Quan hệ Việt Nam - Chi Lê điểm sáng trong kế hoạch tăng cường hợp tác kinh tế thương mại giữa Việt Nam và các nước khu vực Mỹ La Tinh
Trang 1VÀ KINH DOANH QUỐC T Ế
-ỉ KINH TẾ NGOAI T H Ư Ơ N G
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
M Ê N
, -DE
Trang 3Trang
L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Ì
CHƯƠNG Ì : TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM VÀ CHI LÊ 3
ì Tổng quan về Việt Nam 3
Ì Điều kiện địa lý chính trị xã hội của Việt Nam 3
1.1 Điều kiện địa lý ĩ
1 Điều kiện địa lý chính trị xã hội của Chi Lê 16
1.1 Điều kiện địa lý ló 1.2 Chính trị - ló - 1.3 Xa hội - 17-
2 Một sô vấn đề về kinh tế thương mại của Chi Lê 17
-2.2 Ì Tinh hình xuất nhập khẩu - 2.2.2 Chính sách thương mại của Chi Lê - 19 -
18CHƯƠNG 2 : QUAN HỆ THƯƠNG MẠI.VIỆT NAM CHI LÊ 25
ì Quan hệ thương mại Việt Nam Chi Lê 25
-1 Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ thương mại Việt
Trang 4Nam-2 Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Chi Lẽ
2.1 Xuất khẩu lừ Việt Nam vào Chi Lê 2.2 Nhập khẩu vào Việt Nam từ Chi Lê - 36 - 2.3 Tổng kết về kim ngạch thương mại hai chiều - 42 -
-26-3 Các thỏa thuận, hợp tác thương mại giữa Việt Nam Chi Lê 44
3.1 Hợp tác thương mại cấp Chinh phủ 44 3.2 Hợp rác thương mại cấp Bộ, ngành - 45 -
-4 Các hoạt động xúc tiên và hỗ trợ thương mại giữa Việt Nam-Chi
Lê
4 ì Hoạt động của thương vụ 4.2 Hoạt động xúc tiến của các Bộ, ngành -48-
465 Các hoạt động hợp tác thương mại khác 50
-l i Đánh giá về thực trạng và tiềm năng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê - 50 -
1 Thuận lợi trong việc phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Chi
Lè
501.1 Quan hệ ngoại giao lâu đời so
í 2 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu bổ trợ cho nhan Si
1.3 Rào cân thương mại không quá khắt khe 54
2 Khó khăn trong việc phát triển quan hệ thương mại Việt Nam
Chi Lê 55
2.1 Khoáng cách về mặt địa lý 55
2.2 Ngôn ngữ trong giao dịch thương mại 57
-3 Đánh giá chung về thực trạng và khả năng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê - 58 -
CHƯƠNG 3 : MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ
T H Ư Ơ N G M Ạ I V I Ệ T N A M CHI L Ê 63
-ì Kinh nghiệm phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và một
sò quốc gia 63
Trang 5l i Định hướng phát triển quan hệ thương m ạ i Việt N a m Chi Lê 69
1 Hoạt động xuất nhập khẩu 69
1.1 Xuất khẩu từViệt Nam vào Chi Lê 69 1.2 Nhập khẩu từ Chi Lé vào Việt Nam -74 - 1.3 Cách thức xuất khẩu và phương thức thanh toán -75 -
2 Các chính sách hồ trợ, xúc tiến thương mại 76
3 Thỏa thuận và hợp tác về thương mại 77
4 Hợp tác thương mại khác 77
i n M ộ t số giải pháp nhằm tăng cưẢng quan hệ thương m ạ i Việt Nam
-Chi Lê -
LỊ Đẩy mạnh đàm phán hiệp định thương mại 78
-1.2 Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại 1.3 Hoạt động tích cực của Thương vụ/Văn phòng đại diện thương mại - 81 - 1.4 Xác định Chi Lê vào nhóm các thị trường trọng điểm trong khu vực Mắ Latinh -82-
-k h u y ế n -khích và bảo hộ đầu tư vói Việt Nam 90 Phụ lục 2 : Các Hiệp định, thỏa thuận thương mại của Chi Lé - 98 -
Trang 6-LỜI NÓI ĐẦU
Chi Lê là một trong những thị trường đầy tiềm năng tại khu vực Mỹ Latinh với những thuận lợi nổi trội so với các quốc gia trong khu vực để phát triển thương mại với Việt Nam V ớ i vị trí cửa ngõ vào khu vực Mỹ Latinh, quan hệ ngoại giao lâu đời với Việt Nam, Chi Lê có tốc độ tăng trưừng k i m ngạch xuất nhập khẩu với Việt Nam trong thời gian vừa qua luôn ừ mức 50 -200% V ớ i môi trường kinh doanh thông thoáng và thuế suất vào loại thấp nhất ừ khu vực Mỹ Latinh, Chi Lê có cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu bố trợ với Việt Nam và có nhiều tiềm năng trừ thành bạn hàng hàng đầu trong khu vực của chúng ta
Việc tìm hiểu về thị trường Chi Lê và tiềm năng phát triển quan hệ thương mại hai chiều ngày càng trừ nên quan trọng Trong bối cảnh hai nước đang có những động thái tích cực để củng cố quan hệ ngoại giao, chúng ta cần nhanh chóng nắm bắt thời cơ để đẩy mạnh quan hệ kinh tế giữa hai nước Trong khu vực Châu Á hiện nay, chúng ta hiện đang kém lợi thế hơn so với Trung Quốc và Thái Lan - hai nước đã ký kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Chi Lê Việc tìm hiểu và phát huy tiềm năng của thị trường Chi Lê đang trừ nên cấp thiết hơn bao giờ hết nhằm tạo đà cho việc phát triển quan hệ thương mại song phương
Trong phạm vi luận văn của mình, em xin được trình bày tổng quan về hai nước, thực trạng quan hệ giữa hai nước và đưa ra một số biện pháp khuyến nghị nhằm tăng cường thương mại hai chiều Luận văn của em gồm 3 chương :
Chương Ì : Tổng quan về Việt Nam và Chi Lê
Chương 2 : Quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm tăng cường quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê
Trang 7Do Chi Lê hiện là thị trường tương đối mới đối với Việt Nam, trong luận văn của mình, em xin được đi sâu phân tích quan hệ thương mại, đặc biệt
là quan hệ thương mại về hàng hóa giữa hai nước Đây hiện là lĩnh vực đang phát triển rất mạnh và đóng góp lớn vào quan hệ thương mại song phương
Em xin chân thành cảm ơn PGS., TS Vũ Sĩ Tuấn và các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG Ì : TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM
VÀ CHI LÊ
ì Tổng quan về Việt Nam
1 Điều kiện địa lý - chính trị - xã hội của Việt Nam
LI Điều kiện địa lý
Việt Nam có tên chính thức là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tổng diện tích lãnh thổ là 330.992 km2
Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm Đông Nam Á với tổng chiều dài là 3.620 km Trên 3/4 diện tích Việt Nam
là đồi núi với đỉnh cao nhất Đông Nam Á là Phan Si Păng cao 3.143 m' Khí hậu Việt Nam mang tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm, thiên về tính chất chí tuyến ờ phía bắc và tính chất Á xích đẹo ở phía nam Nhiệt độ
trung bình năm ở phía bắc khoảng 22 - 25°c do có mùa đông lẹnh dài 3 tháng
(tháng 12, Ì, 2), còn ở phía nam thì nóng quanh năm với nhiệt độ trung bình 25
- 27°c Miền Bắc và Miền Nam có mưa từ tháng 5 đến tháng l ũ , còn mùa khó
từ tháng 11 đến tháng 4, riêng Miền Trung do tác động của dải núi Trường Sơn
mà mùa mưa chậm lẹi, từ tháng 8 đến tháng Ì, mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7 Việt Nam là một nước có tài nguyên đa dẹng và phong cành đẹp Khoáng sản đáng kể có dầu khí, than đá, than nâu, sắt, bauxit, thiếc, crom, apatit, vật liệu xây dựng, song trữ lượng không lớn so với thế giới Phong phú nhất là tài nguyên sinh vật bao gồm rất nhiêu loẹi lâm sản, nông sản, hải sản, đủ cho nhu cầu trong nước và còn dư thừa để xuất khẩu, như gỗ, gẹo, rau quả, chè, hồ tiêu, cao su, tôm, cá, mực Tài nguyên biển còn lớn nhưng chưa được thâm dò và
1 Bách khoa toàn thư V i ệ t N a m phiên bản điên tử (www.bachkhoatoanthu.gov.vn)- T i m theo từ chuyên ngành, mục từ " V i ệ t N a m "
Trang 9khai thác hiệu quả Trong các phong cảnh đẹp có hai nơi đã được công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới: vịnh Hạ Long và vùng núi đá vôi Phong Nha - Kẻ Bàng
Về mặt hành chính, Việt Nam chia ra thành 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm: thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cấn Thơ, Đà Nang
1.2 Chính trị
Việt Nam đi theo thể chế Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Đảng cẩm quyền hiện nay là Đảng Cộng sản Việt Nam Quốc hội là cơ quan quyển lực nhà nước cao nhất, đứng đấu là chủ tịch Quốc hội giữ chức năng chính là lập pháp Chính phủ là cơ quan hành pháp, đứng đấu là Thủ tướng Chính phủ Viện kiểm sát nhân dân tối cao có chức năng tư pháp và đứng đẩu là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quốc hội có 3 chức năng chính: chức năng lập pháp - chức năng quan trọng nhất; chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Nhiệm kì của mỗi khoa Quốc hội là 5 năm Hai tháng trước khi Quốc hội hết nhiệm kì, Quốc hội khoa mới phải được bấu xong Thể lệ bấu cử và số đại biểu quốc hội
do luật định Quốc hội họp mỗi năm 2 kì do Uy ban Thường vụ Quốc hội triệu tập Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Hiến pháp 1992 và Hiến pháp sửa đổi, bổ sung, 2001 nêu rõ: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ gồm có thủ tướng, các phó thủ tướng, các bộ trưởng và thủ trường cơ quan ngang bộ Nhiệm kì của Chính phủ theo nhiệm
kì của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kì, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoa mới thành lập Chính phủ mới
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp
Viện kiểm sát nhân dân tối cao là cơ quan cao nhất của hệ thống tổ chức viện kiểm sát nhân dân Từ Hiến pháp 1959, Viện Công tố được thay bằng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, là cơ quan do Quốc hội phê chuẩn thành lập theo đề nghị của chủ tịch nước; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Theo Hiến pháp và Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân nước Cộng hoa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 2002, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoờt động tư pháp, góp phẩn bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
1.3 Xã hội
Dân số Việt Nam tính đến năm 2006 là 84.155.800 người2
vói dân thành thị chiếm 2 0 % Thành phần dân tộc gồm 54 dân tộc, chiếm đa số là người Việt (Kinh) 86,2%; các dân tộc ít người chính: Tày 1,9%, Thái 1,7%, Mường 1,5%, Kho Me 1,4%, Nùng 1,1%, Hoa 1,1% (1999) Tiếng nói chính thức là Tiếng Việt Tôn giáo chính gồm đờo Phật, đờo Thiên Chúa, đờo Tin Lành, đờo Cao Đài, đờo Hoa Hảo
Đồng tiền của Việt Nam là đổng với tỉ giá so với USD là Ì USD đổi được trên 16.152 đồng (tỉ giá liên ngân hàng ngày 6/11/2007)\
2 Một số vân đề về kinh tế - thương mại của Việt Nam
2.1 Kinh tế
Từ giai đoờn đổi mới (1986 đến nay), Đ ờ i hội V I (tháng 12/1986) của Đảng đưa ra chủ trương đổi mới cơ bản, trước hết là đổi mới tư duy và cơ chế quản lí kinh tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần Qua Đ ờ i hội V I I (tháng 6/1991), Đ ờ i hội V U I (tháng 6/1996), đến Đ ờ i hội I X (tháng 4/2001), nền kinh
và mật độ đản số theo địa phương năm 2006
Trang 11tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được khẳng định là m ô hình kinh tế tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, với nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế là: phát triển nén kinh tế nhiều thành phần thông qua đổi mới doanh nghiệp nhà nước, đổi mới kinh tế hợp tác, phát triển kinh tế cá thể, tư nhân và các loại hình sở hữu hỗn hợp thu hút đầu tư nước ngoài Sau gần 20 năm thừc hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế đã có những chuyển biến quan trọng
Nhờ vào các chính sách nói trên, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao:
từ 1987 đến 2003, tăng trưởng bình quân 7%/năm; năm 2003 đạt 7,24%/năm Lạm phát được kiềm chế và đẩy lùi, từ 3 con số (1986) giảm xuống còn Ì con
số Sản xuất nông nghiệp đã có bước phát triển, sản xuất lương thừc chuyển đổi cơ cấu sản lượng phù hợp với yêu cầu thị trường, từ 21,5 triệu tấn (1990) lên 37,5 triệu tấn (2003) Từ một nước thiếu lương thừc trước 1989, trở thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sản xuất công nghiệp tăng
trưởng liên tục, nhiều sản phẩm công nghiệp như điện, than, vải, thép, xi măng tăng nhanh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, đời sống và xuất khẩu; chất lượng nhiều sản phẩm được nâng cao, bước đầu đã đứng vững trong cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đã có sừ chuyển biến tích cừc Nếu trước đây nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thì hiện nay nông nghiệp chiếm tỉ lệ thấp nhất ( 2 1 % ) , đứng sau công nghiệp ( 4 1 % ) và dịch vụ (38%) Dịch vụ hiện cũng đang có tốc độ tăng trưởng cao nhất và có đóng góp lớn nhất vào sừ tăng trường của GDP
Tốc độ tăng trưởng GDP thừc tế giai đoạn 2002 - 2006 là 7,8% Tổng GDP năm 2006 là 61,7 tỷ USD Thu nhập bình quân đầu người ở mức 727 USD và tốc độ tăng trưởng GDP là 8,2%4 Nếu tính theo sức mua thì GDP năm
'Tạp chí The Economỉst phiên bản điện tử fwww.economist.com) - Mục Vietnam Country Brieíỉngs, Fact Sheet
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp
2006 đạt 281,7 tỷ USD và thu nhập bình quân đầu người đạt 3319 USD Thu
hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức cao nhất từ trước đến nay đạt 10,2 tỷ USD
Cam kết cho vay ODA của các nhà tài trợ tăng đạt mức 4,44 tỷ USD
Tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2007 ước đạt 7,87%, là mức
tăng cao nhất so với cùng kỳ trong 5 năm gần đây, trong đó : khu vực nông,
lâm, thủy sụn tăng 2,67% (tăng 3 % so với cùng kỳ năm trước), công nghiệp và
xây dựng tăng 9,88% (tăng 9,15% so với cùng kỳ năm trước), dịch vụ tăng
8,41 (tăng 7,78% so với cùng kỳ năm trước) Đáng chú ý là GDP quý sau tăng
cao hơn quý trước (quý ì đạt 7,75%, quý l i đạt 8,02%), tạo đà cho tăng trưởng
cao trong các quý còn lại Dự kiến GDP bình quân đầu người năm 2007 là 835
USD GDP theo giá hiện hành dự kiến tương đương khoụng 83 tỷ USD GDP
bình quân theo đầu người khoụng 960 USD Quốc hội cũng đặt ra mục tiêu
tăng trưởng GDP năm 2008 là khoụng 9 % và cơ bụn đưa nước ta ra khỏi tình
trạng nước phát triển có thu nhập thấp (theo chuẩn của Ngân hàng Thế giới là
các nước có thu nhập bình quân đầu người dưới 767 USD, theo thời giá hiện
Ngoại thương phát triển nhanh, mở rộng về quy mô, đa dạng hoa hình thức
và đa phương hoa thị trường N ă m 2003, chúng ta có quan hệ thương mại với
221 nước và vùng lãnh thổ ở cụ năm châu lục, trong đó xuất khẩu tới 214 nền
kinh tế, nhập khẩu từ 151 nền kinh tế Quy m ô xuất khẩu liên tục tăng và năm
2003 đạt mức cao nhất từ trước tới nay, gấp hơn 9,5 lần năm 1991 K i m ngạch
xuất khẩu năm 2006 là 39 tỷ USD Tháng 6/2007 ước đạt 4.100 triệu USD và
cho năm 2008 - trang 5,6
Trang 13tính chung cả 6 tháng đẩu năm ước đạt 22.455 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ K i m ngạch xuất khẩu bình quân của 6 tháng đầu năm đạt trên 3.742 triệu USD/tháng (cùng kỳ năm trước là 3.120 triệu USD/tháng)6
Đến hết tháng 6 năm 2007, đã có 6 mặt hàng xuất khẩu đạt trên Ì tỷ USD, trong đó có 2 mặt hàng đạt kim ngạch trên 3 tỷ USD là đẩu thô (3,76 tỷ USD), hàng dệt may (3,4 tỷ USD) và 4 mặt hàng đạt kim ngạch trên Ì tỷ USD là giầy dép (1,9 tỷ USD), thủy sản (1,6 tỷ USD), cà phê (1,2 tỷ USD), sản phẩm gỗ (1,1 tỷ USD) Tổng k i m ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này chiếm 5 7 % tổng k i m ngạch xuất khẩu của cả nước
Về thị trường xuất khẩu, thị trường Mỹ tiếp tộc chiếm tỷ trọng lớn, chiếm
2 0 % tổng k i m ngạch xuất khẩu với tốc độ tàng là 2 3 % so với cùng kỳ; tiếp đó
là thị trường EU, chiếm 19,2%, tăng 28%; thị trường Nhật Bản chiếm 11,5%
Nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2001 - 2005 đạt khoảng 150 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng trung bình năm nhập khẩu hàng hóa là 18,8% ; nhập khẩu dịch vộ là 10,3%- về cơ cấu hàng nhập khẩu, nhóm hàng nguyên nhiên vật liệu chiêm tỉ trọng 61,4% và tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 16,1%
N h ó m hàng máy móc, thiết bị, phộ tùng chiếm 31,6% và tăng trưởng 20,2%
N h ó m hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng thấp nhất với 7%7
Kim ngạch nhập khẩu năm 2006 đạt 44,41 tỷ USD, tăng gấp 3 lần so với năm 2000 Tháng 6/2007 ước đạt 5.050 triệu USD, tính chung cả 6 tháng, tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt khoảng 27.232 triệu USD, tăng 30,4% so với cùng kỳ năm trước (tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2006)
cho năm 2008 - trang 5,6
triển kinh t ế - xã hội 2006 - 2010 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trang 32
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp
Bđne Ị : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam
giai đoạn 1996-2006 (đơn vị: triệu USDf
N ă m Xuất khẩu Nhập khẩu Tổng k i m ngạch
*Website Bộ Công thương (www.mot.gov.vn) - mục Thông tin thương mại, Xuất nhập khẩu
Trang 15nhằm nâng tỉ trọng nguyên vật liệu có nguồn gốc nội địa trong sản phẩm xuất khẩu, từ đó giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên vật liệu trẽn thị trường thế giại và chủ động trong việc chuẩn bị nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
2.2.2 Chính sách thương mại của Việt Nam
Các mặt hàng hạn chê và câm nhập khẩu
Các mặt hàng bị hạn chế số lượng và phải xin giấy phép (không được cấp tự động) được quy định trong Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 26/1/2006 Danh sách này bao gồm một số mặt hàng như môtô 2 bánh và 3 bánh có dung tích từ 175 phân khối trở lên, súng thể thao, một số loại hóa chất Các mặt hàng nhập khẩu theo chế độ quota là muối, thuốc lá, trứng, đường Các quy định riêng sẽ được áp dụng cho gạo, xăng dầu, thuốc lá điếu
và xì gà, các mặt hàng có liên quan đến an ninh và quốc phòng
Từ ngày 1/1/12007, Việt Nam đã cho pháp các doanh nghiệp và cá nhân nưạc ngoài được quyền nhập khẩu phần lạn các mật hàng kể cả khi họ không
có sự hiện diện thể nhân tại Việt Nam Một số mặt hàng đặc biệt có liên quan đến an ninh quốc phòng, ổn định xã hội vẫn cẩn có sự cho phép của một số
Bộ chủ quàn như Bộ Quốc phòng, Bộ Bưu chính viễn thông
Thuế
Việt Nam đang đẩy mạnh việc cải cách hệ thống thuế hiện hành và cắt giảm nhiều dòng thuế cho phù hợp vại các cam kết trong khuôn khổ WTO Từ ngày 1/9/2003, Việt Nam đã áp dụng việc áp m ã hàng hóa theo hệ thống Điều hòa của ASEAN (dựa trên hệ thống HS cũ năm 2002) vại 5300 dòng thuế có 4
và 6 chữ số và 5400 dòng thuế đánh m ã có 8 chữ số Quốc hội có quyền điều chỉnh và sửa đối các mức thuế và các dòng thuế Bộ Tài chính, dưại sự giám sát của Văn phòng Quốc hội được phép điều chỉnh các mức thuế trong biên độ cho phép Biên độ này thường xuyên đuợc Quốc hội xem xét và điểu chinh nếu cần thiết
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp
Thuế suất thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hoa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành Có tất cả 3 mức thuế áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu vào Việt Nam :
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thở thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan
hệ thương mại với Việt Nam (nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thở nêu ở đây
do Bộ Công thương thông báo)
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thở thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giói và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác
- Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thở không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 1 5 0 % mức thuế suất
ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Ngoài việc chịu thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đạc biệt, thuế suất thõng thường, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khấu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng
Việt Nam áp dụng thuế Giá trị gia tăng (VÁT) đối với tất cả các hàng hóa trong danh mục hàng hóa quy định tại Luật thuế Giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày 1/1/2004 Cụ thể đanh sách các hàng hóa có thể tra cứu trong Thông tư 84/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính và hàng hóa miễn thuế V Á T được quy định tại Thông tư 122/2000/TT-BTC
Trang 17Hải quan
Luật Hải quan mới sửa đổi, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 là kết quả của việc áp dụng các cam kết WTO về trị giá tính thuế Hải quan Các nghị định như 155/2005/NĐ-CP và Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 cho phép dùng phương pháp trị giá tính thuế hải quan với tất cả các mặt hàng nhập khẩu và cho phép việc sử dụng các biện pháp tính toán và khấu trừ để đưa ra trị giá tính thuế hải quan Nghị định 154/2005/NĐ-CP vào ngày 15/12/2005 có hướng dắn rõ ràng về thủ tục hải quan và thông tư 114/2005/TT-BTC có quy định cụ thể về hậu kiểm
Các biện pháp phi thuê
Việt Nam đã có những động thái tích cực trong việc cắt giảm các biện pháp phi thuế kể từ sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Vào thập niên
1980, chính sách thương mại quốc gia đổng nghĩa với việc đặt ra các hàng rào phi thuế quan Kể từ Đ ổ i mới, đặc biệt là khi chính thức trờ thành thành viên cùa Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã cam kết không áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng, hạn ngạch, cấm nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu và các biện pháp không phù hợp với các quy định của WTO Các biện pháp kiểm dịch động thực vật
Việt Nam đang đẩy mạnh việc lập ra các chế độ kiểm dịch phù hợp với Hiệp định kiểm dịch động thực vật (SPS), các tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức nông lương thế giới (FAO), Tổ chức sức khỏe động vật (OIE) Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn hiện đóng vai trò là cơ quan đẩu mối cùa N h ó m công tác liên Bộ, liên ngành để đảm bảo các quy chuẩn phù hợp với các cam kết WTO Trách nhiệm đảm bảo kiểm dịch động thực vật, hải sàn sau đó sẽ được quy về cho các Bộ, ngành có liên quan
Tiêu chuẩn và các Hàng rào kỹ thuật
Luật tiêu chuẩn và Hàng rào kỹ thuật được Quốc hội thông qua ngày 1/2007 đã đưa ra những cải cách to lớn đối với hệ thống hiện hành Theo đó, các tiêu chuẩn và quy định về kỹ thuật được quy về hai mức : quốc gia và địa
Trang 18phương Tiêu chuẩn được áp dụng tự nguyện còn quy định về kỹ thuật thì bắt buộc phải tuân thủ Bộ Khoa học công nghệ là cơ quan chủ quản trong việc đưa ra các quy định về tiêu chuẩn quốc gia còn các Bộ liên thông chịu trách nhiệm thiết lập các quy định kỹ thuật cấp quốc gia
T r ợ cấp xuất khẩu
Tín dụng xuất khẩu được áp dụng hết sức hặn chế tặi Việt Nam Quỹ khuyên khích xuất khẩu dưới sự quản lý của Bộ tài chính có các hình thức trợ cấp như bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần, tài trợ tài chính trực tiếp (cho các nhà xuất khẩu lần đầu tham gia thị trường, các công ty xuất khẩu sang các thị trường mới và các thị trường có nhiều biến động lớn về giá), thưởng và giải thưởng xuất khẩu Việt Nam cũng được hưởng thời gian 5 năm kể từ ngày gia nhập WTO để loặi trừ các hình thức hỗ trợ xuất khẩu như trên Việt Nam cũng
đã đổng ý về cơ bản việc ngừng tất cả các hình thức trợ cấp trái với quy định của WTO cho ngành dệt may kể từ ngày gia nhập WTO
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam là thành viên của Tổ chức sở hữu trí tuệ thê giới WIPO và công ước Paris vẻ việc Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp Ngoài ra Việt Nam cũng đã gia nhập công ước hợp tác về bằng sáng chế và Hiệp ước Madrid Ngày 26/10/2004, Việt Nam đã tham gia công ước Berne về Bảo hộ quyển tác giả đối với tác phẩm văn học và nghệ thuật Ngoài ra Việt Nam cũng đã ký kết Công ước Geneva - Bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm chống việc sao chép bản ghi âm m à không được sự cho phép của họ (có hiệu lực tặi Việt Nam từ ngày 6/7/2005), Công ước Brucxen về việc phân phối các chương trình có các tín hiệu truyền tải bằng vệ tinh
Trong nỗ lực hội nháp với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã xây dựng khung pháp lý bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bằng việc thông qua Luật sở hữu trí tuệ và các quy định như Nghị định số 100 về bẳn quyển và các quyền liên quan, Nghị định 103 và 106 về kiểu dáng công nghiệp, Nghị định 105 về việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ Luật sở hữu trí tuệ, chính thức có hiệu lực từ
Trang 19ngày 1/7'/2006 đưa ra các điều khoản cụ thể và chi tiết từ các điều khoản trong Luật dân sự, đặc biệt là các điều khoản về thủ tục tố tụng đối với việc vi phạm quyền sờ hữu trí tuệ
lý hưầng hoa hổng, bán sỉ và bán lẻ, nhượng quyền thương mại với mức trần
về tỉ lệ sờ hữu là 4 9 % cho đến tháng 1/2008 Từ 1/2008 đến 1/2009, các nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam buộc phải liên doanh với đối tác trong nước và không bị hạn chế về tỉ lệ cổ phẩn sầ hữu Kể từ 1/2009 tất
cả các quy định này sẽ được bãi bô và nhà đầu tư nước ngoài được phép họat động dưới hình thức 1 0 0 % vốn nước ngoài
Quy định về đầu tư
Việt Nam có những cải cách đáng kể trong Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư năm 2005 và một loạt các quy định trong năm 2006 Các doanh nghiệp nước ngoài chỉ được phép chuyển lợi nhuận, doanh thu trong liên doanh, thu nhập từ dịch vụ và chuyển giao công nghệ dưới dạng ngoại tệ mạnh Luật Doanh nghiệp cũng quy định có 4 hình thức doanh nghiệp là Doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn, hợp danh và công ty cổ phẩn Các công ty kể cả trong và ngoài nước muốn hoạt động phải đăng ký theo một trong 4 hình thức nói trên
Luật đầu tư cũng quy định các lĩnh vực đẩu tư có điều kiện như ngân hàng, bảo hiểm Các thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép đầu tư được quy định rõ tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Trang 20Khóa luận lốt nghiệp
Chính sách hợp tác k i n h tế - thương mại của Việt N a m
Từ đầu những năm 90 Việt Nam đã bắt đẩu quá trình tham gia vào nền kinh tế thế giới bằng việc tham gia một số các tổ chức kinh tế quốc tế :
- N ă m 1995, tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN và bắt đầu đàm phán gia nhập (WTO)
- N ă m 1996, gia nhập Diấn đàn Hợp tác kinh tế Á - Â u ASEM với tư cách là một trong số các thành viên sáng lập
N ă m 1998, chính thức gia nhập Diấn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương APEC
Ngày 7 11 2006, Việt Nam chính thức trờ thành thành viên của WTO Đến cuối 2003, chúng ta đã mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại với trên 170 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới trong đó có tất cả các cường quốc
về kinh tế Có 81 Hiệp định Kinh tế - Thương mại song phương được ký kết với các nước trong đó quan trọng và toàn diện nhất là Hiệp định Thương mại song
phương Việt Nam - Hoa Kỳ Hiệp định chính thức được ký kết ngày 13/07/2001 tại v/ashington vàcó hiệu lực từ 10/12/2001 sau khi được Quốc hội M ỹ thông
qua9
* Trung tâm Thương mại Quốc tí U N C T A D Ạ V T O (ITC) và Cục X ú c tiến Thương mại Việt Nam ( V I E T R A D E ) - Bản thảo "Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam" tháng 8/2005, trang 34 (đản nguồn từ báo cáo của Oxfam)
Trang 21n Tổng quan về Chi Lê
1. Điều kiện địa lý - chính trị - xã hội của Chi Lê
1.1 Điều kiện địa lý
Chi Lê với tên chính thức là Cộng hoa Chi Lê nằm ở khu vực Nam Mỹ, phía Bắc giáp Peru, phía Đông giáp Bolivia và Áchentina, phía Tây giáp Thái Bình Dương và phía Đông Nam giáp Đ ạ i Tây Dương Tổng diện tích là 2.006.096 k m2
với diện tích Chi Lê lục địa là 756.950 k m2
và 1.250.000 k m2
ờ Nam Cực Đường bờ biển Chi Lê dài 4500 km, bao gẳm các quẩn đảo và kênh phía nam Puerto Montt
Với địa hình thẳng đứng, trải dài từ Bắc xuống Nam, khí hậu Chi Lê rất
đa dạng Phía Bắc Chi Lê có sa mạc khô hạn nhất thế giới tên là Atacama, một
số khu vực ở đây hầu như chưa bao giờ có mưa Nhiệt độ ngày và đêm khác nhau rõ rệt
Chi Lê có 6 đàng phái chính trị lớn là Đảng dân chủ Thiên chúa giáo, Đảng xã hội chủ nghĩa, Đảng Dân chủ, Đảng Xã hội Dân chủ cấp tiến, Đảng Phục Quốc và Liên minh dân chủ độc lập Bà Michelle Bachelet - đương kim Tổng thống của Chi Lê là đảng viên Đảng Xã hội và có xu thế thân Đảng
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp
Cộng sản Bà cũng là nữ Tổng thống Chi Lê đầu tiên sau chế độ độc tài Pinochet Chi Lê hiện có 20 Bộ lớn, trong số này có Bộ Ngoại giao, Bộ Kinh
tế và Ngân hàng trung ương đặc biệt có vai trò quan trọng liên quan đến thương mại
13 Xã hội
Tổng dân số của Chi Lê là 16.400.000 người tính đến năm 2006'" và tốc
độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2000-2006 là 1,1% Trong số đó, 2/3 tập trung ở khu vực trung tâm đểt nước Tuổi thọ trung bình của người dân Chi Lê
là 75,2 tuổi Tỉ lệ biết chữ là 94,6% Ngôn ngữ chính thức của Chi Lê là tiếng Tây Ban Nha Ngoài ra còn có ngôn ngữ của một số cộng đổng thiểu số như Mapuche, Aymara và Quechua
Chi Lê có 4 tôn giáo chính trong đó đứng đẩu là Thiên Chúa giáo với tín
đồ chiếm 7 7 % dân số Còn lại là phái Phúc  m ( 1 2 % ) , các tôn giáo khác (12%)
Đổng tiền của Chi Lê là pê sô Chi Lê Tỉ giá hối đoái giữa pè sô Chi Lê
và đô la Mỹ là Ì USD ăn 499,311 pê sô" (theo tỉ giá ngày 6/11/2007)
2 Một sô vấn đề về kinh tế - thương mại của Chi Lê
2.1 Kinh tế
Chi Lê được đánh giá là một quốc gia có nền kinh tế thị trường mờ đầy tiềm năng, với chính sách thông thoáng nhểt khu vực M ỹ Latinh Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu vào Chi Lerchỉ chịu mức thuế suểt 6%
Trang 23Thu nhập quốc dân (GDP) từ 400 USD/đầu người/nãm vào những năm
70, nhờ quá trình cải cách và mở cửa thị trường, đến nay thu nhập quốc dân của người dân Chi Lê đã lên tới trên 8000 USD/người/năm
Trong giai đoạn 2000-2004, Chi Lê có tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 4,3%- Trong năm 2006, Chi Lê có tốc độ tăng trường GDP bình quân 4,6%, GDP đạt 145,8 tỷ USD và GDP bình quân đầu người đạt 8.875 USD Nếu tính theo sức mua, hai chẩ số này tương ứng là 205,2 tỷ USD và 12.487 USD Trong năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế dự kiến đạt 5,5%1 2
2.2 Thương mại
2.2.1 Tình hình xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Về thương mai, Chi Lê xuất khẩu 55,63 tỷ USD trị giá FOB cảng Chi
Lê năm 2006, tăng 41,3% so với năm 2005, xuất siêu khoảng 21,1 tỷ USD Uy ban Kinh tế Châu Mỹ Latinh (CEPAL) cho biết trong giai đoạn 2000-2003, kim ngạch xuất khẩu của Chi Lê tăng xấp xẩ ờ mức 40%, mức độ tăng trưởng của cán cân thương mại là 102,8% giữa xuất khẩu và nhập khẩu - cao nhất trong khu vực, cao hơn nhiều so với một số nước láng giềng là Bolivia (28 % ) , Ecuador ( 2 1 , 7 % ) , Vênêzuêla (30,4 % )
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là khoáng sân như đồng với sản lượng
5413 tấn (2004) chiếm 3 4 % tổng trữ lượng toàn thế giới Ngoài ra còn có các khoáng sản như lithi, k i m loại quý (vàng, bạc), lốt Chi Lê là nước sản xuất rượu vang nổi tiếng trên thế giới với sản lượng xuất khẩu lớn thứ 7 trên thế giới
Bạn hàng lớn nhất của Chi Lê là Hoa Kỳ với tổng k i m ngạch xuất khẩu năm 2006 là 9,205 tỷ USD trị giá FOB cảng Chi Lê, chiếm 16,54 % tổng k i m
12
Website ủ y ban H ộ i nhập Kinh tế Châu M ỹ Latỉnh A L A D I (www.aladi.org) - M ụ c Statistics, Socio-Economic Indicators, Chile
Trang 24Khóa luận lốt nghiệp
ngạch xuất khẩu của Chi Lê Khu vực Châu M ỹ cũng là khu vực nhập khẩu nhiều hàng hóa nhất từ Chi Lê với tổng k i m ngạch lên tới 19,924 tỷ USD (2006), chiếm 35,82% tổng kim ngạch xuất khẩu của Chi Lê
Nhập khẩu
Tổng k i m ngạch nhập khẩu của Chi Lê năm 2006 là 34,54 tỷ USD trị giá CIF cảng Chi Lê Theo thống kê của CEPAL (Uy ban Kinh tế châu Mỹ Latinh), tốc độ tăng trường nhập khẩu của Chi Lê là 23,1 % , k i m ngạch nhập khẩu đạt 38,18 tỷ USD so với 2 0 % của Bolivia, 1 8 % của Ecuador và 20,5% của Vênêzuêla Có thứ thấy Chi Lê nằm trong số các quốc gia có tốc độ tăng trưởng k i m ngạch nhập khẩu đứng đầu khu vực K i m ngạch nhập khẩu của Chi
Lê năm 2007 dự báo sẽ đứng ở mức 38 tỷ USD
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Chi Lê là hàng tiêu dùng, đặc biệt
là lương thực, thực phẩm Bạn hàng lớn nhất của Chi Lê là Hoa Kỳ, với tổng kim ngạch là 5,564 tỷ USD (2004), chiếm 1 6 % tổng k i m ngạch nhập khẩu của Chi Lê Khoảng cách địa lý gần kứ là yếu tố cơ bản khiến Châu Mỹ trở thành khu vực xuất khẩu nhiều nhất vào Chi Lê với tổng k i m ngạch là 18,6 tý USD, chiếm 5 4 % tổng kim ngạch nhập khẩu vào Chi Lê
2.2.2 Chính sách thương mại của Chi Lê
Các quy định về các mặt hàng được phép và hạn chê nhập khẩu
Doanh nghiệp được xuất khẩu tất cả các mặt hàng, trừ mạt hàng đổng
do nhà nước quản lý Chi Lê chỉ áp dụng các biện pháp kiứm soát xuất khẩu thông qua việc yêu cẩu giấy phép xuất khẩu, kiứm tra chất lượng sản phẩm và
vệ sinh thực vật đối với một số sản phẩm chịu sự kiứm tra của Cơ quan Y tế Quốc gia (SNS), Cơ quan quản lý Nông nghiệp và Vật nuôi (SAO) và Cơ quan quản lý Đánh bắt cá Quốc gia (SERNAP)
Chi Lê khuyến khích nhập khẩu hầu hết các mặt hàng Có thứ chia các mặt hàng nhập khẩu thành các nhóm như sau :
Trang 25- N h ó m khuyến khích nhập kháu : các sản phẩm điện tử và tất cả các sản phẩm khác có thể sử dụng với mục đích giáo dục và phát triển công nghệ đa phương diện và số hoa, tất cả mọi sản phẩm thể thao hoặc sẽ được sử dụng với mục đích luyện tập thể dục thể thao
- N h ó m không khuyến khích nhập khẩu : toàn bộ các sản phẩm không nhằm phục vụ các nhu cầu tối thiểu, hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc phục vụ quyền lợi hay sồ phát triển của cộng đổng trong đó bao gồm xe
ô tô đắt tiền, đổ trang sức, các tác phẩm nghệ thuật
- N h ó m nhập khẩu có điều chỉnh : lương thồc thồc phẩm như gạo, thịt,
lúa mì, các sản phẩm với mục đích sử dụng quân sự
- N h ó m cấm nhập khẩu : các loại xe cộ để vận chuyển hành khách và hàng hóa đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu vào Chi Lê ngoại trừ xe cấp cứu, ô
tô bọc sắt, nhà di động, xe tù, xe rửa đường, xe phục vụ sản xuất x i mãng đã qua sử dụng
- N h ó m thông thường : tất cả các sản phẩm, hàng hóa còn lại
Thuế
Chi Lê nằm trong số các nước có chế độ thương mại thông thoáng nhất thế giới Thuế đánh vào hàng nhập khẩu phổ biến ở mức 6 % và phải nộp 1 9 % thuế giá trị gia tăng V Á T tính trên trị giá hàng nhập khẩu đã bao gôm thuế nhập khẩu Đ ố i với các đặc biệt, Chi Lê cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau :
- N h ó m khuyến khích nhập khẩu : được un đãi mức thuế 0 % trên giá trị CIF Các sản phẩm thể thao phục vụ nhu cầu tập thể thao của người dân cũng được miễn thuế
- N h ó m không khuyến khích nhập khẩu : các sản phẩm xa xỉ phẩm chịu mức thuế phụ thu ờ mức 50 - 1 0 0 % giá trị CIF, ngoài mức thuế chung là 6%
- N h ó m nhập khẩu có điều chỉnh : những sàn phẩm chịu hạn ngạch nhập khẩu là lúa mì, gạo, đường, dầu thồc vật và thịt Mức thuế cho các hạn
Trang 26Khóa luận lốt nghiệp
ngạch của từng sản phẩm một được quy định tuy theo nguồn gốc sản phẩm, chất lượng và các tiêu chuẩn cụ thể cho từng sản phẩm
- N h ó m cấm nhập khẩu : các loại xe cộ để vận chuyển hành khách và hàng hóa đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu vào Chi Lê ngoại trừ xe cấp cứu, ô
tô bệc sắt, nhà di động, xe tù, xe rửa đường, xe phục vụ sản xuất x i măng đã qua sử dụng (chịu 1 0 % thuế nhập khẩu + 1 9 % thuế giá trị gia tăng)
- N h ó m thông thường : chịu thuế suất 6% không phân biệt xuất xứ từ nước đã ký hay chưa ký hiệp định thương mại tự do song phương với Chi Lẽ
Đ ố i với các sản phẩm chất lỏng sẽ phải chịu thuế đánh trên từng phần giá trị hàng hóa ở mức 27% rượu bia là 15%, nước khoáng, siro và các loại đồ uống nhẹ là 13% Thuế này cũng áp dụng với xì gà và thuốc lá điếu (60,4%), thuốc lá sợi (57,9%) Cấc mặt hàng chịu thêm thuế là đá quý, ngà voi, vàng, bạch k i m ( 1 5 % ) , khí tài, phụ kiện và đạn ( 1 5 % )
Các biện pháp kiểm dịch động thực vật
Chi Lê là một trong số các nước Mỹ Latinh có chế độ kiểm dịch động thực vật nghiêm ngặt nhất Chi Lê cũng là thành viên của WTO, đã ký kết hiệp định kiểm dịch động thực vật SPS nên các tiêu chuẩn m à Chi Lê áp dụng với hàng nhập khẩu nước ngoài đểu rất cao Các mặt hàng như nông sản, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm phải có giấy phép của cơ quan kiểm tra vệ sinh
an toàn thực phẩm trước khi làm thủ tục nhập khẩu Các sản phẩm này còn cần có Giấy chứng nhận được phép lưu hành tại nước xuất xứ (Certiíicate o f Free Sale CFS)
Chính sách khuyến khích, hỗ trợ và xúc tiên thương mại của Chi Lê
Bộ Ngoại giao Chi Lê chịu trách nhiệm chính trong việc khuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc đưa ra các khoản trợ cấp cho các công ty, các ngành và các hoạt động quáng bá xuất khẩu ProChile, cơ quan xúc tiến của Chi Lê thì chịu trách nhiệm thúc đẩy các hoạt động quảng bá một số mặt hàng nhất định tới các thị trường trệng điểm Chi Lê cũng cho phép hoàn thuế đối với các mặt hàng không phái là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Ngoài ra
Trang 27các công ty có thể chậm trả thuế trong thòi gian 7 năm đối với các thiết bị nhập khẩu hoặc nhận được một khoản trợ cấp tương ứng đối với việc sử dụng thiết bị sản xuất trong nước Các doanh nghiệp khi mua sắm các thiết bị, máy móc trong nước sẽ được vay tới 7 3 % lượng thuế hải quan phải trả cho hàng hóa đó nếu được nhập khẩu tạ nước ngoài Nếu hàng hóa, sản phẩm cuối cùng được sử dụng trong sản xuất phục vụ xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ không phải trả cả vốn lẫn lãi vay
Theo chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng V Á T riêng biệt của Chính phủ, các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hoàn lại thuế V Á T doanh nghiệp đã trả cho nguyên nhiên vật liệu sử dụng trong sản xuất phục vụ xuất khẩu Chính phủ cũng có chính sách bảo lãnh xuất khẩu lên tới 8 0 % giá trị xuất khẩu với hạn mức bảo lãnh là 132.000 USD Muốn được bảo lãnh, các doanh nghiệp phải có doanh số bán hàng hàng năm dưới 16,7 triệu USD
Chi Lê cũng có chương trình Quỹ Đảm bảo (Fondo de Garantia) đối với các doanh nghiệp vạa và nhỏ trong đó chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vạa và nhỏ được ưu tiên tiếp cận các chương trình hỗ trợ về tài chính, cho vay của các tổ chức tín dụng Đ ố i tượng hướng đến là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp với doanh số bán hàng hàng năm dưới 8,2 triệu USD và các nhà sản xuất nông nghiệp có doanh số bán hàng hàng năm dưới 460.000 USD
Hàng rào phi thuê
Chi Lê duy trì biên độ giá tính thuế đối với mạt hàng lúa mạch, bột mì trong đó mức giá thấp nhất luôn cao hơn giá trên thị trường nội địa của Chi Lê Điều này đã tạng được áp dụng đối với mặt hàng dầu thực vật và đường Dưới phán quyết của ú y ban hòa giải của WTO (DSB), Chi Lê đang tạng bước điều chỉnh mức giá trần và sàn của các mặt hàng nhạy cảm này Ngoài ra Chi Lê cũng được biết đến là nước có môi trường kinh doanh khá thông thoáng và ít các hạn chế, rào cản phi thuế
Trang 28Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Mặc dù có môi trường kinh doanh tốt, Chi Lê có nhược điểm khá lớn trong việc đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ Đặc biệt trong ngành dược phẩm và công nghiệp giải trí như âm nhạc, phim ảnh, việc cấp bằng sáng chế và kiếm soát việc bảo hộ bản quyền rất kém Vào tháng 12/2004, Chính phủ đã chính thịc thông qua các Đạo luật nhằm thực thi các cam kết trong Hiệp định Bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại TRIPS của WTO Theo đó, Chính phủ cho phép các cấp có thẩm quyền truy tố, xét xử hành vi sao chép lậu các sản phẩm đã đăng ký bản quyền, gia hạn thời hạn của bằng sáng chế nhằm bù đắp cho việc chậm trẻ cấp bằng sáng chế Chi Lê cũng đã thông qua Luật Nhãn hiệu phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế nhưng các Đạo luật hướng dẫn việc thực thi vẫn đang trong quá trình soạn thảo và xem xét phê duyệt
Việc xâm phạm bản quyền tại Chi Lê cũng đang trong tình trạng đáng báo động với thiệt hại gây ra lên tới 78,7 triệu USD trong năm 2005 theo ước tính của Hiệp hội Quyền sở hữu trí tuệ Chi Lê Thủ tục truy tố và xử lý tội phạm trong lĩnh vực này cũng chậm trễ, gây thiệt hại lớn cho các ngành, các công ty bị vi phạm Hiện Chi Lê đã phê chuẩn Hiệp ước vẻ Bản quyền của Tổ chịc Quyền sờ hữu trí tuệ thế giới WIPO và đang có những nỗ lực trong việc giải quyết những bất cập trong vấn để này
Hạn chê trong dịch vụ
Mặc dù có chế độ thương mại dịch vụ tương đối thông thoáng, Chi Lê
lại có những cam kết khá hạn chế trong Hiệp định về Dịch vụ và thương mại của WTO (GATS) Theo đó, Chi Lẽ đưa ra hạn chế "chiều ngang", tịc là việc cho phép đầu tư nước ngoài trong ngành dịch vụ sẽ bị hạn chế bới một số yếu
tố như tuổi lao động, chế độ bồi thường v ề cơ bản, C h i L ê cũng đã có
nhũng cam kết đối với một số lĩnh vực như viễn thông, truyền hình Trong lĩnh vực tài chính, Chi Lê chưa cho phép các nhà đầu tư quỹ (quỹ đầu tư, quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí ) hoạt động tại Chi Lê Tuy nhiên về cơ bản,
Trang 29các công ty tài chính nước ngoài được phép thành lập chi nhánh và cung cấp các loại hình dịch vụ tương tự như các công ty trong nước Đ ố i với các loại hình dịch vụ khác, các hạn chế tương tự là không đáng kể
Chính sách hợp tác k i n h tế - thương mại của Chi Lê
Đến nay, Chi Lê đã ký Hiệp định Thương mại tự do chính thức với 7 nước trong đó bao gồm các đối tác lớn ở khu vực Châu M ỹ như Hoa Kổ, Canada Ngoài ra có 3 FTA với Nhật Bản, Thái Lan và Việt Nam hiện đang trong quá trình đàm phán hoặc nghiên cứu tính khả thi Chi Lê còn ký 2 Hiệp định liên minh kinh tế chủ yếu với các nước Châu  u và ký Hiệp định thương mại bổ sung cho 7 nước, hầu hết nằm ở khu vực M ỹ Latinh
Chi Lê là một trong số những thành viên không thường trực của Hội đồng Bào an Liên Hiệp Quốc giai đoạn 1/1/2003 - 31/12/2004 và là chủ nhà APEC 12 năm 2003
Chi Lê đã ký nhiều hiệp định thương mại song phương và đa biên, là thành viên APEC, Tổ chức Thương mai Thê giới (WTO), thành viên liên kết của Mercosur (Khu vực thị trường chung của Áchentina, Braxin, Uruguay và Paraguay)
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM - CHI LÊ
ì Quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê
1 Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ thương m ạ i Việt Nam - C h i
Lê
Việt Nam và Chi Lê đã có mối quan hệ ngoại giao từ năm 1969 từ thời Tổng thống Allende Trong thời kỳ kháng chiến chống M ỹ của nhân dân ta, các nước ở khu vực Châu Mỹ La tinh nói chung và Chi Lê nói riêng đã có các phong trào tích cực ủng hộ nhân dân Việt Nam Hiện nay, với chính sách đối ngoại của Chi Lê có nhiều điểm tích cực như đề cao tinh thọn liên kết Mỹ Latinh - Caribê, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thể hiện sự tôn trọng đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, với đường lối đổi mới do Đảng và Nhà nước ta tiến hành, Chi Lê bày tỏ nhiều thiện chí trong việc thiết lập và tăng cường quan hệ kinh
tế thương mại với Việt Nam
Những thành tựu đáng kể trong quan hệ thương mại Việt Nam - Chi Lê
là :
- Ngày 15/11/1993, Việt Nam và Chi Lê ký Hiệp định Kinh tế thương mại N ộ i dung của Hiệp định này trong quan hệ kinh tế Thương mại chủ yếu qui định dành cho nhau chế độ tối huệ quốc và đối xử Quốc gia,
- Hai nước đã đàm phán và ký kết xong Hiệp định khuyến khích và bảo
Trang 31T i ề m năng phát triển quan hệ song phương giữa hai nước là rất lớn Hiện nay Chi Lê đã ký một số Hiệp định Thương mại Tự do với một số nước Châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và đang tiến tới ký kết FTA với Thái Lan và "Ý định thư" với Việt Nam nhằm khẳng định được vai trò của mình với các quốc gia tại khu vực Châu Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng Ngược lại, Việt Nam cũng mong muốn việc hợp tác về thương mại với Chi Lê sẽ là bàn đạp giúp cho việc thâm nhập vào thị trưụng các nước M ỹ Latinh của các sản phẩm "Made in Vietnam" và tận dụng được mối quan hệ ngoại giao lâu đụi với các nước trong khu vực Vì những lý do trên, cả hai bên hết sức tích cực và chủ động trong các hoạt động hợp tác vé thương mại và tăng cưụng hợp tác song phương về nhiều mặt
2 Tinh hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - Chi Lê
2.1 Xuất khẩu từViệt Nam vào Chi Lê
Bảng 2 : Kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam vào Chi Lê và tỉ lệ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ Latình giai đoạn 2001-2005
N á m 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng kim
(Nguồn: Thống kê Hải quan Việt Nam)
Có thể thấy trong giai đoạn gần đây, k i m ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Chi Lê đã có những bước tăng trưụng mạnh mẽ về số tuyệt đôi và số tương đối Mặc dù tỉ lệ lệ về giá trị của hàng xuất khẩu sang Chi Lê còn thấp
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp
so với tổng k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang M ỹ Latinh, về số tuyệt đối cả hai giá trị đều gia tăng đáng kể Sang năm 2006, k i m ngạch xuất khẩu
từ Việt Nam sang Chi Lê ước đạt 48 triệu USD, tăng 40,76% so với năm 2005
So với các nước trong khu vực, k i m ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Chi Lê vẫn ở mằc khiêm tốn về số tuyệt đối trong giai đoạn gần đây dù đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ
Biếu đồ Ị : Kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang một số nước
My Latinh trong giai đoạn 2001 - 2005
2001 2002 2003 2004 2005
Năm
Hiện nay Mêxicô và Áchentina nằm trong số các nước M ỹ Latinh nhập khẩu nhiều nhất từ Việt Nam Nhìn vào biểu đổ dưới đây, chúng ta có thể thấy tiềm năng tăng trường k i m ngạch xuất khẩu sang Chi Lê vẫn còn rất lớn nếu chúng ta có thể học hỏi và ằng dụng kinh nghiệm từ các thị trường khác trong khu vực có đặc điểm về dân số và tiêu dùng tương đối giống Chi Lê như Mêxicô, Braxin Xét về tốc độ tăng trưởng so với năm trước trong giai đoạn
2001 - 2005, k i m ngạch xuất khẩu sang Chi Lê hiện vẫn còn xếp sau khá nhiều thị trường các nước trong khu vực Điều này cho thấy vẫn còn rất nhiều
Trang 33việc phải làm để đưa k i m ngạch thương mại hai chiều tương xứng với tiềm năng giao thương giữa hai nước
Biểu đô 2 : Tốc độ tăng trưởng kìm ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường một số nước Mỹ Latinh giai đoạn 2002 - 2005
— Chi Lẽ
—*— M e x i c o Braxin
tử, gốm sứ và hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dân dẻng, đổ thể thao, nước trái cây
ép, máy móc & phẻ tùng, cá philê, tôm đông lạnh, động cơ máy, nước ép trái cây, săm lốp, đồ chơi trẻ em và hàng khác
Thị phần về trị giá từng mạt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào Chi Lê trong năm 2006:
- Thị phần về trị giá xuất khẩu 18 mặt hàng và nhóm mặt hàng của các quốc gia và vùng lãnh thổ (có cùng cơ cấu mặt hàng của Việt Nam) vào thị trường Chi Lê : chiếm 6,55 % trên tổng kim ngạch nhập khẩu của Chi Lê
- Thị phẩn về trị giá xuất khẩu của các mặt hàng khác với cơ cấu 18 mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam : chiếm 93,45%, trên tổng k i m ngạch nhập khấu của Chi Lê
Thị phấn của một số mặt hàng chính trong tổng k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Chi Lê được thể hiện trong biểu đồ dưới đây :
Trang 34Biểu đồ 3 : Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trưởng
Chi Lê trong năm 2006 (đơn vị: phần trăm)
Việt Nam có 5 mặt hàng và nhóm mặt hàng xuất khẩu vào Chi Lê chiếm thị phần từ 7 - 4 1 % , trên tổng số k i m ngạch nhập khấu của từng mặt hàng Trong đó:
- Mặt hàng dệt k i m : chiếm thị phẩn 7,33%, trên tổng k i m ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Chi Lê
- Giầy dép các loại : chiếm thị phần 8,93%, trên tổng k i m ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Chi Lê
- Nước hoa quả ép : chiếm thị phần 11,91%, trên tổng k i m ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Chi Lê
- Mặt hàng cá philê và tôm đông lạnh : chiếm thị phẩn 23,83 %, trên tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Chi Lè
- Mật hàng cà phê nguyên liệu : Việt Nam là quốc gia xuất khẩu chiếm thị phần cao nhất là 41,25%, trên tổng kim ngạch nhập khẩu mật hàng này của Chi Lè
Trang 35Bảng 3 : Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang thị trường Chi Lê trong li tháng đầu và dụ báo cho năm 2006 (đơn vị USD)
Dưới đây xin đi sâu phân tích một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Chi Lé
Trang 36Biểu đồ 4 : Kìm ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam vào thị trường một số nước Mỹ Latinh trong giai đoạn 2003 - 2005
Trang 37có thể thấy mặt hàng giày dép là mật hàng xuất khẩu chủ lực của chúng ta hiện nay với tỉ trọng trong k i m ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 4 0 % và tỉ trọng trong tổng k i m ngạch xuất khẩu giày dép sang thị trường các nước M ỹ Latinh luôn tăng trường đều đặn
Bả ne 4 : Một số chỉ tiêu liên quan đến kim ngạch xuất khâu giày dép từ
Việt Nam sang Chi Lê trong giai đoạn 2003 - 2005
(%)
Sừ tuyêt đ ừ i ( U S D )
Từc dô tăng trưởng
(%)
K i m ngách X K từ Viẽt Nam vào
M ỹ Latinh 215.299.863 377.322.149 75,25 618.717.705 63,98 Chi Lê 16.800.000 21.200.000 26,19 34.416.155 62,34
Sừ tuyèt đ ừ i
( U S D )
Sừ tuyêt đ ừ i (USD)
Từc độ tăng trường
(%)
Sừ tuyèt đ ừ i ( U S D )
Từc độ tăng trường (%)
K i m ngách X K giày dép từ Vièt Nam vào
M y Latinh 73.473.493 118.007.771 60,61 200.469.483 69,88 Chi Lé 7.07S.939 12.087.706 70,76 16 990.497 40,56
Tỉ lệ kìm ngạch X K giày dép từ Việt Nam vào C h i L ê (đơn vị: phần trâm)
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp
Trong khu vực, Mêxicô là nước nhập khấu hàng dệt may của Việt Nam nhiều nhất với k i m ngạch lên tới xấp xỉ 11 triệu USD trong những năm gần đây Chi Lê hiện là nước đứng thứ hai về k i m ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam nhưng tốc độ tăng trưởng của kim ngạch thì không hề thua kém Mêxicô Cả hai nước nợm trong tốp đầu các nước có tốc độ tăng trưởng k i m ngạch nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam với chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm luôn lớn hơn 100% Đây là những con số cực kỳ ấn tượng, cho thấy hàng dệt may của Việt Nam đang ngày càng được ưa chuộng tại thị trường M ỹ Latinh
và là công cụ hiệu quả giúp chúng ta đẩy mạnh k i m ngạch xuất khẩu vào thị trường Chi Lê
Biếu đồ 5 : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào một số nước
khu vực Mỹ Latinh trong giai đoạn 2003 - 2005
Trang 39vói tốc độ tăng trưởng rất lớn về số tuyệt đối của cả hai loại k i m ngạch nói trên
Đây cũng là mặt hàng tương đối mạnh của chúng ta ờ thị trường Chi Lê
Hi vọng trong thời gian tói, với những nỗ lực tỉ phía doanh nghiệp và chính phủ Việt Nam và đặc biệt là Hiệp hội Dệt may - Hiệp hội khá mạnh hiện nay của Việt Nam, dệt may sẽ tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh cao không chỉ ờ Chi Lê m à còn ở khu vực M ỹ Latinh
Bảng 5 : Một số chi tiêu liên quan đến kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may từ Việt Nam sang Chi Lê trong giai đoạn 2003 - 2005
Sò tuyêt đối
(USD)
Tốc độ
tăng trưởng (%)
K i m ngạch X K từ Việt Nam vào
M ỹ Latinh 215.299.863 377.322.149 75,25 618.717.705 63,98 Chi Lẽ 16.800.000 21.200.000 26,19 34.416.155 62,34
K i m ngạch X K dệt may từ Việt Nam vào
M ỹ Latinh 19.681.392 31.915.283 62,16 51.923.060 62,69 Chi Lê 1.125.302 3.339.220 196,74 5.119.792 53,32
Tỉ lệ k i m ngạch X K dệt may từ Việt Nam vào Chì Lê (đơn vị : phần trâm)
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp
So với các nước trong khu vực, về số tuyệt đối thì Chi Lê là một trong các thị trường dẫn đầu Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ được thị trường ưa chuộng chủ yếu là hàng mây tre đan, các mạt hàng làm từ cói sử dậng những nguyên liệu truyền thống và đặc trưng của Việt Nam Trong thời gian tới, việc cải thiện mẫu m ã và xử lý nguyên vật liệu là các biện pháp cần xem xét nhằm đẩy mạnh xuất khẩu vào Chi Lê nói riêng và thị trường các nước M ỹ Latinh và các nước khác nói chung
Biểu đô 6 : Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vào một số nước khu vực Mỹ Latinh trong giai đoạn 2003 - 2005
Xét về tỉ trọng trong tổng k i m ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang M ỹ Latinh, Chi Lê từ 2 3 % đã giảm một cách đáng lo ngại xuống còn xấp xỉ 7 % trong năm 2005 K i m ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ Việt Nam sang toàn khu vực M ỹ Latinh đã có bước tăng trưởng đột ngột từ 2.580.197 USD (2004) lên tới 5.621.867 USD (2005) tức là tăng hơn 200% Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu sang Chi Lê lại sật giảm từ 596.344 USD (2004) xuống còn 409.189 USD (2005)