1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô

50 852 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Mở Rộng Thị Trường Của Công Ty Dệt Len Đông Đô
Tác giả Nguyễn Đức Sơn
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, đất nước ta không ngừng phát triển cả về mặt kinh tế

và xã hội Tốc độ phát triển của nền kinh tế luôn nằm trong những nước có tốc độ tăng nhanh nhất Để đạt được những thành tựu hết sức to lớn như vậy chính là nhờ sự chỉ đạo đúng hướng và sáng suốt của Đảng và Nhà nước cùng sự đóng góp công sức rất lớn của các thành phần kinh tế Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay, đặc biệt là sau khi đất nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO thì sân chơi dành cho các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn Điều đó là một thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc mở rộng thị trưòng Cùng với nó là các rào cản thương mại được dỡ bỏ tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại được tự

do Tất yếu cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt hơn

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế toàn cầu, một môi trường mà thuận lợi và cơ hội bao giờ cũng đi kèm với khó khăn và thách thức Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần phải có chiến lược cụ thể để đối phó với nhũng biến động của môi trường kinh doanh và Công ty dệt len Đông Đô cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Trong thời kỳ khủng hoảng hiện nay, công ty Đông Đô đã cảm nhận rõ áp lực đó và

đã bộc lộ nhiều các điểm yếu cần khắc phục

Sau một thời gian thực tập tại công ty Đông Đô tìm hiểu về các khía cạnh trong

quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em đã quyết định chọn đề tài “ Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô ”

Kết cấu của đề tài bao gồm:

- PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

- PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY DỆT LEN ĐÔNG ĐÔ

-PHẦN 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY DỆT LEN ĐÔNG ĐÔ

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Kế Tuấn và Ban lãnh đạo cùng các

phòng ban chức năng Công ty Đông Đô đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Những thông tin chung

- Tên gọi doanh nghiệp: công ty TNHH Đông Đô

- Tên giao dịch quốc tế: Đông Đô fashion

- Tên viết tắt: D.D.F

- Ngày thành lập: 31 tháng 03 năm 1998

- Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp TNHH tư nhân

- Trụ sở chính: Chùa Tông, An Khánh, Hoài Đức- Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 34845920-Fax: 34651565

- Email : dongdo98@vnn.vn

- Website: dongdofashion.com

- Vốn kinh doanh : hiện nay công ty có khoảng 20 tỷ đồng chủ yếu là vốn tự có

- Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu: Sản xuất quần áo len và các thành

phẩm dệt, may…

- Ban lãnh đạo: Bao gồm: giám đốc, 4 phó giám đốc, 5 trưởng phòng ban

các bộ phận

1.2 Quá trình hình thành của công ty

Công ty Đông Đô là đơn vị sản xuất kinh doanh hàng dệt may len được thành lập theo quyết định số 313 QĐ/UB ngày 31/3/1998 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tây ( nay là Hà Nội ) Giấy phép kinh doanh số 044524 ngày 31/3/1998 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư cấp ngành nghề kinh doanh : sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu len sợi tổng hợp khác Năm 2006 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cho bổ sung thêm ngành kinh doanh nội thất và chế biến lâm sản nhắm

mở rộng việc sản xuất kinh doanh Quá trình hình thành của công ty Đông Đô bắt nguồn từ 3 yếu tố cơ bản:

- Sự biến chuyển công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải có sự hạch toán kinh tế độc lập nhưng doanh nghiệp cũng được giải phóng tiềm năng trí tuệ và sức sản xuất tạo đà cho doanh nghiệp phát triển

Trang 4

- Phát huy lợi thế lâu đời của làng nghề xã La Phù, một trong những cái nôi của mặt hàng dệt len

- Sự nhất trí của Hội đồng thành viên, đồng thời có thêm sự đoàn kết nhiệt tình gắn

bó và sự quan tâm xây dựng công ty phát triển mạnh của tập thể cán bộ quản lý

1.3 Quá trình phát triển của công ty

Ngày 31/3/1998, công ty được thành lập, có tư cách pháp nhân nhưng chưa có mặt bằng để hoạt động và chỉ có 4 thành viên

Ngày 1/7/1998, công ty thuê diện tích của xí nghiệp chăn nuôi An Khánh với tổng diện tích là: 6.772m2 Với phương thức kinh doanh là gia công các mặt hàng quần len

và thị trường chủ yếu là Liên bang Nga và Ukraina, chỉ với 7 cán bộ, 40 lao động thời

vụ, 200 lao động gia công

Năm 2000, nhận thấy thị trường quần len đang ngày càng bị thu nhỏ, kinh doanh không có hiệu quả, công ty đã chuyển sang mặt hàng áo len mang tính thời trang và

mở rộng thị trường sang Ba Lan và Cộng hòa Séc Với mặt hàng này bước đầu công

ty đã gặp nhiều khó khăn với những lô hàng không đảm bảo qui cách sau khi hoàn thiện giặt sấy

Năm 2003, sau khi giải quyết tiền đền bù đất với công ty giống lợn Miền Bắc, công ty Đông Đô đã đầu tư và xây dựng kiên cố 6000m2 nhà xưởng, 300m2 công trình phụ trợ và 2000m2 sân đường Tiếp đó, công ty đã đầu tư các trang thiết bị, máy móc, phương tiện kể cả hệ thống làm mát đảm bảo môi trường cảnh quan, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ và công nhân Trong năm này và những năm kế tiếp, công ty tiếp tục sản xuất mặt hàng áo len, đặc biệt, công ty bắt đầu sản xuất các loại

áo len chất lượng cao và mở rộng thị trường sang các nước ở Đông Âu

Năm 2007, công ty đã thuê các chuyên gia nước ngoài xây dựng, hoàn thiện một số mặt hàng đặc biệt được khách hàng ưa chuộng và đã mở ra triển vọng lớn cho các năm tới Số lượng lao động trong công ty đã tăng lên đáng kể Trong đó: lao động thời vụ là 397 người, lao động làm gia công là 900 người, đặc biệt số lượng cán bộ có chuyên môn và được đào tạo đã tăng lên đến 35 người trong đó có 15 người có trình

độ Đại học, 10 người có trình độ cao đẳng và 10 người có trình độ trung cấp Bên cạnh đó công nhân cũng được đào tạo cơ bản và có chuyên môn

Trang 5

II CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lí

Sau khi thành lập bước đầu kinh doanh mặt hàng quần len còn đơn giản nên công

ty chỉ có 2 phòng, 1 phân xưởng đó là: phòng kinh doanh, phòng tài vụ và phân xưởng kiểm soát đóng gói Quá trình sản xuất năm 2001 sản xuất kinh doanh mặt hàng áo len là chủ yếu, tổ chức bộ máy cũng tăng lên 3 phòng, 3 phân xưởng nữa đó là: phòng sản xuất, phòng tài chính – tồng hợp và phòng kỹ thuật, phân xưởng dệt phân xưởng may, phân xưởng giao gia công Đến nay cơ cấu tổ chức công ty gồm có:

- Hội đồng thành viên (bao gồm các thành viên góp vốn)

- Ban giám đốc công ty

- Phòng kế hoạch sản xuất

- Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu

- Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng TC – HC

- Phân xưởng dệt

- Phân xưởng gia công

- Phân xưởng may

- Phân xưởng thành phẩm

Trang 6

và XNK

Phòng

KT và QLchấtlượng

Phòngtài chính

kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Vật

Otk show

room ofproduct

Tổ SX mẫu và NCSX

Vệ sinh môi trường

Bảo vệ

Nhà ăn

hành chính văn thư

Xưởng

dệt

Xưởng may

Xưởng giao gia công

Xưởng thành phẩm

Xưởng gỗKho

Trang 7

 Hệ thống tổ chức bộ máy còn được tổ chức theo mô hình mỗi bộ phân phụ trách một công việc trong đó giám đốc vẫn là người trực tiếp quản lý các xưởng sản xuất Sơ đồ được bố trí như sau:

Phòng kinh doanh XNK

Phòng kx thuật

Phòng sản xuất

Phòng hành chính tổng hợp

Vật tư

HC-văn thưNhà ănBảo vệOTKMẫuNhuộmKho

Trang 8

Chức năng các phòng ban:

- Đứng đầu bộ máy quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị Người trực tiếp điều hành công ty là Giám đốc công ty đồng thời là người đại diện cho công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước tập thể về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Giúp việc cho giám đốc gồm 4 phó giám đốc phụ trách về nhân sự và sản xuất, các trưởng bộ phận phòng ban công ty Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thực thi các quyết đinh mà giám đốc đưa ra Phó giám đốc trực tiếp báo cáo với giám đốc về kết quả và tình hình thực hiện của bộ phận mình phụ trách Các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc trong việc thực thi các quyết định của giám đốc, là người trực tiếp giám sát các hoạt động của bộ phận mình phụ trách và việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận đó

- Các phòng ban nghịêp vụ: có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban giám đốc Công ty có các phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:

+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản

lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty, hực hiện các nhiệm vụ về hành chính, nghiên cứu chế

độ chính sách của Nhà nước về lao động, xây dựng các nội quy, quy chế của công ty theo luật lao động…

+ Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm, tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến

độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng…

+ Phòng kế toán, tài chính: lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, thực hiện quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm…

Trang 9

+ Phòng quản lý chất lượng: tham mưu cho Ban giám đốc về các giải pháp thực hiện tốt công tác kỹ thuật, quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng chiến lược chất lượng…

+ Phòng kỹ thuật đầu tư: xây dựng và triển khai chiến lược đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị, xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật…

+ Ban bảo vệ: giám sát nội quy ra vào công ty, tổ chức đón tiếp khách

hàng đến giao dịch tại công ty, bảo vệ tài sản của công ty, giám sát công tác phòng cháy chữa cháy…

Mô hình tổ chức của công ty là mô hình theo kiểu chức năng, túc là tất cả những người có liên quan đến hoạt động chức năng thì được sắp xếp cùng một bộ phận Mô hình này có các ưu điểm và nhược điểm là :

+ Khi công ty mở rộng quy mô, thời gian chờ đợi để giải quyết các vấn đề có thể bị kéo dài do các nhà quản trị chức năng cần sự giúp đỡ từ phía bộ phận quản lí tập trung

Trang 10

+Nhà quản trị có thể gặp rất nhiều khó khăn trong việc phối hợp các chức năng của các thành viên, các bộ phận khác nhau trong toàn doanh nghiệp.

2.2 Công tác tổ chức và điều hành

Để có được công ty Đông Đô như ngày hôm nay, không thể không kể đến những

nỗ lực, những cố gắng hết mực, cũng như là việc chấp hành tốt nội quy và quy định của những người làm việc trong công ty, từ giám đốc cho đến các nhân viên ở các phòng ban, xí nghiệp, tổ, đội sản xuất của công ty luôn không ngừng cố gắng nỗ lực không ngừng Người lãnh đạo biết lắng nghe, nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết cách lôi cuốn nhân viên say mê với công việc Nhân viên thì tin tưởng lãnh đạo, tân tụy với công việc, cố gắng hoàn thành trách nhiệm được giao Chính là sự đoàn kết thống nhất trong toàn công ty với sự cố gắng không mệt mỏi như một sợi dây vô hình giúp mọi người xích lại gần nhau hơn nhằm đưa công ty ngày càng phát triển vững mạnh tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, không ngừng nâng cao đời sống cho người lao động Đó vừa là mục tiêu vừa là niềm mong mỏi của tập thể cán bộ và ban lãnh đạo công ty, góp phần xây dựng công ty ngày càng phát triển

Trải qua 10 năm một chặng đường xây dựng và trưởng thành, công ty Đông Đô

đã vượt trên tất cả những khó khăn trở ngại chồng chất để ngày càng phát triển mạnh hơn bền vững hơn Đó là thành quả cố gắng không ngừng, không quản ngại khó khăn của không chỉ hội đồng thành viên mà còn của cả toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

2.3 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm

Sản phẩm chính mà công ty kinh doanh là quần len và hiện nay là áo dệt kim đan ngang Tùy từng yêu cầu của khách hàng cho mỗi loại sản phẩm mà công ty luôn cố gắng đáp ứng và hoàn thành đúng thời hạn giao sản phẩm Có những đơn hàng với mẫu thiết kế, kiểu dáng và chất liệu loại vải đều do phía đối tác đặt hàng cung cấp, công ty chỉ dệt, may và hoàn thành sản phẩm Có những đơn hàng công ty được yêu cầu làm tất cả, từ khâu thiết kế, mẫu mã đến chọn chất liệu len cho phù hợp với sản phẩm Tuy nhiên, do chưa có đội ngũ nhân viên thiết kế nên công ty hiện đang phải

Trang 11

thuê các nhà thiết kế từ bên ngoài Hiện nay dệt gia công tại công ty chiếm đến 80 – 85% và phần còn lại sản lượng được dệt tại công ty.

Do sản phẩm của Đông Đô là mặt hàng áo len dệt kim đan ngang nên nguyên liệu chủ yếu là sợi và bông Với phương thức kinh doanh là gia công nên chủ yếu nguồn nguyên liệu để sản xuất được các bên đối tác cung cấp Bên cạnh đó, các nhà cung ứng nguyên liệu trong nước như: sợi Huế, Dệt 8/3, sợi Hà Nội, nhưng nhiều hơn hết vẫn là sợi và bông được nhập từ Trung Quốc và Thái Lan Đây cũng là xu hướng chung của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam là nhập nguyên liệu từ nước ngoài, bởi nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được cho các doanh nghiệp này cả

về mặt số lượng và chất lượng

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm áo dệt kim đan ngang gồm 3 loại chính: nguyên liệu tự nhiên, hóa học và sợi hóa học

Trang 12

Bảng 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm áo dệt kim đan ngang

Loại nguyên liệuNguyên liệu tự nhiên Sợi cotton

Lông cừu

Tơ tằm Xenlulo: tre, nứa, gỗ, đay Chiết xuất từ sữa và đậu tương.

Nguyên liệu hóa học bao gồm: Arcrylic

Polyeste Poliamit (nylon) Rayon

Sợi hóa học bao gồm: Cotton pha acrylic 50/50; 30/50

Lông cừu pha acrylic Lông thỏ pha cotton Lông cừu pha polyester.

Sợi dệt pha trộn giữa 2 hay nhiều chất liệu tự

nhiên và hóa học:

Coton pha Acrylic 50/50, 30/70…

Lông cừu pha Acrylic Lông cừu pha coton Lông cừu pha Polyeste Lông thỏ pha Acrylic

Nguồn: Công ty Đông Đô 10 năm xây dựng và trưởng thành

Sản phẩm áo dệt kim đan ngang được sản xuất qua một quy trình hoàn chỉnh có sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng sản phẩm

Trang 13

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất áo dệt kim

chuẩn bị sợi dệt

nhập kho thành phẩm OTK ( hệ thống kiểm soát chất lượng )

xử lý mảnh dệt nếu có

( khâu, vẽ, là, in, thêu )

may ghép mảnh thành áo giặt ( làm vệ sinh công

nghiệp, làm mềm áo )

OTK may

Trang 14

Mô hình sản xuất ở đây là sản xuất song song.

• Công đoạn chuẩn bị sợi: Sợi trong kho được sắp xếp theo một trật tự nhất định, những loại sợi cùng chất liệu, cùng màu sắc sẽ được xếp vào cùng một khu vực Sợi được quận tròn thành từng cuộn <= 1kg

• Công đoạn dệt mảnh áo: yêu cầu phải

- Đúng kiểu dáng, quy cách trọng lượng và đúng kiểu dệt

- Không được bỏ mối, thủng rách

- Màu sắc không bị loang

- Các mảnh trên cung một áo( 2 thân, tay, cổ, nẹp) phải đồng đếu và đúng như thiết kế

• Công đoạn in hoặc thêu: Vì nhu cầu về đa dạng hóa sản phẩm và vì sở thích đa dạng hóa của người tiêu dùng Doanh nghiệp có cả máy in và thêu hình logo của sản phẩm, các hình ảnh trên sản phẩm…Có nhiều hình thù khác nhau được cài đặt theo một quy trình từ trước Trong lúc một dây chuyền thêu (hoặc in) hoạt động thì các nhân viên phải luôn túc trực bên cạnh để điều chỉnh cho phù hợp và tránh sai xót

• Công đoạn may ghép mảnh thành áo: sản phẩm dở dang nửa thành phẩm ở các công đoạn trên được luân chuyển sang công đoạn may Công đoạn này yêu cầu :

- Đường may đúng kỹ thuật (mép vải may phai nhỏ hơn 0,5 cm, )

- Đường chỉ may vững chắc

- Khuy khóa, tem may trang trí phai đúng quy định

Sau khi đã hoàn tất công đoạn may sản phẩm đi vào công đoạn cuối của quy trình sản xuất

• Công đoạn là và đóng gói: khi sản phẩm đã đi qua tất cả các công đoạn trên sản phẩm sẽ qua công đoạn này để chuẩn bị đóng gói

• Công đoạn nhập kho sản phẩm: Nhũng thành phẩm sau khi được đóng gói được đóng vào thùng và nhập kho

Các bộ phận sản xuất của công ty được bố trí một cách hợp lý giúp giảm quãng đường di chuyển giữa các bộ phận nên đạt hiệu quả cao Ngoài ra, sau mỗi công đoạn, sản

Trang 15

phẩm đều được kiểm tra xem đã đạt tiêu chuẩn chưa rồi mới được chuyển sang công đoạn

kế tiếp giúp công ty duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

TC-PT

Vô hạn

Dài Hạn

Thời vụ

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty Đông Đô)

Số lượng lao động trong công ty là khá lớn tính tới thời điểm cuối tháng 8 năm

2008 là 403 người, nhưng công nhân làm thời vụ là chủ yếu (chiếm tới 88,6%), công nhân làm việc hợp đồng dài hạn (3 năm) là 38 người (chiếm 9,4%) và công nhân hợp đồng vô thời hạn là 8 người (chiếm 2%) Và hầu hết công nhân làm việc trong công

ty là người bản xứ Lao động là nam giới: 61 người và lao động là nữ giới: 342 người Có thể nhận thấy lao động nữ giới chiếm tỷ lệ lớn nhất trên 80%, năm 2006 là 85,67%, năm 2007 là 84,28%, năm 2008 là 84,86% Điều này hoàn toàn phù hợp vì công việc mang tính chất nhẹ nhàng lặp đi lặp lại và đòi hỏi sự kiên trì cẩn thận trong sản xuất Trình độ lao động thấp chủ yếu là các hộ gia công ( chiếm đến 80% ), phần lớn các lao động đều phải qua đào tạo Trình độ đại học cao đẳng chiếm tỷ lệ

Trang 16

thấp, trình độ đại học cao nhất qua các năm là năm 2008 cũng chỉ chiếm 3,97%, trình

độ cao đẳng cao nhât qua các năm là năm 2007 cũng chưa đến 6% chỉ chiếm 5,96% Phần lớn lao động là lao động trình độ trung cấp hoặc phổ thông Lượng lao động lành nghề trong công ty chiếm tỷ lệ thấp ( khoảng 3- 5% ) Công nhân thường làm việc 8h trong ngày, 6 ngày trong tuần tức 48h một tuần Ngoài ra khi đến mùa vụ thời gian làm việc của công nhân có thể tăng lên tùy theo yêu cầu Công nhân làm việc theo ca, nghỉ 30 phút giữa ca để ăn cơm, nếu làm thêm không vượt quá 4h/ngày, 16h/tuần, 200h/năm Nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước, nghỉ phép 12 ngày/1đợt với yêu cầu 5 năm làm việc liên tục được hưởng 1 đợt phép Nữ công nhân được nghỉ thai sản theo quy định: nghỉ 30 ngày sau khi sinh được hưởng 100% lương cơ bản; không cho công nhân mang thai tháng thứ 7 làm việc; công nhân phải nuôi con < 12 tháng tuổi không làm việc hoặc đi công tác xa nhà

Hàng năm, Đông Đô cũng đã tiến hành đào tạo lao động cho mình Từ năm 2001 đến nay đã mở 7 lớp đào tạo thợ may, 9 lớp đào tạo thợ dệt để chủ động hơn trong khâu đầu vào ,cái chính là tạo cho người lao động nâng cao tay nghề cùng đội ngũ cán bộ công ty tiên phong đi vào cái mới Kỳ vọng lớn của công ty là tạo được nhiều việc làm và ngày càng ổn định hơn Năm 2000, công việc thời vụ chỉ đạt 6 tháng/ năm; năm 2004- 2005 kéo dài hơn 8 tháng/ năm; năm 2007 công nhân dệt, công nhân may làm việc liên tục cả năm có mức thu nhập khá ổn định so với các năm trước Từ

đó, đời sống của người lao động được cải thiện, lương bình quân người lao động đạt

từ 1500000 đồng – 2000000 đồng/ tháng Mong muốn của công ty không chỉ là tạo điều kiện môi trường làm việc tốt mà còn muốn người lao động nâng cao được mức sống của mình

Tuy nhiên theo khảo sát hiện nay, Đông Đô không hề có nguồn lao động ổn định, tất cả đều làm theo mùa vụ, khi có việc thì công nhân tới làm, còn khi không có việc thì công nhân nghỉ việc Đôi khi công nhân thích thì đi làm, không thích thì nghỉ việc Theo phản ánh của ban giám đốc và của các công nhân, công nhân nghỉ việc khi làm mùa nông nghiệp họ cũng có nghỉ hẳn việc ở nhà làm mùa sau đó mới quay lại công

ty làm việc như công nhân Ban giám đốc hoạch định chiến lược phát triển công ty của mình là công ty vừa và nhỏ vì vậy không chịu đầu tư nhiều vào nhà xưởng máy

Trang 17

móc Do vậy vào mùa vụ sản xuất Đông Đô đều thuê gia công bên ngoài tại các nhà dân, thậm chí thêu, in thành phẩm đều thực hiện thuê gia công tại các hộ gia đình Điều này xét về hiện tại thì có hiệu quả do nhiệm vụ yêu cầu phát triển, nhưng nếu như xét lâu dài liệu chiến lược sản phẩm và công nhân như thế này có hiệu quả hay không Đông Đô cần hoạch định lại.

2.4 Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị.

 2.4.1 Về cơ sở vật chất.

Ban đầu mới thành lập, mặt bằng không có đủ để tiến hành sản xuất kinh doanh Công ty phải loay hoay chạy vạy khắp mọi nơi Đến ngày 1/7/1998, xí nghiệp chăn nuôi- thức ăn gia súc An Khánh mới đồng ý cho thuê toàn bộ khu văn phòng cũ của nông trường An Khánh với diện tích 6722m2 trong đó có 1047m2 nhà cửa văn phòng được xây dựng từ năm 1960 đã dột nát Thời gian thuê 10 năm, mỗi năm công ty phải trả 45.000.000 đồng và 300kg cá ( do có 2000m2 ao sâu ) Sau khi làm thủ tục thuê toàn bộ khuôn viên khu văn phòng cũ của nông trường An Khánh, một vấn đề gay cấn nổi cộm, nhà văn phòng sập sệ, dột nát không thể sử dụng cho công việc sản xuất kinh doanh Công ty Đông Đô buộc phải sửa chữa cải tạo cơi nới

Năm 1998 sữ chữa và xây dựng hết 191.499.000 đồng

Năm 1999 sữ chữa và xây dựng hết 45.790.000 đồng

Năm 2000- 2001 tiếp tục xây dựng và sữa chữa hết 300.000.000 đồng

Trong vòng 4 năm ( 1998 – 2001 ) công ty Đông Đô đã phải sữa chữa và xây dựng hết khoảng 537.289.000 đồng chiếm 74,63% số vốn góp ban đầu của công ty lúc đó chỉ có vẻn vẹn 750.000.000 đồng Khó khăn chồng chất khó khăn, khó khăn này chưa giải quyết xong thì khó khăn khác đã đến Trong tình thế công ty mới thành lập chưa kịp ổn định sản xuất, đầu năm 2001 xí nghiệp chăn nuôi sáp nhập với công

ty chăn nuôi Hưng Yên thành công ty giống lợn Miền Bắc Công ty giồng lợn Miền Bắc đòi nâng mức giá thuê ( nếu không chấp nhận sẽ thu lại mặt bằng ) Để duy trì sản xuất kinh doanh buộc công ty phải chấp nhận thuê lại theo mức giá mới từ ngày 1/4/2001 là: nâng mức giá thuê lên từ 45.000.000 đồng / năm lên mức 56.000.000 đồng / năm Trong đó vẫn giữ nguyên mức sản lượng cá phải nộp là 300kg / năm

Trang 18

Không để tình trạng mặt bằng sản xuất bấp bênh, để có mặt bằng sản xuất ổn định lâu dài, đưa công ty phát triển lâu dài trong tương lai Năm 2003 được sự chấp thuận của công ty giống lợn Miền Bắc, trực tiếp là xí nghiệp chăn nuôi gia súc đã thỏa thuận với công ty Đông Đô nhận tiền đền bù quyền sử dụng đất Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây giao đất cho công ty thuê ổn định với thời hạn 50 năm Dù vậy công ty cũng phải bỏ ra một số tiền không nhỏ để mở rộng diện tích công ty Sau khi được sở xây dựng phê duyệt, cấp giấy phép xây dựng Tuy còn khó khăn về tài chính, nhưng với

sự quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty, công ty đã vay mượn đầu tư xây dựng kiên cố 6000m2 nhà xưởng, 300m2 công trình phụ trợ và 2000m2 đường đi Đầu tư máy móc thiết bị phương tiện kể cả hệ thống làm mát bảo đảm môi trường cảnh quan Mà điều quan trọng công ty hướng đến là tạo điều kiện làm việc ngày càng tốt hơn cho anh chị em cán bộ công nhân trong công ty

Một số hạng mục sau đó cũng nhanh chóng hoàn thành như: văn phòng làm việc, nhà xe, nhà ăn và một số công trình khác Niềm vui lớn của công ty là đã xây dựng hoàn chỉnh nhà xưởng làm việc và công ty cũng hi vọng tập thể cán bộ công nhân toàn công ty bảo vệ tốt nơi làm việc của mình để làm việc hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập để cải thiện đời sống góp phần phát triển công

ty tiếp tục đi lên Hiện nay, có 2 nhà xưởng A & B tổng cộng là 5 tầng mỗi tầng 1.200m2 đủ để bố trí mặt bằng sản xuất cho :

+ Công nhân dệt: 600 người

+ Công nhân may: 200 người

+ Công nhân kiểm tra, giặt là, đóng gói: 200 người

 2.4.2 Về công nghệ và máy móc thiết bị.

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ=

Vốn cố định bình quân

Trang 19

Bảng 3: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Đơn vị tính: 1000 đ

Doanh thu

thuần(1000đ) 22.804.377 34.933.575 36.533.133 27.909.904Vốn cố định

BQ 3.705.928.968 3.769.547.653 6.137.472.879 11.940.656.476

Nguồn: bảng cân đối kế toán công ty Đông Đô

Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh một đồng TSCĐ có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Qua bảng trên ta có thể thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định rất hiệu quả Thể hiện tỷ lệ một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần khá cao Có những năm một đồng TSCĐ tạo ra được 9,13 đồng doanh thu thuần như năm 2005 TSCĐ là tài sản mang giá trị lớn của doanh nghiệp, nó không những liên quan đến chi phí cố định ( một loại chi phí tính trong giá thành sản phẩm )

mà còn liên quan đến việc thay thế TSCĐ, đổi mới công nghệ Vì thế việc sử dụng TSCĐ giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, tránh lãng phí, máy móc được sử dụng hết công suất, giảm được hao mòn vô hình Đồng thời giúp doanh nghiệp mau chóng đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm và nâng cao vị thế của công ty, đưa công ty ngày càng phát triển hơn

2.5 Đặc điểm về tài chính

Khi mới thành lập, vốn góp của 4 thành viên chỉ có 750.000.000VND nhưng cho đến nay nguồn vốn của công ty đã lên tới 35.984.281.000 VND Mặc dù con “số này chưa phải là lớn nhưng nó đã phần nào phản ánh được sự nỗ lực phấn đấu làm việc của toàn thể nhân viên trong công ty

Tài sản của công ty trong 5 năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

Trang 20

Bảng 4: Tình hình tài sản của công ty

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được nguồn vốn hoạt động của Doanh nghiệp chủ yếu là vốn chủ sở hữu Tỉ lệ của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn biến động theo từng năm (Năm 2004: 0,56; năm 2005:0,67; năm 2006:0,62; năm 2007:0,78) Trong nguồn vốn chủ sỡ hữu thì nguồn vốn kinh doanh là chủ yếu, còn một số khác là ở các quỹ của công ty và lợi nhuận chưa phân phối Và nguồn vốn chủ yếu của Công ty là vốn tự có, do các thành viên trong hội đồng thành viên góp vốn lại cùng nhau xây dựng và phát triển công ty

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

CỦA CÔNG TY DỆT LEN ĐÔNG ĐÔ

I Tổng quan về tình hình tiêu thụ của công ty.

1.1 Các hình thức nhận gia công của công ty

Gia công hàng may mặc xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng may mặc xuất khẩu Trong đó, người đặt hàng gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm may mặc theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia

Trang 22

công để nhận tiền công Hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu là một hoạt động mang lại nguồn ngoại tệ, góp phần phát triển đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng.

Hiện nay, công ty dệt len Đông Đô thực hiện gia công hàng may mặc xuất khẩu thông qua hai hình thức: gia công nhận nguyên liệu, giao thành phẩm và gia công mua nguyên liệu, bán thành phẩm Đây là hai cách cơ bản mà các doanh nghiệp gia công hàng dệt may thường dùng khi nhận gia công xuất khẩu cho các đối tác nước ngoài

+ Hình thức nhận nguyên liệu, giao sản phẩm: bên nhận gia công sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu và bán thành phẩm thuộc quyền sở hữu của bên đặt gia công, sau đó giao sản phẩm và nhận tiền công Phương thức này còn gọi là phương thức gia công xuất khẩu đơn thuần, là phương thức sơ khai của gia công xuất khẩu Theo phương thức này, bên nhận gia công có lợi thế là không phải bỏ vốn ra mua nguyên phụ liệu, không những thế, nếu thực hiện sử dụng tiết kiệm nguyên phụ liệu so với định mức thì bên nhận gia công còn có thể hưởng số nguyên phụ liệu còn dư ra đó Tuy nhiên gia công theo hình thức này hiệu quả kinh tế không cao vì bên nhận gia công chỉ được hưởng tiền công gia công Bên cạnh đó, bên nhận gia công còn phụ thuộc vào tiến độ giao nguyên phụ liệu của bên đặt gia công Bên đặt gia công thường gặp rủi ro trong phương thức gia công này là nếu bên nhận gia công làm sai thì sẽ mất số nguyên phụ liệu đó mà không thu được hàng hóa

+ Hình thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm: Theo hình thức này, bên đặt gia công sẽ cung cấp các mẫu mã, tài liệu kĩ thuật cho bên nhận gia công theo hợp đồng để tiến hành sản xuất và sau đó sẽ mua lại thành phẩm Bên nhận gia công có thể mua nguyên phụ liệu theo hai cách: mua theo sự chỉ định của bên đặt gia công hoặc tự tìm nhà cung cấp nguyên phụ liệu Đây là hình thức phát triển cao của gia công xuất khẩu, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho bên nhận gia công

Ưu điểm của phương thức gia công này là bên đặt gia công không phải chịu chi phí ứng trước về nguyên phụ liệu, nếu bên nhận gia công làm sai thì không mất nguyên phụ liệu, do vậy giảm bớt rủi ro trong quá trình đặt gia công hàng Bên nhận

Trang 23

gia công có thể chủ động trong việc mua nguyên phụ liệu, không phụ thuộc vào bên đặt gia công, đặc biệt nếu tự mua nguyên liệu hoàn toàn thì sẽ giảm được chi phí sản xuất, vì vậy mà nâng cao hiệu quả kinh tế Mặt khác, bên nhận gia công còn có thể

mở rộng thị trường nguyên phụ liệu thông qua việc xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu do bên đặt gia công chỉ định Tuy nhiên, phương thức này có những bất lợi với bên nhận gia công là nếu không mua nguyên phụ liệu của nhà cung cấp do bên đặt gia công chỉ định thì sai hợp đồng, nhưng nếu mua lại thường hay bị ép giá

Hiện nay, số hợp đồng gia công nhận nguyên liệu, giao thành phẩm của công

ty đã giảm đi đáng kể, thay vào đó à hợp đồng mua nguyên liệu, bán thành phẩm bởi các hợp đồng này sẽ làm tăng giá trị gia công mà công ty nhận được

1.2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Trong những năm đầu thành lập công ty chủ yếu sản xuất hàng quần len, đây là mặt hàng đơn giản về mặt kỹ thuật Đây là hàng mang nặng tính chất thủ công của làng nghề xã La Phù Sản phẩm không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp,dễ làm, số lượng mẫu mã cũng ít, không mang tính thời trang Trong giai đoạn này nhu cầu quần len đang tăng cao với số lượng lớn vì thế công ty đã tranh thủ sản xuất và mua ngoài, thuê gia công để tăng lượng bán nhằm thu lợi nhuận Do đó ban đầu bước vào thị trường quần len giao gia công dệt, kiểm soát đóng gói sang thị trường Liên Bang Nga và Ukraina sản lượng lên đến 850.000 chiếc, đạt doanh số 6.653.0000.000 đồng Năm1999 công ty Đông Đô nâng mức sản lượng quần len lên đến 1.560.000 chiếc, tương ứng với mức tăng 183,5% Mặt hàng áo len về sản xuất thử 97.700 chiếc Mở rộng thị trường sang Hà Lan, công hòa Sec với mức doanh thu lên đến 12 967.916.000 đồng, tương ứng với mức tăng 194,9% Những năm sau với sự phát triển mạnh mẽ của hàng dệt may Trung Quốc, đồng thời nhu cầu của khách hàng phát triển ngày càng cao.Yêu cầu về chất lượng và mẫu mã cũng ngày càng cao hơn, các sản phẩm quần len bị cạnh tranh khốc liệt và không thể cạnh tranh nổi Các doanh nghiệp ở Trung Quốc là những doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn, sử dụng công nghệ hiện đại Do đó giá thành rẻ hơn, chất lượng tốt hơn và sức cạnh tranh cũng lớn

Trang 24

hơn Các sản phẩm của làng nghề xã La Phù không thể cạnh tranh được Do đó công

ty quyết định giảm lượng sản xuất quần len xuống Chỉ đủ mức theo yêu cầu của khách hàng, tập trung vào mặt hàng áo len Trong khi đó nhu cầu của mặt hàng áo len cũng tăng Vì vậy công ty đã nâng mức sản lượng áo len lên Nếu năm 1999 sản lượng áo len chỉ đạt 97.700 chiếc thì đến năm 2001 sản lượng đã được nâng lên 289.270 chiếc, tương ứng với mức tăng 296,07% Đồng thời với việc nâng mức sản lượng là việc mở rộng thị trường sang các nước Pháp, Rumani, Hungary, Phần Lan…Năm 2006 công ty nhận thấy các mặt hàng áo len xuất sang thị trường Đông Âu sản lượng ít và lợi nhuận thu về chưa cao Một phần là do khách hàng ở đây khó tính một phần là do sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty trong và ngoài nước đặc biệt là các đối thủ đến từ Trung Quốc Để người lao động có việc làm ổn định, thu nhập tăng cao buộc công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế Có như thế mới chinh phục được khách hàng khó tính, tăng uy tín cho doanh nghiệp đồng thời lôi kéo được nhiều khách hàng mới, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập cho công nhân Vì vậy bước sang năm 2007 công ty Đông Đô đã xây dựng một dự án, thuê chuyên gia tư vấn từ nước ngoài, với số tiền đầu tư rất lớn Không phụ lòng mong mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên, công sức bỏ ra đã được đền đáp xứng đáng Dự án thành công và đi vào hoạt động hiệu quả Bước đầu

đã thu hút được một số khách hàng, khách hàng đã bắt đầu ưa chuộng sản phẩm của công ty và cũng đã chinh phục được một số khách hàng khó tính Cũng chính điều đó

đã mở ra một triển vọng, một tương lai phát triển mạnh mẽ cho công ty và cho cả người lao động Tính đến hết năm 2007 sản lượng quần len trong 7 năm qua đạt 6.184.540 chiếc ( vì các năm 2005, 2006, 2007 không sản xuất quần len ) Sản lượng

áo len đạt 4.599.684 chiếc

Bảng 5:Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu mặt hàng áo len của công ty Đông Đô

Trang 25

Phần Lan Rumani

Hiện Đông Đô đang chiếm 10% hàng dệt len xuất khẩu trong kim ngạch hàng xuất khẩu của Việt Nam

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2007.

Có thể nói là trong một số năm gần đây công ty đã có những bước phát triển rõ rệt Cụ thể là:

Nguồn : Bảng cân đối kế toán

Qua bảng trên có thể thấy quy mô doanh nghiệp trong những năm 2006 và 2007

liên tục tăng với tỷ lệ cao Năm 2006 tăng 54,33%, năm 2007 tăng 46,98%, Với quy

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 6)
Bảng 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm áo dệt kim đan ngang - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 1 Nguyên liệu chính dùng để sản xuất ra sản phẩm áo dệt kim đan ngang (Trang 12)
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất áo dệt kim - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất áo dệt kim (Trang 13)
Bảng 4:  Tình hình tài sản của công ty - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 4 Tình hình tài sản của công ty (Trang 20)
Bảng 5:Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu mặt hàng áo len của công ty Đông Đô - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 5 Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu mặt hàng áo len của công ty Đông Đô (Trang 24)
Bảng 6 :Tổng vốn chủ sở hữu - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 6 Tổng vốn chủ sở hữu (Trang 25)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh. - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 7 Một số chỉ tiêu tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 27)
Bảng 8:  Hiệu quả kinh doanh qua các năm - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 8 Hiệu quả kinh doanh qua các năm (Trang 29)
Bảng 9: Tỷ trọng vốn cố định/ tổng nguồn vốn - Giải pháp mở rộng thị trường của công ty dệt len Đông Đô
Bảng 9 Tỷ trọng vốn cố định/ tổng nguồn vốn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w