Hàng hoa trao đổi trên thị trường chứng khoán là những hàng hoa đặc biệt 7 3.2.Phương thức giao dịch trẽn thị trường chứng khoán khá đặc thù 7 3.3.Thi trường chứng khoán mang tính cạnh t
Trang 1mẫm
Trang 2T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỂ TÀI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đối VỚI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Hồng Phượng Lớp : Anh 9 - K42C
Khoa : 42 Giáo viên hướng dần :TS Nguyễn Thị Việt Hoa
THƯ VIÊN
' Hj : SỈ.G O A 1 hoe
Não*!
JCNL-ĩịi.kuị
Trang 3Ì Tính tất yêu khách quan của sự hình thành và phát triứn của thị trường
chứng khoán trong nền kinh tế thị trường 4
2.Khái niệm về thị trường chứng khoán 7
3.Đặc điứm của thị trường chứng khoán 7
3.1 Hàng hoa trao đổi trên thị trường chứng khoán là những hàng hoa
đặc biệt 7 3.2.Phương thức giao dịch trẽn thị trường chứng khoán khá đặc thù 7
3.3.Thi trường chứng khoán mang tính cạnh tranh khá hoàn hảo 8
4.Chức nàng của thị trường chứng khoán 8
4.1 Thị trường chứng khoán lạo ra một kênh huy động vòn trung và dài hạn
4.3.Thị trường chứng khoán là kênh giao lưu vốn trong nước và nước
ngoài 8 4.4.Thị trường chứng khoán điều hoa phân bổ vốn đầu tư xã hội giữa các
lĩnh vực, ngành nghề, doanh nghiệp: 9
4.5 Thị trường chứng khoán cung cấp một chi báo và một môi trường
4.6.Thị trường chứng khoán cung cấp tính thanh khoản cho nhà đầu tư 9
4.7.Thị trường chứng khoán có chức năng định giá thị trường doanh nghiệp có
cổ phiếu giao dịch 9
Trang 4Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
5 Phân loại Thị trường chứng khoán 10
5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn 10
5.1.1 Thị trường sơ cấp hay thị trường phát hành (Primary market) 10
5.1.2 Thị trường thứ cáp hay thị trường lưu hành chứng khoán (Secondary
market) l o
5.2.Căn cứ vào phương thức hoạt động 11
5.2.1.Thị trường chứng khoán tập trung ị sở giao dịch chứng khoán,
Trung tăm giao dịch chứng khoán) 11
5.2.2 Thị trưởng phi tập trung 11
5.3.Căn cứ vào hàng hoa trẽn thị trường chứng khoán 11
5.3./ Thị trường cổ phiêu ( The stock market) 11
5.3.2 Thị trường trái phiếu ( Bond market) 12
l i C ơ S Ở L Ý L U Ậ N C Ủ A Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ ố i V Ớ I THỊ
T R Ư ả N G C H Ứ N G K H O Á N 12
Ì Khái niệm cơ bản về quản lý và quản lý Nhà nước đòi vói thị trường
chứng khoán 12
2 Vai trò của việc quản lý thị trường chứng khoán 13
3 Chức năng của quản lý thị trường chứng khoán 14
4 Các nguyên tấc cơ bản trong quản lý thị trường chứng khoán 15
4.2 Nguyên tấc tập trung dân chủ 16
4.3 Nguyên tấc kết hợp giữa các lợi ích kinh tê 16
4.4 Nguyên tắc hiệu quả 17
5 Các biện pháp quản lý thị trường chứng khoán 18
5.1 Biện pháp giáo dục chính trị, tư tường 19
5.2 Biện pháp hành chính luật pháp 20
S.3.Biện pháp tổ chức và chỉ đạo 20
5.4 Biện pháp kinh tê 21
Trang 56 Các nhân tố ảnh hường đến hoạt động quản lý Nhà nước đối vói thị
1 Quá trình hình thành thị trường chứng khoán Việt Nam 24
2 Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam 25
2.1.VỂ quy m õ hoạt động 25
2.2.Về hệ thõng các tổ chức kinh doanh chứng khoán 28
2.3 Về nhà đầu tư chứng khoán 29
2.2.MÔ hình hiện tại 35
3 Thực tiền quản lý Nhà nước đối vói thị trường chứng khoán Việt Nam
trong thòi gian qua 39
3.1 Quản lý Nhà nước đối vói hoạt động phát hành chứng khoán 39
3.1.1.Quản lý Nhà nước đôi với việc phát hành Trái phiếu Chính phủ,
Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và Trái phiêu chính quyền địa
phương 39
3.1.2 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động phát hành chứng khoán của
các doanh nghiệp 42
3.2.Quản lý Nhà nước đôi với hoạt động niêm yết và đăng kí giao dịch 47
3.3.Quản lý Nhà nước đòi với hoạt động giao dịch chứng khoán 51
3.4.Quản lý Nhà nước đỏi vói hoạt động công bó thòng tin 56
Trang 6Quản lý Nhà nước đói vói thị trướng chứng khoán Việt Nam
3.5 Quản lý Nhà nước đỏi với hoạt động đăng kí, lưu kí, bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán 59
3.6 Quản lý hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán 61
3.6.1.Quản lý các hoạt động kinh doanh chứng khoán 62
3.6.2 Quản lý đối với các hoạt động đáu tu chứng khoán 64
C H Ư Ơ N G HI: M Ộ T số GIẢI P H Á P N H Ằ M H O À N THIỆN C Ổ N G T Á C
Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ứ I VỚI THỊ T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N VIỆT
N A M 68 I.BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM T Ừ M Ô H Ì N H Q U Ả N L Ý THỊ T R Ư Ờ N G
C H Ứ N G K H O Á N C Ủ A M Ộ T S Ứ N Ư Ớ C V À NHŨNG BÀI H Ọ C CHO QUẢN
L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ứ I VỚI THỊ T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N VIỆT NAM 68
l.Mô hình quản lý thị trường chứng khoán Thái Lan 68
1.1 Mục tiêu quản lý thị trường chứng khoán Thái Lan 69
1.2 Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán 69
U.Phương thức quản lý của thị trường chứng khoán Thái Lan 70
1.4.NỘÌ dung quản lý thị trường chứng khoán Thái Lan 70
1.5 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thị trường chứng khoán
Thái Lan 70
2 M ô hình quản lý thị trường chứng khoán Ba Lan 70
2.1 Một sò nét về thị trường vốn 70
2.2 Hoạt động quản lý Nhà nước đòi vói thị trường chứng khoán Ba Lan 71
3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 73
l i M Ụ C TIÊU, ĐỊNH H Ư Ớ N G , cơ H Ộ I V À T H Á C H T H Ú C Đ ổ i VỚI THỊ
T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N VIỆT N A M 74
1 Mục tiêu định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến
năm 2010 74 1.1 Mục tiêu cơ bản 74
1.2.Định hướng phát triển 75
2 C ơ hội và thách thức đôi vói thị trường chứng khoán Việt Nam 75
Trang 72.1.Cơhội 76 2.2 Thách thức 76
ra M Ộ T số GIẢI P H Á P N H Ằ M H O À N THIỆN C Ô N G T Á C Q U Ả N L Ý
N H À N Ư Ớ C Đ Ố I VỚI THỊ T R Ư Ờ N G C H Ứ N G K H O Á N VIỆT N A M 77
1 Các giải pháp chung 77
1.1 Hoàn thiện khung pháp lý chứng khoán và thị trường chứng khoán 77
1.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nưầc đối vầi thị trường chứng
khoán 78 1.3 Một sô giải pháp khác 80
2 Các giải pháp riêng 82
2.1 Giải pháp đối vầi hoạt động phát hành ra cõng chúng 82
2.2 Giải pháp dôi vầi hoạt động niêm vết và giao dịch chứng khoán 83
2.3 Đói vói hoạt động công bõ thòng tin 84
2.4 Giải pháp đôi vầi hoạt động đãng kí, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán 86
2.5 Giải pháp đôi vầi các hoạt động kinh doanh và đầu tư chứng khoán 86
K Ế T L U Ậ N 88 DANH M Ụ C TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 91
PHỤ L Ụ C 95
Trang 8Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
TTGDCK Tp.HCM Trung tàm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9TTLKCK Trung tâm lưu kí chứng khoán
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
SGDCK Tp.HCM sở giao dịch chứng khoán thành phố Hổ Chí Minh UBCKNN Uy ban chứng khoán Nhà nước
Trang 10Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, sơ Đ ồ
1 Danh mục các bảng biểu:
Bảng 1: Quy m ô khối lượng niêm yết và giá trị chứng khoán niêm yết trên toàn thị
Bảng 2: Quy m ô giao dịch toàn thị trường qua các năm tại TTGDCK Tp.HCM 53
Bảng 3: Giá trị thị trường và doanh thu cùa một số nước trong khu vực trong năm
2005 69
2 Danh mục các sơ đồ:
Sơ đổ 1: M ô hình dòng vốn đầu tư vào ngán sách các doanh nghiệp 5
Sơ đồ 2: M ô hình ban đầu về tổ chức bộ máy QLNN và tổ chức TTCK Việt Nam 33
Sơ đổ 3: M ô hình hiện nay về tổ chức bộ máy QLNN và tổ chức TTCK Việt Nam.35
Sơ đồ 4: Sơ đổ cơ cởu tổ chức của UBCKNN ờ Việt Nam giai đoạn đẩu ( đến ngày
Sơ đồ 5: Sơ đổ cơ cởu tổ chức của UBCKNN ở Việt Nam hiện nay 102
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính c ấ p t h i ế t c ủ a đề tài:
Q u á trình toàn cầu hoa, trước hết là toàn cầu hoa về k i n h t ế đã ảnh hưởng mạnh
m ẽ v ớ i sự quốc t ế hoa của TTCK Ngày nay T T C K không c h i tổn tại ở các nước công nghiệp phát triển lâu đời m à nó còn có vị t h ế to l ớ n ở nhiều nước đang phát triển và m ớ i phát triển, trở thành biện pháp quan trọng để lưu thông vốn
Ở V i ệ t Nam, t ặ k h i chuyển đổi nền k i n h t ế t ặ cơ c h ế kê hoạch hoa tập trung sang
cơ c h ế xã hội c h ủ nghĩa đã đặt ra yêu cẩu phải hình thành và phát triển tặng bước
T T C K và quan điểm này đã được thể hiện trong các văn kiện chính thức cùa Đ ả n g
và N h à nước Đ ạ i h ộ i đại biểu toàn quốc lần t h ứ V U I cùa Đ ả n g Cộng sản V i ệ t N a m
đã đề ra yêu cầu chuẩn bị các điều k i ệ n cần thiết để tặng bước xây dựng T T C K phù hợp với điều k i ệ n và định hướng phát triển k i n h tế-xã hội của đất nước Nhận thức được t ẩ m quan trọng của vấn đề này Chính phú đã tiên hành hàng loạt các bước chuẩn bị để thành lập và đưa vào vận hành TTCK V ớ i việc chù động xây dựng khung pháp lý xâydựng m ô hình T T C K , tạo dựng bộ m á y Q L N N chuyên ngành thành lập các cơ quan tổ chức thị trường và chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác m à bước đi đầu tiên là thành lập T T G D C K Tp.HCM, tháng 7/2000, T T C K nước ta chính thức ra đời và đi vào hoạt động m ờ ra kênh h u y động v ố n trung và dài hạn m ớ i c h o nền k i n h tế, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoa- hiện đại hoa đất nước Sự góp mặt cùa T T C K ở V i ệ t N a m còn là m ộ t sự bổ xung hoàn c h i n h cho m ộ t cấu trúc thị trường tài chính theo hướng phát triển nền tài chính phù hợp với chính sách xây dụng nền k i n h t ế thị trường theo định hướng xã hội chù nghĩa và thêm m ộ t lần nữa khẳng định đường l ố i nhất quán của Đ ả n g phù hợp với xu hướng quốc tế hoa và đưa nền k i n h t ế h ộ i nhập k h u vực và quốc tế
T T C K V i ệ t N a m không hình thành m ộ t cách tự phát m à xuất phát t ặ chù trương cùa Đ ả n g và N h à nước N h à nước đóng vai trò là người xây dựng và tạo lập thị trường B ở i vậy N h à nước cũng là chủ thể quản lý m ọ i hoạt động cùa T T C K theo yêu cầu của các q u y luật k i n h tế đảm bào tính cõng khai m i n h bạch của thị trường
Đ ó là yêu cầu mang tính khách quan xuất phát tặ chức năng n h i ệ m vụ Q L N N Q u a gần 7 n ă m hoạt động, trước sự chuyển biên tích cực cùa T T C K V i ệ t N a m n o n g thời gian qua, hoạt động Q L N N đối với T T C K đã có những bước tiến đáng kể, trong đó
Trang 12Quản lý Nhà nước đối với thị truồng chứng khoán Việt Nam
phải kể đến động thái hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tạo hàng hoa cho thị trường xây dựng và vận hành các SGDCK, TTGDCK thành lập TTLKCK
Với mục đích đi sâu tìm hiểu những vấn để về QLNN đối với TTCK Việt Nam
em đã chọn đề tài khoa luận là:" Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng
khoán Việt Nam"
2 Mục đích nghiên cỉu:
- Hệ thống hoa và làm rõ một số một số nội dung cơ bẳn về QLNN đối với TTCK
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với TTCK Việt Nam trong thời gian qua, từ đó chỉ ra các kết quả đạt được và hạn chế
- Nghiên cỉu m ô hình cơ quan quản lý và kinh nghiệm quàn lý đối với TTCK ở một
số nước để rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: đổng thời đề xuất giải pháp để nâng cao vai trò QLNN đối với TTCK Việt Nam
3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cỉu:
- Đối tượng nghiên cỉu: Hoại động QLNN đối với TTCK Việi Nam
- Phạm vi nghiên cỉu: Các nội dung cơ bản của TTCK và QLNN đối với TTCK; nghiên cỉu thực trạng và hoạt động QLNN đối với TTCK Việt Nam trong thời gian
từ năm 2000 đến tháng 10 năm 2007: đổng thời, khoa luận cũng nghiên cỉu và tổng kết các bài học kinh nghiệm của một số nước trong quản lý TTCK và đề xuất một
số giải pháp để nâng cao vai trò QLNN đối với TTCK Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cỉu:
Dựa trên các phương pháp luận nghiên cỉu khoa học, các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước để nghiên cỉu đánh giá các hoạt động trên TTCK; nghiên cỉu các chính sách pháp luật và công cụ quàn lý đang vận dụng cũng như xu hướng vận dụng của TTCK: phương pháp hệ thống hoa diễn giải quy nạp, so sánh
5 Ý nghĩa của việc nghiên cỉu:
Thông qua việc nghiên cỉu khoa luận muốn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề
cơ bản về TTCK và QLNN đối với TTCK Từ thực trạng QLNN đối với TTCK Việt Nam, khoa luận sẽ tổng hợp và đưa ra những đánh giá về những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục Các giải pháp đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn công tác QLNN đối với TTCK Việt Nam (rong thời gian qua cùng với việc tham khảo bài học kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới cùng với việc gắn với chiến lược phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010 nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác QLNN đối với TTCK Việt Nam
Trang 136 Kết câu của khóa luận:
Ngoài phần m ụ c lục, danh mục c h ữ viết tắt tài liệu tham khảo phụ lục danh mục các bảng biểu, sơ đổ thì n ộ i dung của khoa luận được chia thành 3 chương Cụ thể là:
Chương ĩ :Cơ sở lý luận chung về Thị trường chứng khoán và quán lý N h à nưạc
đối vại thị trường chứng khoán
Chương l i : Thực trạng quàn lý N h à nưạc đối vại thị trường chứng khoán V i ệ t N a m ChươnglII : M ộ t số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý N h à nưạc đối v ạ i
thị trường chứng khoán V i ệ t N a m
Trang 14Quản lý Nhà nước đối với thị truồng chứng khoán Việt Nam
CHƯƠNG ĩ:
Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đối VỚI THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
I.CƠ sở LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN:
1.1 inh tất yếu khách quan của sự hình thành và phát triển của thị trường
chứng khoán trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể tham gia sàn xuất kinh doanh có thể
chia thành hai nhóm đối tượng đối lập nhau: nhóm người có vốn cần tìm nơi đầu tư
để kiếm lợi nhuận, nhóm kia là nhũng người cần vốn đầu tư cho hoạt đớng sản xuất,
kinh doanh cùa mình L à m sao để người có vốn gặp được người cần vốn thì đó là
quá trình giao lưu vốn Quá trình giao lưu vốn này không phải lúc nào nơi nào cũng
được khuyến khích phát triển làm nền tảng cho sự kích thích tâng trướng của mớt
quốc gia Chức nâng điều hoa quá trình giao lưu vốn trong xã hới thuớc về các định
chế tài chính t r u n g gian với các kênh huy đớng vốn ngày càng đa dạng Nói chung
trong nền kinh tế thị trường có hai kênh huy đớng vốn: kênh dẫn vốn gián tiếp và
kênh dẫn vốn trực tiếp
- Kênh dẫn vốn gián tiếp: được hình thành thông qua các định chế tài chính trung
gian Kênh dẩn vốn này hình thành ngay từ thời kì đầu cùa quá trình sản xuất hàng
hoa và lưu thông tiền tệ N ó ra đời nhằm huy đớng và tập trung những nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong xã hới để tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân theo
phương thức tín dụng Đặc trưng của kênh dẫn vốn gián tiếp là nguồn vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi hình thành trong xã hới nguồn vốn này chủ yếu là ngắn hạn Bời
vậy, sự xuất hiện cùa Ngân hàng là bước tiến quan trọng trong quá trình giao lưu
vốn Ngân hàng làm vai trò trung gian giữa người có vốn và người cần vốn bằng
cách huy đớng tiền gửi rồi cho vay Ngân hàng cùng các T C T D khác đã làm cho
quá trình giao lưu vốn được phát triển nhanh chóng
- Kênh dẫn vốn trực tiếp: không thông qua hệ thông trung gian tài chính Bẽn có vốn
khi có đù điểu kiện về môi trường pháp lý môi trường tài chính sẽ trực tiếp đầu lư
Trang 15vốn của mình vào sản xuất kinh doanh thông qua TTCK Đ ặ c trưng của kênh dẫn
vốn trực tiếp là nguồn vốn trung và dài hạn cho những doanh nghiệp và nguồn tiền
huy động dài hạn cho ngân sách N h à nước
Sơ đồ 1: M ô hình dòng vón đầu tư vào ngân sách các doanh nghiệp [39]
A gọi chung là nhà đầu lư
B gọi chung là nhà doanh nghiệp
Khảo sát kênh dẫn vốn theo sơ đổ trên cho tháy:
* Theo kênh đẫn vốn gián tiếp ( qua hệ thống trung gian tài chính ):
- Bẽn A nhượng quyển sử dụng vốn cho ngân hằng để ngân hàng tái chuyển nhượng
vốn cho các doanh nghiệp đi vay vốn, còn quvển sở hữu vốn vãn thuộc về bên A
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn này có điều kiện nghĩa là chi chuyển
nhượng vốn trong thời hạn nhất định, hết hạn ngân hàng phái hoàn trả lại vốn cho
bên A kèm theo tiền lãi Trong vị thế này ngân hàng chỉ là người trung gian
- Chi phí vay cao vì các doanh nghiệp không thể vay trực liếp từ bên A m à phải qua
các trung gian tài chính
- Vì là vốn vay nên thời hạn thường có hạn ( ngắn hạn hoặc trung hạn) Các doanh
nghiệp chỉ có thể bổ xung vốn đi vay qua kênh này còn huy động vốn và bổ xung
vốn điều lệ của doanh nghiệp (thường là dài hạn) phải thòng qua kênh dẫn vốn trục
tiếp N h ư vậy hệ thống ngân hàng khó có thể đảm bào sự ổn định đầu tư trong điểu
kiện huy động vốn tạm thời nhàn ròi từ xã hội để đầu tư dài hạn trong các doanh
Trang 16Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhu cầu thu hút v ố n lớn, dài hạn phục vụ cho việc sản xuất k i n h doanh
- M ặ c khác, qua kênh dẫn v ố n gián tiếp các chủ thế của bên A không thể tham g i a quản lý các doanh nghiệp m à mình đầu tư do đó làm cho q u y ề n sỏ hữu và q u y ề n sử dụng v ố n tách rời nhau làm g i ả m đởng lực tiềm năng trong quàn lý m à đởng lực này chứa đựng trong quyền sở hữu v ố n của người đầu tư Sự tách r ờ i này càng có khoảng cách lớn thì càng gày nên tính ỳ trong hoạt đởng quản lý trong điểu k i ệ n xã hởi hoa sản xuất còn chưa cao nó còn gây nên tình trạng ăn b á m của người nắm
q u y ề n sở hữu về vốn
* Theo kênh dẫn v ố n trực tiếp (thông qua T T C K ) bẽn A đã thực sự được góp
q u y ề n sử dụng và q u y ề n sở hữu về v ố n và các doanh nghiệp để cùng nhau quàn lý khai thác chia l ợ i nhuận từ nguồn v ố n đầu tư m à không phải thõng qua các trung gian tài chính Đ ặ c biệt các doanh nghiệp cổ phần rất coi trọng hình thức h u y đởng thông qua kênh dẫn v ố n trực tiếp này Điều này đã được M á c đánh giá rất cao: "
N h ờ vào công t y cổ phẩn m à c h ủ nghĩa tư bản đã làm được hệ thống đường xe lừa xuyên châu  u dễ như trở bàn tay"
N h ư vậy hệ thống kênh dẫn v ố n trực tiếp đã đ e m lại những ưu điếm hơn hẳn trong việc h u y đởng v ố n m à kênh dẫn v ố n gián tiếp không thể có được T T C K sẽ là cõng cụ rất quan trọng cho việc đa dạng hoa các hình thức tạo v ố n và tạo r a môi trường lưu thông các nguồn v ố n m ở t cách dễ dàng, là phương tiện rất hữu hiệu nhầm tạo điều k i ệ n cho việc điều hoa luân chuyển v ố n trong nền k i n h tế quốc dân T T C K
có m ở t ý nghĩa quyết định trong chiến lược phát triển kinh tê cùa m ỗ i quốc gia và
c ũ n g là tính tất yếu k h i nền k i n h tế chuyển sang nền k i n h tế thị trường
N ế u t r o n g thời kỳ đâu T T C K chỉ xuất hiện ớ các nước có nền k i n h tế tự do phát triển như H à Lan Đ ứ c Mỹ thì hiện nay m ô hình này đã lan rởng và trở thành hiện tượng p h ổ biến cùa các quốc gia có nén kinh tố thị trường M ặ c dù vậy đế phù hợp với trình đở phát triển nền k i n h tế, thực lực nền k i n h tế, m à mức đở phức tạp đa dạng cũng như mức đở sôi đởng của T T C K tại các quốc g i a là khác nhau Sự khác nhau đấy không chỉ dừng l ạ i giữa các quốc gia N g a y ờ những k h u vực phát triển
k i n h t ế khác nhau trong m ở t quốc gia, mức đở lưu hoạt v ố n của các bở phận thị trường (mang tính địa phương) cũng khác nhau rõ rệt Điều đó có thể thấy rất rõ qua hoạt đởng của các loại T T C K MỸ Cởng hoa liên bang Đức Cùng v ớ i x u hướng toàn cầu hoa nền k i n h tế, hoạt đởng của T T C K các quốc g i a này càng trớ nên gần
Trang 17nhau hơn, thông q u a các liên kết giao dịch nhu cầu k i n h doanh đầu tư cùa tất cà các đối tượng
2.Khái niệm về thị trường chứng khoán :
C ó nhiều cách tiếp cận với khái n i ệ m về TTCK N ế u tiếp cận t ừ góc độ thuần t u y thị trường thì:
" Thị trường chứng khoán (Securities market) là mật thị trường mà ở đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao đỗi chứng khoán nhằm mục đích kiêm lời"
Theo Longman- D i c t i o n a r y o f Business English 1985 thì:
" Thị trường chứng khoán là nơi những người có vốn hoặc là góp quyên sử dụng và sở hữu về vốn cho những người cần vốn đẽ cùng nhau quản lý, khai thác, và chia lợi nhuận tắ nguồn vốn đầu tu hoặc là chuyển nhượng quyến sử dụng vốn cho những người cần vốn trong mội thời gian nhôi định theo nguyên tắc hoàn trả và có đền bù dưới hình thức lợi tức "
Theo q u y định của pháp luật hiện hành tại V i ệ t Nam về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì không có khái n i ệ m T T C K m à chi có khái n i ệ m T r u n g tâm giao dịch chứng khoán và Sở giao dịch chứng khoán
3.Đặc điửm của thị trường chứng khoán:
3.1 Hàng hoa trao dổi trên thị trường chứng khoán là những hàng hoa đặc biệt: Giá trị sử dụng cùa chứng khoán với tư cách hàng hóa không phải là tính năng vốn có chứa đựng ngay trong bản thân hình thái vật chất của chứng khoán m à p h ụ thuộc vào kết quả hoạt động và k h ả năng trả n ợ của TCPH Chính vì vậy, T T C K đòi hỏi khá nghiêm ngặt về c h ế độ cung cấp thông tin so với tất cả các thị trường khác
M ứ c độ đầy đủ, rõ ràng chính xác và kịp thời của thông t i n là yếu tô hàng đầu làm cho T T C K vận hành m ộ t cách có hiệu quả
Giá cả cùa chứng khoán được xác định bằng cách v ố n hoa thu nhập m à nó có thử
đ e m l ạ i Phương thức v ố n hoa phụ thuộc vào lãi suất thị trường, vào lãi suất trái
p h i ế u , vào cổ tức và mức độ r ủ i ro Đến lượt mình, lãi suất lại p h ụ thuộc vào cung cầu vốn, cổ tức lại phụ thuộc vào hoạt động cùa tổ chức phát hành cũng như rủi r o cùa y ế u tố tâm lý của người tham gia T T C K gây ra
3.2 Phương thức giao dịch trên thị trường chứng khoán khá đặc thù: Ngoài m ộ t số giao dịch thoa thuận giữa các định c h ế tài chính lớn đa phần các giao dịch cùa các nhà đẩu t u cá nhân đều phải thực hiện thõng qua các công ty môi giới Đ ử có thử vận hành được T T C K yêu cầu cần có trình độ tổ chức cao, trong đó các yêu cầu về trung thực công khai công bằng được đại lên hàng đầu B ớ i vì các
Trang 18Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
G D C K thường xuyên liên quan đến những giá trị tài sản lớn d o đó nếu x ả y ra gian lận sẽ gây ra thiệt hại c h o những người liên quan Chính vì thế k h i tham g i a giao dịch các c h ủ thể phải đáp ứng yêu cầu trung thực phải tuân thủ các nguyên tắc khắt khe cùa T T C K và hoạt động công khai để phòng ngừa gian lổn
3.3 Thị trường chứng khoán mang tính cạnh tranh khá hoàn hảo:
N h ữ n g hành v i gian lận, độc quyền, câu kết để lũng đoạn giá đều có các c h ế tài ngăn cấm x ử phạt m ộ t cách nghiêm khắc hơn các loại thị trường khác Đ ổ n g thời
T T C K phải có hệ thống thông t i n công khai về giá cả, động thái giao dịch cũng phải được tổ chức k i ể m soát chạt chẽ nhằm d u y trì tính công bằng m i n h bạch Các giao dịch trên thị trường phải được chuẩn hoa và được điều hành m ộ t cách công khai Tất cà những nét đạc thù đó đã làm cho T T C K không những là thị trường trong đó cơ c h ế cung cầu tự phát quyết định giá cao hơn giá ớ các loại thị trường khác m à còn mang tính cạnh tranh khá hoàn hảo
4.Chức năng của thị trường chứng khoán:
4.1 Thị trường chứng khoán tạo ra một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tê:
So với h u y động v ố n qua các T C T D T T C K có ưu thế hon ở c h ỗ nó cung cấp v ố n đầu t u mạo hiểm để phát triển các ngành, lĩnh vực mới tạo cơ c h ế chuyến hóa v ố n ngắn hạn thành v ố n dài hạn m ở rộng q u y m ô h u y động v ố n cho các doanh nghiệp
và N h à nước; cung cấp k h ả nâng c h ủ động lựa chọn cho cà người có v ố n và người cần vòn
4.2 Thị trường chứng khoán tham gia phân phối lại thu nhập quốc dân Cùng với hệ thống các TCTD thị trường tiền tệ, T T C K thực t h i quá trinh phân phối dựa trên q u y ề n sớ hữu thông qua giá cả chứng khoán T u y nhiên có thể thấy đâylà hệ thông phân phôi ít nhiều không công bằng bởi l ợ i nhuận kiêm được q u a chênh lệch giá không phản ánh công sức đóng góp cùa nhà đầu tư hay nhà k i n h doanh chứng khoán L ợ i nhuận này ờ m ộ t mức độ nào đó phụ thuộc vào tài năng d ự đoán cùa người k i n h doanh chứng khoán, nhưng chủ yêu phụ thuộc vào sự mav r ủ i
và x u t h ế biến động c ủ a thị trường Trên T T C K nhà đầu tư có thế giấu nên rất nhanh nhưng có thể mất rất nhanh
4.3.Thị trường chứng khoán là kênh giao lưu vốn trong nước và nước ngoài: Thông qua T T C K , nhà đâu tư có thể m u a chứng khoán cùa nước ngoài hoổc phát hành chứng khoán thu hút v ố n đầu tư của nước ngoài một cách dễ dàng Ư u t h ế của việc m u a chứng khoán nước ngoài so với đầu tư trực tiếp là các nhà đầu tư có thể
Trang 19nhanh chóng c h u y ể n đ ổ i v ố n giữa các ngành, các doanh nghiệp, cũng như có thể đa dạng hoa danh m ụ c đầu tư nhằm tránh r ủ i ro T h u hút v ố n qua T T C K nước ngoài giúp cho các doanh nghiệp có thể tìm k i ế m các nguồn v ố n mạo hiếm hoặc m ờ rộng quy m ô PHCK
4.4.Thị trường chợng khoán điều hoa phân bổ vốn đầu tư xã hội giữa các lĩnh vực, ngành nghề, doanh nghiệp:
Sự lên xuống của giá cỏ phiếu tác động đến mợc lợi nhuận m à các cổ đông thu được t ừ cổ phiếu và các thông t i n để h ọ quyết định chuyên dịch v ố n của mình t ừ cổ
p h i ế u có l ợ i nhuận thấp sang cổ phiếu có lợi nhuận cao Thông qua quyết định cùa người đầu tư, các doanh nghiệp làm ăn k é m hiệu quả, giá cổ phiếu g i ả m sẽ khó h u y động vốn, còn các doanh nghiệp có mợc doanh lợi cao giá cổ phiếu l ẽ n dễ dàng huy động vốn T u y nhiên trong thực tế, chợc năng này cùa T T C K thường hay bị nhiễu loạn d o đầu cơ và sự không đầy đủ của thông t i n
4.5 Thị trường chợng khoán cung cấp một chỉ báo và một mõi trường điều tiết vĩ m ò :
Các chỉ số giá cả của T T C K cho thấy m ộ t cách tổng hợp thực trạng nền k i n h t ế một cách nhạy bén và chính xác Thông qua TTCK N h à nước có thế điều tiết nền
k i n h t ế bằng cách mua, bán cổ phiếu hoặc x ử lý nghiệp vụ phát hành trái phiếu N h à nước T u y nhiên, các nhà k i n h tế đều thừa nhận tín hiệu từ T T C K không phải bao
g i ờ cũng phản ánh t r u n g thực thực trạng của nền k i n h tế bới vì sự biến động của các chỉ tiêu chợng khoán còn chịu ảnh hưởng rất lớn của các yêu tô phi k i n h tê 4.6 Thị trường chợng khoán cung cấp tính thanh khoản cho nhà đầu tư:
N h ữ n g giao dịch liên tục trên T T C K cung cấp cho nhà đầu tư k h ả năng c h u y ể n đổi chợng khoán ra tiền mặt k h i cần thiết, do đó họ có thế huy động được các nguồn tài chính tạm thời nhàn r ỗ i , ngắn hạn để m u a chợng khoán N h ữ n g T T C K có q u y m ô lớn, thời gian giao dịch kéo dài và thường xuyên sẽ có tính thanh khoán cao hơn những T T C K n h ỏ bé và thời gian giao dịch ngắn
4.7 Thị trường chợng khoán có chợc năng định giá thị trường doanh nghiệp có
cổ phiêu giao dịch:
Thông qua các giá trị thị trường này các hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp có điều k i ệ n thực hiện dễ dàng hơn H ơ n nữa T T C K cũng buộc ban quản lý các C t y C P phải làm ăn đàng hoàng, chú trọng hiệu quả
Trang 205 Phàn loại thị trường chứng khoán :
5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn:
5.1.1 Thị trướng sơ cấp hay thị trường phát hành (Primary market):
Là thị trường m u a bán các loại chứng khoán m ớ i phát hành v ố n t ừ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc m u a bán chứng khoán mới H a y nói cách khác, thị trường sơ cấp là thị trường tạo v ố n cho đơn vị phát hành
Thị trường sơ cấp là nơi d u y nhất m à chứng khoán đ e m l ạ i v ố n cho người phát hành bằng việc chứng khoán hoa các nguồn v ố n cần huv đậng V ớ i chức năng này thị trường sơ cấp thực hiện chức năng chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản
t i ề n tạm thời nhàn r ỗ i trong dân chúng vào đầu tư và chuyến tiền sang các dạng v ố n dài hạn N g ư ờ i bán trên thị trường sơ cấp được xác định thường là K h o bạc ngân hàng, công t y phát hành, tập đoàn báo lãnh phát hành Các tổ chức này thường ấn định giá chứng khoán và in ngay giá đó trên tờ chứng khoán T r ừ TPCP, tất cả các t ổ chức k i n h tế m u ố n P H C K đều phải được phép của cơ quan Nhà nước về C K & T T C K Thị trường sơ cấp tạo môi trường cho các doanh nghiệp g ọ i v ố n đế m ở rậng sản xuất k i n h doanh, giúp N h à nước giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách thông q u a việc phát hành trái phiếu, có thêm v ố n đế xây dựng cơ sỡ hạ lâng Thị trường sơ cấp
c ũ n g đồng thời trực tiếp cải thiện mức sống của người tiêu dùng bằng cách giúp h ọ chọn thời điểm cho việc m u a sắm cùa h ọ tốt hơn
5.1.2 Thị trường thứ cấp hay thị trường lưu hành chứng khoán
Thị trường thứ cấp có mật số dặc điểm sau:
- Là thị trường cạnh tranh tự do các nhà đẩu t u và các công t y môi giới k i n h doanh chứng khoán được tự do tham gia vào thị trường
- L à thị trường hoạt đậng liên tục
Trang 21- Các nhà đầu tư tham gia trên thị trường thứ cấp bao gồm các nhà đầu tư cá nhân và các nhà đầu tư chuyên nghiệp
- Các công ty thực hiện nghiệp vụ môi giới và tự doanh chứng khoán là câu nối giữa những người đầu tư trên thị trường thứ cấp
5.2.Cãn cứ vào phương thức hoạt động:
5.2.1 Thị trường chứng khoán tập trung < sở giao dịch chứng khoán, Trung tăm giao dịch chứng khoán):
Là thị trường trong đó việc mua bán chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tảp trung gọi là sàn giao dịch chứng khoán của SGDCK hay TTGDCK Thị trường này hoạt động theo quy định của pháp luảt, thời gian biểu được quy định rõ Các chứng khoán được niêm yết tại SGDCK hay TTGDCK thường là chứng khoán của những công ty lớn, có danh tiếng và phải đáp ứng được yêu cầu cùa thị trường giao dịch chứng khoán tảp trung
SGDCK hay TTGDCK là thị trường có tổ chức nơi các chứng khoán được mua bán bời các thành viên của SGDCK hay TTGDCK với tư cách môi giới hoặc chính chù
5.2.2 Thị trường phi tập trung:
- Thị trường giao dịch qua quầy ( thị trường OTC- Over the counter): là thị trường trong đó việc giao dịch không diễn ra tại một địa điểm tảp trung và thông qua hệ thống nối mạng giữa các thành viên, không có giấy tờ hay thù tục nhất định m à chỉ
do thoa thuản giữa người mua và người bán Các chứng khoán trên thị trường OTC thường có mức độ tín nhiệm thấp hơn nhiều chủng loại hơn các chúng khoán được niêm yết trẽn SGDCK hay TTGDCK Sự khác biệt cơ bàn giữa thị trường giao dịch tảp trung và thị trường OTC là ở các điều kiện đế chứng khoán tham gia thị trường giao dịch tảp trung ngặt nghèo hơn so với thị trường OTC
- TTCK " trao tay" hay "chợ đen": là thị trường hoạt động mua bán tự do phân tán không qua thị trường tảp trung hay thị trường OTC Thị trường này không thực hiện giao dịch bằng hệ thống đấu giá của TTCK tảp trung hay thị trường OTC m à việc mua bán diễn ra một cách trực tiếp trao tay giữa người mua và người bán chứng khoán Vì thế người ta gọi đây là thị trường " trao tay" hay "chợ đen"
5.3.Căn cứ vào hàng hoa trên thị trường chứng khoán:
5.3.1 Thị trưởng cổ phiêu ( The stock market): là thị trường phát hành cổ
phiếu mới và mua đi bán lại cổ phiếu cũ Hoạt động của thị trường cổ phiếu chứa đựng cả hai lĩnh vực đầu tư chứng khoán và kinh doanh chứng khoán
Trang 22Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
5.3.2 Thị trường trái phiếu ( Bond market): là thị trường phát hành trái
phiếu và mua đi bán lại trái phiếu cũ Trái phiếu thường bao gồm hai loại cơ bản: Trái phiếu doanh nghiệp ( Corporate Bond) và TPCP ( Government bond) Tương ứng đó thị trường trái phiếu tách ra thành Thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thị trường TPCP
5.3.3 TTCK phái sinh: là thị trường mua đi bán lại các công cụ có nguồn
gốc chứng khoán và bao gồm các loại: quyền lựa chọn ( Options), quyền mua trước (Rights), chứng quyền ( Warrents), hợp đồng kì hạn
li C ơ SỜ L Ý L U Ậ N CỦA Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ố I VỚI THỊ T R Ư Ờ N G C H Ủ N G
"Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có tô chức của chủ thể quản
lý ( người quản lý, tổ chức quản lý) lẽn khách thể ( đối tượng bị quản lý) trên các mặt kinh tê, chính trị, văn hoa, xã hội thông qua hệ thông pháp luật, các chính trường và tạo điều kiện cho sự phát triển của đối tượng bị quản lý"
Quy m ô của quản lý có thắ khác nhau: toàn cầu khu vực quốc gia ngành, đơn vị Quy m ô khác nhau thì tính chất cùa quản lý cũng khác nhau Quản lý ớ phạm vi quốc gia được coi là quản lý Nhà nước quàn lý ớ một đơn vị kinh doanh được coi là quản lý kinh doanh ( quản trị kinh doanh)
TTCK là một lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế một quốc gia Vì vậy:
"Quản lý Nhà nước đối với TTCK của một quốc gia là sụ quản lý vĩ mó của Nhà nước đối với các hoạt động xây dựng, vận hành và phát triển của TTCK"
Quản lý là sự tác động của chủ thắ quản lý lẽn các khách thắ chịu sự quàn lý làm cho các khách thắ vận động theo hướng mà chù thắ mong muốn Bàn chất cùa hoạt động quản lý là quá trình đề ra các luật lệ quy tắc quy định và thực hiện việc
Trang 23giám sát, cưỡng c h ế thực t h i các luật l ệ , q u y tắc, q u y định đó nhằm kích thích và phát triển các yếu t ố tích cực đồng thời loại bỏ những y ế u t ố tiêu cực không m o n g muốn Hoạt động có sự quản lý là hoạt động phải tuân t h ử các luật l ệ q u ỵ tắc d o con người là c h ử thể quản lý đặt ra Lịch sử hình thành và phát triển T T C K ớ các nước cho thấy T T C K ở những nước phát triển ra đời và hoạt động t ự do nhiều n ă m trước k h i có sự quản lý về lĩnh vực này V i ệ c quàn lý T T C K xuất hiện với m ụ c đích chống lại những hành v i thao túng, lừa đảo chống lại sự l ạ m dụng trong hoạt động chứng khoán Cùng v ớ i sự phát triển v ớ i q u y m ô ngày càng rộng l ớ n và đa dạng phức tạp cửa T T C K thì phương thức n ộ i dung chức nâng cửa quản lý ngày càng được hoàn thiện và phát triển N ế u như trong thời kì sơ khai cùa T T C K việc quàn lý
T T C K c h ử y ế u do các tổ chức t ự nhiên đ à m trách, không có sự tham gia c ử a các tổ chức Q L N N và pháp luật, thì cho đến ngày nay ớ hầu hết các nước đã có sự tham gia quàn lý cửa N h à nước để tăng cường hiệu quả cửa quán lý N ế u như trước đây, chức năng c h ử y ế u cùa các c h ử thể quản lý là d u y trì sự ổn định kỷ luật cửa thị trường thì ngày nay ngoài các chức năng đó các chử thế quản lý còn phải thực hiện chức năng phát triển thị trường và ngăn ngừa những rửi ro lây lan cùa toàn bộ hệ thông
C ó thể khẳng định rằng, x u t h ế cửa tất cả các quốc gia là đưa T T C K vào quỹ đạo
Q L N N có kết hợp với c h ế độ tự quản
Q u á trình hình thành và mức độ phát triển phức tạp đa dạng cùa T T C K và điều kiện cụ thể cửa m ỗ i nước dân đến sự đa dạng trong cơ c h ế và mức độ quản lý thị trường T r o n g k h i hầu hết các T T C K ớ các nước phát triển được hình thành từ k h u vực tư nhân nhầm đáp ứng nhu cẩu phát triển k i n h tế do các cá nhân đứng ra l ổ chức, vận hành và tự quản thì ngược lại, ờ các nước đang phát triển T T C K thường d o Chính phử đứng ra thành lập với những m ụ c đích cụ thế như h ỗ trợ huy động vốn, tư nhân hoa hay thực hiện các m ụ c tiêu k i n h tè khác cửa N h à nước D o vậy Chính phù đóng vai trò chính trong việc tổ chức và quản lý thị trường
2 V a i trò c ử a việc q u ả n lý thị trường c h ứ n g khoán:
V a i trò c ử a việc quản lý T T C K là hướng tới việc tạo lập m ộ t thị trường công bằng, công khai trung thực và hiệu quả
- Tính công bằng trong hoạt động cửa T T C K được đ á m báo bằng các biên pháp quản
lý chống độc q u y ề n và bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh trong k i n h doanh chứng khoán, đầu tư chứng khoán ( Đ T C K ) , đặc biệt là công bàng với các nhà đẩu tư nhò
Trang 24Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
- Tính công khai trong hoạt động của T T C K được đảm bảo bằng các biện pháp quản
lý bắt buộc công khai thông t i n c ủ a các đối tượng tham gia thị trường, nhằm tránh hoạt động l ạ m dụng, không lành mạnh
- Tính trung thực trong hoạt động của T T C K được đảm bảo bằng các hoạt động quản lý nhằm làm hạn c h ế nhũng r ủ i r o phát sinh l ừ những hoạt động không đúng đắn, r ủ i ro lây lan d o mất lòng t i n của công chúng đớu tu
M ộ t thị trường m à hệ thống quản lý được x e m là có hiệu quả cắn phải được x e m xét cả về khía cạnh tiết k i ệ m c h i phí và l ợ i ích thu được.Tính hiệu quả tỷ lệ thuận v ớ i
k ế t quả và tỷ l ệ nghịch với chi phí K ế t quả được đánh giá c h ủ y ế u thông q u a việc thực hiện chức năng h u y động v ố n dễ, rẻ luân chuyển vốn phân bổ và sử dụng nguồn v ố n m ộ t cách hợp lý Chi phí được tính chù yếu được tính đến là c h i phí c h o
bộ m á y quản lý và những chi phí thất thoát, mất mát d o quản lý kém V i ệ c quản lý thái quá hoặc không đớy đù có thể dẫn đến làm tăng chi phí, làm g i ả m hiệu q u ả quản lý thị trường
3 Chức năng của quản lý thị trường chứng khoán:
Quản lý là m ộ t hình thức đặc biệt của hoạt động điều hành là sản phẩm của tiên trình phân công lao động và chuyên m ô n hoa việc quàn lý Ờ hớu hết các nước đang phát triển, các c h ủ thể quản lý luôn có hai chức năng chính: d u y trì sự hoạt động ổ n định của thị trường; tạo điều k i ệ n để phát triển thị trường, làm cho thị trường có thể cạnh tranh và thích ứng với m ọ i thay đổi trong xã hội
V ớ i chức nâng ổ n định thị trường tức là phải tạo lập m ộ t thị trường có kỳ luật an toàn, trật tự, ít r ủ i r o thì các nhà quản lý phải xác định được nên cho phép đối tượng nào tham gia thị trường, tiêu chuẩn tham gia g ồ m những yếu t ố gì, xác định phái quản lý cái gì và giám sát cái gì V ớ i chức năng phát triển thì các nhà quản lý phải tạo động lực thúc đẩy thị trường Các chức năng này được sử dụng vào hoàn cảnh khác nhau t u y nhiên trong hoạt động Q L N N thì các chức năng này thường được áp dụng m ộ t cách đồng bộ
Đ ố i với T T C K hoạt động quản lý được cụ thể hoa ỡ m ộ t số lĩnh vực sau:
- X â y dựng k ế hoạch hoạt động và phát triển T T C K v ớ i từng bước đi cụ t h ế và thích hợp với điều k i ệ n văn hoa k i n h tế chính trị, xã h ộ i , dân trí và các điều k i ệ n khác
- X â y dựng hệ thống tổ chức bộ m á y của T T C K như: cơ quan quản lý N h à nước SGDCK T T G D C K T T L K C K C t y C K CtyQLQ
Trang 25- Xây dựng sự phối hợp giữa các tổ chức các cá nhân là thành viên tham gia TTCK
để tạo được sự thống nhất trong mọi hoạt động của TTCK
- Điều chỉnh, xử lý các hành vi sai phạm trên TTCK như mua bán gian lận đầu cơ, Mờt khác, tạo các điều kiện thuận lợi khuyến khích những hoạt động tiêu cực trên thị trường
- Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ, bất thường nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, thực hiện tổng kết thống kê nhằm tổng hợp hoạt động của thị trường
4 Các nguyên tác cơ bản trong quản lý thị trường chứng khoán:
Nguyên tắc quản lý là những nguyên tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các chủ thể quản lý phải tuân theo khi thực hiện việc chỉ đạo, điều hành của mình Các nguyên tắc trong quản lý được hình thành theo một hệ thống nhất quán Con người đề ra các nguyên tắc quản lý nhung những nguyên tắc này cũng chi mang tính chất khách quan vì nó nảy sinh từ chính bản chất xã hội Khoa học quản lý đã rút ra những nguyên tắc cơ bản của quản lý như sau:
4.1 Nguyên tắc thông nhất quản lý về chính trị và kinh té:
Trong hoạt động con người thì chính trị và kinh tế là hai phạm vi khác nhau nhưng lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau thúc đẩy nhau Giữa hai phạm vi hoạt động này không phải lúc nào cũng thống nhất mà nhiều khi chúng có sự độc lập tương đối nhưng lại có quan hệ tương hỗ và phụ thuộc nhau Chính trị nhiều khi là biện pháp để thực hiện các mục tiêu kinh tế và ngược lại, kinh tế lại là đòn bẩy, là động lực để thục hiện các mục đích chính trị
Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong QLNN đối với TTCK Yếu tố kinh tế của TTCK được thể hiện ờ chỗ nó được coi như là một thị trường cùa các thị trường Bên cạnh đó, TTCK không chỉ mang lại lợi ích mang tính kinh tê mà còn có cả các yếu tố chính trị trong đó Chính vì thế, trong quán lý TTCK sự kết hợp giữa kinh tế
và chính trị là một yêu cầu bắt buộc, và trong trường hợp có xung đột giữa hai mục đích thì mục tiêu chính trị phải được đờt lên trên nhất vì trong chính trị đã bao hàm
cả kinh tế Để TTCK phát huy được hết vai trò chức năng của mình thì TTCK phải
ổn định, phát triển lành mạnh Với đờc điểm đây là mội thị trường có tính rủi ro hệ thống rất cao, dễ bị ảnh hưởng khi có thông tin bất cán xứng trên thị trường thi nếu nhà quản lý không đờt mục tiêu an toàn ổn định của TTCK lên trước mục tiêu kinh
tế thì nguy cơ xảy ra những tác động không tốt là rất lớn Tuy nhiên, nhà hoạch định chính sách và quản lý TTCK cũng không thể lơi là tính kinh tế trong việc thực hiện
Trang 26Quẩn lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
công tác quản lý T T C K cần được hoạt động đúng theo nguyên tắc cùa thị trường là quy luật tự do cung cầu và chỉ khi đó T T C K mới đem lại lợi ích thiết thực
4.2 Nguyên tấc tập trung dãn chủ:
Tập trung dân chủ là tập trung điểu hành vào một cơ quan quyển lực cao nhất Đây là cơ quan vạch ra đường lối điều lở, quy chế phương hướng, đường lối mục tiêu tổng quát và đề ra các biởn pháp cơ bản chù yếu đê thực hiởn Tính dân chú trong quản lý thể hiởn ở chỗ mọi người có thể tham gia bàn bạc đóng góp ý kiến đế tìm ra các biởn pháp khả thi nhất cho quá trình thực hiởn Hai vấn đề tập trung dãn chủ có sự tác động qua lại với nhau Tuy nhiên trong thực tế quá trình thực hiởn hai nguyên tắc này thường dễ làm nảy sinh hai thái cực, hoặc là tập trung quan liêu độc đoán chuyên quyền, hoặc là dàn chù quá trớn, vô chính phũ
Đôi với TTCK, sự tập trung quản lý thể hiởn ở viởc tập trung quyền hạn quản lý cho một cơ quan nhất định, thường là U B C K quốc gia và ớ các T T C K trong giai đoạn mới hình thành và phát triển thì điều này đạc biởt quan trọng, ở những T T C K mới hình thành thì chủ thể tham gia thị trường còn chưa có hiểu biết tốt tình trạng không minh bạch, lừa đảo có thể xảy ra; đồng thời T T C K còn là thị trường cùa những thị trường do vậy cân phải có một cơ quan quyền lực đù khả năng thực hiởn những biởn pháp cần thiết để tạo lập được một thị trường công bằng và điều khiển mọi hoạt động của T T C K theo những nguyên lý cơ bản của thị trường về quy luật cung câu, quy luật tự do cạnh tranh, nếu không tính hiởu quá của thị trường sẽ không còn nữa Trong quá trình hình thành và phát triển của TTCK chính những chủ thể tham gia trên thị trường lại là những người khới xuớng thống nhất những quy ước và tập quán chung cho toàn TTCK và ớ các T T C K lâu đời thì vai trò của những quy ước, tập quán tự thiết lập này là rất lớn nếu không nói là vai trò chính Trong một chừng mực nào đấy, chính những quy ước tập quán này đã tạo lập được trật l ự của T T C K và giúp cho T T C K hoạt động có hiởu quá Vì vậy nếu sụ tập trung
q u y ề n hạn bị lạm dụng trong quán lý T T C K thì sẽ làm hỏng các chức nâng lành mạnh của TTCK D o đó người làm công tác quản lý cần có sự điều chinh mức độ dãn chù tuy theo sự phát triển của thị trường với sự tập trung quyền lực quản lý nhất định
4.3 Nguyên tác kết hợp giữa các lợi ích kinh tế:
Trên thực tế luôn có lơi ích khác nhau giữa chù thể và khách thể quản lý có sự mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhãn, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội V a i trò cùa
Trang 27công tác q u ả n lý lúc này là p h ả i tìm cách kết hợp thoa m ã n các l ợ i ích theo đ ú n g
n h u cầu, đ ả m b ả o c h o các l ợ i ích không đòi l ậ p nhau h ỗ t r ợ Ihúc đ ẩ y n h a u phát
t r i ể n V ấ n đề này đòi h ỏ i công tác quàn lý phái chú t r ọ n g t ớ i t ừ n g l o ạ i l ợ i ích t r o n g từng m ặ t hoạt đ ộ n g n h ư đ ầ u tư h u y đ ộ n g vốn, phàn c h i a l ợ i n h u ậ n , b a n hành các
l ợ i ích riêng, và nguyên nhân phát s i n h l ạ i chính t ừ tính chất c ạ n h t r a n h k h ố c liệt c ủ a
cơ c h ế thồ trường C á c n g u ồ n v ố n đ ầ u tư được thông q u a T T C K thì l ạ i tập t r u n g c h ủ
y ế u v à o t r o n g các lĩnh vưc sản xuất dồch v ụ là n h ữ n g nơi đ e m l ạ i m ứ c s i n h l ờ i cao
dễ t h u h ồ i v ố n và m ứ c đ ộ r ủ i r o l ạ i thấp N g ư ợ c l ạ i , t ạ i n h ữ n g ngành t h u ộ c lĩnh v ự c dầu t u m a n g tính công cộng tính xã h ộ i c a o n h ư giáo d ụ c y tê k h o a học thì l ạ i không m ấ y được các nhà đ ầ u tư m ặ n m à vì k h ó t h u h ồ i vốn l ợ i n h u ậ n t h u được t h ấ p
và m ứ c đ ộ r ủ i r o cao R ủ i r o trên T T C K còn phát s i n h k h i các cá nhân vì l ợ i ích riêng m à c ó thế có n h ữ n g hành v i không t ố t không m i n h bạch n h ư tình t r ạ n g đ ầ u
cơ, các hành v i g i a n l ậ n , làm giá gày thiệt h ạ i t ớ i l ợ i ích c h u n g c ủ a toàn b ộ thồ trường, và k h i đ ó thì l ợ i ích c ủ a toàn xã h ộ i c ũ n g bồ ả n h hưởng N h u vậy, t h ứ t ự ư u tiên t r o n g q u ả n lý là q u y ề n l ợ i xã h ộ i nói c h u n g , thể h i ệ n là q u y ề n c ủ a n g ư ờ i đ ầ u lư phải được đ ả m bảo K h i đ ó thồ trường m ớ i c ó thể v ậ n hành t ố t đ ư ợ c và đ e m l ạ i l ợ i ích c h o n h ữ n g c h ủ t h ể t h a m g i a khác n h ư n g ư ờ i m õ i g i ớ i k i n h (loanh dồch vụ Do
đ ó c ầ n phải có s ự điều tiết q u ả n lý c ủ a N h à nước m ớ i có thể đ ả m bào n g u ồ n v ố n đ ầ u
tư c h o các ngành p h i l ợ i n h u ậ n hoạt động, đ ả m b ả o s ự phát t r i ể n đ ổ n g đ ề u và toàn
d i ệ n c ủ a xã h ộ i
4.4 Nguyên tác hiệu quả:
T i ế t k i ệ m là h ạ n c h ế c h i phí đ ế n m ứ c t ố i t h i ế u m à v ẫ n đ e m l ạ i h i ệ u q u ả t ố i đa
T i ế t k i ệ m là n h ằ m để g i ả m t h i ể u c h i phí nhưng c h i có ý nghĩa k h i thực h i ệ n n ó m a n g tính h i ệ u quả H i ệ u q u ả là kết q u ả c u ố i cùng c ủ a hoạt đ ộ n g được đ o b a n g giá trồ vật
p h ẩ m t h ờ i g i a n tác động Tiết k i ệ m và h i ệ u quà luôn đi v ớ i n h a u và n ó là thước đ o
để đánh giá kết q u ả c u ố i cùng cùa q u ả n lý ' T H U V I Ê N
Phàm Thi Hẩng Phương 17
ị Lx.0iWh 2 m ị A9-K42C-KTM
Trang 28Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
T T C K là m ô hình tiêu biểu nhất về tính hiệu quà vì bản thân T T C K đã mang trong nó tính tiết k i ệ m c h i phí và nhằm t ớ i hiệu q u ả k i n h tê cao nhất vì đây là môi trường thuận lợi nhất cho các nguồn v ố n từ các nhà đầu tư được trực tiếp đưa đến nơi cần vốn Q u á trình đầu tư thông qua T T C K được thực hiện với c h i phí thấp nhưng mang lại hiệu quả cao Vì vậy, đảm bảo nguyên tắc này trong T T C K tủc là đảm báo cho T T C K được hoạt động tự nhiên và phát huy những chủc năng v ố n có của nó Nguyên tấc này được c o i là tiêu chí áp dụng cho bất kì chính sách nào bời m ỗ i chính sách đ e m lại l ợ i ích cũng k è m theo đó là chi phí N ê u chi phí lớn hơn l ợ i ích đ e m lại thì việc áp dụng các chính sách đó là không có tác dụng
5 Các biện pháp quản lý thị trường chủng khoán:
Biện pháp quản lý là tổng thế những cách thủc tác động đến cá nhàn hay tập thể nhằm khuyến khích h ọ thực hiện tốt công việc
Khác với nguyên tắc quàn lý là những yêu cầu bắt buộc phải tuân theo thì biện pháp quản lý là những cách thủc linh hoạt m à người quản lý có thể t u y chọn và sử dụng phối hợp theo ý mình nhằm tạo ra hiệu quả quán lý cao nhất D o đó biện pháp quản lý có rất nhiều, hình thủc và cách áp dụng cũng khác nhau Đ ố i với T T C K cần
áp dụng phương thủc quàn lý nào thì lại phụ thuộc rất nhiều vào mủc độ phát triển của thị trường Trên thực tế xuất hiện hai trường phái quản lý chính đối với T T C K
là quản lý chặt chẽ của N h à nước (phổ biến ở những nước có T T C K m ớ i phát triển) hoặc là tự quàn (phổ biến ở những nước có thị trường phái triển lâu đời)
Q L N N được hiểu là N h à nước giao quyền quân lý cho m ộ t hay nhiều cư quan của N h à nước hoặc Chính phù được phép đặt ra luật pháp hay q u y định c h o thị trường và thực thi luật Cho dù quyền quản lý này nằm trong tav m ộ t hay nhiều cơ quan khác nhau thì vẫn thuộc quyền k i ế m soát của N h à nước K h i m ộ t nước theo trường phái N h à nước tham gia nhiều vào quản lý, thông thường là bằng cách thông qua m ộ t cơ quan chuyên biệt trực thuộc N h à nước thì việc áp dụng biện pháp hành chính, luật pháp thường c h i ế m m ộ t vị trí lớn
Trường phái tự quản lại cho phép chính người tham gia vào T T C K tự đặt ra luật
lệ Ví dụ như rất nhiều S G D C K có tư cách là m ộ t hiệp hội và m ọ i hoạt động cùa
S G D C K đểu d o S G D C K tự đặt ra để m ọ i thành viên phải tuân theo Trong trường hợp này biện pháp m à N h à nước phải sử dụng là biện pháp tổ chủc điều kiến và biện pháp k i n h tê
Trang 29M ỏ i trường phái đểu có mặt mạnh và mặt yếu cùa nó T ự quản cho phép các quy định của thị trường phù hợp với yêu cầu của những người tham gia thị trường, song chính các tổ chức tự quản này đôi khi có khả năng bất chấp và hi sinh tính thậng nhất của thị trường vì quyền lợi trước mắt cùa các hội viên M ặ t tật của các tổ chức
tự quản này là thường xuyên có những đổi mới về tập quán kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển thực tế của thị trường, song cũng có nguy cơ khi các tổ chức này có tính " phản cạnh tranh" khi chúng tìm cách cậ định giá cả hạn chế sự tham gia của các thành viên mới và phản đậi sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế khi sự thayđổi đó ảnh hưởng đến quyền lợi của các hội viên Trong trường hợp này nếu có sự quản lý cùa cơ quan Q L N N cùng với sự hỗ trợ ngân sách cần thiết thì các cơ quan Q L N N này có thể vượt qua được vân đề quyền lợi trước mắt và thực hiện các thay đổi cần thiết Mạt khác các cơ quan Q L N N thường lại thiếu nhân lực cũng như tài chính đế vạch ra các chính sách mang tính kĩ thuật và đế trực tiếp giám sát, kiểm soát hoạt động của thị trường Trong công tác quán lý, người quản lý phải biết vận dụng khéo léo tất cà các biện pháp trẽn đê đạt được hiệu quả quản lý cao nhất
Một sậ biện pháp điển hình thường được sử dụng là:
5.1 B i ệ n pháp giáo d ụ c chính trị, lư tường:
Hầu hết các T T C K mới nổi đều không phải theo con đường tự nhiên như các thị trường lâu đời ờ phương Tây Những thị trường này ra đời là do lồ lực của Chính phù trong việc thiết lập một thị trường tài chính N ó còn mới m è với tất cả các chù thể tham gia trên TTCK Hầu hết mọi người chưa có nhận thức và hiểu biết về T T C K do
đó họ còn dè dạt trong việc đầu tư vào thị trường này Bới vậy việc trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về C K & T T C K để họ có thể hiếu về những lợi ích của hình thức đầu tư mới mẻ này đem lại đổng thời trang bị cho họ những kĩ năng để họ có thể đầu tu một cách hiệu quả nhất tự chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình tự phòng chậng được các rủi ro khi tham gia trên thị trường Vì thế yếu tô giáo dục xây dựng tâm lý cho người tham gia thị trường là cực kì quan trọng Việc giáo dục bao gồm công tác vạch đường lôi chính sách phát triển kinh tê cho phù hợp đào tạo phổ biến kiên thức về thị trường, về chuyên m ô n nghiệp vụ: xây dựng
và thiết lập những chuẩn mực kinh doanh, kế toán, kiểm toán xếp hạng cho hoạt động phất hành và bảo lãnh chứng khoán
Trang 30Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
5.2 Biện pháp hành chính luật pháp:
Biên pháp này có tác động trực tiếp và có vai trò lớn nhất trong các biện pháp quản lý c ủ a Chính p h ủ ở các T T C K m ớ i n ổ i bời ờ những thị trường này m ọ i hoạt động đang đều ớ giai đoạn m ớ i hình thành, hơn thê nữa nhiều k h i l ạ i r a đời không theo c o n đường tự nhiên như ờ các nước phát triển N h à nước đóng vai trò chính trong việc điều hành và hướng dứn thị trường Ngoài ra cho dù ớ bất kỳ T T C K nào thì hình thúc quản lý cơ bản nhất vứn là luật pháp Bởi đây là m ộ t thị trường đầy tính phức tạp thì luật pháp rõ ràng gần như là m ộ t điều k i ệ n tiên quyết đè có m ộ t thị trường hoạt động trong khuôn k h ổ và ổn định Luật pháp về chứng khoán phải được hiểu là cả m ộ t hệ thông g ồ m Luật Chứng khoán và các luật khác như Luật D o a n h nghiệp Luật Đ ẩ u tư V à vì vậy, việc xây dựng m ộ t hệ thống luật pháp không chỉ đơn thuần là việc cho ra đời Luật Chứng khoán m à còn bao g ồ m cả việc điều chình
và hoàn thiện dần các luật liên quan để tạo môi trường pháp [ý đầy đủ cho sự hình thành và phát triển của thị trường
Trên thực tế, rõ ràng không thê có được m ộ t hệ thống luật pháp hoàn thiện lý tướng ngay t ừ k h i T T C K m ớ i hình thành D o dó biện pháp quán lý hành chính là điều cần thiết để điều chỉnh và x ử lý những hành vi có nguy cơ hoặc đã gâv thiệt hại cho thị trường, nhất là những thị trường m ớ i nổi và đặc biệt đang ở trong giai đoạn đầu m ớ i hình thành thị trường Điểu này còn đúng hơn với thị trường đang còn thiếu những chuyên gia g i ỏ i về k i ể m toán k ế toán hệ thông hành pháp thiếu những người
có hiểu biết về TTCK
5.3.Biện pháp tổ chức và chi đạo:
T ổ chúc là định hình các cơ cấu bộ phận tạo thành, xác lập chức nâng q u y ề n hạn nhiệm vụ và phạm v i hoạt động của từng bộ phận đặt các bộ phận trong quan
hệ đối tác phù hợp trong m ộ t tổng thê hoàn chình T h ể c h ế hoa tổ chức là quá trình
N h à nước q u y định cơ cấu tổ chức vạch ranh giới cho lừng cấp quản i v bàng các văn bán pháp luật, các văn bản q u y định chức năng n h i ệ m vụ, cơ cấu tổ chức cùa các Bộ cơ quan ngang Bộ là những cơ quan Q L N N theo lĩnh vực chuyên m ô n ; q u y định cơ cấu t ổ chức chức năng n h i ệ m vụ q u y ể n hạn cùa D N N N hoặc cơ cấu t ổ chức của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia điều lệ doanh nghiệp, điều lệ công ty
T r o n g quản lý, sự tác động của tổ chức có ý nghĩa hiệu quả và thiết thực N ó c h i cho m ọ i người, m ọ i cấp biết trước phải hoạt động theo trật t ự q u y định trước, nhằm
Trang 31đạt được những chỉ tiêu định trước M ặ t khác tổ chức có thế gây cản t r ờ nếu q u y định quá chi tiết, cứng nhấc k h i ế n người thừa hành không phát h u y được sáng kiến mất tính linh hoạt, sáng tạo D o đó, bên cạnh công tác tổ chức phải có sự điều k h i ể n trực tiếp Điểu k h i ể n là sự đôn đốc, chi đạo cộ thể nhằm điều chinh kịp thời những sai lệch so với m ộ c tiêu đề ra Đ ó là hình thức tác động tích cực và l i n h hoạt nhất của biện pháp quản lý T ổ chức và điều khiển cần được thực hiện phối hợp lần nhau trong quá trình quản lý
Đ ố i với T T C K , vai trò của biện pháp tổ chức trong Q L N N là rắt quan trọng C h i khi N h à nước thể c h ế hoa được hệ thống quàn lý T T C K thì m ớ i có thể thực hiện được việc quản lý Thông thường, các Chính p h ủ phải thành lập m ộ t u y ban chuyên trách trực tiếp quản lý T T C K , thường là U B C K quốc gia Ngoài ra nếu không thành lập m ộ t uy ban riêng thì N h à nước phải giao quyển quán lý cho m ộ t B ộ hay m ộ t cơ quan tương đương cấp, ví dộ như N H T W T u y thuộc vào chức năng n h i ệ m vộ quyển hạn m à u y ban này được q u y dinh N h à nước thực hiện công tác quản lý cùa mình N ế u việc thể c h ế hoa tổ chức được thực hiện k é m thì khả năng Q L N N sẽ bị hạn chế đi rất nhiều
T u y nhiên, cần phải hết sức thận trọng khi sử dộng biện pháp này vì sự can thiệp quá sâu vào T T C K thường để lại những hậu quả xấu T r o n g trường hợp cần thiết vẫn phải sử dộng biện pháp này vì các cơ quan quán lý thường chậm thay đổi khó có thê theo kịp nhũng thay đổi và tiến bộ hàng ngày của thị trường Cách tốt nhất là hoàn thiện thể chế tổ chức quản lý và liên tộc cài tiến đổi m ớ i tổ chức quản lý
5.4 Biện pháp kinh tế:
Biện pháp quản lý bằng k i n h t ế là cách thức vận dộng tổng hợp các đòn bẩy k i n h
tê đê kích thích các cá nhãn, tập thể và toàn bộ xã hội thực hiện được m ộ c tiêu theo định hướng vạch sẵn N h ữ n g đòn bẩy này ớ phạm v i vĩ m õ là các chính sách k i n h tế các c h ế tài, các c h ế độ thuế, c h ế độ hạch toán k ế toán, Cơ sờ lý luận và thộc t ế của nhiều nước cho thấy chê độ thuế là m ộ t công cộ tích cực trong quán lý T T C K
C h ế độ t h u ế phù hợp có thể khuyến khích đầu tư vào chứng khoán, làm tăng cầu chứng khoán, là động lực cho T T C K phát triển Nhiều quốc gia áp dộng chê độ hạch toán k i n h t ế độc lấp cho các SGDCK tạo nguồn thu nhập cho các SGDCK để chính các S G D C K này d u y trì được vai trò tự quản và thực hiện được những chương trình khoa học áp dộng được những công nghệ cần thiết cho quản lý
Trang 32Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
N h ư vậy, biện pháp k i n h t ế có tác dụng rất lớn trong lĩnh vực Q L N N đối v ớ i
T T C K Biện pháp này có ưu điểm là không áp dụng những chỉ thị, m ệ n h lệnh trực
t i ế p c ủ a c h ủ thể quản lý nhưng có tác động rất thiết thực và sâu rộng
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quán lý Nhà nước đối với thị trưầng chứng khoán:
Hoạt động Q L N N đối với T T C K chịu tác động cùa nhiều yếu t ố khác nhau, bao gồm:
- Các nhân t ố k i n h tế: quá trình Q L N N đối với T T C K chịu ảnh hưởng c h i phối c ủ a các yếu t ố k i n h t ế như: q u y m ô k i n h tế, trình độ phát triển nền k i n h tế, Sự đa dạng
về hình thức tồn tại và tính phức tạp trong hoạt động của các thành phần k i n h tê tham gia T T C K sẽ đặt ra yêu cầu đối với công tác Q L N N là phải có các chính sách, biện pháp phù hợp để dung hoa lợi ích của các thành phẩn này k h i khai thác t ố i đa
t h ế mạnh của họ C ơ cấu k i n h t ế theo vùng miền phản ánh vị t h ế và x u hướng phái triển của các vùng, miền T ừ đó sẽ chi phối định hướng và xây dựng các SGDCK
T T G D C K Q u y m ô và trình độ phát triển của nền k i n h tế vừa là xuất phát điểm để xây dựng các chính sách Q L N N đối với T T C K vừa ảnh hướng đến m ụ c tiêu và định hướng chiến lược phát triển T T C K của m ỗ i quốc gia
- Các nhãn t ố về chính trị và thể c h ế Nhà nước: thế c h ế chính trị và đưầng l ố i lãnh đạo cùa Đ ả n g cầm quyền của m ộ t nước chi phối đến m ụ c tiêu, phương hướng xây dựng và phát triển T T C K nước đó Bên cạnh đó, sự ổ n định hay bất ổ n về mặt chính trị sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình phát triển cùa T T C K tù đó
có tác động đến n ộ i dung và biện pháp Ọ L N N đối với T T C K cấu (rúc và chức năng của hệ thống C ơ quan quản lý về chứng khoán và T T C K được thiết lập theo m ô hình nào và đặt ở vị trí nào thưầng chịu ảnh hưầng bới m ô hỉnh hệ thống tổ chức
t h i ế t c h ế N h à nước
- M ô i trưầng pháp lý: công tác Q L N N đối với T T C K bị chi phối và p h ụ thuộc vào năng lực hoạt động c ủ a các cơ quan lập pháp hành pháp và tư pháp Bẽn cạnh đó vấn để này còn p h ụ thuộc cả vào tính chặt chẽ đây đủ, nhất quán cùa các q u y định pháp luật cũng như ý thức chấp hành pháp luật của các chù thế tham gia vào nên
k i n h tế
- Thực trạng phát triển T T C K : trong m ỗ i hệ thống quản lý c h ủ thể quản lý sù dụng các còng cụ và phương thức quản lý tác động nén đối tượng quàn lý theo m ụ c tiêu
Trang 33để ra Ngược l ạ i , đối tượng và khách thể của quán lý cũng phản ứng trở lại đối v ớ i chủ thể quán lý T T C K là đối tượng Q L N N cho nên thực trạng phát triển của T T C K
có tác động đến việc ban hành và triển khai các chính sách quản lý phái triển thị trường này Thực trạng T T C K vừa là cơ sở để N h à nước ban hành các chính sách biện pháp khắc phẩc những tồn tại cùa T T C K vừa là căn cứ đê N h à nước để ra các biện pháp thúc đẩy thị trường phát triển theo định hướng và mẩc tiêu đề ra
- X u t h ế hội nhập quốc tê: hiện nay thì hội nhập quốc tế đang diễn ra khá mạnh mẽ trên các lĩnh vực của đời sống k i n h tế xã h ộ i trong đó có T T C K V i ệ c m ở cửa
T T C K hội nhập quốc tế sẽ đ e m lại những l ợ i ích thiết thực cho m ộ t quốc gia song
c ũ n g này s i n h những r ủ i ro và thách thức không nhỏ Điều này tác động đến các chính sách quản lý và phát triển T T C K của các nước Chính sách Q L N N không chi chí phải giải quyết các vấn đề nảy sinh d o có sự xuất hiện của các yếu tó quốc t ế trên T T C K , m à còn phải tìm ra hướng hội nhập sao cho vừa đ â m bảo an toàn, vừa khai thác tốt nhất các l ợ i ích m à hội nhập mang lại
- Các nhân t ố khác: hoạt động Q L N N đối với T T C K còn chịu tác động bởi các nhân
tố khác như: trình độ ứng dẩng tin học trong quản lý, truyền thông bản sắc văn hoa dân tộc, trình độ và k i n h nghiệm của đội n g ũ cán bộ quản lý trong ngành chứng khoán và các ngành có liên quan, lịch sử phát triển kinh tế và TTCK Trong đó yếu
tố lịch sử thường đặt ra các vấn để về cài cách và hoàn thiện m ô hình và tổ chức quản lý
Trang 34Quàn lý Nhà nước đôi với thị trường chứng khoán Việt Nam
1 Quá trình hình thành thị trường chứng khoán Việt Nam:
Sau gần hai mươi năm tiến hành đổi mới nền kinh tế chuyển đổi sang nền K T T T theo định hướng xã hội chù nghĩa, nền kinh tế-xã hội cùa nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc và đạt được những thành công đáng ghi nhận đánh dấu và khẳng định đường lối đổi mới đúng đắn cùa Đàng và Nhà nước Trong quá trình thực hiụn phát triển kinh tế-xã hội mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch, nhung nhìn chung Chính phù đã đạt được những mục tiêu lớn đặt ra Nền
k i n h t ế đã có những bước phát triển mới vế lực lượng sản xuất và quan hụ sản xuất
C ơ cấu các ngành kinh tế đã có sự thay đổi về tỷ trọng giữa các ngành công nghiụp, xây dựng và dịch vụ với các ngành nông lâm nghiụp Hoạt động tài chính, tiền tụ đã đạt được những thành tựu lớn, có tác động tích cực đến cân đối ngân sách Nhà nước
và ổn định giá trị của nội tụ Các định chê tài chính ngày càng được hoàn thiụn, tạo
cơ sở cho các doanh nghiụp cải thiụn tình hình tài chính, m ớ rộng hoạt động sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh Song cũng quá trình phát triển này m à nền
k i n h tế đã nảy sinh nhiều vấn để bức xúc M ộ t trong những vấn đề đó là nguồn vốn đầu tư dài hạn vào thị trường vốn Các doanh nghiụp rất cần vốn đầu tư dài hạn để
mờ rộng hoạt động sản xuất kinh doanh M ọ i nhu cẩu về vốn đầu tư đều phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngàn hàng Trong khi đó các ngân hàng chù yếu chỉ huy động được nguồn vốn tín dụng ngắn hạn không thể dùng nguồn vốn này để tài trợ cho mục đích đầu tư dài hạn của các doanh nghiụp Nếu có chăng nữa thì chi là các giải pháp tạm thời nhỏ bé Theo ước tính của các nhà kinh tê số tiền nhàn rỗi trong dân cư vẫn còn rất lớn, lên đến hàng tỷ USD và hàng ngàn tỷ VND Vậy làm thế nào
để có thể huy động được số tiền này thành nguồn vốn đầu tư dài hạn cho các doanh nghiụp? Đây là một bài toán nan giải m à nền kinh tế nước ta phái tìm cách giải quyết
Trang 35Trong xu thế đa dạng hoa đa phương hoa nền kinh tế, bất kì đất nước nào muốn phát triển phải có sự hội nhập với nền kinh tế thế giới Theo quy luật chung, nền KTTT phải tuân thủ các định chế tài chính đã được hình thành ớ các nước có nền kinh tế phát triển Một trong những định chê tài chính không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường đó là TTCK Không có TTCK thì nền kinh tế đó không thể có nguồn vốn trung và dài hạn để đáu tư vào những mục tiêu kinh tế mang tính chiến lược và tạo đà vững chừc cho các ngành nghề trong xã hội TTCK được lựa chọn là công cụ tối ưu nhất để giải quyết vấn đề này Đó là công cụ hữu hiệu để đưa nền kinh tế nước ta hoa nhập với nền kinh tế thế giới
Từ năm 1992 Ban thị trường vốn thực thuộc NHNN Việt Nam được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu tạo tiền đề để thành lập TTCK ớ Việt Nam Trên cơ sở đề xuất của Ban thị trường vốn, ngày 28/11/1996 Chính phủ đã chính thức ra quyết định thành lập UBCKNN là cơ quan QLNN trực tiếp đối với các hoạt động của TTCK Việt Nam Ngay từ khi thành lập UBCKNN dưới sự chi đạo cùa Chính phù đã khẩn trương phối hợp với các Bộ ngành để xây dựng khuôn khổ pháp
lý, các tổ chức tài chính trung gian, chuẩn bị hàng hoa và các điều kiện cần thiết khác liên quan đến CK&TTCK cho việc đưa TTGDCK vào hoạt động như Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về CK&TTCK Quyết định 127/1998/QĐ-TTg ngày 1/8/1998 về quy chế tổ chức hoạt động của TTCK và các quy chế tổ chức thành viên, tổ chức hoạt động cùa CtyCK
Việc TTGDCK Tp.HCM ( nay là SGDCK Tp.HCM) đã chính thức khai trương hoạt động vào ngày 20/7/2000 và TTGDCK HN cũng chính thức đi vào hoạt động vào ngày 8/3/2005 đã đánh dấu một bước phát triển của thị trường tài chính ỏ Việt Nam Mặc dù quy m ô thị trường còn nhỏ bé song bước đầu đã thu hút được sụ quan tâm của công chúng đầu tư trong và ngoài nước
2 Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam:
Qua hơn 7 năm kể từ ngày khai trương hoạt động TTCK Việt Nam còn đang ở trong giai đoạn đầu hình thành, quỵ m ô còn nhó bé nhưng đã hoạt động ổn định có
bước phát triển nhanh, bước đầu đã đạt được những kết quả quan trọng, thế hiện ờ
các mặt sau:
2.1.về quy m ô hoạt động:
Trang 36Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngày đầu khai trương TTGDCK Tp.HCM thì thị trường mới chỉ có 2 CtyNY là SAM và REE Tính đến ngày 1/10/2007 trên thị trường có tổ chức đã có 775 loại chứng khoán được niêm yết và Đ K G D với tổng khối lượng là hơn 4.304,72 triệu chứng khoán và tổng giá trị là hơn 147.761.97 tỳ đồng Trong đó, số cổ phiếu niêm yết là 207 ( TTGDCK H N là 91 DNNY, SGDCK Tp.HCM là 116 D N N Y ) với tổng khối lượng niêm yết khoảng gần 3.082,37 triệu cổ phiếu và giá trị niêm yết là khoảng hơn 30.823,697 tỷ đổng Bên cạnh đó còn có 566 loại TPCP và TPDN (159 trái phiếu niêm yết tại TTGDCK HN và 407 trái phiếu niêm yết tại TTGDCK Tp.HCM) với tổng khối lượng niêm yết khoáng 1.122,35 triệu trái phiếu và tổng giá trị niêm yết khoảng 155.938,27 tỷ đồng Có thế nhận xét rựng, năm 2006 là một năm đánh dấu sự bùng nổ của TTCK Việt Nam Đến cuối năm 2006, giá trị vốn hoa của thị trường đạt mức tương đương 22,4% so với GDP, tăng khoảng 20 lần so với năm 2005 Tổng giá trị thị trường trong năm 2007 đến thời điểm này có những ngày đạt mức cao tương đương với 3 8 % so với GDP Chi số VN-Index từ mức 307,5 điểm vào cuối năm 2005 đã tâng đạt mức ký lục 809.86 điểm trong phiên ngày 20/12/2006 và bứt phá đạt mức kỷ lục mới là 1.174.22 điếm trong phiên ngày 12/3/2007.(22] Chỉ số HASTC-Index cuối tháng 12/2006 dừng ờ mức 242,89 điểm
và đạt kỷ lục 459,36 điểm trong phiên ngày 19/3/2007 tăng gấp 3 lần chí trong có 3 tháng.[23] Tổng số vốn huy động được qua TTCK năm 2005 đạt trên 7.000 tỷ đổng, sau một năm đã tăng gấp 4 lẩn, trong đó có trên 18.000 lý đồng là trị giá cổ phán của DNNN được đấu giá sau khi CPH.[22] Bên cạnh đó cũng gần 500 loại TPCP đã được huy động và niêm yết trên TTCK với tổng giá trị hơn 81.000 tỷ đồng chiếm 8,4% GDP năm 2006 Sự xuất hiện cùa các C C Q Đ T với tổng giá trị 1000 tỷ đổng và 3.550 tỷ đổng trái phiếu cùa các ngân hàng Vietcombank và BIDV đã làm cho hàng hoa trẽn TTCK càng thêm phong phú Kê từ tháng 7/2002 đến hết quý 11/2007 TTGDCK Tp.HCM đã tổ chức được 1570 phiên giao dịch và ớ TTGDCK HN là 403 phiên giao dịch an toàn và liên tục.[2]
Trang 37Bảngl: Quy m ô khối lượng niêm yết và giá trị giao dịch chứng khoán niêm
yết trên toàn thị trường tính đến ngày 1/10/1007
Trong những tháng đầu năm 2007, tổng giá trị chứng khoán đạt mức gần 40.000
tỷ đổng, tăng trên 3 lần so với tổng giá trị giao dịch cỳa cả năm 2006 Huy động vốn tăng mạnh từ đầu 2007 Trong 3 tháng đầu nám trị giá huy động vốn đã đạt được trên 7.000 tỳ, bằng khoảng 1/4 giá trị huy động trong năm 2006 Tính đến tháng 3/2007, nhà Đ T N N nắm giữ hơn 778 triệu cổ phiếu (giá trị thị trường khoảng 14.000
tỷ đồng) chiếm khoảng 3 0 % tống khối lượng cổ phiếu niêm yết trên thị trường.[23] Với tốc độ phát triển và những chỉ tiêu cơ bàn trên TTCK Việt Nam được đánh giá là tăng trường nhanh nhất Châu Á và đang thu hút được sự quan tâm cỳa nhiều nhà đẩu tư [22]
Ngoài hai TTGDCK dành cho chứng khoán niêm vết sàn chứng khoán thứ cấp giành cho cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) cũng đã chính thức mờ cửa ngày 14/7/2005 với 6 doanh nghiệp tham gia giao dịch cổ phiếu trên Sàn Ngay sau phiên giao dịch đầu tiên, tổng số lượng cổ phiếu được đem bán là 1.420 tỷ đồng, giá trị chuyển nhượng mua bán cổ phiếu cỳa 6 doanh nghiệp này đạt 8,3 tỷ đồng Đến nay các giao dịch cổ phiếu, trái phiếu diễn ra trên thị trường này khá sôi động Ước tính đến hết quý 11/2007, có khoảng 350 loại cổ phiếu và trái phiếu cùa 30 NHTM gần 340 doanh nghiệp với tổng giá trị vốn hoa khoảng 500.000 tỷ đồng đang được giao dịch [23]
Trang 38Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
2.2.Về hệ thông các tổ chức kinh doanh chứng khoán:
Về hoạt động cùa các CtyCK: tính đến 1/10/2007 trên thị trường đã có 62 CtyCK được UBCKNN cấp phép hoạt đông Trong thời gian đầu, các CtyCK chủ yếu làm nghiệp vụ môi giới thì đến nay, hầu hết các CtyCK đã triển khai nghiệp vụ
tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đữu tư và tư vấn tài chính Hiện nay
có 43 CtyCK được cấp phép kinh doanh cả 4 nghiệp vụ trên.[42]
Về hoạt động của các CtyQLQ: hiện nay UBCKNN đã cấp giấy phép hoạt động cho 20 CtyQLQ (trong đó có 4 CtyQLQ liên doanh và 2 CtyQLQ thuộc các công ly Bảo hiểm nhân thọ nước ngoài) Ngoài ra còn có các công ty liên doanh quản lý quỹ giữa Ngân hàng BIDV và công ty Partner của Mỹ: các CtyQLQ nước ngoài tham gia
vào hoạt động trên TTCK Trác Việt Nam như Dragon Capital Mekong Capital
PXP, Finasa, Indochina [22]
Về quỹ đầu tu chứng khoán: tính đến hết quý li/ 2007 có 54 quỹ Đ T N N tham gia TTCK Việt Nam với quy m ô vốn gần 4.0 tỷ USD và gần 50 tổ chức Đ T N N mở tài khoản hoặc quản lý uy thác đầu tư trên TTCK Việt Nam Trong số đó có các tổ chức tài chính, Ngân hàng, tiền tệ hàng đầu thế giới như JP Morgan, Merrill Lynch, City Group, Nomura Securities, [23]
NHTM đầu tiên triển khai dịch vụ giám sát quỹ đầu tư chứng khoán, cụ thể là quỹ VF1 Đ ể triển khai dịch vụ này, Vietcombank đã thực hiện bảo quản lưu ký chứng khoán, các hợp đồng kinh tế cấc chứng từ có liên quan đến tài sản của quỹ VF1, thực hiện định giá tài sản ròng cùa Quỹ VF1 và Cty QLQ VF1.[23]
Về Ngân hàng lưu ký: tính đến nav có 6 NHTM được cấp giấy phép hoạt động Ngân hàng lưu ký chứng khoán, trong đó có 2 NHTM trong nước và 4 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài [23]
Về nghiệp vụ thanh toán chứng khoán: hiện nay mới chi có Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) được UBCKNN lựa chọn làm Ngân hàng chi định thanh toán Ngân hàng thực hiện việc mở tài khoản thanh toán bằng tiền cho TTGDCK và các thành viên lưu ký nhằm phục vụ cho việc thanh toán bằng tiền cho các giao dịch chứng khoán Doanh số thanh toán bù trừ qua Ngân hàng thanh toán trong 6 năm qua, tính đến tháng 6/2007 ước tính đạt hơn 350.000 tỷ đồng BIDV đã triển khai dịch vụ cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán cho khách hàng tạo điểu kiện cho
Trang 39các nhà đầu tư quay vòng v ố n nhanh hơn và tăng tính thanh khoản cao c h o thị trường với doanh số khoảng 1.000 tỷ đổng.[23]
2.3 Về nhà đầu tư chứng khoán:
N ă m 2005, trên thị trường có tổ chức đã có trên 31.000 tài khoản giao dịch ớ thời điểm cuối n ă m 2006, con số này đã là 106.393 tài khoản Tính đến hết qúy li/
2007, T T C K có khoảng 243.809 tài khoản, tăng 2,3 lần so v ớ i n ă m 2006 (106.393 tài khoản), trong đó có 242.624 tài khoản của nhà đầu tư cá nhân và Ì 185 tài khoản của nhà đầu tư có tổ chức H i ệ n nay, nhà Đ T N N được phép n ắ m g i ữ t ố i đa 4 9 % tổng
số cổ phiếu niêm yết Các tổ chức k i n h doanh chứng khoán nước ngoài góp v ố n m u a
cổ phần thành lập liên doanh v ớ i tỷ l ệ 4 9 % v ố n điều lệ N h à Đ T N N được góp v ố n tối đa là 30 % đối với các N H T M Nét nổi bật trong thời gian gần đây là sồ tham g i a mạnh m ẽ của các nhà Đ T N N với 5.568 tài khoán giao dịch ( 5.353 tài khoản cá nhân và 215 tài khoản của tổ chức), cổ phiếu của các C t y N Y hàng đầu như A C B , STB, BT6, AGF được các nhà Đ T N N nắm g i ũ tối đa mức g i ớ i hạn cho phép Điểu này cho thấy, nếu T T C K có hàng hoa tốt sẽ thu hút mạnh nguồn v ố n đẩu tư t ừ bên ngoài, góp phần thúc đẩy tăng trưởng k i n h tế [2]
n. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ ố i VỚI THỊ TRƯỜNG CHÚNG K H O Á N VIỆT NAM:
a Thục trạng:
H ệ thống pháp lý có liên quan, điều chinh đối với lĩnh vồc C K & T T C K được đê cập làm hai nhóm
Một là, n h ó m văn bản pháp luật chung có liên quan đến lĩnh vồc C K & T T C K
Đ â y là những văn bản pháp luật điêu chinh các lĩnh vồc khác nhau trong nền k i n h tế-xã h ộ i song có tham gia điều chỉnh m ộ t sô khía cạnh có liên quan đến lĩnh vồc
C K & T T C K Ví dụ, điều chỉnh các vấn đề có liên quan đến P H C K có các văn bản
Trang 40Quản lý Nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng Nghị định 187/2004/NĐ-CP về chuyển một số DNNN sang hoạt động theo hình thức CTCP; các văn bản tham gia điều chỉnh hoạt động tổ chức TTGDCK là Luật tổ chức Nhà nước, Luật tổ chức Chính phủ; đối với các tổ chức trung gian có các văn bàn có liên quan như: Luật Dân sự, Luật NHTM, Luật tổ chức tín dụng; hoạt động Đ T N N cũng chịu sự điều chỉnh của Luật Đáu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: các hành vi
bị cọm, việc giải quyết khiếu nai trong hoạt động của TTCK lại cũng là đối tượng của Luật Thanh tra, Luật dân sự; các văn bản pháp luật chung tham gia điều chỉnh hoạt động của cơ quan QLNN đầu ngành về CK&TTCK lại được đề cập trong các văn bản pháp luật như Luật tổ chức Chính phủ Luật tổ chức Nhà nước Pháp lệnh công nhân viên chức
Hai làTnhóm các vãn bản pháp lý chuyên ngành CK&TTCK Trong những năm
qua, cơ quan QLNN về CK&TTCK đã hết sức chú trọng công tác xây dựng khuôn khổ pháp lý cho cho TTCK Việt Nam ngay từ khi Việt Nam chưa có TTCK chính thức Việc xây dựng khung pháp lý về CK&TTCK trong điều kiện Việt Nam chưa
có quy định về vọn đề này, chúng ta chưa có kinh nghiệm làm từ đầu mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và pháp luật nước ngoài Ngày 11/7/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP về CK&TTCK tạo cơ sở pháp lý chính thức đầu tiên điều chỉnh các hoạt động trên TTCK Để đáp ứng được yêu cầu thị trường, ngày 28/11/2003, Nghị định số 144/2003/NĐ-CP đã được Chính phù ban hành thay thế cho Nghị định 48, nhằm mở rộng và cùng cố hơn nữa chức nâng quản lý đối với hoạt động cùa TTCK khi thị trường phát triển cả về lượng và về chọt Tuy nhiên, sau một quá trình thị trường đi vào hoạt động khuôn khố pháp lý này đã bộc lộ những mặt bọt cập hạn chế; phạm vi điều chính cùa Nghị định 144/2003/NĐ-CP còn hẹp chưa đẩy đủ, nhọt quán thông thoáng và linh hoạt Cùng với những yêu cầu của thực tiễn xã hội, yêu cẩu đặt ra là phải nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật về CK&TTCK, do đó xây dựng Luật Chứng khoán trờ thành một nhiệm vụ hàng đầu Ngày 19/7/2006, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Luật Chứng khoán, Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 Luật Chứng khoán có phạm vi điều chinh rộng quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra cõng chúng, niêm yết giao dịch, kinh doanh, Đ T C K và các dịch vụ về CK&TTCK Các nội dung cùa Luật được quy