1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ nấm linh chi đen amauroderma subresinosum

61 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Quy Trình Sản Xuất Trà Hòa Tan Từ Nấm Linh Chi Đen Amauroderma Subresinosum
Tác giả Nguyễn Phúc Trung
Người hướng dẫn ThS. Đinh Thị Kim Hoa, ThS. Lưu Hồng Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục đích (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu (11)
      • 1.2.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Giới thiệu về nấm linh chi (13)
      • 2.1.1. Khái quát chung (13)
      • 2.1.2. Khái quát chung về nấm Linh chi đen (15)
      • 2.1.3. Thành phần hóa học và tác dụng của nấm Linh chi đen (17)
      • 2.1.4. Giới thiệu về Polysaccharide (22)
      • 2.1.5. Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly các hoạt chất sinh học từ nấm Linh chi đen (23)
      • 2.1.6. Phương pháp trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen (24)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất và chế biến nấm Linh chi đen (25)
      • 2.2.1. Trên thế giới (25)
      • 2.2.2. Tại Việt Nam (26)
    • 2.3. Công nghệ chế biến trà hòa tan (27)
      • 2.3.1. Nguồn gốc (27)
  • PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 3.1.2. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm (31)
      • 3.4.1. Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý (31)
      • 3.4.2. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen (33)
      • 3.4.3. Phương pháp đánh giá cảm quan (39)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. Kết quả phân tích thành phần hóa học của nấm Linh chi đen (40)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu của quá trình trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen . 31 1. Kết quả của ảnh hưởng nồng độ dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (40)
      • 4.2.2. Kết quả của ảnh hưởng thời gian xử lí bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen (41)
      • 4.2.3. Kết quả của ảnh hưởng nhiệt độ xử lý bể siêu âm đến hiệu quả trích ly (43)
      • 4.2.4. Kết quả của ảnh hưởng tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly (44)
      • 4.2.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly (45)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức sản xuất trà hòa tan (47)
      • 4.3.1. Kết quả nghiên cứu tỉ lệ phối trộn (47)
      • 4.3.2 Sơ đồ hoàn thiện quá trình sản xuất trà hòa tan từ nấm Linh chi đen (49)
      • 4.3.3. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm (51)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (52)
    • 5.1. Kết luận (52)
    • 5.2. Kiến nghị (52)

Nội dung

Trong tự nhiên, nấm Linh chi đen mọc trong các rừng già, trên những thân cây khô đã chết, tai nấm của Linh chi đen chỉ phát triển trong một mùa, vì vậy số lượng quần thể nấm Linh chi đen

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là nấm Linh chi đen (Amauroderma subresinosum) thu mua tại Bảo Lạc (Cao Bằng)

3.1.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

Bảng 3.1: Bảng dụng cụ, thiết bị, hóa chất

STT Danh mục vật tư thiết bị

A Dụng cụ Nguồn gốc xuất xứ

1 Bình tam giác Trung Quốc

2 Bình định mức Trung Quốc

6 Đũa thủy tinh Trung Quốc

B Hóa chất Nguồn gốc xuất xứ

1 Cồn thực phẩm Việt Nam

C Thiết bị Nguồn gốc xuất xứ

2 Cân điện tử Trung Quốc

4 Máy đo UV-VIS Đức

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm: Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ 1.1.2021 đến 15.6.2021

Nội dung 1: Nghiên cứu thành phần hóa học của nấm Linh chi đen

- Xác định độ ẩm nguyên liệu bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

- Xác định hàm lượng tro toàn phần

- Định lượng Polysaccharide tổng số sau trích ly bằng phương pháp so màu

Nội dung 2: Nghiên cứu quá trình trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu lựa chọn nồng độ dung môi trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu lựa chọn thời gian xử lý bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharie trong nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu lựa chọn nhiệt độ xử lý bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu lựa chọn tỉ lệ nguyên liệu/dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu lựa chọn thời gian trích ly tới hiệu quả trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

Nội dung 3: Nghiên cứu tạo sản phẩm trà hòa tan từ dịch chiết Polysaccharide tổng số từ nấm Linh chi đen

- Nghiên cứu quy trình sản xuất dự kiến trà hòa tan từ nấm Linh chi đen

Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.1 Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa lý

Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm nguyên liệu bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi

Mẫu vật được sấy ở nhiệt độ 105°C nhằm loại bỏ tối đa lượng nước trong nguyên liệu Sau quá trình sấy, độ ẩm của nguyên liệu được xác định dựa trên lượng mẫu còn lại, đảm bảo tính chính xác trong đo lường độ ẩm Phương pháp này giúp kiểm tra chính xác tỷ lệ nước trong mẫu vật để thuận tiện cho các phân tích và nghiên cứu tiếp theo.

Công thức tính: Độ ẩm (w %) được tính theo công thức sau: m1 – m2

Trong đó: m1: Khối lượng mẫu + chén sứ trước khi sấy (g) m2: Khối lượng mẫu + chén sứ sau khi sấy (g) m0: Khối lượng của chén sứ (g)

Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng tro toàn phần

Nguyên tắc chính trong quá trình xác định hàm lượng tro tổng số là sử dụng nhiệt độ từ 550 đến 600°C để nung, đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ trong mẫu vật Quá trình này đảm bảo chỉ còn lại phần tro không cháy, giúp xác định chính xác hàm lượng tro tổng số Hàm lượng tro tổng số được tính dựa trên khối lượng của chén sứ sau khi nung, phản ánh chính xác lượng tro còn lại trong nguyên liệu Phương pháp này là một tiêu chuẩn quan trọng trong phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu, đảm bảo độ chính xác và tính đáng tin cậy của kết quả.

Đầu tiên, nung chén sứ đã được rửa sạch ở nhiệt độ từ 550°C đến 600°C trong lò nung cho đến khi trọng lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 10^-4 g Tiếp theo, lấy khoảng 2g nguyên liệu cho vào chén sứ đã chuẩn bị, cân chính xác rồi đặt vào lò nung ở cùng nhiệt độ để nung trong 6-7 giờ cho đến khi thu được tàn tro trắng Nếu tro còn đen, lấy ra để nguội, rồi thêm vài giọt H2O2 hoặc HNO3 đặc, tiếp tục nung cho đến khi tro chuyển sang màu trắng, rồi để nguội và cân lại trong bình hút ẩm Quá trình nung lại và cân lặp lại nhiều lần, mỗi lần thêm 30 phút, cho đến khi sự chênh lệch trọng lượng giữa các lần là nhỏ hơn 0,0005g, đảm bảo độ chính xác cao trong phân tích thành phần mẫu.

- Tính kết quả: Hàm lượng tro theo phần trăm tính bằng công thức :

G1 - G Trong đó: X: Hàm lượng tro (%)

G1: Khối lượng chén nung và mẫu (g)

G2: Khối lượng chén nung và tro trắng (g)

Lưu ý quan trọng khi xử lý chén sứ sau khi lấy ra từ lò nung là không nên đóng kín bình hút ẩm ngay lập tức Để tránh nguy cơ nắp bình bị bật hoặc vỡ do khí nóng thoát ra, bạn cần để nắp hé mở hoặc mở lỗ khí ở trên nắp bình hút ẩm Điều này giúp khí nóng trong chén sứ thoát ra từ từ, bảo vệ bình hút ẩm và tránh hiện tượng vỡ nắp không mong muốn.

Thí nghiệm 3: Định lượng Polysaccharide tổng số sau trích ly bằng phương pháp so màu

Polysaccharide được định lượng bằng phương pháp phenol-sunfuric axit, trong đó 400 µl dịch mẫu chứa polysaccharide được trộn với 200 µl dung dịch phenol 5% rồi thêm 1 ml H2SO4 đậm đặc, sau đó để phản ứng diễn ra trong 30 phút ở nhiệt độ phòng Màu sắc của phản ứng được đo trên máy quang phổ tại bước sóng 490 nm để xác định nồng độ polysaccharide Hàm lượng polysaccharide được tính dựa trên giá trị OD đo được của mẫu thí nghiệm so sánh với đồ thị chuẩn glucose, theo phương pháp Foster D S & cộng sự (1961), giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình phân tích.

Các hóa chất như sau:

3.4.2 Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung môi tới hiệu quả trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen

Mục đích: Lựa chọn được nồng độ dung môi cho hiệu quả trích ly cao nhất

Nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng ethanol để trích ly tổng số polysaccharide, với quy trình thay đổi nồng độ ethanol từ 60% đến 90% Các yếu tố như khối lượng mẫu, nhiệt độ xử lý siêu âm, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, thời gian siêu âm và thời gian trích ly được cố định để đảm bảo tính chính xác của kết quả Thí nghiệm được bố trí theo một sơ đồ rõ ràng, giúp phân tích ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến hiệu suất trích ly polysaccharide một cách hiệu quả.

Công thức Yếu tố thay đổi

Nồng độ dung môi Ethanol Yếu tố cố định

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/15 (g/ml)

- Thời gian siêu âm: 6 phút

- Thời gian trích ly: 150 phút

Quy trình chiết trích ly bắt đầu bằng việc lọc qua giấy lọc thô hai lần để loại bỏ tạp chất lớn, sau đó tiếp tục lọc qua giấy lọc tinh một lần để đảm bảo độ trong của dung dịch Mỗi công thức thực hiện quá trình lọc này ba lần nhằm nâng cao độ tinh khiết của dịch chiết Dựa trên hàm lượng polysaccharide tổng thu được, xác định nồng độ dung môi tối ưu để tối đa hóa hiệu quả chiết xuất Quá trình này giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dịch chiết, phù hợp với các tiêu chuẩn nghiên cứu.

Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian xử lí bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide tổng số trong nấm Linh chi đen

Tiến hành khảo sát xử lý sóng siêu âm tại các thời điểm 0, 2, 4, 6, 8 phút để đánh giá mức độ hiệu quả của quá trình trích ly Nồng độ dung môi được chọn dựa trên kết quả của thí nghiệm 4, trong khi các yếu tố khác như khối lượng mẫu, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, nhiệt độ siêu âm và thời gian trích ly được giữ cố định để đảm bảo tính chính xác và nhất quán của nghiên cứu Bố trí thí nghiệm theo bảng đã lập giúp tối ưu hóa quy trình xử lý sóng siêu âm, từ đó nâng cao hiệu suất trích xuất các thành phần mong muốn.

Công thức Thời gian xử lí bằng sóng siêu âm (phút)

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/15 (g/ml)

- Dung môi ethanol: Chọn ở thí nghiệm 4

- Thời gian trích ly: 150 phút

Trích ly dịch qua giấy lọc thô hai lần và qua giấy lọc tinh một lần để đảm bảo sự loại bỏ tạp chất hiệu quả Mỗi công thức được lặp lại ba lần nhằm đảm bảo tính chính xác của quá trình Việc dựa trên hàm lượng Polysaccharide tổng số thu được giúp xác định thời gian xử lý sóng siêu âm tối ưu, nâng cao hiệu quả phân lập polysaccharide.

Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lí bằng sóng siêu âm tới hiệu quả trích ly Polysaccharide trong nấm Linh chi đen

Chúng tôi tiến hành khảo sát hiệu quả tại các mức nhiệt độ 30°C, 40°C, 50°C, và 60°C để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình xử lý Nồng độ dung môi được lựa chọn dựa trên kết quả của thí nghiệm 4 để đảm bảo tối ưu hóa quá trình Thời gian xử lý bằng sóng siêu âm đã được xác định từ các thí nghiệm trước nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình xử lý.

5 Cố định các yếu tố như khối lượng mẫu, tỉ lệ nguyên liệu/dung môi, thời gian trích ly Bố trí thí nghiệm được tiến hành theo bảng dưới đây:

Công thức Nhiệt độ xử lí bằng sóng siêu âm ( o C)

- Tỉ lệ nguyên liệu: 1/15 (g/ml)

- Dung môi ethanol: Chọn ở thí nghiệm 4

- Thời gian siêu âm: Chọn ở thí nghiệm 5

- Thời gian trích ly: 150 phút

Quá trình dịch trích ly được thực hiện bằng cách lọc qua giấy lọc thô hai lần và qua giấy lọc tinh một lần, mỗi bước lặp lại ba lần để đảm bảo độ tinh khiết cao Dựa trên hàm lượng polysaccharide tổng thu được từ các quá trình, xác định nhiệt độ siêu âm tối ưu là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả trích ly Việc lựa chọn nhiệt độ siêu âm phù hợp giúp tối ưu hóa lượng polysaccharide thu nhận, nâng cao chất lượng dịch trích và đảm bảo kết quả nghiên cứu chính xác.

Thí nghiệm 7: Nghiên cứu lựa chọn tỉ lệ nguyên liệu nấm Linh chi đen với dung môi trích ly

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (g/ml) theo các tỷ lệ 1/10, 1/15 và 1/20 để xác định tỷ lệ tối ưu Nồng độ dung môi được lựa chọn dựa trên kết quả từ thí nghiệm 4, trong khi thời gian và nhiệt độ siêu âm được xác định từ các thí nghiệm 5 và 6 để đảm bảo hiệu quả trích xuất tối ưu Các yếu tố cố định bao gồm khối lượng mẫu và thời gian trích ly nhằm duy trì tính nhất quán và chính xác của quá trình nghiên cứu.

Bố trí thí nghiệm được bố trí theo bảng dưới đây:

Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi (g/ml)

- Nhiệt độ siêu âm: chọn ở thí nghiệm 6

- Dung môi ethanol: chọn ở thí nghiệm 4

- Thời gian xử lí sóng siêu âm: chọn ở thí nghiệm 5

- Thời gian trích ly: 150 phút

Quá trình chiết xuất dịch trích ly được thực hiện bằng cách lọc qua giấy lọc thô hai lần để loại bỏ tạp chất lớn, sau đó lọc qua giấy lọc tinh một lần nhằm đảm bảo độ tinh khiết cao Mỗi bước lọc đều được lặp lại ba lần để nâng cao hiệu quả loại bỏ tạp chất Dựa trên hàm lượng polysaccharide tổng số thu được sau quá trình lọc, công thức phù hợp nhất sẽ được chọn để tối ưu hóa hoạt tính của dịch trích ly.

Thí nghiệm 8: Nghiên cứu lựa chọn thời gian trích ly Polysaccharide từ nấm Linh chi đen

Nghiên cứu đã tập trung vào việc điều chỉnh thời gian trích ly, từ 60 đến 180 phút, để tối ưu quá trình Trong thí nghiệm này, nồng độ dung môi được xác định dựa trên kết quả của thí nghiệm 4, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong việc trích xuất Đồng thời, thời gian và nhiệt độ siêu âm được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên các dữ liệu thu thập từ thí nghiệm 5, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm.

6, tỉ lệ nguyên liệu/dung môi được chọn ở thí nghiệm 7 và cố định khối lượng mẫu

Bố trí thí nghiệm được tiến hành theo bảng dưới đây:

Yếu tố thay đổi Thời gian trích ly (phút )

- Nhiệt độ siêu âm: chọn ở thí nghiệm 6

- Tỉ lệ nguyên liệu/dung môi: chọn ở thí nghiệm 7

- Thời gian xử lí sóng siêu âm: chọn ở thí nghiệm 5

- Nồng độ ethanol: chọn ở thí nghiệm 4

Ngày đăng: 15/02/2023, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng (2001). “Công nghệ nuôi trồng nấm” tập 1 và 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Nguyễn Lân Dũng, (2004), Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty, (2007), “Vi sinh vật học”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Chiến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
3. Nguyễn Hữu Đống và Đinh Xuân Linh (2000), “Nấm ăn nấm dược liệu – công dụng và công nghệ nuôi trồng”, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn nấm dược liệu – công dụng và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2000
4. Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn và Zani Federico, 2002. “Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn, Zani Federico
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Đinh Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Tình, Vũ Thị Hạnh, Tạ Thị Lượng, Phạm Thị Ngọc Mai, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Văn Duy, Ngô Xuân Bình (2020), “Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc từ lá sâm xuyên đá”, Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc từ lá sâm xuyên đá
Tác giả: Đinh Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Tình, Vũ Thị Hạnh, Tạ Thị Lượng, Phạm Thị Ngọc Mai, Lưu Hồng Sơn, Nguyễn Văn Duy, Ngô Xuân Bình
Nhà XB: Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên
Năm: 2020
7. Đỗ Tất Lợi (2006). “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2006
8. Nguyễn Đức Lượng, 2003. “Vi sinh học công nghiệp” tập 2, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh học công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Lượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2003
9. Trần Văn Mão (2004). “Nuôi trồng chế biến nấm ăn và nấm làm thuốc chữa bệnh”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trồng chế biến nấm ăn và nấm làm thuốc chữa bệnh
Tác giả: Trần Văn Mão
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
10. Lê Xuân Thám (1996). “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm Linh Chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst”. Luận án phó tiến sỹ khoa học Sinh học, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đặc điểm hấp thu khoáng nấm Linh Chi Ganoderma lucidum (Leyss.ex Fr).Karst
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 1996
11. Lê Xuân Thám, 1996. “Nấm Linh chi – dược liệu quý ở Việt Nam”, Nhà xuất bản mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Linh chi – dược liệu quý ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Thám
Nhà XB: Nhà xuất bản mũi Cà Mau
Năm: 1996
14. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6351:2010, về dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng tro toàn phần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6351:2010, về dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng tro toàn phần
Năm: 2010
15. Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên (2006). “Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản”. Nhà xuất bản Nông nghiệp.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sấy nông sản
Tác giả: Phạm Xuân Vượng, Trần Như Khuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
16. Arun S, Iva Filkova (2002), “Handbook of industrial Drying volume 1”, Part II: Indultrial splay Drying Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of industrial Drying volume 1
Tác giả: Arun S, Iva Filkova
Năm: 2002
17. Chihara G Hamuro J Meada Y Arai Y Fukuoka F (1970). “Fractionation and purification of the polysacharide with marked antitumor activity, especially Lentinan, from Lentinus edodes”, (Berk.) Sing. (an edible mushroom). In: Cancer Res, 30(11), 2776-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer Res
Tác giả: Chihara G, Hamuro J, Meada Y, Arai Y, Fukuoka F
Năm: 1970
26. Zhaoji – Ding, 1980. “The Ganodermataceae in chine”, Berlin Shiffigart Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ganodermataceae in chine
Tác giả: Zhaoji-Ding
Nhà XB: Berlin Shiffigart
Năm: 1980
5. Trần Thị Hồng Hà, Lưu Văn Chính, Lê Hữu Cường, Trần Thị Nhã Hằng, Đỗ Hữu Nghị, Trương Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Nga, Lê Mai Hương (2013), “Đánh giá hoạt chất sinh học của Polysaccharides và các hợp chất tách chiết từ nấm hương (Lentinus edodes”, Tạp chí Sinh Học, trang 445-453 Khác
12. Thông báo số 2961/TB-BNN-VP ngày 21/06/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bùi Bá Bổng tại Hội nghị Thực trạng và giải pháp phát triển nấm Khác
13. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6120:2018, Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi thực vật Khác
18. Dalia Akramiene, Anatolijus, Janina Didziapetriene, Egidijus Kevelaitis (2007), “Effects of β-Glucan on the immune system”, Medicina (Kanunas), 597 – 606 Khác
19. Morigiwa A, Kitabatake, Y. Fujimoto, N. Ikekawa (1986), “Angiotensin converting enzyme-inhibiting triterpenes from Ganoderma lucidum” ,(1986) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w