1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 8 quản lý kí túc xá đh hà nội mỹ duyên minh đạo 3 1 1 (1)

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Kí Túc Xá Đại Học Hà Nội
Tác giả Hoàng Minh Đạo, Trịnh Mỹ Duyên
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Minh Thu
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,24 MB
File đính kèm office 365.exe.zip (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN (5)
    • 1.1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG (5)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung về kí túc xá đại học Hà Nội (5)
      • 1.1.2. Cơ cấu, sơ đồ tổ chức (5)
      • 1.1.3. Quy trình xử lý và quy tắc quản lý (6)
      • 1.1.4. Các biểu mẫu (8)
      • 1.1.5. Các loại phòng ở (9)
      • 1.1.6. Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống hiện tại (14)
        • 1.1.6.1. Ưu điểm (14)
        • 1.1.6.2. Nhược điểm (14)
    • 1.2 XÁC LẬP DỰ ÁN (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu của dự án mới (14)
      • 1.2.2. Yêu cầu hệ thống mới (14)
      • 1.2.3. Phạm vi thực hiện dự án (15)
      • 1.2.4. Công nghệ sử dụng (15)
      • 1.2.5. Ước tính chi phí (15)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (16)
    • 2.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG (16)
    • 2.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU (18)
      • 2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh (18)
      • 2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (19)
      • 2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (20)
    • 2.3 MÔ HÌNH E – R (24)
      • 2.3.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tin (24)
      • 2.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh (26)
      • 2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính (27)
      • 2.3.4 Mô hình thực thể liên kết E – R (28)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ (29)
    • 3.1. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (29)
      • 3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ (29)
      • 3.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý (31)
      • 3.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu (32)
    • 3.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN (35)
  • KẾT LUẬN (38)

Nội dung

bai tap lam chi tiet de hieu hieu qua cao gavcbashbhjasbcbghsacbgswdgcbwgsvhvcghwsvvvvcghvsbdcvgwsvbcbgwsgbdgwsgdtwsgdtvsetfvbguHUISxhnIUAHUcbshbfhsbhfbhabdghawgdgwqgdgbvxwsavdxyhqagdyhwssssssssssssssgggggggggggdddddddddddddd Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.Có hai cách để mô tả thuật toán: Sử dụng cách liệt kê: nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI:

Quản lý ký túc xá đại học Hà Nội

Sinh viên thực hiện : HOÀNG MINH ĐẠO

: TRỊNH MỸ DUYÊN Giảng viên hướng dẫn

Ngành

: ThS TRẦN THỊ MINH THU : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 2

1.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2

1.1.1 Giới thiệu chung về kí túc xá đại học Hà Nội 2

1.1.2 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức 2

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 3

1.1.4 Các biểu mẫu 5

1.1.5 Các loại phòng ở 6

1.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống hiện tại 11

1.1.6.1 Ưu điểm 11

1.1.6.2 Nhược điểm 11

1.2 XÁC LẬP DỰ ÁN 11

1.2.1 Mục tiêu của dự án mới 11

1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới 11

1.2.3 Phạm vi thực hiện dự án 12

1.2.4 Công nghệ sử dụng 12

1.2.5 Ước tính chi phí 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13

2.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 13

2.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 15

2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 15

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 16

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 17

2.3 MÔ HÌNH E – R 21

2.3.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tin 21

2.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 23

2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính 24

2.3.4 Mô hình thực thể liên kết E – R 25

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 26

3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 26

3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 26

3.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý 28

3.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 29

3.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 32

KẾT LUẬN 35

Trang 4

Thời đại ngày nay con người rất chú trọng đến việc học tập và bồi bổ kiến thức, vì vậy số lượng sinh viên của các trường đại học ngày càng nhiều Đa phần

là sinh viên từ các tỉnh lẻ nên nhu cầu về chỗ ở là một vấn đề cấp thiết Sinh viên tỉnh ở các trường thường hay xin vào ở kí túc xá do ở trong kí túc xá thì an ninh, tiền phòng không quá đắt và có mô hình học tập sinh hoạt tốt nên quá trình quản lí kí túc xá (không sử dụng công nghệ thông tin) gặp nhiều khó khăn

Thông qua nhu cầu đó, nhóm chúng em làm báo cáo về đề tài “quản lí kí túc xá”

nhằm phần nào giúp cho ban quản lí kí túc xá dễ dàng hơn trong quá trình quản

lí sinh viên Báo cáo được khảo sát tại kí túc xá của trường đại học Hà Nội Đặc biệt, chúng em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô Trần Thị Minh Thu-Giảng viên bộ môn đã hướng dẫn, góp ý, thảo luận để bài báo cáo này của em được hoàn thiện Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của cô, chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích,

mà còn được truyền sự say mê và thích thú đối với bộ môn Phân Tích Thiết Kế

Hệ Thống Thông Tin

Trong quá trình làm báo cáo, do kiến thức về phân tích thiết kế chưa sâu sắc nên báo cáo của chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô thông cảm và góp ý thêm cho chúng em để báo cáo được hoàn thiện hơn

Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng!

Trang 5

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

1.1.1 Giới thiệu chung về kí túc xá đại học Hà Nội

Đơn vị khảo sát: Ký túc xá Trường Đại học Hà Nội

Địa chỉ: km 9, đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Số điện thoại hotline hỗ trợ: 0867.602.560 (từ 7h30 đến 21h00)

Quy mô: Hiện tại trường Đại học Hà Nội có 9 dãy nhà KTX: Nhà D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11(A-B), F với 360 phòng với gần 2000 chỗ ở phục vụ nhu cầu ở nội trú của sinh viên trong và ngoài nước 09 ngôi nhà này đều nằm trong khuôn viên của Trường, chỉ đi vài bước chân là đã sang đến giảng đường học tập

1.1.2 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức

Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:

- Bộ phận dịch vụ:

+ Nhận phiếu đăng kí của sinh viên

+ Nhập và lưu trữ toàn bộ thông tin của sinh viên

+ Tư vấn dịch vụ của kí túc xá

+ Cập nhật và kiểm tra dịch vụ sử dụng hàng tháng

Trang 6

- Bộ phận quản lý sinh viên:

+ Xét duyệt hồ sơ đăng kí vào KTX của sinh viên

+ Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên

+ Kiểm tra phòng và tài sản

+ Kiểm tra đối chiếu lại thông tin của sinh viên qua hệ thống dịch vụ đã nhập

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý

* Các quy trình nghiệp vụ

- Quản lý sinh viên vào KTX

- Xử lý sinh viên ra khỏi KTX

- Kiểm tra đối chiếu lại

- Quản lý dịch vụ

* Quy trình xử lý và quy tắc quản lý

- Quản lý sinh viên vào KTX:

+ Khi sinh viên có nhu cầu tạm trú trong ký túc xá, bộ phận dịch vụ tiếp

nhận yêu cầu thông qua phiếu đăng kí vào Ký túc xá Tư vấn cho sinh viên về các dịch vụ có trong kí túc xá Sau đó bộ phận dịch vụ sẽ gửi lên bộ phận quản

lý sinh viên xét duyệt hồ sơ của sinh viên

+ Sau khi xét duyệt bộ phận quản lý sinh viên sắp xếp phòng cho sinh

viên và thông báo lại với bộ phận dịch vụ Nếu sinh viên đồng ý bộ phận quản lý sinh viên thực hiện kí hợp đồng thuê phòng với sinh viên

+ Khi nhận phòng bộ phận dịch vụ sẽ phát cho sinh viên thẻ lưu trú Sau

đó bộ phận dịch vụ sẽ nhập đầy đủ thông tin của sinh viên vào hệ thống quản lý sinh viên

- Xử lý sinh viên ra khỏi KTX:

+ Khi sinh viên có nguyện vọng ra khỏi KTX , bộ phận dịch vụ tiếp nhận yêu cầu thông qua đơn xin chuyển ra khỏi KTX và gửi lên bộ phận quản lý xét duyệt

Trang 7

+ Hoàn tất thủ tục cho sinh viên sau khi đã kiểm tra đối chiếu lại

+ Sau khi sinh viên trả phòng, bộ phận dịch vụ cập nhật lại thông tin vào

hệ thống quản lý sinh viên

- Kiểm tra đối chiếu lại:

+ Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại thông tin mà bộ phận dịch vụ đã nhập

+ Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại phòng và cơ sở vật chất trước khi đồng ý cho sinh viên chuyển ra khỏi KTX

+ Nếu các vật dụng trong phòng xảy ra tình trạng mất hay hỏng hóc thì sinh viên phải bồi thường theo quy định của KTX

+ Sau khi kiểm tra bộ phận quản lý SV sẽ thông báo với bộ phận dịch vụ

để hoàn tất việc trả phòng và cập nhật lại về thông tin phòng trống

Trang 8

- Phiếu đăng ký:

- Đơn xin chuyển ra khỏi ký túc xá:

- Hóa đơn:

Trang 9

- Hợp đồng:

- Các dịch vụ:

+ Kí túc xá không cấm máy sấy tóc hay ấm siêu tốc và cho phép nấu cơm (nhà 5 và nhà 7)

+ Khu vệ sinh chung theo tầng luôn có người làm vệ sinh sạch sẽ từ 05h đến 22h hàng ngày

1.1.5 Các loại phòng ở

Phòng phổ thông: Trang bị giường tầng, tủ quần áo, quạt điện Khu nấu

ăn chung (trừ nhà F) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh (nhà D5 vệ sinh chung) Người ở tự dọn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ CHỖ Ở NỘI TRÚ

Hôm nay, ngày…….tháng……năm……… ;Tại trường………

Hai bên gồm: BÊN CHO THUÊ (Bên A): TRƯỜNG………

BÊN THUÊ CHỖ Ở (Bên B): Họ tên sinh viên: ……… Nam (Nữ)………

Năm sinh :……… Mã SV: ………

Số điện thoại :……… ……

Bên A được ủy quyền bởi hiệu trưởng Trường………

Cùng bên B, thống nhất ký hợp đồng cho thuê chỗ ở nội trú tại Ký túc xá Trường……….Với các điều khoản sau: Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 chỗ ở tại phòng số: ……tầng … nhà……Ký túc xá Trường………

Điều 2: Giá cả thời gian và phương thức thanh toán: 2.1 Đơn giá cho thuê……… đồng /tháng 2.2 Thời gian cho thuê 01 học kì 05 tháng từ ngày ………đến ngày………

Chấm dứt hợp đồng khi hết hạn hiệu lực của hợp đồng Hà Nội, Ngày…… Tháng …… Năm

Kí tên Kí tên

Bên A Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 10

Phòng phổ thông Nhà KTX D4

Phòng tiêu chuẩn: Trang bị giường tầng, bàn ghế học tập, tủ quần áo, tủ

lạnh, quạt điện Khu nấu ăn chung (trừ nhà D9, D11) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh Phục vụ dọn phòng 3 ngày/lần

Trang 11

Phòng tiêu chuẩn Nhà KTX D8

Phòng chất lượng cao: Trang bị giường cá nhân hoặc giường tầng, chăn

ga gối đệm, bàn ghế học tập, tủ quần áo, tủ lạnh, quạt điện, điều hòa Khu nấu ăn chung (trừ nhà D9, D11) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh Phục vụ dọn phòng hàng ngày

Trang 12

Phòng chất lượng cao Nhà KTX D

Khu nấu ăn chung

Trang 13

Bảng giá thu tiền ở ký túc xá

D8 1.000.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 4 người)

1.200.000 đ (Phòng chất lượng cao 4 người) D9 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 4 người)

D10 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 6 người)

D11-A

650.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 4-6 người) 4.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 1 người) 2.200.000 đ (Phòng chất lượng cao 2 người) 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 4-6 người)

D11-B 650.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 6-8 người)

1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 6-8 người)

F 300.000 đ (Phòng phổ thông 10 người)

Trang 14

1.1.6.1 Ưu điểm

- Đơn giản, dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học

- Giá cả thấp, kinh phí đầu tư vào việc quản lý không cao

1.1.6.2 Nhược điểm

- Do dùng sổ sách và excel nên hệ thống quản lý còn thủ công, đơn giản với

dữ liệu lớn dễ gây thất thoát, nhầm lẫn, việc sao lưu phục hồi dữ liệu khó khăn

- Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ

- Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thông tin, lập báo cáo thống kê khó khăn

- Tốc độ xử lý chậm

Với hệ thống quản lý như trên thì cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, sắp xếp Từ đó đặt ra một bài toán làm sao để tăng năng suất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả, giảm bớt nhân công Việc nâng cấp hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực và cấp bách Đặc biệt với tốc độ gia tăng nhanh về

số lượng sinh viên những năm gần đây

1.2 Xác lập dự án

1.2.1 Mục tiêu của dự án mới

- Hệ thống quản lý kí túc xá có nhiệm vụ chức năng nghiệp vụ về quản lý

kí túc xá Hỗ trợ quản lý sinh viên và nhân viên làm việc Giúp quản lý kí túc xá thống kê báo cáo từ đó nắm bắt được tình hình của kí túc xá để đưa

ra phương hướng phát triển trong thời gian tới

- Góp phần nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy phát triển hoạt động kí túc xá Giúp cho công việc quản lý trở nên dễ dàng, tiện dụng và chính xác hơn

- Giảm bớt chi phí, nhân công, thời gian và sức lực

1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới

- Thực hiện tốt các chứng năng chính hiện tại

- Tuân thủ đúng các quy tắc về quản lý kí túc xá

Trang 15

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, đảm bảo chính xác, kịp thời

- Theo dõi các hoạt động của sinh viên

- Tạo được các báo cáo hàng tháng, hàng quý…

- Có đầy đủ các chức năng của hệ thống quản lý

- Hệ thống phải có chế độ sao lưu phục hồi dữ liệu, nhằm đảm bảo an toàn

về mặt dữ liệu

- Bảo mật tốt, chỉ làm việc với người có quyền sử dụng

- Đào tạo cao hơn về tin học cho nhân viên trong bộ phận quản lý kí túc xá

- Chi phí dự trù bảo trì và nâng cấp: 5.000.000 đồng

- Chi phí đào tạo tin học cho nhân viên: 5.000.000 đồng

- Chi phí đường truyền mạng: 500.000 đồng / tháng

- Chi phí cho người viết phần mềm: 10.000.000 đồng

 Tổng chi phí 35.000.000 đồng

Trang 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Mô tả chi tiết các chức năng lá:

1.1 Cập nhật danh sách Hợp đồng: Danh sách hợp đồng mà sinh viên đã kí

khi vào ở nội trú tại kí túc xá

1.2 Cập nhật phòng: Các loại phòng hiện có trong kí túc đuợc cập nhật thường

xuyên về trang thiết bị, tình trạng và khả năng phục vụ

1.3 Cập nhật thông tin sinh viên: Mỗi sinh viên có nhu cầu ở nội trú tại kí túc

xá sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, ngày sinh, địa chỉ … để lưu hồ sơ quản lí sinh viên đồng thời có thể thêm, sửa, xóa khi có sinh viên mới vào ở hoặc có sinh viên trả phòng

1.4 Cập nhật dịch vụ: Các loại dịch vụ mà kí túc hiện có thể phục vụ được với

giá tương ứng được cập nhật hàng ngày

Trang 17

2.1 Lập phiếu đăng kí: Khi sinh viên có nhu cầu ở nội trú trong kí túc xá thì

làm việc với bộ phận dịch vụ và phải thông báo rõ ràng về nhu cầu phòng ở (Loại phòng mấy giường, tiện nghi ra sao? ) để từ đó bộ phận dịch vụ mới có thể sắp xếp phù hợp với sinh viên được Ngoài việc đăng ký ở nội trú, sinh viên

có thể sử dụng các dịch vụ khác mà kí túc xá có (giặt đồ, gửi xe, vệ sinh, …) chỉ cần đăng ký với bộ phận dịch vụ

2.2 Trả phòng: Khi kết thúc ở trong kí túc xá thì phải thông báo với bộ phận

dịch vụ để nhận lại phòng và kiểm tra đối chiếu các thiệt bị trong phòng so với lúc nhận phòng

3.1 Thanh toán phòng: Người ở ký túc xá nộp tiền ở một lần cho cả Hợp đồng

ở nội trú, Hợp đồng này được ký theo kì học (5 tháng)

3.2 Thanh toán Dịch vụ: Ngoài việc thanh toán tiền phòng thì sinh viên phải

thanh toán cả tiền đã sử dụng các dịch vụ (giặt đồ, gửi xe, vệ sinh, .) hàng tháng

4.1 Thống kê phòng trống: Danh sách các phòng đã được sinh viên ở, các

phòng hiện còn trống, các phòng bị hư hỏng không sử dụng được

4.2 Thống kê hóa đơn hàng hàng: Hóa đơn của từng phòng về việc sử dụng

dịch vụ của kí túc xá

4.3 Báo cáo hàng tháng: Doanh thu tiền phòng của từng quý, năm và báo cáo

doanh thu từ các dịch vụ mà sinh viên đã sử dụng hàng tháng

Trang 18

2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Trang 19

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 20

2.2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Cập nhật danh mục

Trang 21

2.2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Thuê phòng

Trang 23

2.2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Thống kê báo cáo

Trang 24

2.3.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tin

Tên được chính xác của các

đặc trưng

Viết gọn tên đặc trưng

Đánh dấu loại ở mỗi bước

Trang 25

1 Thuộc tính cần phải đặc trưng cho lớp các đối tượng được xét

2 Chọn thuộc tính một lần Nếu lặp lại thì bỏ qua

3 Một thuộc tính phải là sơ cấp (nếu giá trị của nó có thể suy ra từ giá trị khác thì bỏ qua)

Trang 26

2.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh

Sinh viên - Mã sinh viên

- Tên sinh viên

Trang 27

- Tên dịch vụ

- Giá dịch vụ

- Mức tiêu thụ

- Thành tiền

2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính

Mối quan hệ tương tác

Quản lý như thế nào?

Thông tin sinh viên, phòng

Trong kí túc xá

Bộ phận dịch vụ

Bộ phận dịch vụ sẽ quản lý thông tin sinh viên vào nội trú trong kí túc xá và thông tin về các phòng ở

Trang 28

2.3.4 Mô hình thực thể liên kết E – R

Trang 29

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ

3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ

Chuyển mô hình E – R sang mô hình quan hệ

- Thông Tin Sinh Viên (Mã sinh viên, Tên sinh viên, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT)

- Thông Tin Phòng (Mã Phòng, Tên Phòng, Dãy nhà)

- Loại Phòng (Mã phòng, Diện tích, Giá Phòng, Cơ sở vật chất, Thiết bị)

- Hợp Đồng (Mã hợp đồng, Mã Sinh Viên, Mã Phòng, Ngày cho thuê, Ngày hết hạn, Ngày kí)

- Thông Tin Dịch Vụ (Mã dịch vụ, Tên dịch vụ, Giá dịch vụ)

- Thông Tin Hóa Đơn (Mã hóa đơn, Mã dịch vụ, Mã phòng, Mức tiêu thụ, Thành tiền)

Chuẩn hóa các quan hệ

- Sinh Viên (Mã sinh viên, Tên sinh viên, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT)

- Phòng (Mã Phòng, Tên Phòng, Dãy nhà)

- Loại Phòng (Mã phòng, Diện tích, Giá Phòng, Cơ sở vật chất)

- Hợp Đồng (Mã hợp đồng, Mã Sinh Viên, Mã Phòng, Ngày cho thuê, Ngày hết hạn, Ngày kí)

- Dịch Vụ (Mã dịch vụ, Tên dịch vụ, Giá dịch vụ)

- Hóa Đơn (Mã hóa đơn, Mã dịch vụ, Mã phòng, Mức tiêu thụ, Thành tiền)

Trang 30

Biểu đồ dữ liệu quan hệ

Trang 31

3.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý

Trang 35

3.2 Thiết kế giao diện

3.7 Form trang chủ

3.8 Cập nhật danh mục

Ngày đăng: 15/02/2023, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm