Bài t�p nhóm chi�n lư�c VMI Bài tập nhóm chiến lược VMI April 5, 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM “Quản trị chuỗi cung ứng Chiến lược VMI” Nhóm BINGO Lê Thị Th[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2I/ Tổng quan VMI (cơ sở lí thuyết)
1 Lịch sử
- Năm 1970, mô hình VMI được hình thành
- Năm 1980 vmi bắt đầu được sử dụng trong ngành công nghiệp bán lẻ với gã khổng lồ dẫn đạo về chi phí
- Năm 1993 bắt đầu tham gia vào ngành điện với 1 số nhà cung cấp, đối tác của họ
- Đến nay, vmi trở thành 1 trong những chiến lược phổ biến với các doanh nghiệp trên thế giới
2 Định nghĩa
Nhà cung cấp Quản lý tồn kho (VMI) là việc hoạch định và quản lý hệ thống trong đó nhà cung cấp có trách nhiệm duy trì mức hàng tồn kho của khách hàng Giao nhận hàng tồn kho là một phần mở rộng chương trình VMI nhà cung cấp đặt hàng tồn kho cho khách hàng trong khi đó giữ lại quyền sở hữu của hàng tồn kho Thanh toán hàng tồn kho không được thực hiện cho đến khi hàng tồn kho được bán lại hoặc tiêu thụ
Nhà sản xuất nhận được tin nhắn điện tử, thường là thông qua EDI từ KH, các thông điệp này cho các nhà sản xuất khác nhau biết thông tin về những gì các nhà phân phối đã bán được và những gì họ có hiện nay trong hàng tồn kho Nhà sản xuất xem xét thông tin này và quyết định khi nào là thích hợp để tạo ra một đơn đặt hàng
Ví dụ về qui trình VMI trong ngành công nghiệp bán lẻ
Trang 3Giải thích hình vẽ:
Trong quá trình thực hiện bằng cách sử dụng VMI, điển hình là các hoạt động của dựbáo và tạo ra các đơn đặt hàng được thực hiện bởi các nhà cung cấp / nhà cung cấp vàkhông phải bởi các nhà bán lẻ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là một phần không tách rờicủa quá trình VMI và có một vai trò quan trọng trong quá trình giao tiếp dữ liệu Các nhàbán lẻ gửi bán hàng và dữ liệu hàng tồn kho để các nhà cung cấp thông qua EDI hoặc các
cơ sở hợp tác B2B và các nhà cung cấp tạo ra đơn đặt hàng dựa trên mức hàng tồn khođược thành lập và điền vào các tỷ lệ Trong quá trình VMI, nhà cung cấp dự báo và tạo rađơn đặt hàng, chịu trách nhiệm cho việc tạo ra và duy trì kế hoạch tồn kho cho cửa hàngbán lẻ Nhà cung cấp gửi thông báo lô hàng trước khi vận chuyển sản phẩm đến cửa hàngbán lẻ Sau đó, nhà cung cấp sẽ gửi hoá đơn cho các nhà bán lẻ Khi nhận được hàng,nhàbán lẻ lập hoá đơn và thanh toán thông qua hệ thống tài khoản
Trang 43 Những vấn đề khi chưa sử dụng VMI
Vấn đề gặp phải với các nhà kiểm soát cung cấp truyền thống là thiếu thời gian thuthập thông tin để thực hiện việc giao hàng Các nhà cung cấp bị động trong việc lấy thôngtin từ khách hàng, điều này lần lượt tạo ra một số vấn đề
- tăng chi phí về nhiên liệu và phân phối
- thời gian làm việc theo các chỉ thị buộc phải tối ưu hóa các giải pháp giao hàng =>tăng chi phí vận chuyển
- vận chuyển, lưu bãi và các vấn đề về hết hàng
Các công ty trong ngành công nghiệp cung cấp số lượng lớn buộc phải tăng các chiêu đểđáp ứng các nhu cầu áp đặt cho họ:
- tiết kiệm thời gian của khách hàng bằng cách đơn giản hóa và đẩy nhanh tiến độ
- ko nhận các đơn đặt hàng bổ sung vào phút cuối
- đưa ra các thông báo từ xa ( thông qua web) đến các nhà cung cấp, các công ty vàkhách hàng của mức độ lô hàng của họ ( bao nhiêu cái đó)
- không có khả năng xem nhiều mức độ lô hàng cùng lúc và không xác định được lôhàng đang ở đâu
Hệ thống giám sát chuyên dụng VMI và giải pháp kiểm soát cải thiện mối quan hệ giữa nhà cung cấp nguyên liệu và người tiêu dùng của họ, cải thiện toàn bộ dây chuyền mà nó hoạt động thông qua việc kiểm soát chính xác vàtái cung cấp, chúng tôi có khả năng dự báo về nhu cầu và chi phí
4 Các bước cài đặt hệ thống VMI
Đế biết công ty của bạn có cần VMI không, hãy trả lời 4 câu hỏi sau
• Các đối tác thương mại có quan tâm về mức độ hàng tồn kho của họ hay không? Họ
có lo lắng về quay vòng tồn kho và stock out hay không?
• Các đối tác kinh doanh của bạn có cố gắng để giảm các chi phí liên
quan với hàng hoá mua, hóa đơn và theo dõi hàng hóa không? Họ có gây áp lực
Trang 5cho bạn để tiếp nhận các hoạt động bổ sung?
• Doanh nghiệp của bạn có khó khăn trước những dự báo khách hàng không chính xác hay những đơn đặt hàng bất ngờ không?
• Mức độ dịch vụ có đang giảm không?
- Các bước thiết lập một hệ thống VMI
Bước 1: Đồng bộ hóa dữ liệu
Một trong những lợi ích chính của VMI là các nhà sản xuất và phân phối dữ liệu sẽ được đồng bộ hóa Để cho VMI làm việc, nhà sản xuất phải giữ cho các đối tác thương mại của
họ cập nhật hằng ngày về những thay đổi cửa hàng hoặc dữ liệu về sản phẩm Vì vậy, bước đầu tiên là để đồng bộ hóa dữ liệu và điều chỉnh bất kỳ sự khác biệt nào
Bước 2: Kiểm tra EDI
Các nhà sản xuất và nhà phân phối phải làm việc chặt chẽ với nhau để đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đúng cách Bằng cách thử nghiệm một số loại sản phẩm khác nhau (chẳng hạn như hàng tồn kho đang có hoặc hàng tồn kho đang trên đường đi), bạn có thể đảm bảo rằng hệ thống đang hoạt động đúng cách
Bước 3: Tạo ra một kế hoạch Stocking
Các nhà sản xuất phải tạo ra một kế hoạch về hàng tồn cho các nhà phân phối của nó và sau đó các nhà phân phối phải đồng ý với kế hoạch đó Thậm chí nếu công thức stockingcủa nhà sản xuất là đúng, các nhà phân phối vẫn cần phải có một sự hiểu biết cơ bản
về tái nhập kho được tính như thế nào Kế hoạch này sử dụng dữ liệu của từng năm một
Bước 4: Cài đặt POS dữ liệu
Bằng cách thu thập dữ liệu POS từ nhà phân phối, các nhà sản xuất có thể căn cứ mức
độ hàng tồn kho của họ vào việc bán hàng trực tiếp thay vì qua lịch sử đặt hàng Đây là điểm xác nhận cuối cùng trong quá trình thiết lập và đảm bảo rằng mức độ và tình trạng hàng tồn là chính xác
POS là chữ viết tắt của Point Of Sale, là một loại máy tính tiền cao cấp dùng để thanh toán tại quầy bán hàng và dùng để quản lý trong các nghành kinh doanh bán lẻ và ngay cả trong nghành kinh doanh dịch
vụ Hệ thống quản lý POS hơn hẳn một máy tính tiền thông thường.
Trang 6Tính Năng Hệ thống POS
( POS System)
Máy tính tiền thông thường (Cash Register)
Quản lý hàng tồn (Inventory Control) Có Không
Quản lý hóa đơn nhập – xuất (Invoicing
Tích hợp với phần mềm kế toán
(Interfacing with Accounting) Có Không
Quản lý các báo cáo (Reports ) Có Giới hạn
Độ chính xác tuyệt đối
(Enforced accuracy) Có Không
Thanh toán nhanh chóng
(Integrated CC handling Có Giới hạn
Sổ tổng hợp – kế toán
Tài khỏan chi
(Accounts Payable) Có Không
Tài khoản thu
(Accounts Receivable) Có Không
Các khoản thuế
(Preferred by tax consultants) Có Không
Bước 5 : Cho chạy hệ thống
Trang 7Một khi các phần mềm bắt đầu chạy, các nhà phân phối có thể bắt đầu kiểm soát doanh
số bán hàng và nhập vào các giao dịch bằng cách sử dụng hệ thống VMI.Báo cáo hàng ngày và / hoặc hàng tuần tính toán mức độ bổ sung và hàng hóa được đặt hàng sao cho phù hợp
5 Lợi ích khi sử dụng VMI
Đối với công ty : VMI mang lại lợi nhuận cao vì
- Giảm hàng tồn kho và chi phí hàng tồn
Một trong những cơ hội lớn nhất cho khách hàng tiết kiệm từ VMI là giảm chi phí hàng tồn kho VMI giúp tăng v bằng vòng quay tồn kho bằng cách giảm nhu cầu đối với hàng tồn kho an toàn, bởi vì:
+ Mức độ thường xuyên (ví dụ như hàng tuần) thông tin về nhu cầu và hàng tồn kho cho phép giám sát chặt chẽ các tính toán về điểm đặt hàng.Ngoài
ra, nhà cung cấp có thể kiểm soát lead time tốt hơn và chính xác hơn
+ Mức độ thường xuyên (ví dụ như hàng ngày) so sánh hàng tồn kho trong tay để đảm bảo bổ sung đơn đặt hàng một cách nhanh chóng khi hàng tồn giảm xuống dưới điểm đặt hàng Ngoài ra, nhà cung cấp có thể duy trì các yếu tố
số lượng đặt hàng chẳng hạn như kích cỡ gói, do đó, sẽ giảm những vấn đề về tính toán số lượng đặt hàng
- Giảm chi phí hành chính: VMI về cơ bản làm giảm chi phí hành chính cho công ty:
+ Nhà cung cấp sẽ có trách nhiệm bổ sung hàng hóa đúng lúc
+ Có ít đơn đặt hàng gấp gáp hơn vì nhu cầu và hàng tồn kho được theo dõithường xuyên hơn
+ Người mua ít nỗ lực hơn cho việc duy trì thông tin mua hàng, đối chiếu hoá đơn cho đơn đặt hàng, và các nghĩa vụ hành chính khác
- Hạn chế stock- out: VMI cải thiện dịch vụ khách hàng (tỷ lệ lấp đầy) do stock out Bởi vì nhà cung cấp hiện nay có khả năng hiển thị đầy đủ các nhu cầu thật
sự cùng với thông tin tốt hơn về các yếu tố như lead time, giới thiệu sản phẩm,
và thay đổi bao bì, họ có thể quản lý tốt hơn các tính toán trình tự.Là một quá trình tự động thường xuyên theo lịch trình, VMI hầu như luôn luôn sẽ nhận ra sự cần thiết phải bổ sung trước khi stock out
Trang 8- Tăng doanh số bán hàng (đối với các nhà phân phối và bán lẻ): đối với các nhà phân phối và bán lẻ, VMI cũng giúp tăng hiệu suất cuối cùng bằng cách giúp tăng doanh số bán hàng.
Đối với các nhà cung cấp
- Tăng doanh số bán hàng
- Giảm chi phí vận chuyển
- Mối quan hệ mạnh mẽ hơn
Đối với cả hai bên: VMI cũng cung cấp:
- Thông tin cho việc lập kế hoạch (ví dụ như nhu cầu khả năng hiển thị)
- Tăng cường mối quan hệ liên kết mật thiết hơn , cả nhà cung cấp và công ty sẽ bán được nhiều hàng hơn và phục vụ khách hàng tốt hơn
6 Ưu- nhược điểm của VMI
- giảm những cái lỗi do người nhập dữ liệu
về Vendors: (bên cung ứng/nhà sản xuất)
- nắm bắt được như cầu của khách hàng ( sử dụng tài nguyên tốt, giảm tồn khonguyên vật liệu và thành phẩm)
- nâng cao chất lượng hơn, truyền thông trực tiếp với khách hàng hơn
- Hoàn thiện hơn các phân tích thị trường
- Tăng doanh thu thông qua việc dự báo chính xác thị trường
- Cung cấp các danh mục quản lý và các dịch vụ gia tăng khác
Về Suppliers: (Khách hàng/nhà bán lẻ)
Trang 9- giảm thời gian cung ứng(stock-out) và chi phí tồn kho thấp hơn(giảm hàng tồn)
- tăng doanh thu thông qua việc giảm tồn kho
- ít dư thừa
- xây dựng và thiết lập mối quan hệ chuỗi cung ứng mạnh mẽ
- nhà sản xuất hỗ trợ quản lý các danh mục
về người tiêu dùng cuối cùng:
- mức độ dịch vụ được gia tăng
- giảm mức độ phải chờ hàng, hết hàng
b/ Nhược
- Thành công của vmi chủ yếu phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhàbán lẽ
- Tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau và tăng thêm các chi phí
- Thiếu sự tin tưởng trong việc trao đổi các dữ liệu có thể tạo ra một kết quả khôngtốt trong 1 số tình huống sau:
Mất cân bằng hàng tồn kho
Hết hàng
- Tăng chi phí về công nghệ và thay đổi phù hợp tổ chức
- Mở rộng dữ liệu và thử nghiệm EDI là cần thiết
- Mất không gian trưng bày cần thiết có thể mất sự chú ý của người mua, so với cácđối thủ cạnh tranh chưa dùng vmi
- những khuyến mãi đặc biệt hoặc sự kiện phải luôn được thông báo trước Mất tínhlinh hoạt
- tăng các sự cố ko thể lường trước do các rủi do như nhân viên đình công, cơn bão,
do lượng tồn kho thấp …
hầu hết các lợi ít đều dành cho khách hàng cuối cùng và bên bán hàng, trong khi các nhà sản xuất còn nhiều việc phải làm
c/ Những ngành có thể sử dụng VMI
Trang 10Nhà cung cấp quản lý hàng tồn kho thường thành công trong ngành công nghiệp và các tổchức có đặc điểm sau:
- nhiều cửa hàng, bởi vì nó điều này làm tăng những lợi ích so với nhà quản lý hàngtồn kho truyền thống
- giảm thiểu 1 số hậu quả do lỗi con người ( ngành dược)
- ngành công nghiệp với khối lượng lớn và ổn định ( bán lẻ, sản phẩm tiêu dùng)
- ngành công nghiệp mà hàng tồn kho có giá trị cao và mức nhu cầu cao ( côngnghệ cao)
- quản lý với khả năng lãnh đạo tốt để hình thành các mối quan hệ lâu dài ( ô tô)
II/ Ba ví dụ về công ty nước ngoài
1 Wall Mart Và P&G
a/ Sơ lược về Wall Mart và P&G
Wall Mart
Thành lập 1962 tại Rogers,Bang Arkansas của Mỹ
Trụ sở chính: Bentonville,Arkansas, Mỹ; người sáng lập là Sam Walton (1918 –1992)
Lãnh đạo chủ chốt: H.LeeScott, tổng giám đốc điềuhành;, S.Robson Walton chủ tịchhội đồng quản trị; TomSchowe, giám đốc tài chính
Ngành: kinh doanh bán lẻ;
Sản phẩm: Chuỗi cửa hàng giảm giá, đại siêu thị và các thị trường lân cận;
Doanh thu: 373,80 tỉ USD (2007)
Lợi nhuận dòng sau thuế: 12,88 tỉ USD (2007)
Trang 11 Tổng tài sản: 151,193 tỉ USD (2007)
Tổng giá trị cổ phiếu phát hành ra thị trường: 61,573 tỉ USD
Số lượng nhân viên: 1.9 triệu (2007), hơn 1.3 triệu là ở Mỹ
Thị trường của Wal-mart: Mỹ, Mêxicô, Anh, Nhật, Argentia, Braxin, Canađa, TrungQuốc, Puerto Rico,… Wal-Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Mỹ và hơn2.600 ở nước ngoài
Trung bình cứ một siêu của Wal-mart mở ra, giá cả hàng hoá của các siêu thị khác sẽphải giảm 10-15% Khoảng 30% loại mùng mền, giấy toitlet, xàphòng kem đánh răng,20% thức cho các loại thú nuôi trong nhà và 15-20%đĩa CD, đầu máy Video và đĩaDVD khác.,
Việc Wal-Mart giảm giá thực phẩm đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùngMỹ tốithiểu 50 tỉ USD/năm Song, điều này không có nghĩa Wal-Mart chịu thiệt thòi Doanh
số và lợi nhuận trước thuế của người khổng lồ này vẫn bỏ xa các đối thủ “lực lưỡng”khác
Với hơn 176 triệu lượt khách hàng mỗi tuần viến thăm cữa hàng Wal-Mart trên toànthế giới, trong đó ở Mỹ là 127 triệu lượt mỗi tuần
P&G
Cái tên Procter & Gamble (P&G) được biết đến như một “người khổng lồ” trongngành sản xuất hàng tiêu dùng của Mỹ và thế giới P&G được thành lập vào31/10/1837 tại Cincinnati bang Ohio bởi William Procter và James Gambler - nhữngngười dân nhập cư đến từ Anh và Ailen, bằng cách sáp nhập công ty sản xuất nếnProcter với cơ sở sản xuất xà phòng Gamble
Hiện tại P&G có quy mô rộng lớn với 180 chi nhánh ở trên hơn 80 quốc gia trên khắpcác châu lục
Trang 12 P&G sản xuất nhiều loại sản phẩm, hàng hoá khác nhau Bắt đầu từ những bánhxàphòng và cây nến, dòng sản phẩm của họ đã mở rộng đáng kể Trải qua hơn mộtthế
kỷ, P&G là một trong những công ty đứng đầu về số lượng nhãn hiệu sản phẩmsảnxuất được Những sản phẩm mang nhãn hiệu của P&G đến tay người tiêu dùng trêntoàn thế giới hơn 3 tỷ lần mỗi ngày Để có được thành công ấy, P&G đã cung cấpnhững sản phẩm có chất lượng cao tạo ra giá trị lớn, ngày càng cải thiện hơn cho cuộcsống của người tiêu dùng
P&G là một trong những nhà sản xuất hàng hóa lớn nhất, cung ứng hàng bán buônlẫn bán lẻ Ngoài ra, P&G còn là người dẫn đầu trong việc thiết kế thương hiệu theongười tiêu dùng Sản phẩm của P&G được bán thông qua nhiều kênh phân phối đadạng như bán buôn, bán lẻ, các đại lý Mối quan hệ giữa P&G và người mua trongsuốt năm 1980 cơ bản là dựa vào thương lượng với những sáng kiến và chương trìnhkhuyến mãi ngắn hạn Sự tín nhiệm vào những chương trình quảng cáo rầm rộ đã làmtăng lên hàng tồn kho cho người mua và đòi hỏi nhà sản xuất cũng phải duy trì mộtlượng lớn hàng tồn kho đẻ có thể đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng Sự biến động nhu cầu theo từng thời kì dao động rất thất thường, điều này kôngchỉ làm tăng lên yêu cầu tồn kho của nhà sản xuất mà còn dẫn đến chi phí sản xuấttăng cao
b/ Những nét chính trong quản trị chuỗi cung ứng của 2 công ty
Wall Mart
Ngày nay, người ta biết tới Wal-mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới mà doanhthu hàng năm của nó có thể được xếp vào danh mục nhữngquốc gia có GDP cao nhấtthế giới, 373,80 tỉ USD (2007) Wal-Mart được mệnh danh là nhà bán lẻ của thế
kỷ bơỉ Discount Store News và được xếp vào danh sáchnhững công ty được ngưỡng
mộ nhất trên thế giới của tạp chí nổi tiếng Finacial Time Wal-mart làm được điều
đó bởi nó không chỉ là một tập đoàn về bán lẻ màcòn là một công ty tối ưu hoá về Quảntrị chuỗi cung ứng (SCM) Những nét nổi bật trong hệ thống Wal-mart logistics là:
Trang 13Ứng dụng tiên phong, thành công trong công nghệ thông tin, viễn thông,hệthống thông tích hợp với đối tác như: RFID, vệ tinh nhân tạo, CPFR; là nềntảng cho sự tính hiệu quả của cả hệ thống logistic.
Tiên phong xây dụng hệ thống các nhà kho đa chức năng “Cross – docking”thành công; đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêmcho hàng hoá Walmart có hệ thống trung tâm phân phối đáp ứng 85% nhu cầuhàng hóa so với 50-60% của đối thủ cạnh tranh
Chiến lược mua hàng hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh về giá
Dựa trên nền tảng công nghệ để tăng tính hiệu quả của hoạt động vận tải,mức
độ đáp ứng của các trung tâm phân phối, tiết giảm tồn kho bằng hệthống Just intime,…
Trang 14Bán lẻ là một kênh phân phối quan trọng đối với sản phẩm của P&G Ước lượng khoảngmột nửa lượng hàng bán lẻ thông qua các chuỗi cửa hàng cung cấp kênh phân phối và cảlưu trữ sản phẩm Chuỗi cửa hàng giá rẻ mới như Walmart và Sam’s Club trưng bày sảnphẩm P&G có giới hạn và luôn dự trữ ở mức thấp Hình thức phân phối và buôn bán hiệuquả hơn này có thể mang đến một mức giá thấp cho người tiêu dùng hơn là những nhàbán lẻ truyền thống, và đặt ra một thách thức mới là làm sao cải thiện được qui trình đangtồn tại để phát triển hinh thức thay thế này.
Wal-Mart cung cấp nhiều cải tiến liên quan đến nhiều loại mặt hàng bán lẻ, và nó đượcbiết đến là một nhà đầu tư mạnh cho IT Năm 1987, Wal-Mart hoàn thành một hệ thốngtruyền thông vệ tnh trong 2 năm trị giá 700 triệu đô la để truyền dữ liệu từ các của hàngđến trụ sở, cung cấo dữ liệu kho hàng thực tế Và kết quả là nhờ IT, Wal-Mart có thể đápứng nhu cầu cho thị trường tiêu dùng cá nhân và cả các cửa hàng nữa Wal-Mart cho cácggiám đốc cửa hàng nhiều quyền hành trong việc định giá hơn là dựa vào chuỗi giá cảchính Các giám đốc cửa hàng định giá sản phẩm để phù hợp với từng điều kiện thịtrường ở từng địa pương, để tối đa hóa lượng hàng bán và doanh thu hàng tồn, trong khigiảm thiểu các phí tổn Năm 1993, chi phí vận hành của các cửa hàng giảm xuống 18,1%.Đối với một công ty như Wal-Mart, với 60.000 nhà cung ứng chỉ riêng tại Mỹ, việc đảmbảo thông tin cho tất cả mọi người có ý nghĩa sống còn Công ty đã thực hiện điều nàythông qua hệ thống Retail Link, cho phép các nhà cung ứng liên kết vào mạng nhờ kếtnối internet bảo mật Các nhà cung ứng có thể kiểm tra mức độ hàng tồn kho và doanh sốcho từng quầy hàng đơn lẻ Có thể Wal-Mart nổi tiếng về sự cắt giảm chi phí một cáchthô bạo, nhưng việc công ty này đầu tư vào hệ thống thôn tin như vậy đã góp phần rất lớnvào việc xây dựng nên một chuỗi cung ứng hiệu quả hàng đầu thế giới, có khả năng xử lýhơn 300 tỷ đôla doanh số mỗi năm
Trong mối quan hệ buôn bán, Wal-Mart giới hạn các nhà sản xuất thông qua thươnglượng từ đầu năm 1992, và những việc mua bán như thế được tập trung tại trụ sở làmviệc Các nhà cung ứng độc lập chỉ chiếm dưới 2,4% Là một nhà cung ứng đầy quyền
Trang 15lực, lúc đầu, P&G có thể quyết định lượng hàng bán ra là bao nhiều và với giá như thếnào Nhưng qua một thờ gian, Wal-Mart lớn mạnh, mối quan hệ với các nhà cung ứngcần phát triển thành một sự cộng tác, yếu tố chính là chia sẻ thông tin điện tử để cải thiệncông việc của cả hai công ty Đến năm 1993, Wal-Mart trở thành khách hàng lớn nhấtcủa P&G, mua đến 3 tỉ đô la mỗi năm, tức là 10% tổng doanh thu của P&G, và P&G trởthành nhà sản xuất đầu tiên liên kết với hệ thống máy tính của Wal-Mart
Trước khi hai công ty này bắt đầu cộng tác vào thập niên 80, các nhà bán lẻ trên thịtrường hầu như rất ít khi chia sẻ thông tin với các nhà sản xuất Nhưng sau đó, hai “ngườikhổng lồ” này đã xây dựng một hệ thống phần mềm liên kết giữa P&G với các trung tâmphân phối của Wal-Mart Wal-mart đã hợp tác với P&G dựa trên chiến lược Vendor-managed inventory (VMI) Khi sản phẩm của P&G sắp tiêu thụ hết tại những trung tâmphân phối này, hệ thống sẽ tự động gửi thư nhắc nhở để P&G vận chuyển thêm sản phẩm.Trong một số trường hợp, hệ thống còn được áp dụng cho cả các cửa hàng nhượng quyềncủa Wal-Mart và cho phép P&G giám sát các giá hàng sản phẩm thông qua tín hiệu vệtinh ghép nối thời gian thực (real-time satellite link-ups), sau đó gửi thông báo tới các nhàmáy sản xuất mỗi khi danh mục hàng hóa được máy scan trong hệ thống tự động quétqua Sự cộng tác giữa Wal-Mart và P&G làm cho P&G phải gánh vách thêm trách nhiệmquản lý hàng tồn kho - điều mà các nhà bán lẻ truyền thống thường tự làm Wal-Mart đòihỏi P&G thay mình thực hiện công đoạn này, nhưng hãng cũng đem lại cho P&G không
ít thông tin hữu ích và kịp thời về nhu cầu sản phẩm của Wal-Mart, giúp cho hoạt độngsản xuất của P&G được hiệu quả và hợp lý hơn Như vậy, muốn các đối tác trong dâychuyền cung ứng “bắt tay” với mình, bạn phải chuẩn bị để thoả hiệp và giúp đỡ họ hoànthành các mục tiêu của họ
Với kiểu thông tin này, P&G biết rõ khi nào cần sản xuất, vận chuyển và trưng bày thêmsản phẩm tại các cửa hàng của Wal-Mart Từ đó, P&G sẽ không cần phải giữ quá nhiềusản phẩm trong kho chỉ để chờ đợi điện thoại của Wal-Mart Việc xuất hoá đơn và thanhtoán cũng được thực hiện tự động Hệ thống sẽ giúp P&G tiết kiệm đáng kể thời gian,