bai tap lam chi tiet de hieu hieu qua cao gavcbashbhjasbcbghsacbgswdgcbwgsvhvcghwsvvvvcghvsbdcvgwsvbcbgwsgbdgwsgdtwsgdtvsetfvbguHUISxhnIUAHUcbshbfhsbhfbhabdghawgdgwqgdgbvxwsavdxyhqagdyhwssssssssssssssgggggggggggdddddddddddddd Thuật toán là 1 dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.Có hai cách để mô tả thuật toán: Sử dụng cách liệt kê: nêu ra tuần tự các thao tác cần tiến hành. Sử dụng sơ đồ khối để mô tả thuật toán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
Quản lý ký túc xá đại học Hà Nội
Sinh viên thực hiện : HOÀNG MINH ĐẠO
: TRỊNH MỸ DUYÊN Giảng viên hướng dẫn
Ngành
: ThS TRẦN THỊ MINH THU : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 2
1.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2
1.1.1 Giới thiệu chung về kí túc xá đại học Hà Nội 2
1.1.2 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức 2
1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 3
1.1.4 Các biểu mẫu 5
1.1.5 Các loại phòng ở 6
1.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của hệ thống hiện tại 11
1.1.6.1 Ưu điểm 11
1.1.6.2 Nhược điểm 11
1.2 XÁC LẬP DỰ ÁN 11
1.2.1 Mục tiêu của dự án mới 11
1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới 11
1.2.3 Phạm vi thực hiện dự án 12
1.2.4 Công nghệ sử dụng 12
1.2.5 Ước tính chi phí 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13
2.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 13
2.2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 15
2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 15
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 16
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 17
2.3 MÔ HÌNH E – R 21
2.3.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tin 21
2.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh 23
2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính 24
2.3.4 Mô hình thực thể liên kết E – R 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 26
3.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 26
3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 26
3.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý 28
3.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 29
3.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 32
KẾT LUẬN 35
Trang 4Thời đại ngày nay con người rất chú trọng đến việc học tập và bồi bổ kiến thức, vì vậy số lượng sinh viên của các trường đại học ngày càng nhiều Đa phần
là sinh viên từ các tỉnh lẻ nên nhu cầu về chỗ ở là một vấn đề cấp thiết Sinh viên tỉnh ở các trường thường hay xin vào ở kí túc xá do ở trong kí túc xá thì an ninh, tiền phòng không quá đắt và có mô hình học tập sinh hoạt tốt nên quá trình quản lí kí túc xá (không sử dụng công nghệ thông tin) gặp nhiều khó khăn
Thông qua nhu cầu đó, nhóm chúng em làm báo cáo về đề tài “quản lí kí túc xá”
nhằm phần nào giúp cho ban quản lí kí túc xá dễ dàng hơn trong quá trình quản
lí sinh viên Báo cáo được khảo sát tại kí túc xá của trường đại học Hà Nội Đặc biệt, chúng em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô Trần Thị Minh Thu-Giảng viên bộ môn đã hướng dẫn, góp ý, thảo luận để bài báo cáo này của em được hoàn thiện Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của cô, chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích,
mà còn được truyền sự say mê và thích thú đối với bộ môn Phân Tích Thiết Kế
Hệ Thống Thông Tin
Trong quá trình làm báo cáo, do kiến thức về phân tích thiết kế chưa sâu sắc nên báo cáo của chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô thông cảm và góp ý thêm cho chúng em để báo cáo được hoàn thiện hơn
Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Trang 5CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
1.1.1 Giới thiệu chung về kí túc xá đại học Hà Nội
Đơn vị khảo sát: Ký túc xá Trường Đại học Hà Nội
Địa chỉ: km 9, đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Số điện thoại hotline hỗ trợ: 0867.602.560 (từ 7h30 đến 21h00)
Quy mô: Hiện tại trường Đại học Hà Nội có 9 dãy nhà KTX: Nhà D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11(A-B), F với 360 phòng với gần 2000 chỗ ở phục vụ nhu cầu ở nội trú của sinh viên trong và ngoài nước 09 ngôi nhà này đều nằm trong khuôn viên của Trường, chỉ đi vài bước chân là đã sang đến giảng đường học tập
1.1.2 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận:
- Bộ phận dịch vụ:
+ Nhận phiếu đăng kí của sinh viên
+ Nhập và lưu trữ toàn bộ thông tin của sinh viên
+ Tư vấn dịch vụ của kí túc xá
+ Cập nhật và kiểm tra dịch vụ sử dụng hàng tháng
Trang 6- Bộ phận quản lý sinh viên:
+ Xét duyệt hồ sơ đăng kí vào KTX của sinh viên
+ Cấp thẻ lưu trú cho sinh viên
+ Kiểm tra phòng và tài sản
+ Kiểm tra đối chiếu lại thông tin của sinh viên qua hệ thống dịch vụ đã nhập
1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
* Các quy trình nghiệp vụ
- Quản lý sinh viên vào KTX
- Xử lý sinh viên ra khỏi KTX
- Kiểm tra đối chiếu lại
- Quản lý dịch vụ
* Quy trình xử lý và quy tắc quản lý
- Quản lý sinh viên vào KTX:
+ Khi sinh viên có nhu cầu tạm trú trong ký túc xá, bộ phận dịch vụ tiếp
nhận yêu cầu thông qua phiếu đăng kí vào Ký túc xá Tư vấn cho sinh viên về các dịch vụ có trong kí túc xá Sau đó bộ phận dịch vụ sẽ gửi lên bộ phận quản
lý sinh viên xét duyệt hồ sơ của sinh viên
+ Sau khi xét duyệt bộ phận quản lý sinh viên sắp xếp phòng cho sinh
viên và thông báo lại với bộ phận dịch vụ Nếu sinh viên đồng ý bộ phận quản lý sinh viên thực hiện kí hợp đồng thuê phòng với sinh viên
+ Khi nhận phòng bộ phận dịch vụ sẽ phát cho sinh viên thẻ lưu trú Sau
đó bộ phận dịch vụ sẽ nhập đầy đủ thông tin của sinh viên vào hệ thống quản lý sinh viên
- Xử lý sinh viên ra khỏi KTX:
+ Khi sinh viên có nguyện vọng ra khỏi KTX , bộ phận dịch vụ tiếp nhận yêu cầu thông qua đơn xin chuyển ra khỏi KTX và gửi lên bộ phận quản lý xét duyệt
Trang 7+ Hoàn tất thủ tục cho sinh viên sau khi đã kiểm tra đối chiếu lại
+ Sau khi sinh viên trả phòng, bộ phận dịch vụ cập nhật lại thông tin vào
hệ thống quản lý sinh viên
- Kiểm tra đối chiếu lại:
+ Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại thông tin mà bộ phận dịch vụ đã nhập
+ Bộ phận quản lý sinh viên kiểm tra lại phòng và cơ sở vật chất trước khi đồng ý cho sinh viên chuyển ra khỏi KTX
+ Nếu các vật dụng trong phòng xảy ra tình trạng mất hay hỏng hóc thì sinh viên phải bồi thường theo quy định của KTX
+ Sau khi kiểm tra bộ phận quản lý SV sẽ thông báo với bộ phận dịch vụ
để hoàn tất việc trả phòng và cập nhật lại về thông tin phòng trống
Trang 8- Phiếu đăng ký:
- Đơn xin chuyển ra khỏi ký túc xá:
- Hóa đơn:
Trang 9- Hợp đồng:
- Các dịch vụ:
+ Kí túc xá không cấm máy sấy tóc hay ấm siêu tốc và cho phép nấu cơm (nhà 5 và nhà 7)
+ Khu vệ sinh chung theo tầng luôn có người làm vệ sinh sạch sẽ từ 05h đến 22h hàng ngày
1.1.5 Các loại phòng ở
Phòng phổ thông: Trang bị giường tầng, tủ quần áo, quạt điện Khu nấu
ăn chung (trừ nhà F) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh (nhà D5 vệ sinh chung) Người ở tự dọn phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ CHỖ Ở NỘI TRÚ
Hôm nay, ngày…….tháng……năm……… ;Tại trường………
Hai bên gồm: BÊN CHO THUÊ (Bên A): TRƯỜNG………
BÊN THUÊ CHỖ Ở (Bên B): Họ tên sinh viên: ……… Nam (Nữ)………
Năm sinh :……… Mã SV: ………
Số điện thoại :……… ……
Bên A được ủy quyền bởi hiệu trưởng Trường………
Cùng bên B, thống nhất ký hợp đồng cho thuê chỗ ở nội trú tại Ký túc xá Trường……….Với các điều khoản sau: Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B thuê 01 chỗ ở tại phòng số: ……tầng … nhà……Ký túc xá Trường………
Điều 2: Giá cả thời gian và phương thức thanh toán: 2.1 Đơn giá cho thuê……… đồng /tháng 2.2 Thời gian cho thuê 01 học kì 05 tháng từ ngày ………đến ngày………
Chấm dứt hợp đồng khi hết hạn hiệu lực của hợp đồng Hà Nội, Ngày…… Tháng …… Năm
Kí tên Kí tên
Bên A Bên B
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 10Phòng phổ thông Nhà KTX D4
Phòng tiêu chuẩn: Trang bị giường tầng, bàn ghế học tập, tủ quần áo, tủ
lạnh, quạt điện Khu nấu ăn chung (trừ nhà D9, D11) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh Phục vụ dọn phòng 3 ngày/lần
Trang 11Phòng tiêu chuẩn Nhà KTX D8
Phòng chất lượng cao: Trang bị giường cá nhân hoặc giường tầng, chăn
ga gối đệm, bàn ghế học tập, tủ quần áo, tủ lạnh, quạt điện, điều hòa Khu nấu ăn chung (trừ nhà D9, D11) Vệ sinh khép kín, bình nóng lạnh Phục vụ dọn phòng hàng ngày
Trang 12Phòng chất lượng cao Nhà KTX D
Khu nấu ăn chung
Trang 13 Bảng giá thu tiền ở ký túc xá
D8 1.000.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 4 người)
1.200.000 đ (Phòng chất lượng cao 4 người) D9 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 4 người)
D10 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 6 người)
D11-A
650.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 4-6 người) 4.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 1 người) 2.200.000 đ (Phòng chất lượng cao 2 người) 1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 4-6 người)
D11-B 650.000 đ (Phòng tiêu chuẩn 6-8 người)
1.000.000 đ (Phòng chất lượng cao 6-8 người)
F 300.000 đ (Phòng phổ thông 10 người)
Trang 141.1.6.1 Ưu điểm
- Đơn giản, dễ sử dụng không yêu cầu cao về trình độ tin học
- Giá cả thấp, kinh phí đầu tư vào việc quản lý không cao
1.1.6.2 Nhược điểm
- Do dùng sổ sách và excel nên hệ thống quản lý còn thủ công, đơn giản với
dữ liệu lớn dễ gây thất thoát, nhầm lẫn, việc sao lưu phục hồi dữ liệu khó khăn
- Tốn nhiều thời gian gây khó khăn trong việc quản lý đồng bộ
- Tìm kiếm, sửa chữa, thêm thông tin, lập báo cáo thống kê khó khăn
- Tốc độ xử lý chậm
Với hệ thống quản lý như trên thì cửa hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, sắp xếp Từ đó đặt ra một bài toán làm sao để tăng năng suất làm việc, giảm thời gian, tăng hiệu quả, giảm bớt nhân công Việc nâng cấp hệ thống quản lý là vô cùng thiết thực và cấp bách Đặc biệt với tốc độ gia tăng nhanh về
số lượng sinh viên những năm gần đây
1.2 Xác lập dự án
1.2.1 Mục tiêu của dự án mới
- Hệ thống quản lý kí túc xá có nhiệm vụ chức năng nghiệp vụ về quản lý
kí túc xá Hỗ trợ quản lý sinh viên và nhân viên làm việc Giúp quản lý kí túc xá thống kê báo cáo từ đó nắm bắt được tình hình của kí túc xá để đưa
ra phương hướng phát triển trong thời gian tới
- Góp phần nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy phát triển hoạt động kí túc xá Giúp cho công việc quản lý trở nên dễ dàng, tiện dụng và chính xác hơn
- Giảm bớt chi phí, nhân công, thời gian và sức lực
1.2.2 Yêu cầu hệ thống mới
- Thực hiện tốt các chứng năng chính hiện tại
- Tuân thủ đúng các quy tắc về quản lý kí túc xá
Trang 15- Tốc độ xử lý thông tin nhanh, đảm bảo chính xác, kịp thời
- Theo dõi các hoạt động của sinh viên
- Tạo được các báo cáo hàng tháng, hàng quý…
- Có đầy đủ các chức năng của hệ thống quản lý
- Hệ thống phải có chế độ sao lưu phục hồi dữ liệu, nhằm đảm bảo an toàn
về mặt dữ liệu
- Bảo mật tốt, chỉ làm việc với người có quyền sử dụng
- Đào tạo cao hơn về tin học cho nhân viên trong bộ phận quản lý kí túc xá
- Chi phí dự trù bảo trì và nâng cấp: 5.000.000 đồng
- Chi phí đào tạo tin học cho nhân viên: 5.000.000 đồng
- Chi phí đường truyền mạng: 500.000 đồng / tháng
- Chi phí cho người viết phần mềm: 10.000.000 đồng
Tổng chi phí 35.000.000 đồng
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Mô tả chi tiết các chức năng lá:
1.1 Cập nhật danh sách Hợp đồng: Danh sách hợp đồng mà sinh viên đã kí
khi vào ở nội trú tại kí túc xá
1.2 Cập nhật phòng: Các loại phòng hiện có trong kí túc đuợc cập nhật thường
xuyên về trang thiết bị, tình trạng và khả năng phục vụ
1.3 Cập nhật thông tin sinh viên: Mỗi sinh viên có nhu cầu ở nội trú tại kí túc
xá sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về họ tên, ngày sinh, địa chỉ … để lưu hồ sơ quản lí sinh viên đồng thời có thể thêm, sửa, xóa khi có sinh viên mới vào ở hoặc có sinh viên trả phòng
1.4 Cập nhật dịch vụ: Các loại dịch vụ mà kí túc hiện có thể phục vụ được với
giá tương ứng được cập nhật hàng ngày
Trang 172.1 Lập phiếu đăng kí: Khi sinh viên có nhu cầu ở nội trú trong kí túc xá thì
làm việc với bộ phận dịch vụ và phải thông báo rõ ràng về nhu cầu phòng ở (Loại phòng mấy giường, tiện nghi ra sao? ) để từ đó bộ phận dịch vụ mới có thể sắp xếp phù hợp với sinh viên được Ngoài việc đăng ký ở nội trú, sinh viên
có thể sử dụng các dịch vụ khác mà kí túc xá có (giặt đồ, gửi xe, vệ sinh, …) chỉ cần đăng ký với bộ phận dịch vụ
2.2 Trả phòng: Khi kết thúc ở trong kí túc xá thì phải thông báo với bộ phận
dịch vụ để nhận lại phòng và kiểm tra đối chiếu các thiệt bị trong phòng so với lúc nhận phòng
3.1 Thanh toán phòng: Người ở ký túc xá nộp tiền ở một lần cho cả Hợp đồng
ở nội trú, Hợp đồng này được ký theo kì học (5 tháng)
3.2 Thanh toán Dịch vụ: Ngoài việc thanh toán tiền phòng thì sinh viên phải
thanh toán cả tiền đã sử dụng các dịch vụ (giặt đồ, gửi xe, vệ sinh, .) hàng tháng
4.1 Thống kê phòng trống: Danh sách các phòng đã được sinh viên ở, các
phòng hiện còn trống, các phòng bị hư hỏng không sử dụng được
4.2 Thống kê hóa đơn hàng hàng: Hóa đơn của từng phòng về việc sử dụng
dịch vụ của kí túc xá
4.3 Báo cáo hàng tháng: Doanh thu tiền phòng của từng quý, năm và báo cáo
doanh thu từ các dịch vụ mà sinh viên đã sử dụng hàng tháng
Trang 182.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh
Trang 192.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 202.2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Cập nhật danh mục
Trang 212.2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Thuê phòng
Trang 232.2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu cho chức năng Thống kê báo cáo
Trang 242.3.1 Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tin
Tên được chính xác của các
đặc trưng
Viết gọn tên đặc trưng
Đánh dấu loại ở mỗi bước
Trang 251 Thuộc tính cần phải đặc trưng cho lớp các đối tượng được xét
2 Chọn thuộc tính một lần Nếu lặp lại thì bỏ qua
3 Một thuộc tính phải là sơ cấp (nếu giá trị của nó có thể suy ra từ giá trị khác thì bỏ qua)
Trang 262.3.2 Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác định định danh
Sinh viên - Mã sinh viên
- Tên sinh viên
Trang 27- Tên dịch vụ
- Giá dịch vụ
- Mức tiêu thụ
- Thành tiền
2.3.3 Xác định các mối quan hệ và thuộc tính
Mối quan hệ tương tác
Quản lý như thế nào?
Thông tin sinh viên, phòng
Trong kí túc xá
Bộ phận dịch vụ
Bộ phận dịch vụ sẽ quản lý thông tin sinh viên vào nội trú trong kí túc xá và thông tin về các phòng ở
Trang 282.3.4 Mô hình thực thể liên kết E – R
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.1 Mô hình dữ liệu quan hệ
Chuyển mô hình E – R sang mô hình quan hệ
- Thông Tin Sinh Viên (Mã sinh viên, Tên sinh viên, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT)
- Thông Tin Phòng (Mã Phòng, Tên Phòng, Dãy nhà)
- Loại Phòng (Mã phòng, Diện tích, Giá Phòng, Cơ sở vật chất, Thiết bị)
- Hợp Đồng (Mã hợp đồng, Mã Sinh Viên, Mã Phòng, Ngày cho thuê, Ngày hết hạn, Ngày kí)
- Thông Tin Dịch Vụ (Mã dịch vụ, Tên dịch vụ, Giá dịch vụ)
- Thông Tin Hóa Đơn (Mã hóa đơn, Mã dịch vụ, Mã phòng, Mức tiêu thụ, Thành tiền)
Chuẩn hóa các quan hệ
- Sinh Viên (Mã sinh viên, Tên sinh viên, Giới tính, Ngày sinh, Địa chỉ, SĐT)
- Phòng (Mã Phòng, Tên Phòng, Dãy nhà)
- Loại Phòng (Mã phòng, Diện tích, Giá Phòng, Cơ sở vật chất)
- Hợp Đồng (Mã hợp đồng, Mã Sinh Viên, Mã Phòng, Ngày cho thuê, Ngày hết hạn, Ngày kí)
- Dịch Vụ (Mã dịch vụ, Tên dịch vụ, Giá dịch vụ)
- Hóa Đơn (Mã hóa đơn, Mã dịch vụ, Mã phòng, Mức tiêu thụ, Thành tiền)
Trang 30Biểu đồ dữ liệu quan hệ
Trang 313.1.2 Mô hình dữ liệu vật lý
Trang 353.2 Thiết kế giao diện
3.7 Form trang chủ
3.8 Cập nhật danh mục