c thiêt bị hiện đại, hoạt động hợp tác chuyến giao công nghệ cũng được tăng cường
T ó m l ạ i , xuất khấu than có một vị trí và vai trò vô cùng quan trọng Đây mạnh xuất khấu than, một mặt hàng chủ lực của một quốc gia được coi là một vấn đề có ý nghĩa hết sức chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước
2.2 Đoi v ớ i doanh nghiệp
Trang 19T r o n g nền k i n h tế thị trường, hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu là vì mục đích l ợ i nhuận Đ ố i v ớ i những doanh nghiệp có tiềm năng sản xuât l ớ n như T K V , trong k h i nhu cầu tiêu dùng n ộ i địa lại hạn chế thì việc xuất khấu ra thị trường bên ngoài có một vai trò hết sức quan trởng đối v ớ i hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sau đây chúng ta sẽ xem xét vai trò của hoạt động xuất khẩu than đối v ớ i doanh nghiệp:
2.2 Ì Xuất khẩu than đem lại lợi ích nhiều hơn cho doanh nghiệp
N h ư đã nói, doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình ở cả thị trường nội địa và nước ngoài, nhưng bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài
có thể đem lại l ợ i nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp K h i thị trường trong nước đã bão hòa thì có vẻ như việc thực hiện xuất khâu giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán l ợ i nhuận và tăng doanh sô bán hàng Thực tê tại V i ệ t Nam, các doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp l ớ n như Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam ( T K V ) thực hiện kinh doanh xuất khẩu và cả buôn bán
ờ thị trường nội địa trong đó doanh t h u t ừ xuất khấu than lại thường chiếm phân lớn L ợ i nhuận t h u được t ừ xuât khâu than không những dùng đế tích
l ũ y , tái đầu tư phát triển các ngành kinh doanh khác m à còn đùng để bù l ỗ cho việc buôn bán nội địa Sự khác nhau về giá bán than trong nước trong nước và xuất khâu, chính sách của nhà nước đối v ớ i mặt hàng chiến lược này của quốc gia, cũng như chủng loại than tiêu thụ trong nước và nước ngoài khác nhau đã
k h i ế n cho l ợ i nhuận xuất khấu than thuồng chiếm phần nhiều so v ớ i l ợ i nhuận thu từ trong nước và là một bộ phận quan trởng trong tống l ợ i nhuận của doanh nghiệp
Không chỉ có vậy, v ớ i việc thực hiện kinh doanh xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu than còn thu được các kinh nghiệm kinh doanh quốc tế quý báu Hiện nay, xuất khẩu được xem như là phương thức thâm nhập thị trường
ít r ủ i ro nhất, ít t ố n kém nhất, đặc biệt đối v ớ i các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đâu của thâm nhập thị trường quòc tế
Trang 202.2.2 Xuất khâu than giúp doanh nghiệp tận dụng được khả năng dư thừa
Các doanh nghiệp có tiềm lực m à chi thực hiện kinh doanh trong nước thì không thế khai thác được tất cả các thế mạnh của mình b ở i nhu cầu trong nước là có hạn Trong k h i ấy, v ớ i việc xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ vươn ra thị trường thế giới, nơi m à sức mua của người tiêu dùng l ớ n gấp nhiều lần trong nước, giá cà, doanh số bán hàng cũng ở mức cao C ó thể nói, xuất khẩu giúp hoạt đụng kinh doanh doanh nghiệp phát triển và ôn dinh Thực tế, nếu như không xuất khẩu than, hoặc không có chính sách xuất khẩu than hợp lý thì hàng năm mụt lượng lớn than chất lượng cao, công nghệ trong nước chưa thích hợp để sử dụng sẽ bị lãng phí và gây tổn thất nghiêm trọng cho hoạt đụng kinh doanh của Tập đoàn than Không như các mặt hàng khác có thể tái tạo, lưu t r ữ trong mụt thời gian dài, than là t h ứ không thể tái tạo và khai thác xong thường phải bán ngay V à như vậy, lượng than trong nước chưa dùng này sẽ đi đâu nếu không phải là để xuất khẩu?
2.2.3 Xuôi khâu than giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro
Hoạt đụng kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro như rủi ro khách hàng đã ký hợp đồng nhung không nhận hàng, r ủ i ro trong thanh toán, trong giao hàng Bằng cách m ờ rụng thị trường ra nước ngoài nhà sản xuất, xuất khâu có thể phân tán được các rủi ro trong kinh doanh, t ố i thiếu hóa những sự
b i ế n đụng về nhu cầu, và trong nhiều trường hợp, xuất khấu giúp doanh nghiệp bù l ỗ cho kinh doanh trong nước, giải quyết vấn đề tài chính v ố n là mụt trong những vấn đề nan giải của nhiều doanh nghiệp Theo T K V , hàng năm sản lượng than xuất khâu luôn vượt chỉ tiêu so v ớ i v ớ i kê hoạch đã đề ra, mụt phần bới v i những h ụ tiêu thụ than trong nước (như x i măng, hóa chất) không mua hết sản lượng than đã ký kết trong hợp đồng V à như vậy, lượng than dôi ra này sẽ được T K V điều phối, thực hiện xuất khẩu Xuất khẩu than
đã giúp cho T K V phân tán được r ủ i ro trong việc thực hiện hợp đồng
Trang 212.2.4 Xuất khấu than tạo cơ hội cho doanh nghiệp nhập khâu máy móc thiết
bị công nghệ hiện đại đê phát triển mở rộng sàn xuất kinh doanh
R õ ràng là, k h i hoạt động xuất khẩu than được đẩy mạnh, l ợ i nhuận t h u được t ừ xuất khẩu là nguồn v ố n quan trọng để doanh nghiệp tiếp tục tái đầu
tư, m ở rộng quy m ô sản xuất, tăng cưủng đôi m ớ i công nghệ, trang thiết bị Đèn lượt mình, việc đôi m ớ i này lại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, đa dạng hóa các chủng loại than, và than thương phẩm bán ra sẽ có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên cả thị trưủng trong nước và quốc tế H i ệ n nay, nhu câu về loại than chất lượng cao, ít gây ô nhiễm môi trưủng ngày một lớn Vì vậy, hoạt động tái đầu tư, đối m ớ i công nghệ là một việc làm thiết y ế u nhằm đáp ứng nhu cầu này của thế giới
3 Lợi thể so sánh của Việt Nam trong xuất khẩu than
Trong cuốn " N h ữ n g nguyên lý của kinh tế chính trị, 1817", nhà k i n h tế học nổi tiếng David Ricardo đã đưa ra lý thuyết về l ợ i thế so sánh Theo như
lý thuyết này, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so v ớ i quốc gia kia Nói cách khác, m ộ t quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng m à quốc gia đó có thể sàn xuất v ớ i hiệu quả cao hơn một cách tương đối so v ớ i quốc gia kia
V à như vậy, v ớ i một tài nguyên than dồi dào, phân bố rộng khắp, V i ệ t Nam cũng là một nước xuất khẩu có nhiều l ợ i thế so sánh so v ớ i nhiều nhà cung cấp khác trên thế giới về mặt hàng này
3.1 V ê giá nhân công
V ớ i một thị trưủng lao động đầy tiềm năng và giá nhân công rẻ, V i ệ t
N a m rất có lợi thế trong xuất khẩu than - một ngành đòi h ỏ i một lực lượng lao động rất lớn Giá nhân công của v i ệ t Nam tháp hơn nhiêu so v ớ i các nước trong k h u vực: giá nhân công của V i ệ t Nam chỉ bằng 1/3 của Thái Lan, bằng 1/30 của Đài Loan, bằng 1/26 của Singapore Giá nhân công rẻ và lực lượng lao động dồi dào đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giảm chi phí sản
Trang 22xuất, nâng cao sức cạnh tranh về giá của sản phẩm than trên thị trường thê giới
3.2 về cước phí vận tải
V i ệ t N a m có l ợ i thế hơn về mặt vị trí địa lý so v ớ i m ộ t số nước xuất khẩu than lớn như Nam Phi và úc So v ớ i các nước này, V i ệ t N a m ờ gần nhẫng thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấ n Đ ộ Sự thuận l ợ i về mặt
vị tri địa lý đã dẫn đến nhẫng thuận l ợ i trong việc chuyên chờ, v ậ n tải hàng hóa, khiến cước phí vận tải thấp hơn đáng kể so v ớ i cước phí vận tải của
3.4 Chất lượng sán phẩm than
Than Antraxit V i ệ t Nam v ớ i chất lượng tốt, ít khói, nhiệt lượng cao, hàm lượng lưu huỳnh nitơ ít, không gây ô nhiễm môi trường đa n ổ i tiếng trên thế g i ớ i2
H ơ n 30 năm qua, nhất là trong 10 n ă m t r ở lại đây than A n t r x i t của
V i ệ t Nam đã xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: T r u n g Quốc, H à n quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Bungari, Chất lượng than càng được chứng thực khi gần đây tổ chức Quản lý chất lượng quốc tế (International Quality
M a n a g e m e n t ) cấp giấy chứng nhận và huy chương bạc cho than A n t r a x i t của
2 X e m t h ê m p h ụ lục ]: Đ ặ c tính than Antraxỉt V i ệ t N a m
Trang 23V i ệ t Nam H i ệ n nay, V i ệ t Nam sản xuất 1 3 % sản lượng than antraxit theo tiêu chuẩn A S T M và Y I C toàn thế g i ớ i
N h ữ n g lợi thế về một nguồn nhân công dồi dào, giá lao động rẻ, l ợ i thê
vê cước phí vận tải sang m ộ t số thị trường l ớ n đã khiến cho giá thành của sản phàm than V i ệ t N a m thấp hơn nhiều so v ớ i giá than của nhiều nhà xuât khâu lớn khác trên thế giới Trong đó, chất lượng than của V i ệ t Nam được các thị trường nhập khẩu đánh giá cao R õ ràng là, v i ệ t Nam đang có được m ộ t l ợ i thế so sánh t r o n g xuất khẩu than m à không phải nhà cung cấp than nào trên thế giới cũng có được Xuất khẩu than V i ệ t nam ra thị trường thế giới đã có được một nguồn sức sống mới Sức cựnh tranh của sản phẩm ngày càng được tăng cao N ă m 2004, từ vị trí t h ứ 2, V i ệ t Nam đã vươn lên trở thành nước xuất khâu than Antraxit lớn nhất the giới Điều này là một m i n h chứng sống động cho khả năng cựnh tranh của than Việt Nam trên thị trường thế giới
I I I - Các nhân tố ảnh hưởng đến hoựt động xuất khấu
Hoựt động sản xuất kinh doanh nói chung, và kinh doanh xuất khẩu than nói riêng chịu sự tác động mựnh mẽ từ các nhân tố tác động bên ngoài và bên trong Các nhân tố bên ngoài là về môi trường k i n h tế, chính trị, luật pháp, văn hóa, các chế độ chính sách của N h à nước trong việc phát triển kinh
tế, văn hóa xã hội C ò n n h ó m các nhân tố bên trong.thuộe về bản thân doanh
nghiệp như lao động, vòn, sản phàm, trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh
«2flcad
nghiệp
1 Nhóm nhân to bên ngoài
Ì Ì Các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước
Đây là những y ế u tố tiền đề m à những doanh nghiệp kinh doanh xuất khấu bắt buộc phải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện, vì nó thể hiện đường l ố i lãnh đựo của một quốc gia N h ữ n g chính sách này có tác động l ớ n đến hoựt động xuất khẩu, đặc biệt là chính sách ngoựi thương Tùy thuộc vào tình hình và định hướng phát triển của đất nước trong từng giai đoựn m à chính
Trang 24sách phát triển kinh tế nói chung và chính sách ngoại thương nói riêng được thực hiện theo các mức độ khác nhau
Hiện nay V i ệ t Nam đang thực hiện Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quác tê và khu vực Đây là một tất yếu khách quan, phù hợp v ớ i x u hướng
phát triên của nhân loại Việc m ờ rộng quan hệ quốc tế v ớ i các nước, gia nhập các tố chức như APEC, A S E A N , và m ớ i đây nhất là gia nhập vào T ổ chức Thương mại Thế giới WTO, ký kết và thực hiện các Hiệp định thương mại
V i ệ t - Mỹ, V i ệ t - Nhật, đã thúc đừy quá trình đầu tư và xuất nhập khấu, tạo đà cho tăng trường công nghiệp Chính sách m ờ cửa giúp V i ệ t N a m nâng cao vị thế trên trường quốc tế T ừ đó, V i ệ t N a m có tiếng nói trong các cuộc đàm phán ký kết H ợ p đồng thương mại, bảo vệ quyền l ợ i cho các nhà xuất khừu than Việt Nam Bên cạnh đó, v ớ i chính sách này, môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng trở nên thông thoáng hơn, phát huy được tiềm năng của m ọ i thành phần kinh tế Các doanh nghiệp V i ệ t N a m có điều kiện khai thác nhiều tiềm năng thông qua việc tăng cường hợp tác và đầu tư, tiếp cận chuyên giao công nghệ trên diện rộng, than gia tích cực vào việc đây mạnh xuất khâu than V i ệ t Nam T u y nhiên doanh nghiệp kinh doanh xuất khâu than trong thời kỳ hội nhập đều phải nhận thức được rằng cơ h ộ i là rất nhiều song sức ép cạnh tranh cũng là rất lớn, đòi h ỏ i các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của sản phàm về m ọ i mặt
Ngoài ra không thể không nhắc đến Chiến lược phát triền công nghiệp của Đảng và N h à nước đã đề ra trên cơ sở mục tiêu chiến lược đấy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng đế đến n ă m 2020 nước ta về cơ bản trờ thành m ộ t nước công nghiệp:
"Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy l ợ i thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đấy mạnh xuất khừu" Cùng v ớ i sự
hỗ t r ợ của N h à nước trong việc đấy mạnh xuất khấu, đây là m ộ t chính sách có
ý nghĩa tích cực trong việc việc thúc đừy xuất khừu than
Trang 25M ộ t chính sách rất quan trọng, ảnh hường đến đường l ố i phát triền than
V i ệ t Nam nói riêng và các mặt hàng năng lượng nhiên liệu nói chung là Chiên lược phát triển bền vững năng lượng quốc gia Đây là một b ộ phận quan
trong chiến lược phát triển bền vững của quốc gia Đ e góp phần thực hiện thành công mục tiêu chiến lược phát triển k i n h tế xã hội của Đảng, mục tiêu tông quát phát triển ngành năng lượng nưồc ta trong giai đoạn t ồ i là:
"Khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nưồc; Cung cấp đầy đủ năng lượng v ồ i chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý cho phát triển kinh tế xã hội; đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; Đ a dạng hoa phương thức đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng, từng bưồc hình thành và phát triển thị trường năng lượng cạnh tranh; Đây mạnh phát triên nguồn năng lượng m ồ i và tái tạo đê đáp ứng cho nhu cầu, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giồi, hải đảo; Phát triển nhanh, hiệu quả
và bên vững ngành năng lượng, phát triển đi đôi bảo vệ môi trường"
Đặc biệt, Chiến lược này nhấn mạnh:
- C o i an ninh năng lượng là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu trong chính sách thương mại và chính sách đối ngoại của nhà nưồc M ờ rộng đầu tư và trao đôi hàng hoa, dịch vụ liên quan đến năng lượng
- C ó chính sách ưu đãi về tài chính và m ở rộng hợp tác quốc tế để tăng cường công tác tìm kiếm thăm dò nhằm nâng cao trữ lượng và k h ả năng khai thác than, dầu, khí đốt, năng lượng m ồ i và tái tạo Đ ả m bảo trữ lượng về nhiên liệu hoa thạch trong nưồc (than, dầu và khí đốt), trên quan điểm t ố i ưu hoa sử dụng và kéo dài độ sẵn sàng trữ lượng năng lượng
* Đôi vồi ngành than:
Trang 26- Tiếp tục xuất khẩu than tạo t i ề m lực tài chính để đầu tư phát triên ngành than, tập trung xuất khẩu loại than cục và than cám tốt nhiệt trị cao, đắt
t i ề n m à n h u cầu trong nước không lớn để thu ngoại tệ
- Thực hiện xuất nhập khẩu than hợp lý C ó thể xuất khẩu than phía Bác, nhập khấu than tại miền Trung và miền Nam; việc xuất nhập khấu được thực hiện trên cơ sờ đảm bảo hiệu quả k i n h tế chung cữa nền k i n h tế quốc dân
- Nghiên cứu hợp tác v ớ i Lào để phát triển các m ỏ than và các nhà m á y điện đốt than để đưa điện về V i ệ t Nam
C ó thể nói chiến lược phát triển bền v ữ n g năng lượng quốc gia đang và
sẽ ảnh hường mạnh mẽ đến việc hoạch định chiến lược phát triển xuất khâu than giai đoạn t ớ i T K V và các doanh nghiệp k i n h doanh xuất khẩu than khác
sẽ phải có những chữ trương đường l ố i hợp lý trong phát triến sản phàm than
để đạt được mục tiêu: đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đồng thời cũng đảm bảo nhiệm vụ tăng thu ngoại tệ, đóng góp vào sự phát triến k i n h tế cữa đất nước thời kỳ hội nhập
Ì 2 Tình hình k i n h tế chính trị xã h ộ i cữa k h u vực và thế giới
Thương mại quốc tế có liên quan đến nhiều quốc gia trên toàn thê giới,
do đó tình hình chính trị xã hội và k i n h tế cữa m ỗ i quốc gia hay cữa k h u vực đều có ảnh hường đến tình hình k i n h doanh xuất nhập khẩu Chính vì thế, người làm công tác xuất khẩu phải nắm bắt được tình hình chính trị - xã h ộ i
và kinh tế cữa các nước là thị trường xuất khẩu M ộ t môi trường chính trị ổ n định sẽ tạo ra những điều kiện thuận l ợ i và giúp cho các doanh nghiệp an tâm sản xuất kinh doanh T r o n g những n ă m gần đây, sự bất ổ n định cữa các nước
có trữ lượng dầu m ỏ lớn nhất thế giới, cuộc chiến tranh M ỹ và Iran kéo dài đã
k h i ế n cho giá đầu liên tục tăng cao, nguồn cung về dầu thường xuyên biến
Trang 27động khiến các quốc gia nhập khẩu loại nhiên liệu này đã phải đi tìm các nguồn năng lượng thay thế rẻ hơn, ổn định hơn, như than đá Cùng lúc ấy, sự
ôn định về chính trị ở các quốc gia xuất khẩu than dẫn đến sự ổn định cặa nguồn cung than đã càng làm nhu cầu về than tăng mạnh trong giai đoạn gần đây
Môi trường văn hóa - xã hội cũng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hoạt động sản xuất k i n h doanh cặa doanh nghiệp V ớ i một đất nước m à trong
đó người dân thoải mái và cởi m ở v ớ i những cái mới, cái ngoại nhập thì sẽ là một điều kiện rất tốt cho việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu T u y nhiên, những quốc gia m à văn hóa tiêu dùng khắt khe, đòi hỏi chất lượng cao, dịch
vụ tót thì việc xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn kém hơn
Ì 3 Cung - cầu về sản phẩm cặa doanh nghiệp
Cung - cầu về một sản phẩm thường xuyên biến động K h i cầu về một mặt hàng trên thế giới tăng cao sẽ làm cho giá cả mặt hàng đó trên thị trường lên cao Do vậy sẽ có nhiều nhà đầu tư tập trung đầu tư vào khai thác, sản xuất, chế biến mặt hàng đó K ế t quả là nguồn cung về sản phẩm trên thị trường tăng cao đáp ứng nhu cầu Nhưng cung về sản phẩm này không l ớ n mãi m à đến một lúc nào đó, k h i đã đáp ứng đặ nhu cầu cặa thị trường, nó sẽ bào hòa Vì k h i cầu đã đáp ứng đặ, giá sàn phẩm sẽ giảm, l ợ i nhuận t ừ k i n h doanh sẽ ít đi N h i ề u nhà đầu tư sẽ ngừng đầu tư vào sản phẩm m à chuyển hướng kinh doanh các mặt hàng khác Do vậy, nguồn cung sẽ giảm Đ ó là còn chưa kể đến sự tác động cặa chính sách từng quốc gia đối v ớ i sản phàm Ví
dụ như giai đoạn 2004 - 2006, Trung Quốc - nước xuất khẩu than lớn nhất thế giới đã sử dụng quota đê hạn chê xuât khâu than ra thị trường thế giới nhằm đảm bảo nguồn cung than, đáp ứng nhu cầu than sử dụng cho ngành luyện thép trong nước Sự kiện này đã lập tức làm giảm đáng kể cung về than, đẩy cầu về than lên cao, gây biến động lớn về tình hình cung cầu than trên thị
Trang 28trường thế giới N ă m 2004 -2006 thị trường than hầu như hoàn toàn thuộc về
N g ư ờ i Bán, và điều này là một cơ hội cho hoạt động xuất khấu than của các doanh nghiệp
Ì 4 Giá cả của hàng hóa liên quan
Cầu đối v ớ i một loại hàng hóa trên thị trường không chỉ phụ thuộc vào giá hàng hóa đó m à còn phụ thuộc vào giá các hàng hóa khác có liên quan Hiện nay, than là một sản phẩm năng lượng thay thế cho dầu m ỏ và khí đốt Giá cả cùa sản phẩm than chịu sẫ ảnh hưởng lớn của giá cả các hàng hóa thay thế Quay trờ lại ví dụ về giá than năm 2004 - 2006: Giá dầu thô và khí
tẫ nhiên tăng v ọ t làm cho nhu cầu than trên thị trường quá lớn, dẫn đến mức
độ biến động về giá than giữa các thời kì trong n ă m và giữa các năm được tính bằng số " l ầ n " đối v ớ i một số loại than (than cốc và than Antraxit)
1.5 Các yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh cũng là một y ế u tố ảnh hường đến họat động xuất khấu than Cạnh tranh ờ đây bao hàm: Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp than, cạnh tranh giữa các nhà nhập khâu và cạnh tranh giữa người mua và người bán
+ Cạnh tranh giữa các nhà cung cáp than
M ộ t nhân tố buộc các doanh nghiệp phải quan tâm trong hoạt động kinh doanh đó là đối thủ cạnh tranh, nhân tố gây cản trờ cho doanh nghiệp trong hoạt động thâm nhập và m ờ rộng thị trường Đ ặ c biệt lại phải quan tâm hơn khi kinh doanh trên thị trường quốc tế nơi m à các đối thủ cạnh tranh có
t i ề m năng l ớ n về tài chính giàu có về kinh nghiệm T r o n g nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là một yếu tô khách quan
Các nước xuất khâu than l ớ n nhát thế giới hiện nay g ồ m có : T r u n g Quốc, Nam Phi, Ấ n Đ ộ , úc Các quốc gia này không ngừng nâng cao sức cạnh tranh về giá, chất lượng than, chủng loại than xuất khấu của quốc gia
Trang 29mình Cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các nhà xuất khẩu đã thúc đẩy h ọ không ngừng tìm cách đâu tư đôi m ớ i công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh vê giá
và chất lượng của mặt hàng xuất khẩu K ế t quả của cạnh tranh là người tiêu dùng và các nhà nhầp khâu sẽ là người được l ợ i vì mua được sản phàm chất lượng cao và giá bán thấp
+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay m ở rộng quy m ô tiêu dùng, buộc các nhà xuất khẩu hay tiêu dùng phải giảm giá, nâng cao chất lượng sản phàm m à không được tăng giá bán thành phàm M ộ t khi nhu cầu hoặc cơ cấu của nhu cầu thay đổi thì doanh nghiệp cũng buộc phải thay đổi theo để thích ứng Cuộc cạnh tranh giữa người mua và người bán thực chất là cuộc canh tranh giữa lợi ích đôi bên
+ Cạnh tranh từ các nhà nhập khau với nhau
Đ ố i v ớ i một số mặt hàng đặc biệt như than đá, dầu mỏ, khí đốt còn xảy
ra sự cạnh tranh l ớ n giữa các nước nhầp khẩu sản phẩm năng lượng này Ví
dụ, sự cạnh tranh giữa các nước nhầp khẩu than diễn ra k h i nhu cầu về than tăng cao, giá các loại năng lượng thay thế đứng ở mức "ngất ngưỡng", dẫn đến giá than nhầp khẩu tăng cao và nhà xuất khẩu là người hường l ợ i
2 Nhóm nhân tố bên trong
Nêu như các nhân tố bên ngoài có vai trò tạo môi trường cho hoạt động xuất khẩu thì các nhân tố bên trong lại có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu Đây là nhũng nhân tố thuộc vê chính bản thân nhà xuât khâu
2 Ì Nhân tố quản trị của doanh nghiệp
Đ ố i v ớ i các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh xuất khâu nói riêng, nhân tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc
Trang 30nâng cao hiệu quả k i n h doanh Công tác quản trị được tiến hành tốt sẽ giúp
d o a n h nghiệp có một hướng đi đúng, xác định đúng chiến lược k i n h doanh
Ngoài ra, một bộ m á y quản trị hợp lý sẽ giúp cho giảm thiểu những rủi
ro, giảm thiểu chi phí quản lý và xây dựng một cơ câu lao động tôi ưu Đông thời nó góp phần xây dựng và lựa chọn hợp lý các phương án huy động, phân
bố và sư dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào phục vụ cho mục tiêu k i n h doanh của doanh nghiệp Không những thế, nhà quản trị g i ứ i sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được một cơ cấu tổ chức hợp lý N h ư chúng ta đã biết, cơ cấu tổ chức bộ m á y của một doanh nghiệp có ảnh hưởng rất l ớ n đến hoạt động k i n h doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp v ớ i bộ m á y gọn nhẹ và
cơ cấu tổ chức khoa học sẽ tạo ra được sự liên kết thống nhất giữa các phòng ban trong hệ thống, nâng cao hiệu quả làm việc và t ừ đó nó sẽ thúc đây hoạt động kinh doanh phát triển N g ư ợ c lại, doanh nghiệp v ớ i bộ m á y cồng kềnh,
cơ cấu tổ chức không hợp lý sẽ dẫn đến sự mất liên kết và không thống nhất trong hệ thống, do đó nó ngăn cản hoạt động sản xuất k i n h doanh của doanh nghiệp vận hành suôn sẻ Vì vậy các doanh nghiệp phải căn cứ vào quy m ô , tính chất của việc sản xuất và phương thức k i n h doanh m à lựa chọn cơ cấu tổ chức hợp lý đê hoạt động kinh doanh xuất khấu có hiệu quả cao
K i n h doanh là hoạt động thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và ngày càng t ố i
ưu của các y ế u tố sàn xuất bằng các kiến thức khoa học và nghệ thuật quản lý Nhà quàn trị doanh nghiệp, đặc biệt là lãnh đạo doanh nghiệp, bằng phẩm chất và tài năng của mình, có vai trò quan trọng nhất, mang tính quyết định đối v ớ i sự thành công của doanh nghiệp Đ e có thể tạo dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp t ố t đòi h ứ i nhà quản trị phải có kiến thức khoa học và nghệ thuật k i n h doanh và đáp ứng được hai nhiệm vụ chủ yếu:
- Xây dựng tập thế lao động thành một hệ thống đoàn kết, năng động v ớ i chất lượng cao
Trang 31- Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu m ộ t cách vững chắc và ổn định
2.2 T i ề m năng của doanh nghiệp
Môi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường K h i có một cách đánh giá đúng đắn vê tiêm năng của doanh nghiệp sẽ cho phép xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tận dụng thời cơ và chi phí thẩp nhẩt để mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Sức mạnh về tài chính:
K h i doanh nghiệp có một khả năng và nguồn lực về tài chính mạnh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong việc sản xuẩt ra sản phẩm và tổ chức tiêu thụ một cách hiệu quả nhẩt K h ả năng về tài chính sẽ giúp doanh nghiệp vững vàng hơn trước các biến động bẩt ngờ của thị trường và là cơ sở để cạnh tranh thành công trên thị trường quốc tế
- Trình độ và kĩ năng lao động:
B ộ m á y quản lý năng động khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thích nghi v ớ i m ọ i biến động cùa nền kinh tế thị trường Trình độ nhận thức chẩp hành kỹ luật lao động, mức độ tinh thông nghiệp vụ của đội ngũ công nhân viên chức là yếu tố cơ bản quyết định chẩt lượng và giá thành sản phẩm than xuẩt khâu
do đó cạnh tranh tốt trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 32- U y tín của doanh nghiệp và mục tiêu k i n h doanh:
M ỗ i doanh nghiệp k i n h doanh xuất khẩu than trong nền k i n h tế thị trường hiện nay đều luôn cố gắng xây dựng và tạo m ộ t c h ữ tín t ố t đối v ớ i khách hàng Doanh nghiệp v ớ i uy tín cao sẽ giúp cho doanh nghiệp g i ữ được khách hàng hiện có của mình đảng thời thu hút thêm được những khách hàng tiêm năng Đây cũng chính là cái v ố n quan trọng của doanh nghiệp tích lũy được qua nhiều năm và là công cụ giúp cho doanh nghiệp cạnh ứanh thành công trên thị trường
2.3 Sản phẩm của doanh nghiệp
Sàn phẩm của doanh nghiệp là một nhân tố mang ý nghĩa quyết định Chi những sản phẩm phù họp v ớ i chất lượng và giá cả, thỏa m ã n đúng nhu cầu khách hàng m ớ i được chấp nhận trên thị trường và phát triển mạnh mẽ Nói về sản phẩm xuất khẩu của một doanh nghiệp, ta nghiên cứu m ộ t số khía cạnh sau:
- Chất lượng của sản phàm xuất khâu:
Theo quan điểm của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế(ISO-International Standard Organization): "Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó thể hiện sự thỏa m ã n nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng nghất định, phù hợp v ớ i công dụng của sản phẩm m à người tiêu dùng m o n g muốn."
M u ố n thâm nhập, m ở rộng và chiêm lĩnh được các thị trường xuất khẩu đòi hỏi sản phàm của doanh nghiệp phải đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng m à trước hết là yêu cầu về chất lượng Chất lượng sản phẩm tỉ lệ thuận
v ớ i khả năng m ở rộng thị trường doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm càng cao thì khả năng m ở rộng thị trường càng lớn V à như vậy chất lượng đã trờ thành
Trang 33công cụ hữu hình để nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng cường xuất khẩu của các doanh nghiệp
- Giá cả sản phẩm
Giá cả là một trong những y ế u tố v i m ô quan trọng ảnh hường t ớ i xuất khâu Giá cả cao hay tháp phụ thuộc vào nhiều y ế u tố Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp xuất khẩu nhiều lúc sử dụng giá như một vũ khí cạnh tranh trên thị trường K h i các doanh nghiệp k i n h doanh xuất khâu m u ô n xâm nhởp và g i ữ vững thị trường xuât khâu của mình thì cần phải
có một chính sách giá linh hoạt và thích ứng kịp thời v ớ i những biến động giá
cả trên thị trường thế giới
- Chi phí sản xuât ra sản phàm
K ế t quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phụ thuộc rất l ớ n vào chi phí sản xuất b ở i nó tác động lớn tới giá thành sản phẩm C h i phí sản phẩm bao gồm chi phí nhân công, chi phí đầu tư m á y móc, thiết bị công nghệ, Cùng là một nước có nguồn tài nguyên dồi dào, đa dạng, phong phú về chủng loại nhưng quốc gia nào có chi phí khai thác và chế biến thấp hơn sẽ có l ợ i thế hơn trong việc định giá sản phàm T ừ đó góp phần nâng cao sức cạnh tranh về giá của sản phàm xuất khâu
T ó m l ạ i , trên cơ sở nghiên cứu tồng quan về sản phẩm than và hoạt động xuất khẩu than, chương ì của khóa luởn đã làm rõ được l ợ i ích của hoạt động xuất khẩu than đối v ớ i nền kinh tế quốc dân và đối v ớ i m ỗ i doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Không những thế, những nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu than của m ỗ i doanh nghiệp cũng đã được đề cởp và phân tích kỹ lưỡng trong chương này Đây là nền tảng cơ sờ đế chúng ta tiếp tục đi sâu nghiên cứu những vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động xuất khẩu than
của Tởp đoàn công nghiệp than - khoáng sản V i ệ t N a m trong chương li
Trang 34C H Ư Ơ N G 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẤU THAN CỦA
TẬP Đ O À N C Ô N G NGHIỆP THAN-KHOÁNG SẢN VIỆT NAM (TKV)
ì Vài nét so' lược về Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam (TKV)
/ Quá trình hình thành và phát triến
• Giới thiệu chung
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sàn Việt Nam là tập đoàn kinh
tế đầu tiên của Việt Nam được thành lập ngày 26/12/2005 theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tổ chức lại Tập đoàn Than Việt Nam và
Tông công ty khoáng sản Việt Nam, dưới sự quản lý trực tiếp của chính phủ
* Tên gọi đầy đủ: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam, viết tắt là Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)
* Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Coal, Mineral Industries
Group, viết tắt là VINACOMIN (VCM)
* Trộ sờ chính: 226 Lê Duẩn, Quận Đống Đa, Hà Nội
* Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là công ty nhà
nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt
động; được mờ tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng theo quy định của
pháp luật, được tự chủ kinh doanh, có chức năng đầu tư tài chính vào các
doanh nghiệp khác; giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, tài
nguyên khoáng sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ, thương hiệu và
thị trường
• Lịch sử hình thành
Tổng công ty Than việt Nam (TVN) là một trong hai tổng công ty 91
đầu tiên được thủ tướng chính phủ quyết định thành lập ngày 10/10/1994 và
bắt đầu hoạt động từ ngày 1/1/1995
Trang 35Trải qua 11 năm phấn đấu, v ớ i những kết quả đạt được và m ô hình quàn lý hợp lý của tổng công ty, ngày 8/8/2005 T h ủ tướng chính p h ủ có Quyêt định số 198 phê duyệt Đ e án của Tổng công ty và quyết định số 199 thành lập công t y mẹ - Tập đoàn than V i ệ t Nam Ngay sau đó, ngày 26/12/2005,Thù tướng chính phủ ban hành quyết định số 345/2005/QĐ- T T g thành lập Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản V i ệ t Nam trên cơ sờ đổi tên Tập đoàn than V i ệ t Nam và chuyển Tổng công t y khoáng sản V i ệ t Nam thành công ty con trực thuầc Tập đoàn Tính đến cuối năm 2005, Tập đoàn công nghiệp Than - khoáng sàn V i ệ t Nam ( T K V ) có 50 công t y thành viên, 3 trường đào tạo và 4 công ty liên kết Trong 50 đơn vị của Tập đoàn thì có 20 công ty khai thác và chế biến than (trong đó 7 công ty khai thác lầ thiên và 13 công ty khai thác hâm lò)
2 Lĩnh vực hoạt động
T ừ 1/1/2006 Tập đoàn công nghiệp than-khoáng sản Việt Nam bắt đầu hoạt đầng và xác định chiến lược "Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi lên giàu mạnh" v ớ i phương châm " Phát triên hài hòa và thân thiện v ớ i mầt trường , v ớ i địa phương và cầng đồng, v ớ i đối tác và bạn hàng và hài hòa trong nầi bầ"
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tập đoàn:
* Công nghiệp than: khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác,
sàng tuyển, chế biến, vận tải, mua, bán, xuất nhập khấu các sản phẩm than, khí m ò , nước ngầm và khoáng sản khác đi cùng v ớ i than Đây là ngành nền tang của Tập đoàn, sự phát triển của nó quyêt định sự phát triển của các ngành khác
* Côns nghiệp khoáng sản (bao g ô m công nghiệp bô xít alumin
-n h ô m và các khoá-ng sả-n khác): khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dự-ng, khai thác, làm giàu quặng, gia công, chế tác, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản
Trang 36phàm alumin, nhôm, đồng, chì, kẽm, crôm, thiếc, đá quý, vàng, các k i m loại đen, k i m loại mầu khác và khoáng sản khác
* Công nghiệp điên: đầu tư xây dựng, khai thác vận hành các nhà
m á y nhiệt điện, các nhà m á y thúy điện; bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo quy định của pháp luật
* Vát liêu xây dưne: khai thác đá, sét, cát, sỏi, các loại phụ gia; sản
xuât x i măng, gạch ngói và các loại vật liệu xây dựng khác, trong đó sản xuất
x i măng chiếm phần lớn
* Các ngành nghe kinh doanh khác: cơ khí, đầu tư kinh doanh bất
động sản, vật liệu nổ công nghiệp và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
3 Cơ cẩu tể chức bộ máy quản lý
Tập đoàn T K V được tổ chẩc theo m ô hình của m ộ t Tập đoàn k i n h tế hiện đại, hoạt động chuyên m ô n hóa theo 9 khối kinh doanh ( Sơ đồ cơ cấu tố chẩc bộ máy quản lý) Các khối kinh doanh quản lý một cách toàn diện các hoạt động kinh doanh trong khối Riêng việc ban hành định mẩc, đơn giá thì giám đốc các khối kinh doanh chịu trách nhiệm soạn thảo Phó Tống giám đốc phụ trách lĩnh vực chỉ đạo thẩm định và phê duyệt
C ơ quan quàn lý đồng thời cũng là cơ quan có toàn quyền quyết định nhân danh Tập đoàn là H ộ i đồng quản trị Ngoài ra Tập đoàn còn bao gồm: Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Ban kiểm soát Tổng giám đốc điều hành phối hợp kinh doanh của tập đoàn các công t y con thông qua sự phối hợp công tác của các Phó Tổng giám đốc M ỗ i Phó Tống giám đốc điều hành trực tiếp một khối kinh Các ban, phòng ban hay các chuyên viên được phân công có trách nhiệm tham mưu, giúp đỡ Phó tong giám đốc thực hiện tốt kế hoạch phối hợp k i n h doanh trong khối và kế hoạch phối họp k i n h doanh của
cả Tập đoàn
Trang 37C ó thể nói, đây là một cơ cấu tổ chức hợp lý, hiện đại V ớ i cách thức tô chức cán bộ, điều phối họat động kinh doanh như thế này, Tập đoàn đảm bảo
sự tự chủ, sáng tạo trong phát triển của m ỗ i lĩnh vực kinh doanh Hoạt động kinh doanh được chuyên m ô n hóa sâu sẫc, nhưng đồng thời vẫn g i ữ được sự liên kết, chì đạo thông suốt trong toàn Tập đoàn T K V đã trải qua 4 lần đối mới sẫp xếp lại doanh nghiệp ( vào các năm 96 - 97, 97 - 99, 2000 - 2004 và
2006 - 2007), và đến lần thay đổi thứ 4 này, T K V đã thực sự tìm được cho mình một cơ cấu thích hợp để từ đó, hoạt động k i n h doanh cùa được quản lý, điêu phôi, vận hành trôi chảy, góp phần làm nên những thành công lớn trong thời kỳ mới
Trang 39l i - Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn công nghiệp
than khoáng sản Việt Nam ( T K V )
1 Khái quát hoạt động kinh doanh chung của TKV (2001-2006)
Với chiến lược kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than, TKV đã từng bước tháo gỡ những khó khăn, xây dựng được hướng phát triển vững chắc cho mình Kết quà, chi trong vòng 6 năm (2001 -2006) TKV đã sản xuất được 153 triệu tấn than, tiêu thờ 139,2 triệu tấn, trong đó xuất khấu 63 triệu tấn, đạt tồng doanh thu 78.818 tỷ đồng Doanh thu ngành than cũng như doanh thu các ngành nghề kinh doanh khác, sản lượng than khai thác, tiêu thờ, xuất khẩu, đều liên tờc tăng trường vững chắc, nhanh và mạnh qua các năm, với tốc độ tăng luôn ở mức 2 con số3
Tốc độ tăng trường doanh thu từ than bình quân giai đoạn 2001-2006 là 37,2 % N ă m 2001 doanh thu tiêu thờ than
là 3953 tỷ VND (chiếm 60,5% tổng doanh thu), doanh thu từ các ngành kinh doanh khác đạt 2584 tỷ V N (chiếm khoảng 39,5% tổng doanh thu) Đến năm
2006 các con số trên lần lượt là : 17 827 tỷ (62,8% tổng doanh thu, tăng gần
5 lần so với năm 2001) và l o 520 tỷ (chiếm khoảng 37,2 % tống doanh thu, tăng 4 lần so với năm 2001) Như vậy doanh thu từ than luôn chiếm phần tỷ trọng lớn, tỷ trọng doanh thu từ than tăng mạnh vào giai đoạn 2004-2006 Mờc tiêu của Tập đoàn là phấn đấu cơ cấu doanh thu của ngành than và doanh
thu từ các ngành kinh doanh khác đến 2010 đạt tỷ lệ 6 0 % / 40%, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các ngành kinh doanh khác, trên cơ sở ngành than là nền tảng Năm 2006, doanh thu từ các ngành công nghiệp khoáng sản, vật liệu xây dựng đều trên 1 000 tỷ đồng Cờ thế:
- Khối sản xuất tiêu thờ than: 17 827 tỉ đồng
Trang 40- Doanh thu từ các hoạt động khác: 3078 tỉ đồng
Biểu đồ dưới đây thể hiện cơ cấu doanh thu của T K V n ă m 2006:
Biểu đồ 1-Ca cấu doanh thu năm 2006
sử dụng để tái đổu tư vào các ngành nghề k i n h doanh khác của T K V
Biểu đồ dưới đây thể hiện cơ cấu sản lượng than tiêu thụ nội địa và xuất khẩu qua các năm 2001-2006