Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch Việt Nam
Trang 2TOREIGN 7ỈĨÍ1DE UNIVERtirr
Trang 32.1 Phân loại theo môi trường tài nguyên 5
2.2 Phân loại theo lãnh thổ hoạt động 6
2.3 Phân loại theo mục đích chuyến đi 8
2.4 Phân loại theo đặc điểm địa lý cùa điểm du lịch 9
2.5 Phân loại theo phương tiện giao thông lo
2.6 Phân loại theo loại hình lưu trú 10
2.7 Phân loại theo lúa tuổi du khách 11
2.8 Phân loại theo độ dài chuyến đi 11
2.9 Phân loại theo hình thức tổ chức 11
2.10 Phàn loại theo phương thức hợp đồng 12
3 Hoạt động kinh doanh du lịch 12
3.1 K i n h doanh l ữ hành (Tour Operators Business) 12
3.2 K i n h doanh cơ sờ lưu trú (Hospitality Business) 13
3.3 K i n h doanh vận chuyển khách du lịch (Transportation) 13
3.4 K i n h doanh các dịch vụ du lịch khác (Other Tourism Business) 14
4 Đặc điếm của hoạt động kinh doanh du lịch 14
1 Những vấn đề lý luận về hiệu quà hoạt động kinh doanh 24
rĩCạaụễn QUỊ <7hank 'Vân £épj dinh 2 - Q£mfD - DC41
Trang 4Ì Ì Hiệu quả và phân loại hiệu quả 24
Ì 2 Hiệu quả và kết quả 27
1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả 27
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả 28
2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch và các nhăn
tố ảnh hưởng 29
2 Ì Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch 29
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp du lịch 30
CHƯƠNG lì: PHƯƠNG PHÁP PHẦN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH 32
ì Xây dựng hệ thõng chỉ tiêu phàn tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch 32
1 Một số yêu cấu khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch 32
2 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch 33
2.1 Chi tiêu hiệu quả chung của ngành du lịch 33
2.2 Chỉ tiêu hiệu quả đặc thù cho các doanh nghiệp thuộc từng ngành,
từng lĩnh vực kinh doanh cấu thành cùa du lịch 37
2.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh áp dụng ở phạm vi
doanh nghiệp du lịch 41
li Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp du lịch 50
1 Lụa chọn các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp du lịch 50
2 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
Trang 5CHUÔNG ỈU: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY LIÊN DOANH DU LỊCH APEX - VIỆT NAM VÀ MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
VIỆT NAM 64
ì Vận dụng phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty liên doanh du lịch Apex - việt nam 64
1 Một số nét vé công ty liên doanh du lịch APEX - VIỆT NAM 64
Ì Ì Quá trình hình thành và phát triển 64
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh 64
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 65
2 Phăn tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty du lịch APEX - VIỆT
NAM 67
2.1 Phân tích hiệu quả tổng hợp chung 67
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 69
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 70
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vởn 72
li Một sở giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp du lịch Việt Nam 74
1 Xu thế phát triền du lịch trên thế giới và khu vục ASEAN 74
Ì Ì Xu thế phát triển du lịch trên thế giới 74
1.2 Xu thế phát triển du lịch ởkhu vực Đông Nam Á 78
1.3 Mục tiêu phát triển cùa du lịch Việt Nam 79
2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh du
lịch và phái triển ngành du lịch Việt Nam 80
2 Ì Giải pháp vĩ mô: v ề phía nhà nước 80
2.2 Giải pháp vi mô: về phía các doanh nghiệp 83
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
N g à y nay, với sự phát triển như vũ bão cùa k h o a học và công nghệ, nền k i n h
tế t h ế giới đang chuyển sang giai đoạn "hậu công nghiệp", phát triển theo hưởng chuyển dịch cơ cấu sang ngành dịch vụ Trong đó D u lịch là m ộ t trong những ngành
c h i ế m tỷ trọng lớn trong ngành dịch vụ
K i n h doanh du lịch là một ngành hoạt động tổng hợp, có hiệu quỗ cỗ về k i n h
tế và xã hội Trên giác độ k i n h tế đối ngoại, đó là ngành thực hiện xuất khẩu tại chỗ,
có nguồn thu ngoại tệ lớn, đóng góp m ộ t phần không n h ỏ vào t h u nhập quốc dân Cũng như tất cỗ các ngành k i n h doanh khác, nghiên cứu hiệu quỗ hoạt động k i n h doanh du lịch là vấn để hết sức cần thiết V i ệ c đánh giá hiệu quỗ hoạt động du lịch góp phán làm rõ hơn thực trạng cùa hoạt động này, góp phần hoàn chỉnh, bổ sung
c h i ế n lược, định hướng phát triển du lịch trong giai đoạn tiếp theo
Đ ể tiến tới mục tiêu đưa "du lịch V i ệ t N a m thật sự trở thành m ộ t ngành k i n h
tế m ũ i nhọn" cần phỗi có những biện pháp tích cực nhầm nâng cao hiệu quỗ hoạt động k i n h doanh của các doanh nghiệp du lịch V i ệ t Nam V ớ i để tài luận văn:
"Phương pháp phân tích hiệu quỗ hoạt động k i n h doanh của các doanh nghiệp du lịch", em m o n g m u ố n sẽ đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong việc tìm r a phương pháp phân tích hiệu quà hoạt động k i n h doanh và đề xuất m ộ t số giỗi pháp nhằm nâng cao hiệu quỗ hoạt động k i n h doanh của các doanh nghiệp du lịch, t ừ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch V i ệ t Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- H ệ thống hoa cơ sở mặt lý luận về hoạt động du lịch và hiệu quỗ k i n h doanh cùa các doanh nghiệp du lịch
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phỗn ánh hiệu quỗ cùa hoạt động k i n h doanh du lịch và nghiên cứu các phương pháp phân tích hiệu quỗ hoạt động kinh doanh du lịch
- V ậ n dụng phương pháp phân tích và đề xuất m ộ t số giỗi pháp nhằm nâng cao hiệu quỗ hoạt động k i n h doanh của các doanh nghiệp d u lịch
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn Ì £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 7Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
N ộ i dung của luận vãn chủ yếu đề cập đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động k i n h doanh cùa các doanh nghiệp du lịch vói tư cách là tổng thể các hoạt động k i n h tế T ừ đó, vận dụng phương pháp này để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động k i n h doanh trong phạm v i m ộ t doanh nghiệp du lịch cụ thể
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp diễn giải, phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ sờ sử dụng các số liệu thống kê, bảng, biểu và các tài l i ệ u tham khảo về mứt
lý thuyết và thực tiễn của những nghiên cứu trước đó Đ ồ n g thời, luận văn cũng lấy phép biện chứng làm cơ sờ phương pháp luận T ừ việc phân tích đức điểm của hoạt động k i n h doanh du lịch để xây dựng các chỉ tiêu phân tích làm tiền để để lựa c h ọ n phương pháp phân tích hiệu quả k i n h doanh du lịch T r o n g quá trình phân tích, n ộ i dung cùa luận văn đi từ phân tích chung đối v ớ i các doanh nghiệp trong phạm v i toàn ngành đến việc áp dụng cụ thể vào m ộ t doanh nghiệp du lịch để làm rõ n ộ i dung đã trình bày
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần m ở đầu, kết luân và danh mục tài l i ệ u tham khảo, luận văn được kết cấu g ồ m 3 chương:
Chương ì: Tổng quan về hoạt động du lịch và hiệu quả hoạt động k i n h doanh
cùa doanh nghiệp du lịch
Chương li: Phương pháp phân tích hiệu quà hoạt động k i n h doanh của doanh
nghiệp du lịch
Chương IU: V ậ n dụng phân tích hiệu quả hoạt động k i n h của công t y liên
doanh du lịch A P E X - V I Ệ T N A M và m ộ t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch
QlụẨiụỉtt &hĩ &hatih (Văn 2 Mép: dùi, 2 Q£rx<7) - JC41
Trang 83Chữá tuân tất nghiệp
CHƯƠNG ì: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
ì TỔNG QUAN VẾ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
1 Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đã trờ thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không
chỉ ờ các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, những nhận thấc vê nội dung du lịch
vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực địa lý) khác nhau, dưới mỗi
góc độ nghiên cấu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu khác nhau về du lịch
Trong số những học giả đưa ra định nghĩa ngắn gọn nhất (không phải là đơn
giản nhất) phải kể đến Ausher và Nguyễn Khắc Viện Theo Ausher thì du lịch tó
nghệ thuật di chơi của các cá nhân, còn viện sĩ Nguyễn Khắc Viện lại quan niệm
rằng du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của mỗi người Trong từ điển tiếng Việt, du lịch được giải thích là đi chơi cho biết xứ người
Cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân m à phải là tất
cả nhũng gì có liên quan đến sự di chuyển đó, học giả Kaspar của Thụy Sỹ đã đưa ra
định nghĩa du lịch là toàn bộ những quan hệ và hiện tượng xảy ra trong quá trình di
chuyển và lưu trú của con người tại nơi không phải là nơi ở thường xuyên hoặc nơi làm việc của hẩ
Dưới con mắt của các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội
đơn thuần mà nó gán chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Kalfiofis cho rằng:
Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhăn hay tập thề từ nơi ở đến một nơi khác nhằm thoa mãn nhu cẩu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế
Nghị quyết của Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch họp ở Ottawa, Canada
tháng 6 năm 1991 được Đại hội đồng cùa tổ chấc du lịch thế giới (WTOD) thông qua
đã đưa ra định nghĩa về du lịch Theo đó "Du lịch là hoạt động của con người đi tới
một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tố chức du lịch quy định trước, mục đích cửa chuyến đi không phải lá đế thực hiện hoạt động kiếm tiền trong phạm vi của vùng tới thăm " Theo định nghĩa này để được gọi là du lịch cẩn có ba
Trang 9điều k i ệ n về không gian, thời gian và mục đích chuyên đi về không gian, người đi
du lịch phải đi r a ngoài môi trường thường xuyên của mình, điểu này loại trừ các
c h u y ế n đi trong phạm v i của nơi ở và các chuyến đi có tính chất thường xuyên hàng ngày V ề thời gian, du lịch phải đảm bảo độ dài thời gian đã được q u y định trước
cùa các tổ chức du lịch để loại trừ sọ d i cư trong m ộ t thời gian dài về mục đích
chuyên đi nhằm loại trừ việc d i cư để làm việc t ạ m thời
T ừ những quan điểm trên, các học g i ả biên soạn Bách khoa toàn thư V i ệ t Nam đã tách hai n ộ i dung cơ bản cùa du lịch thành hai phần riêng biệt Nghĩa t h ứ
nhất cùa từ này là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài
nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,
công trinh văn hoa, nghệ thật V.V Theo nghĩa t h ứ hai, d u lịch được c o i là một
thiên nhiên, t r u y ề n thống lịch sử và văn hoa dân tộc, t ừ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước; đ ố i vói người nước ngoài là tình hữu nghị v ớ i dần tộc mình; về mặt k i n h tế, du lịch là lĩnh vọc k i n h doanh mang lại hiệu quà rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ tại chỗ
Trong thọc tế cuộc sống, do sọ phát triển cùa xã h ộ i và nhận thức, các t ừ n g ữ thường có khá nhiều nghĩa, nhiều k h i trái ngược nhau N h ư vậy, c ố gắng giải thích đơn vị từ đa nghĩa bằng cách gộp các nội dung khác nhau vào m ộ t định nghĩa sẽ làm cho khái n i ệ m trở nên khó hiểu và không rõ ràng Dọa theo cách tiếp cận trên, nên
tách thuật ngữ du lịch thành hai phần để định nghĩa nó D u lịch có thể được hiểu là:
• Sọ d i chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh r ỗ i của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoe, nâng cao tại c h ỗ nhận thức
về t h ế g i ớ i quan xung quanh, có hoặc không k è m theo việc tiêu thụ m ộ t số giá trị
tọ nhiên, k i n h tế, văn hoa và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng
• M ộ t lĩnh vọc k i n h doanh các dịch vụ nhằm thoa m ã n nhu cầu nảy sinh trong quá trình d i chuyển và lưu trú tạm thời trong thời gian rảnh r ỗ i của cá nhãn hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hổi sức khoe, nâng cao tại c h ỗ nhận thức
Trang 10lịch là m ộ t ngành k i n h tế D o đó mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang l ạ i hiệu quả k i n h tế Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để m ọ i nguồn tài nguyên, m ọ i cơ hội k i n h doanh Trong k h i đó, du lịch còn là m ộ t hiện tượng xã hội
N ó góp phần nâng cao dần trí, phục h ồ i sức khoe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tình đoàn kết Chính vì vậy toàn xã hội phải có trách n h i ệ m đóng góp, h ỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hay m ộ t số lĩnh vữc văn hoa khác
2 Các loại hình du lịch
Đ ể có thể đưa ra các định hướng và chính sách phát triển đúng đắn về du lịch, các nhà quản lý vĩ m ô về du lịch cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp du lịch cần phân du lịch thành các loại hình du lịch khác nhau Theo đó, loại hình du lịch được hiểu là m ộ t tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau hoặc vì chúng thoa m ã n nhu cầu, động cơ du lịch tương tữ, hoặc được bán cho cùng m ộ t nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng m ộ t cách phân phối, m ộ t cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo m ộ t mức giá bán nào đó
Hoạt động đu lịch có thể được phân chia thành nhiều loại hình du lịch khác nhau tuy theo các tiêu chí đua ra
2.1 Phân loại theo môi trường tài nguyên
Theo cách phân loại này, hoạt động du lịch được chia thành hai n h ó m l ớ n là
du lịch văn hóa và du lịch thiên nhiên
D u lịch thiên nhiên được coi là hoạt động du lịch đưa d u khách về những nơi
có điều kiện, môi trường tữ nhiên trong lành, cảnh quan t ữ nhiên hấp dẫn v.v nhằm thoa m ã n những nhu cầu đặc trưng cùa họ
Trong số các loại hình du lịch thiên nhiên có thể thấy những loại hình du lịch biển, du lịch núi, du lịch nông thôn v.v
K h i khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, con người luôn c ố gắng làm cho cuộc sông cá nhân dễ chịu và tiện nghi hơn Điều này làm t ổ n hại nghiêm trọng và lâu dài tới môi trường chung Ó tô, xe máy, m á y bay, các nhà m á y v.v là những ví
dụ cụ thể Do vậy, môi trường tữ nhiên trong lành ngày nay trở thành m ộ t mặt hàng
xa xỉ ngay cả đối với tầng lớp giàu có Điều này giải thích tại sao du lịch nói chung
Qtf///tjỉ/i &hỉ ƯUaith (Văn 5 jeépj dinh 2 Q&XD X.41
Trang 11và du lịch tự nhiên nói riêng đã và sẽ là một ngành kinh tế có triển vọng lớn trong tương lai
Nhiều chuyên gia nghiên cứu du lịch như các nhà địa lý, các nhà kinh tế du
lịch dùng các thuật ngữ du lịch sinh thái, du lịch xanh theo cách hiểu như trên Tuy
nhiên, Du lịch sinh thái hay du lịch xanh không phải là một loại hình du lịch mà là một quan điểm phát triển du lịch nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của hiện tưặng này đến môi trường tự nhiên
Du lịch văn hóa là hoạt động du lịch diễn ra chủ yếu trong môi trường nhân văn, hoặc hoạt động du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích, các công trình đương đại, các lễ hội, phong tục tập quán v.v
Nếu như tài nguyên thiên nhiên hấp dẫn du khách bởi sự hoang sơ, độc đáo
và hiếm hoi của nó thì tài nguyên du lịch nhân văn lại đặc biệt hấp dẫn du khách bởi tính phong phú, đa dạng, độc đáo và tính truyền thống cũng như tính địa phương của
nó Các đôi tưặng văn hoa - tài nguyên du lịch nhân văn - là cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn hoa phong phú
2.2 Phăn loại theo lãnh thổ hoạt động
Du lịch đón khách là loại hình du lịch quốc tế phục vụ, đón tiếp khách nước ngoài đi du lịch, nghỉ ngơi, tham quan các đối tưặng du lịch trong đất nước của cơ quan cung ứng dịch vụ
Du lịch gửi khách là loại hình du lịch quốc tế phục vụ và tổ chức đưa khách
từ trong nước đi du lịch, nghỉ ngơi, tham quan cấc đối tưặng du lịch ở nước ngoài
6
Trang 12JUifíá luận toi nợ/tíỉp
Bảng 2: Lượng khách du lịch quốc tế và nội địa giai đoạn 2000 - 2005
Đơn vị: Nghìn lượt người
Du lịch nội địa được hiểu là các hoạt động tổ chức, phục vụ người trong nước
đi du lịch, nghỉ ngơi và tham quan các đối tượng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về
cơ bản không có sự giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ
Hình 2: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2005
Đơn vị: Lượt người
Trang 13XAởá tuân tơi nghiên
2.3 Phân loại theo mục đích chuyến đi
Chuyến đi của con người có thể có mục đích thuần tuy du lịch, tức là chỉ nhằm nghỉ ngơi, giải trí hoặc cũng có thể vì mục đích khác song họ có kết hợp tham gia hoạt động du lịch vào những khoảng thời gian rảnh rỡi có được trong chuyến đi
Hình 1: Phân loại du lịch theo mục đích chuyến đi
MỤC ĐÍCH C H U Y Ê N ĐI
T h a m G i ả i N g h i Thể K h á m Tín H ọ c tập T h ể K i n h C ô n g C h ữ a T h ă m M ụ c quan t r i dưỡng thao phá ngưỡng nghiên thao doanh tác bệnh thân đích (Phong (Các (nghỉ (Go1f,t ( M ạ o (Hành cứu (Đi ( t h a m (Tìm khác cảnh lễ biển, ennis.l hiém, hương) thực tế, g i a các cơ h ộ i ,
cồng h ộ i nghỉ eo núi) tìm thực c u ộ c ký hợp
trình trò núi) hiểu tập) thi đồng
văn chơi) thiên đấu, k i n h
hoa) nhiên, tập doanh
vãn l u y ệ n trực hoa) thể t i ế p )
t h a o )
Bảng Ì: Khách quốc tế đến Việt Nam phán theo mục đích chuyên đi
Đơn vị: Nghìn lượt người
Tổng số 2140,1 2330,8 2628,2 2429,6 2927,9 3477,5
Du lịch 1138,9 1222,1 1462,0 1238,5 1584,0 2038,5 Thương mại 419,6 401,1 445,9 468,4 521,7 495,6 Thăm thân nhân 400,0 390,4 425,4 392,2 467,4 508,2 Các nục đích khác 181,6 317,2 294,9 330,5 354,8 435,2
Nguồn: Niên giám thống kê 2005
Trang 142.4 Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch
2.4.1 Du lịch miền biền
M ụ c tiêu chủ y ế u cùa du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động
du lịch biển như tấm biển, thể thao biển v.v T h ờ i gian thuận l ợ i cho loại hình này
là m ù a nóng T u y nhiên trong vùng biển phía Bắc, m ù a hè có thể có những sự k i ệ n thời tiết bất thường n h u mưa, bão cản trầ loại hình du lịch này M ặ t khác, điều k i ệ n chất lượng nước biển, bãi biển và độ dốc thềm không phải nơi nào cũng phù hợp cho
du lịch tắm biển Ngoài tắm biển, các hoạt động du lịch khác như lặn biển, thể thao biển cũng cần những điều kiện khí hậu phù hợp v ớ i k h ả năng thích nghi sinh học của con người
2.4.2 Du lịch núi
Hai phần ba diện tích lãnh thổ nước ta là địa hình đồi núi v ớ i những điểm du lịch nghỉ núi n ổ i tiếng như Tam Đảo, Sa Pa, Ba Vì, Đ à L ạ t v.v Nhiệt độ cùa những vùng núi này thường thấp hơn nhiệt độ vùng đồng bằng, nơi tập trung nhiều
đô thị lớn Ngoài loại hình này, do tính độc đáo và tương phản cao, m i ề n núi còn rất thích hợp cho việc xây dựng và phát triển các loại hình du lịch tham quan, c ắ m trại, mạo hiểm v.v v ố n rất được thanh thiếu niên ưa chuộng vì nó đáp ứng n h u cầu t ự thể hiện mình, tự hoàn thiện mình cùa giới trẻ
2.4.3 Du lịch đô thị
Các thành phô, trung tâm hành chính có sức hấp dẫn b ầ i các công trình k i ế n trúc lớn có tầm cỡ quốc gia và quốc tế M ặ t khác đô thị cũng là đầu m ố i thương m ạ i lớn cùa đất nước Vì vậy không chỉ người dân ầ các vùng nông thôn bị hấp dẫn b ầ i các công trình đương đại đồ sộ trong các đô thị m à du khách từ các m i ề n khác nhau,
từ các thành p h ố khác cũng có nhu cầu đến để chiêm ngưỡng p h ố xá và mua sắm
2.4.4 Du lịch thôn quê
Đ ố i v ớ i người dân đô thị, làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng Tất cả các yếu tố đó l ạ i khó có thể tìm thấy ầ những đô thị Do đó về nông thôn có thể giúp h ọ phục h ổ i sức khoe sau những ngày làm việc căng thẳng, về phương diện k i n h tế, người dân đô thị nhận thấy giá cả nhiều mặt hàng nông sản thực phẩm ầ nông thôn rẻ hơn, tươi hơn vê mặt tình cảm, người đô thị tìm thấy ầ nông thôn c ộ i nguồn của mình, nhiều người tìm thấy tuổi thơ
9
Trang 15của mình Dưới góc độ xã hội, người thành thị thấy người dân ở làng quê tình cảm chân thành, mến khách và trung thực Tất cả những lý do môi trường, kinh tế, tâm lý
xã hội nêu trên giải thích tại sao du lịch thôn quê ngày càng phát triển và cần được quan tâm thích đáng Đây cũng là một trong những đóng góp thiết thực nhằm nâng cao mức sọng cho người nông dân Việt Nam
2.5 Phân loại theo phương tiện giao thông
Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành:
Tuy thuộc vào sở thích của du khách và khả năng chi trả m à mỗi du khách sẽ
có lựa chọn hình thức nào phù hợp cho chuyến đi của họ
Bảng 3: Khách quốc tế đến Việt Nam phân theo phương tiện đến
Đơn vị: Nghìn lượt người
Nguồn: Niên giám thống kê 2005 2.6 Phân loại theo loại hình lưu trú
Lưu trú là một trong những nhu cầu chính của du khách trong chuyến đi du lịch Dưới góc độ kinh doanh du lịch, trong giai đoạn hiện nay, lưu trú, vận chuyển
và ăn uọng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong giá thành của các sản phẩm du lịch Việt Nam
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 10
Trang 16Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành:
D u lịch ở khách sạn (Hotel)
D u lịch ở khách sạn ven đường (Motel) - khách sạn ở bên l ề những chặng đường dài dành cho khách du lịch đi bằng ô tô
D u lịch ở các nhà nghỉ (Tourism Guest House)
D u lịch ở lều, trại (Tourism Camping)
D u lịch ở Bungaloxv - m ộ t dạng nhà trọ làm bằng g ỗ hay các vật liệu nhẹ được lểp ghép lại v ớ i nhau
D u lịch ở làng du lịch (Tourism village) - là m ộ t quần thể các biệt t h ự hay Bungalovv được b ố trí tạo ra m ộ t không gian du lịch cho phép du khách vừa có điều kiện giao tiếp, vừa có không gian biệt lập k h i h ọ muốn
2.7 Phăn loại theo lứa tuổi du khách
Theo lứa tuổi du lịch có thể chia thành: D u lịch thanh, thiếu niên; D u lịch trung niên; D u lịch dành cho những người cao tuổi
V ề mặt sinh học, tuy theo lứa tuổi, điều k i ệ n sức khoe, tính hoạt động, k h ả năng chịu đựng của các lớp người này có sự khác biệt
V ề k h ả năng c h i trả có thể thấy rõ đại đa số những người trung niên có k h ả năng chi trả cao hơn các tập khách khác N ế u như thanh, thiếu niên còn bị phụ thuộc kinh tế vào g i a đình thì phần l ớ n người cao tuổi là những người đã về hưu, do bị hẫng hụt về thu nhập thực t ế sau k h i về nghỉ nên cho dù có điểu k i ệ n song h ọ ít d á m chi trả ở mức trung bình trở lên
2.8 Phân loại theo độ dài chuyến đi
Các chuyến du lịch được thực hiện trong thời gian dưới m ộ t tuần lễ được c o i
là du lịch ngển ngày N h ư vậy du lịch cuối tuần là m ộ t dạng của du lịch ngển ngày Ngược lại các chuyến du lịch dài ngày có thể tiêu t ố n thời gian đến gần m ộ t năm
D u lịch dài ngày thường là cấc chuyến đi thám h i ể m của các nhà nghiên cứu, các chuyến đi nghỉ dưỡng, chữa bệnh tại các k h u điều dưỡng, các chuyến du lịch bằng thuyền T h ờ i gian chuyến đi kéo dài từ m ộ t tuần đến dưới m ộ t năm
2.9 Phân loại theo hình thức tổ chức
Theo tiêu chí này, du lịch được chia thành du lịch tập thể, du lịch cá nhân và
du lịch gia đình
Trang 17D o du lịch là m ộ t trong các hoạt động cá nhân nhằm hoa mình vào tập thể nên đại đa số các chuyến đi mang tính tập thể L o ạ i hình này thường tạo điều k i ệ n cho doanh nghiệp cung ứng du lịch vì du khách thường có tính tổ chức cao
D u lịch cá thể là loại hình trong đó những d u khách riêng lẻ đến ký hợp đổng mua sản phẩm du lịch cởa cơ quan cung ứng du lịch N ế u như đ ố i v ớ i loại du lịch tập thể, du khách được chọn khá thoải mái chương trình du lịch cho mình thì du khách đi du lịch cá thể háu như bị l ệ thuộc hoàn toàn vào các điểu k i ệ n nhà cung ứng đưa ra như lịch trình, hành trình, các điểu k i ệ n khác
D u lịch gia đình ngày càng trở thành hiện tượng phổ biến ở V i ệ t Nam Thông thường có hai loại du lịch gia đình Loại t h ứ nhất x ả y ra thường xuyên tại các k h u vực phụ cận đô thị T h ờ i gian chuyến đi không dài, có k h i chỉ diễn ra trong m ộ t hai ngày Loại thứ hai là các chuyến du lịch gia đình dài ngày ở các điểm ở xa, n ổ i tiếng
và để tiết kiện thời gian trong chuyến di h ọ m u ố n đi được nhiều địa điểm
2.10 Phân loại theo phương thức hợp đồng
N ế u nhìn dưới góc độ thị trường, du lịch còn có thể được chia thành d u lịch trọn gói và du lịch từng phần
Các doanh nghiệp du lịch đều m u ố n ký kết được hợp đồng du lịch trọn gói để
có thể gửi được giá trị cởa dịch vụ vào nhiều mục đích khác nhau H ợ p đồng ký kết càng sớm càng tạo điều k i ệ n cho doanh nghiệp cung ứng được sản phẩm du lịch có chất lượng cao, nâng cao uy tín và thiện cảm đối với khách hàng
3 Hoạt động kinh doanh du lịch
Các ngành nghề k i n h doanh du lịch bao gồm:
- K i n h doanh l ữ hành (Tour Operators Business)
- K i n h doanh cơ sở lưu trú (Hospitality Business)
- K i n h doanh vận chuyển khách du lịch (Transportation)
- K i n h doanh các dịch vụ đu lịch khác (Other T o u r i s m Business)
3.1 Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business)
K i n h doanh l ữ hành là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện các chương trình
du lịch nhằm mục đích sinh lợi K i n h doanh l ữ hành bao g ồ m l ữ hành n ộ i địa và l ữ hành quốc tế
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 12 £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 18L ữ hành n ộ i địa là việc xây dựng, quảng cáo, bán và t ổ chức thực hiện các chuông trình du lịch cho khách du lịch nội địa
L ữ hành quốc tế là việc xây dựng và chào bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cáu cùa khách để trực tiếp t h u hút khách quốc tế vào nước mình và đưa công dân nước mình đi du lịch nước ngoài, thực hiện chương trình
đã bán hoặc ký hợp đổng uy thác từng phắn, trọn gói cho l ữ hành n ộ i địa
3.2 Kinh doanh cơ sở lưu trú (Hospitality Business)
Đ ố i với ngành du lịch thì hoạt động k i n h doanh cơ sở lưu trú là m ộ t mắt xích quan trọng nhằm đáp ứng m ộ t số dịch vụ thiết yếu của khách du lịch vẻ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác
K i n h doanh cơ sở lưu trú là hoạt động k i n h doanh nhằm mục đích sinh l ờ i bằng việc phục vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, bán hàng và các dịch vụ cần thiết khác
C ơ sở lưu trú du lịch là cơ sở k i n h doanh buồng, giường và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch, bao gồm: Khách sạn (Hotel), nhà nghỉ k i n h doanh du lịch (Tourism Guest House), Làng du lịch (Tourism Village), bãi cắm trại du lịch (Tourism camping), k i n h doanh các khách sạn ven đường (Motel)
Trong k i n h doanh cơ sở lưu trú, yếu t ố cơ sở vật chất, chất lượng phục vụ và giá cả được sử dụng cạnh tranh rất có giá trị và có ý nghĩa Chất lượng phục v ụ là nhãn tố chịu tác động của nhiều m ố i quan hệ khách thể và c h ủ thể C ó k h i cùng m ộ t dịch vụ của khách sạn đ ố i v ớ i người này thì khen, trái lại đ ố i vói người khác thì lại chê H ơ n t h ế nữa, chất lượng phục vụ là m ộ t biến số theo thời gian, nếu đời sông
k i n h tế phát triển thì đòi hỏi chất lượng sống không ngừng nâng lên Chất lượng phục vụ của m ộ t khách sạn nào đó năm sau g i ữ nguyên hiện trạng n ă m trước có
3.3 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch (Transportation)
Đ ặ c trưng n ổ i bật của hoạt động du lịch là sự dịch chuyển của con người t ừ nơi này đến nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ, thường với m ộ t khoảng cách xa K i n h doanh vận chuyển khách du lịch là hoạt động k i n h doanh nhầm mục đích sinh l ờ i bằng việc thực hiện các dịch vụ vận chuyển khách d u lịch cho các
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 13 £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 19chương trình du lịch, thông qua các phương tiện vận chuyển bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy
Thực tế cho thấy, ít có các doanh nghiệp du lịch (trừ một số tập đoàn du lịch lớn trên thế giới) có thể đảm nhiệm toàn bộ việc vận chuyển khách du lịch từ nơi cư trú của họ đến điểm du lịch và tửi điểm du lịch Phần lớn trong các trường hợp, khách du lịch sử dụng dịch vụ vận chuyển của các phương tiện giao thông đửi chúng hoặc của các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển
3.4 Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác (Other Tourism Business)
Kinh doanh các dịch vụ khác để phục vụ nhu cầu khách du lịch và bổ trợ cho các lĩnh vực khác nhằm thu lợi nhuận cũng là những khâu quan trọng để thu hút khách du lịch Phần không thể thiếu trong hành trình du lịch là kinh doanh khu vui chơi, giải trí, các dịch vụ mua bán hàng hoa, hàng lưu niệm, dịch vụ thể thao như sân golf và dịch vụ cho thuê dụng cụ đánh golf, dịch vụ thuê các thiết bị lướt ván, lặn biển, leo núi, dịch vụ massage v.v Ngoài ra còn có các hoửt động tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tư vấn đầu tu du lịch
Cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dửng những nhu cầu của khách
du lịch, sự tiến bộ cùa khoa học - kỹ thuật và sự gia tăng mửnh của các doanh nghiệp du lịch, dẫn đến sự cửnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường du lịch thì các hoửt động kinh doanh bổ trợ này ngày càng có xu hướng phát triển mửnh
4 Đặc điểm của hoửt động kinh doanh du lịch
4.1 Đặc điềm của sản phẩm du lịch
Từ những góc độ khác nhau sẽ có những cách định nghĩa khác nhau về sản phẩm du lịch Đối với người kinh doanh du lịch đó là toàn bộ dịch vụ cung cấp cho khách hàng để thoa mãn nhu cầu đi du lịch Đối với chủ thể đi du lịch đó là một quá trình trọn vẹn, trong đó du khách bỏ thời gian, sức lực và tiền bửc cho việc di chuyển, thưởng thức các giá trị vật chất và tinh thần Trong một Tour du lịch như vậy, vé máy bay, phòng ngủ, bữa ăn sáng, xe đưa đón v.v được gọi là các mục trong sản phẩm du lịch
Một sản phẩm du lịch về cơ bản bao gồm tám mặt sau: nơi lưu trú, phương tiện
di chuyển, bộ phận cung ứng thực phẩm, địa điểm du lịch, cấc tiết mục vui chơi giải trí, dịch vụ mua sắm, tuyến du lịch, chương trình du lịch và các dịch vụ đi kèm khác
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 14 £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 20Sản phẩm du lịch có những nét đạc trưng cơ bản, đó là:
• Sản phẩm du lịch vê cơ bản là không cụ thể, không t ồ n t ạ i dưới dạng vật thể Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường c h i ế m 8 0 % - 9 0 % về mặt giá trị), hàng hoa chiếm tỷ trọng nhợ D o vậy việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch là rất khó khăn
• Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với yêu t ố tài nguyên du lịch D o
đó sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển được Trên thực tế, không thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch m à bắt buộc khách du lịch phải đến nơi có sản phẩm du lịch để thoa m ã n nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản phẩm du lịch
• Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm du lịch trùng nhau về không
gian và thời gian sản phẩm du lịch không thể cất trữ, t ồ n k h o như các hàng hoa
thông thường khác
4.2 Đặc điềm của hoạt động kinh doanh du lịch
4.2.1 Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính tổng hợp
D u lịch là m ộ t loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người, nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý và nhu cầu tinh thần
Do đó, hoạt động du lịch m u ố n thoa m ã n được những n h u cầu đa dạng cùa khách du lịch đòi hợi phải có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
Số lượng khách du lịch ngày càng phát triển, nhu cầu về hàng hoa, dịch vụ phục vụ hoạt động du lịch càng lớn Bảng 4 dưới đây cho thấy rằng để có thể đón tiếp và phục vụ được số lượng khách du lịch lớn như hiện nay, các nước không chỉ quan tâm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cùa ngành d u lịch như: các k h u du lịch, khách sạn, nhà hàng, k h u vui chơi giải trí, k h u thể thao v.v m à cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đường sá, sân bay, bên cảng, phương tiện vận chuyển, hệ thống cung ứng điện, nước, thông t i n liên lạc và cơ sở vật chất k ỹ thuật khác
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 15 £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 21Bảng 4: Các ngành, tĩnh vực sản xuất kinh doanh phục vụ cho
hoạt động kinh doanh du lịch
Nhu cầu của
- Dịch vụ vận chuyển đường không
- Dịch vụ vận chuyển đường thúy
3 Nhu cầu
Ngành sàn xuất, chế biến thực phẩm (Nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến, khách sạn - nhà hàng)
Dịch vụ cho vay, chuyển tiền và
11 Nhu cầu
16 Mép.: dh,h 2 Q&XO) - JC41
Trang 22HI ì ná luận tốt nụhỉập
Các ngành, lĩnh vực nêu trong bảng 4 có vai trò cung cấp trực tiếp hoặc gián
du lịch các ngành k i n h tế khác cũng đóng vai trò rất quan trọng như: Ngành xây dựng trong việc phát triển hệ thống giao thông, xây dựng khách sạn, nhà hàng v.v ; ngành công nghiệp trong việc sàn xuất m á y móc, thiết bị cung cấp cho các cơ sở kinh doanh du lịch Vì vậy, du lịch sẽ thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành k i n h
tế khác
M ặ t khác, hoạt đễng du lịch không chỉ giới hạn trong m ễ t địa phương, m ễ t quốc gia, m ễ t k h u vực M ễ t chương trình du lịch có thể diễn ra à nhiều địa phương,
thể đáp ứng bởi sản phẩm du lịch, dịch vụ tại nhiều địa điểm D o đó, để phát triển
du lịch cần có sự liên kết, phối hợp giữa các địa phương và giữa các quốc gia trong khu vực
4.2.1 Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính chất thời vụ
Tính thời vụ trong hoạt đễng du lịch hay thời vụ du lịch có thể được hiểu là những thay đổi lặp đi lặp lại hàng năm cùa cung và cầu du lịch Nguồn gốc của hiện tượng này thuễc về các yếu tố lịch sử, truyền thống vãn hoa, khí hậu thời tiết trong đó:
- Khí hậu thời tiết là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đối với hoạt đễng du lịch
- Nhân t ố lịch sử của các sự kiện lễ, hễi
- Nhân t ố văn hoa xã hễi: ảnh hưởng cùa nhân t ố này là các phong tục, tập quán của từng vùng, từng địa phương
- Nhân tố tổ chức xã hễi: như việc quy định về thời gian nghỉ phép, thời gian nghỉ hè của giáo viên, học sinh, việc tổ chức các h ễ i nghị, h ễ i c h ợ triển lãm, các cuễc thi quốc tế, thời gian nông nhàn của nông dân v.v
Suy cho cùng thì nhân tố thời tiết khí hậu là nhân t ố quyết định nhất đến tính thời vụ cùa hoạt đễng k i n h doanh du lịch, b ở i vì việc tổ chức các l ễ h ễ i truyền thống, phong tục tập quán hay nhân t ố tổ chức xã hễi đều có nguyên nhân từ y ế u t ố khí hậu thời tiết
chỉ của các cơ quan quản lý quốc gia về du lịch, của các cơ sở hoạt đễng kiiứuÍQanh
Trang 23của các chương trình cụ thể, những giải pháp thích hợp nhằm hạn c h ế những tác động bất l ợ i của tính thời vụ đến hoạt động k i n h doanh du lịch như các giải pháp về giá cả, chi phí, khấu hao tài sản v.v , phát triển đa dạng, đồng bộ các hoạt động du
lịch để có thể thu hút khách du lịch cả 12 tháng trong năm Điêu đó đòi h ỏ i công tác
xây dựng q u i hoạch, t ổ chỹc các cơ sở k i n h doanh d u lịch phải được cân nhắc kỹ,
nếu không việc đầu tư sẽ không mang lại hiệu quả
4.2.3 Hoạt động kinh doanh du lịch có nhiều đặc điềm và tính chất pha trộn nhau
Hoạt động k i n h doanh du lịch là m ộ t hoạt động đặc biệt vừa mang đặc điểm
cùa m ộ t ngành k i n h tế vừa mang đặc điểm của m ộ t ngành văn hoa xã hội
Trước hết d u lịch là m ộ t ngành k i n h tế D u lịch là m ộ t ngành k i n h doanh tổng
hợp: sản xuất, trao đổi hàng hoa dịch vụ nhằm đáp ỹng các nhu cầu về đi lại, lưu trú,
ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách d u lịch Xét trên giác độ
kinh tế, du lịch là ngành có các đặc điểm sau:
• Du lịch là m ộ t trong những ngành k i n h doanh đạt hiệu quả cao: tỷ suất doanh l ợ i
nhìn chung cao gấp 2 - 4 lần các ngành khác, là ngành hấp dẫn không chỉ đ ố i với các nước đang phát triển m à còn với cả các nước phát triển
• Trong k i n h tế đối ngoại: Du lịch là ngành thực hiện xuất khẩu tại c h ỗ đạt nguồn
thu ngoại tệ lớn với hiệu quả cao
• Sự phát triển ngành du lịch thúc đẩy và tạo điều k i ệ n cho nhiều ngành k i n h tế
-xã hội khác phát triển, thay đổi bộ mặt k i n h tế - -xã h ộ i của nhiều vùng k i n h tế
• D u lịch góp phẩn tích cực tạo việc làm cho m ộ t lực lượng lao động xã hội và cải
thiện đời sống
T i ế p theo, d u lịch là m ộ t ngành vãn hóa - xã hội: Hoạt dộng du lịch mang l ạ i
hiệu quả to lớn về chính trị xã hội, biểu hiện cụ thể ờ những đặc điểm sau:
• Du lịch mang lại hiệu quả về mặt xã h ộ i đối v ớ i m ỗ i con người như nâng cao chất lượng cuộc sống, nàng cao lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về
t r u y ề n thống dân tộc
• D u lịch góp phẩn bảo tồn, giới thiệu các di sản văn hoa dân tộc
• D u lịch thúc đẩy tăng cường m ố i quan hệ xã h ộ i , tình hữu nghị và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia, góp phần bảo vệ hòa bình thế giới
Qĩụttụltt £7/w Qhanh Oãn 18 £ởfi! vinh 2 Q&XrD 3141
Trang 243ưwA luân tết nụềiĩip
5 V a i trò của hoạt động du Hịch
Du lịch ngày nay đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Nó bao gồm một hệ thống phức tạp các hoạt động và dịch vụ cùng với sự tương tác của các môi trường khác nhau như môi trường vãn hoa - xã hội, môi trường kinh tế, môi trường sinh thái, môi trường chính trị
5 J Du lịch và xã hội
Đối với xã hội, du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoe và tăng cường sức sống cho người dân Trong một chảng mực nào đó du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người Theo các công trình nghiên cứu về y sinh học của Crivosev, Đoán 1981, nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối ưu, bệnh tật cùa dân cư giảm trung bình 30% Đặc biệt đối với một số bệnh phổ biến cho thấy du lịch có tác dụng rõ rệt Bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hoa giảm 20%
Hình 3: Du lịch và mối lương tác với các lĩnh vục khác
hàng
Mua
Sản phẩm Du lịch (Các chuyến đi)
Bán
Nhà cung cấp Khách
hàng Sản phẩm Du lịch (Các chuyến đi)
Qlụutjỉtt Qhi Q"ỉtanh (Dân 19 MÁp.: dinh 2 q?x<7> X4i
Trang 25Khi đi du lịch mọi người có điểu kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn Những đức tính tốt như hay giúp đỡ, chân thành mới có dịp được thể hiện rõ nét Điều này dễ nhận thấy ở lứa tuại thanh niên, ở những doanh nghiệp hay cơ quan có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyển
Những chuyến du lịch, tham quan tại các di tích lịch sử, các công trình văn hoa có tác dụng giáo dục tinh thần yêu nước, khơi dậy lòng tự hào dân tộc Khi tiếp xúc trực tiếp với các thành tựu văn hoa của dân tộc, được sự hướng dẫn kặn kẽ của hướng dẫn viên, du khách sẽ cảm nhận được giá trị to lớn của các di tích văn hoa m à thường ngày họ không để ý đến
Việt Nam có câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" Mỗi chuyến
du lịch thường để lại cho du khách một số kinh nghiệm, tăng thêm hiểu biết về lịch sử có những "khám phá" mói về địa lý và mở mang kiến thức chung về văn hoa
Bên cạnh đó, trong thời đại ngày nay, công ăn việc làm đang là một trong nhũng vấn đề vướng mắc của nhiều quốc gia Phát triển du lịch được coi là một lối thoát lý tưởng để giảm bớt nạn thất nghiệp, nâng cao mức sống cho người dân
5.2 Du lịch và văn hoa
Tài nguyên di sản nhân văn bao gồm các danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử, văn hoa, những làng nghề, phong tục tập quán, những kiến trúc văn hóa nghệ thuật, văn nghệ dân gian v.v Thông qua du lịch, cấc di sản nhân văn được giới thiệu cho du khách, quảng bá rộng rãi giá trị của di sản đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và nghiên cứu của du khách trong và ngoài nước Biết đến các di sản văn hoa là biết đến con người và đất nước vì vậy mỗi nước đều biết khai thác các tài nguyên đặc sắc cùa mình để thu hút khách Bằng sự thông minh, khéo léo của mình, các nhà
tạ chức du lịch chú trọng khai thác một cách triệt để các thế mạnh, các nét độc đáo của tài nguyên nhằm tạo ra các sản phẩm đặc sắc, mang phong cách riêng biệt và tạo ấn tượng đẹp trong lòng du khách Khi nói đến Trung Quốc là biết đến công trình nại tiếng Vạn Lý trường thành, biết đến Nhật Bản là biết đến ngọn núi Phú Sỹ, biết đến Việt Nam là biết đến Vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên được UNESCO công nhận Nét văn hoa đẹp của từng nước cũng được truyền bá và thu hút khách quốc tế Nếu Thái Lan nại tiếng về các điệu múa dân gian thì Trung Quốc nại tiếng với các món ăn ngon, Việt Nam nại tiếng với các lễ hội tưng bừng
20
Trang 26Các di sản nhân vãn càng được tôn tạo, bảo tồn thì càng nhiều khách du lịch đến thăm quan, điều đó cũng có nghĩa là doanh thu từ hoạt động du lịch sẽ tăng lên, các khoản đóng góp của du khách đối với xã hội như các khoản chi tiêu, các phí tham quan nhà nước thu được nhiều hơn và được trích một phẩn để tôn tạo, bảo tồn các di tích nhân vãn và đó cũng là vòng quay tuần hoàn của việc sử dụng vốn Các
di sản văn hoa không được tôn tạo sẽ trằ thành các phế tích Các nước đều giành nguồn ngân sách nhất định mà chủ yếu thu từ thuế để tôn tạo các di sản văn hoa như tôn tạo chùa chiền, các làng nghề truyền thống, các lễ hội dân gian v.v nhằm phục
vụ khách du lịch trong và ngoài nước
5.3 Du lịch và môi trường sinh thái
Du lịch là một ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt, điểu này có nghĩa là tài nguyên và môi trường là nhân tố cơ bản để tạo ra sản phẩm du lịch
Việc tiếp xúc, tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận một cách trực giác
sự hùng vĩ, trong lành, tươi mát và nên thơ cùa các cảnh quan tự nhiên có ý nghĩa to lớn đối với du khách Nó tạo điều kiện cho họ hiểu biết thêm sâu sắc vê tự nhiên, thấy được giá trị cùa thiên nhiên đối với đời sống con người Điều này có nghĩa là bằng thục tiễn phong phú, du lịch sẽ góp phần rất tích cực vào sự nghiệp giáo dục môi trường, một vấn đề toàn thế giới đang hết sức quan tâm
Nhu cẩu đu lịch nghỉ ngơi tại những khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên
đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường Để đáp ứng nhu cầu du lịch phải dành những khoảnh đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên bao quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, không khí nhằm tạo nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu của khách Để gia tăng thu nhập từ du khách phải có chính sách marketing, chính sách tu bổ bảo vệ tự nhiên để điểm du lịch ngày càng hấp dẫn du khách
Tuy nhiên, hoạt động du lịch ổ ạt có nguy cơ làm suy thoái tài nguyên du lịch
tự nhiên Ngày nay khi đến Vườn Quốc gia Cúc Phương, du khách khó có thể nhìn thấy các loài thú đặc trưng như vượn, khỉ v.v Nhũ đá trong các hang động như ằ Động tiên, Bích Động (Ninh Bình), Trung Trang Cát Bà v.v bị mất dẩn vẻ tự nhiên hoang sơ, trằ nên nhẵn nhụi do bị du khách va chạm nhiều lần, hay bị phủ một lốp khói đen vì hàng ngàn cây đuốc hoặc khói hương của du khách Tại nhiều điểm,
' iịìỊiitji li Ợhị liitmti '(ỉnlì 21 Mép: dính 2 Q£rx<v - X.41
Trang 27do ý thức của du khách, trách nhiệm của người làm d u lịch, sự quan tâm đẩu tư và quản lý của chính quyển chưa tốt nên tình trạng xả rác thải bừa bãi trong m ù a du lịch đã đến mức báo động Chúng ta dễ dàng nhận thấy điểu này ợ m ọ i nơi như Hương Sơn, A o Vua, H ạ L o n g v.v M ặ t khác, do số lượng các công trình phục vụ khách tăng lên nhanh chóng vượt quá k h ả năng chịu tải của cơ sợ hạ tầng nên chúng
bị xuống cấp trầm trọng, góp phần gia tăng mức độ ô n h i ễ m môi trường
Đ ể khắc phục tình trạng huy hoại môi trường, nhiều nhà nghiên cứu về du lịch đã đưa ra quan điểm "du lịch xanh" hay còn gọi là "du lịch sinh thái" hoặc "du lịch trách nhiệm" Theo quan điểm này, trước k h i đưa m ộ t sảm phẩm d u lịch vào thị trường phải cần nhắc cẩn thận cả những mặt trái của nó để giúp tránh được những hậu quả xấu có thể xảy ra
5.4 Du lịch và kinh tê
V ề phương diện xã hội, du lịch là hiện tượng của m ộ t xã h ộ i có trình độ cao,
về phương diện k i n h tế, du lịch là m ộ t ngành dịch vụ m à sản phẩm của nó dựa trên
và bao g ồ m sản phẩm có chất lượng cao của nhiều ngành k i n h tế khác nhau Thông thường k h i đi du lịch, du khách có nhu cáu cao vê các mạt hàng có chất lượng cao,
có những đòi hỏi vé tiện nghi hiện đại v.v Do vậy có thể dễ dàng hiểu được tại sao
du lịch ợ các nước tiên tiến đóng góp m ộ t giá trị đáng kể trong G N P của đất nước
K i n h doanh dịch vụ du lịch là ngành có chu k ỳ sản xuất ngắn, ít bị r ủ i ro nên thời gian thu hổi v ố n nhanh và hiệu quả sử dụng v ố n thường đạt mức cao Hoạt động
k i n h doanh du lịch sẽ làm tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ cho địa phương và đất nước Việc phát triển du lịch quốc tế chủ động cho phép thực hiện "xuất khẩu t ạ i chỗ" và "xuất khẩu vô hình" tạo nguồn thu ngoại tệ rất hiệu quả "Xuất khẩu t ạ i chỗ" thông qua việc bán sản phẩm hàng hoa cho khách d u lịch t h u ngoại tệ m à không cần thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó có nhiều l ợ i thế: tiết k i ệ m được chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, đóng gói; không đòi h ỏ i các thù tục hải quan, ngân hàng; không đòi h ỏ i số lượng hàng lớn, thời điểm giao hàng Đ ố i v ớ i
"xuất khẩu vô hình" có ưu điểm là chỉ bán cho khách du lịch quốc tế quyên cảm nhận m ộ t lán giá trị tài nguyên du lịch tại m ộ t điểm du lịch m à sản phẩm là những
"ấn tượng tức thời", các tài nguyên du lịch sau k h i tiêu dùng vãn g i ữ nguyên giá trị, thậm chí còn tăng thêm giá trị qua thời gian
Trang 28Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng biến đổi cán cân thu chi của khu vực và của đất nước Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước du lịch, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho đất nước mình đến Ngược lại phần chi ngoại
tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi du lịch nưểc ngoài Trường hợp đầu cán cân thu chi sẽ nghiêng về nước đón khách, trường hợp thứ hai nhà nước phải xuất một lượng ngoại tệ lớn để gửi khách đi du lịch nước ngoài Trong phạm vi quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo động hoạt động luân chuyển tiền tệ, hàng hoa Cán cân thu chi được thực hiện giũa các vùng có trình độ kinh tế khác nhau, tuy không làm biến đổi cán cân kinh tế của đất nước, song có tác dụng điểu hoa nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển sang vùng kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưểng kinh tế các vùng sâu, vùng xa
5.5 Du lịch và môi trường chính trị
Trước hết phải khẳng định rằng du lịch là chiếc cầu nối hoa bình giữa các dân tộc trên thế giới Hoạt động du lịch giúp cho các dân tộc xích lại gần nhau hơn, hiểu hơn về giá trị văn hoa của đất nước bạn Một ví dụ hùng hồn về giá trị của du lịch đối với hoa bình là các chuyến du lịch thăm lại chiến trường xưa của các cựu chiến binh Pháp, Mỹ Sau khi thất bại trể về sau chiến tranh Việt Nam vẫn có nhiều cựu chiến binh mang nặng một mặc cảm và mối không thiện cảm cùa họ đối với chúng
ta Khi quay trể lại chiến trường xưa, tận mắt nhìn thấy những người dân vô tội, trực tiếp gặp gỡ những người mà họ từng coi là kẻ thù, họ đã hiểu ra rằng việc toàn Đảng toàn dân ta đứng lên chông thực dân Pháp và đế quốc Mỹ là hoàn toàn chính đáng Đối với Việt Nam, thực hiện chính sách mể cửa, Đảng đã đẻ ra chủ trương
"Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mể, đa phương hoa, đa dạng hoa các quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoa bình độc lập và phát triển" Theo đó, thông qua hoạt động du lịch cho nhân dân thế giới hiểu biết về cấc chính sách kinh
tế - xã hội , về con người và đất nước Việt Nam, kêu gọi đầu tư nước ngoài, tăng cường hữu nghị giữa các quốc gia và củng cố nền hoa bình thế giới
QbậẲiựỉn Qhi ^ĩlưinlt (Vàn 23 cành 2 - osrxm X41
Trang 293Chỡá luận lối nụttiềệi
li HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
1 Những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt dộng kinh doanh
1.1 Hiệu quả và phân loại hiệu quả
T ừ x a xưa, trong quá trình lao động con người đã có nhiều c ố gắng trong m ọ i công việc để đạt được những kết quả ngày càng tốt hơn Điều đó đã thể hiện rõ quá trình hình thành và lịch sử phát triển cầa loài người C ó thể nói rằng, ai cũng m u ố n làm việc đạt hiệu quả, vì không hành động nào cầa con người l ạ i không hướng t ớ i một hiệu quả cao hơn Điều đó cho thấy phạm trù hiệu quả đã có t ừ rất lâu và có thể nói hiệu quả là rất quan trọng, là m ố i quan tâm hàng đầu cầa m ỗ i hành động cụ thể, nhất là trong lĩnh vực kinh tế
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiểu một cách chung nhất, hiệu quả là phạm trù k i n h tế xã h ộ i , là m ộ t chỉ tiêu phản ánh trình độ cầa con người sử dụng các yếu tố cẩn thiết tham gia trong các hoạt động để đạt được kết quả với mục đích cầa mình
Đây là một khái niệm rộng, bao g ồ m tất cả các lĩnh vực đời sống xã h ộ i (từ sản xuất k i n h doanh đến y tế, giáo dục, quốc phòng v.v ), nó không chỉ đề cập đến hiệu quả kinh tế m à còn đề cập cả hiệu quả xã hội
Chúng ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả dưới các phạm v i và góc độ khác nhau, như hiệu quả nói chung, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn; hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể; hiệu quả tương đ ố i
và hiệu quả tuyệt đối v.v
1.1.2, Phăn loại hiệu quả
> Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
* Hiệu quả kinh tê
Hiệu quả k i n h t ế là một phạm trù k i n h tế đặc biệt quan trọng phản ánh yêu cầu tiết k i ệ m thời gian, trình độ sử dụng lục lượng sản xuất và mức độ hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền sản xuất xã hội Hiệu quả k i n h t ế là chỉ tiêu k i n h t ế - xã hội tổng hợp được dùng để xem xét, lựa chọn các phương án hoặc quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cầa con người ở m ỗ i lĩnh vực và những thời điểm khác nhau
Qlựuựỉti £7/ự* Ợĩuut/t (Oàn
Trang 30H i ệ u quả k i n h tế là m ộ t khái niệm biểu thị m ố i tương quan giữa kết quả sản xuất k i n h doanh và chi phí sản xuất N ế u g ọ i kết quả sản xuất là D, chi phí là c và hiệu quả là H thì: H là sự so sánh giữa D và c N ó có thể là D - c hoặc D/C
* Hiệu quả xã hội
H i ệ u quả xã hội phản ánh mức độ ảnh hường của các kết quả đạt được đến xã hội và môi trường, là sự tác động tích cớc hoặc tiêu cực cùa các hoạt động của con người, trong đó có hoạt động k i n h tế đối v ố i xã hội và môi trường
Ánh hưởng tích cục: D u lịch làm cho con người được nghỉ ngơi thoải mái,
phớc h ồ i sức khoe, nâng cao hiểu biết về văn hoa, xã h ộ i tạo công ăn việc làm v.v và làm cho các dân tộc trên thế giới hiểu biết, xích lại gần nhau hơn, góp phẩn củng cố tình hữu nghị giữa nhân dân các nước trên t h ế giới
Ảnh hưởng tiêu cực: D u lịch càng phát triển thì k h ả năng huy hoại môi
trường càng tăng về mặt xã hội có thể ảnh hưởng đến thuần phong, mỹ tớc, nên văn hoa dân tộc và làm gia tăng các tệ nạn xã hội
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt vừa đối lập vừa thống nhất, chúng
có m ố i quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau Tuy nhiên, hiệu quả xã hội là đại lượng mang tính trừu tượng, còn hiệu quả kinh tế thì có thể đo lường được bằng m ộ t hệ thống chỉ tiêu
cớ thể Vì vẫy, việc xác định, đánh giá hiệu quả xã hội là rất khó khăn
> Hiệu quả ngần hạn và hiệu quả dài hạn
* Hiệu quả ngắn hạn
Là hiệu quả chỉ xét trong một thời gian ngắn, nghĩa là hao phí và kết quả thu được chi tính trong một khoảng thời gian ngắn, có thể là một tháng, m ộ t quý, một năm
* Hiệu quả dài hạn
Là hiệu quả xét trong m ộ t quá trình hay m ộ t khoảng thời gian dài Hao phí và kết quả đạt được tính trong thời gian khá dài, có thể là n ă m năm, m ư ờ i năm, thậm chí hai mươi n ă m hoặc lâu hơn Chẳng hạn hiệu quả v ố n đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư cải tạo môi trường v.v
V i ệ c xác định hiệu quả với thời gian ngắn hạn hay dài hạn thường tương ứng với thời kỳ xây dựng và thực hiện k ế hoạch
MfL! dính 2 ÍẸĩysĩ) - JC41
Trang 31Hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau về nguyên tắc, hiệu quả ngắn hạn phải tuân thủ theo hướng của hiệu quả dài hạn Song hiệu quả dài hạn lại phụ thuộc vào hiệu quả ngắn hạn Cũng có những lúc hiệu quả ngắn hạn và hiệu quà dài hạn không phù hợp vói nhau nhưng mục tiêu dài hạn cần đạt được phải có ý nghĩa chi phôi
> Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tống thể
Trong một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều bộ phận hoạt động và kinh doanh khác nhau, do vậy hiệu quả có thể xét ở phạm vi tổng bộ phận, tổng lĩnh vực hoặc ở phạm vi tổng thể
> Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
* Hiệu quả tuyệt đối
Là hiệu quả của một hoạt động hay một hành động nào đó là sự so sánh giữa kết quả đạt được và hao phí đã chi ra Nó thường được đo lường bằng số tuyệt đối
Ví dụ như lợi nhuận đạt được trong một năm kinh doanh của một khách sạn hay của một công ty kinh doanh lữ hành
* Hiệu quả tương đối
Là hiệu quả so sánh giữa hiệu quả công việc này với hiệu quả công việc khác, hoặc hiệu quả công việc cùa cách thực hiện này so với cách thực hiện khác đối với cùng một công việc
Oíụttụỉit &hĩ &hanh £ắp.: (Anh 2 QĨTX<7> 3C41
Trang 32Ví dụ: H i ệ u quả xuất khẩu tại c h ỗ trong du lịch so v ớ i xuất khẩu trong ngoại thương; hiệu quả của việc sản xuất theo phương pháp t h ủ công so v ớ i hiệu quả sản xuất cùng mạt hàng đó nhưng bằng m á y móc
Nghiên cứu hiệu quả tương đ ố i có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc l ụ a chọn các phương án sản xuất, k i n h doanh t ố i ưu Bởi vì việc quyết định lữa chọn m ộ t phương án sản xuất k i n h doanh nào đó cần phải dữa trên tính k h ả t h i và hiệu quả so sánh giữa các phương án
1.2 Hiệu quả và kết quả
Thữc tế có rất nhiễu người đổng nhất hai khái n i ệ m "hiệu quả" và "kết quả" Nhưng thữc chất đây là hai khái n i ệ m khác nhau So v ớ i kết quả thì hiệu quả là khái niệm có " n ộ i h à m " rộng hơn, nghĩa là các thuộc tính bàn chất của nó sâu hơn Chẳng hạn kết quả hoạt động k i n h doanh du lịch chỉ là các đại lượng tuyệt đ ố i như: tổng doanh thu, l ợ i nhuận ròng, chi phí k i n h doanh còn k h i tính đến hiệu quả k i n h doanh du lịch thì người ta xét chúng dưới dạng các chỉ tiêu phức tạp hơn như: tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động Đ ó là các đại lượng tương đối phản ánh quan hệ tỷ
lệ giữa kết quả với nguồn lữc (hay chi phí) đã sử dụng H ơ n t h ế nữa, các kết quả đó còn phải được đ e m so sánh với các mục đích và mục tiêu đã đề ra Đ o lường kết quả bằng số tuyệt đối còn hiệu quả được đo bằng các sô tương đối
Hiệu quả không chỉ xét đơn thuần việc đạt mục đích và mục tiêu như t h ế nào
m à còn xét đến cả phương tiện để đạt mục đích và mục tiêu ấy K h i xem xét vấn đề hiệu quả là biểu hiện trạng thái nhận thức sâu xa hơn, cao hơn so với nhận thức kết quả cùa con người về m ộ t hiện tượng hoặc m ộ t quá trình k i n h tế - xã hội nào đó
H i ệ u quả và kết quả là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau mặc dù chúng có mối quan hệ mật thiết v ớ i nhau Sữ phân biệt giũa chúng không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận m à cả thữc tiễn, đặc biệt là đối với việc tìm ra con đường nhằm nâng cao hiệu quả
1.3 Ý nghĩa của việc năng cao hiệu quả
Ngày nay, cùng với sữ phát triển mạnh m ẽ của nền k i n h tế t h ế giới, V i ệ t N a m vẫn tiếp tục kiên trì công cuộc xây dững nền k i n h tế hàng hoa nhiều thành phần, vận hành theo cơ c h ế thị trường định hướng X ã h ộ i c h ủ nghĩa T r o n g nền k i n h tế thị trường ấy tất yếu không tránh k h ỏ i sữ cạnh tranh quyết liệt Đ ơ n vị k i n h tế nào, quốc
Trang 33gia nào có sức cạnh tranh và khả năng cạnh tranh thấp thì đơn vị kinh tế đó hay quốc gia đó chắc chắn sẽ gặp khó khăn
Khả năng cạnh tranh của từng đơn vị kinh tế cũng như của từng quốc gia có liên quan đến hai yếu tố quan trọng là chất lượng và hiệu quả Chất lượng càng cao, hiệu quả càng cao, khả năng cạnh tranh càng cao và ngược lại
Hiện nay, toàn cầu hoa, hội nhập kinh tế khu vểc và thế giới đã và đang là xu hướng tất yếu đối vói các nền kinh tế trên thế giói Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoa, hội nhập kinh tế khu vểc và thế giới không phải lúc nào cũng đem lại những lợi ích cho các quốc gia Bên cạnh những tác động tích cểc cùa quá trình này còn có rất nhiều những khó khăn thách thức, đặc biệt là đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam "Làm thế nào để có thể đứng vững trên thị trường?" là câu hỏi làm đau đầu biết bao nhà quản lý Muốn vậy, trước hết cần phải
có những biện phấp nâng cao hiệu quả kinh tế bởi nâng cao hiệu quả kinh tế cho phép tăng kết quả kinh tế thu được với nguồn lểc có hạn Đồng thời, nâng cao hiệu quả kinh tế cho phép tiết kiệm nguồn lểc và chi phí cho sản xuất kinh doanh mà vẫn thu được kết quả kinh tế nhất định Việt Nam là một nước chưa phát triển, nguồn lểc hạn chế do đó nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa hết sức lớn lao
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
Trước hết cẩn phân biệt nhân tố và nguyên nhân Khi nói đến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả là nói đến tập hợp những cái có thể tác động đến hiệu quả Còn khi nói đến nguyên nhân làm tăng giảm hiệu quả là xét riêng, xét cụ thể, xét sể tăng giảm của một hoạt động cụ thể nào đó là do tác động thểc sể cùa những nguyên nhân nào Như vậy, nguyên nhẵn làm tăng giảm hiệu quả của một hoạt động cụ thể nào đó chắc chắn phải là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả Nhưng một nhân tố nào đó ảnh hường đến hiệu quả chưa hẳn đã là nguyên nhân làm tăng giảm hiệu quả của một hoạt động cụ thể nào đó Nói cách khác, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bao gồm hai nhóm:
- Nhóm thứ nhất bao gồm các nhân tố thểc sể có ảnh hưởng đến hiệu quả của một hoạt động cụ thể, tức là nguyên nhân làm tăng giảm hiệu quả của hoạt động đó
28
Trang 34- Nhóm thứ hai bao gồm các nhân tố hoàn toàn không có tác động đến hiệu quả của một hoạt động cụ thể, tức là các nhân tố không trô thành nguyên nhân làm tăng giảm hiệu quả của hoạt động đó
Với cách hiểu như trên có thể nêu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế bao gồm sáu nhóm nhân tố sau:
• Nhóm nhân tố thuộc về con người (sức khoe, trình độ văn hoa, trình độ chuyên môn, giới tính, tuổi tác v.v )
• Nhóm nhân tố thuộc về tư liệu sản xuất (vị trí, máy móc, thiết bị, công nghệ, kự thuật, tài nguyên v.v )
• Nhóm nhân tố thuộc về quan hệ sản xuất (quan hệ quản lý, quan hệ phân phối
• Nhóm nhân tố về điều kiện thiên nhiên, khí hậu v.v
2 Hiệu quả hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp du lịch và các nhân tố ảnh hưởng
2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
Hiệu quà hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất như: lao động, vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế - xã hội với những chi phí thấp nhất Nói cách khác, hiệu quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ tương quan giữa sự vận động của kết quả với sụ vận động cùa chi phí để tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định trên cơ sở tối ưu hoa việc khai thác các nguồn lực sản xuất
Hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch phản ánh trình độ sử dụng các yếu tô nguồn lực và chi phí trong hoạt động kinh doanh để đem lại kết quả cao nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh Nâng cao trình độ khai thác các yếu tố nguồn lực và chi phí nhằm mở rộng qui m ô hoạt động, tăng cường thu hút khách du
Qỉựitụỉti ĩĩ/tị @haMh (Dàn 2y Móp: dinh 2 - Q.<3JCT) - OỈ.41
Trang 35lịch là những n h i ệ m vụ cơ bản đặt ra trong quản lý hoạt động du lịch cả ở giác độ vĩ
m ô và phạm v i hoạt động k i n h doanh của các doanh nghiệp d u lịch
H i ệ u quả hoạt động k i n h doanh của doanh nghiệp du lịch cần được x e m xét, đánh giá trên cơ sở hai cách tiếp cận, trên cơ sở kết hợp hai loại l ợ i ích ( l ợ i ích chung toàn xã h ộ i và l ợ i ích tập thể doanh nghiệp), trên cơ sở kết hợp hai quan điểm (quan điểm xã h ộ i và quan điểm doanh nghiệp)
Nâng cao hiệu quả hoạt động k i n h doanh của doanh nghiệp du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng B ở i nó cho phép các doanh nghiệp với nguấn lực hạn c h ế song vẫn tăng kết quả k i n h tế thu được hoặc tiết k i ệ m nguấn lực và c h i phí để thu được kết quả k i n h t ế nhất định; dấng thời, tăng k h ả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tấn tại, đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay; cho phép doanh nghiệp du lịch thục hiện t ố i đa hoa l ợ i ích thu được, t ố i thiểu hoa mặt tiêu cực của quá trình toàn cầu hoa, h ộ i nhập k i n h t ế k h u vực và t h ế giới
H i ệ u quả hoạt động k i n h doanh du lịch phụ thuộc vào nhiều nhân tố, cả nhũng nhân t ố chủ quan và khách quan
2.2 Các nhăn tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
2.2.1 Các nhăn tố khách quan
* Điều kiện kinh tế- chính trị - xã hội
Đó là cơ sô hạ tầng của địa phương nơi doanh nghiệp k i n h doanh (hệ thống
đường sá, sự phát triển mạng lưới thông t i n liên lạc v.v ), các c h ủ trương chính sách của chính quyền trung ương và địa phương, tình trạng dân trí v.v
Điều k i ệ n về k i n h tế - chính t r ị - x ã h ộ i ảnh hưởng gián tiếp t ớ i hiệu quả hoạt động k i n h doanh du lịch thông qua nguấn khách và chính sách giá cả đôi v ớ i các dịch vụ hàng hóa
* Mõi trường kinh doanh
- Môi trường vĩ mô: Bao g ấ m hệ thống Pháp luật, các chủ trương chính sách
của Nhà nước và của ngành
Các luật l ệ , c h ế độ chính sách k i n h tế xã h ộ i nơi doanh nghiệp du lịch hoạt động ảnh hường không ít t ớ i hiệu quả hoạt động k i n h doanh d u lịch của các doanh
Trang 36OLhỡá luận tối nghiền
nghiệp Nhất là chính sách đối ngoại của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khách quốc tế
- Môi trưởng trực tiếp: Là môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
ngành Do sự phát triển nhanh chóng cùa du lịch trong những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp du lịch mà nhất là số lượng khách sạn tăng lẽn nhanh chóng, dẫn đến sự cạnh tranh gay gột giữa các doanh nghiệp
- Môi trường bên trong của từng doanh nghiệp
* Các nguồn lực sẵn có: Tài nguyên và các nguồn lực
Tài nguyên du lịch là một yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch Tài nguyên càng phong phú và đa dạng càng thu hút được khách
du lịch trong và ngoài nước
Ngoài ra vị trí địa lý còn có tác động không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời các nguồn lực khác như lao động, vốn đầu tư v.v cũng là những yếu tố cực kỳ quan trọng
* Cơ chế quản lý kinh tế
Là một yếu tố rất quan trọng, nó chi phối, tác động tới hiệu quả hoạt động kinh tế nói chung và kinh doanh du lịch nói riêng
2.2.2 Các nhân tố chủ quan
* Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp du lịch
Thể hiện về mặt vật chất mà doanh nghiệp dùng để sản xuất kinh doanh Nó bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp, v ề mặt giá trị nó bao gồm vốn cố định và vốn lưu động
* Đội ngũ lao động trong doanh nghiệp
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh cùa doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp du lịch đều phải chú ý đến công tác đào tạo, không ngừng nâng cao đội ngũ lao động, kể cả đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên
* Cơ câu tổ chức và phương pháp quản lý của doanh nghiệp
Ca cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp phải gọn nhẹ nhưng hiệu quả
Các nhân tố trên tác động đến hiệu quả kinh doanh theo các hướng khác nhau nhưng chúng có một mối liên hệ và tác động qua lại với nhau Do đó việc đánh giá một cách đúng độn và khai thác triệt để những tác động có lợi là điểu kiện hết sức quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 37CHƯƠNG l i : PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
ì XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH
kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, rõ ràng và khách quan cần sử dụng đến hộ thống các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu trong hệ thống nói lên một mặt của vấn đề, cả hệ thông tổng hoa các chỉ tiêu sẽ phản ánh hiệu quả cuối cùng một cách đúng đắn
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngành du lớch hết sức
đa dạng và phức tạp bởi vì bản thân khái niệm hiệu quả cũng phức tạp và phong phú
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong du lớch có thể dùng các chỉ tiêu gắn với khách (tổng số lượt khách, tổng số ngày khách v.v ) và hệ thống chỉ tiêu giá trớ (tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận v.v )
Du lớch bao gồm một hệ thống chỉ tiêu hiệu quả phức tạp và đa dạng Để đảm bảo tính khoa học, hệ thống các chỉ tiêu này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Phải thể hiện được hiệu quả kinh tế chung của bản thân ngành du lớch với các chỉ tiêu đặc trung nhất
• Phải đảm bảo sự so sánh được hiệu quả hoạt động kinh doanh giữa ngành du lớch với các ngành kinh tế khác, thấy được sự đóng góp của ngành du lớch vào nền kinh tế quốc dân
• Phải thể hiện được sự khảo sát qua các yếu tố sản xuất, kinh doanh cơ bản trên nhiều bình diện để có thể đánh giá được một cách tổng hợp và cụ thể về hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lớch
32
Trang 382 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
2.1 Chỉ tiêu hiệu quả chung của ngành du lịch
2.1.1 Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối
Giá trị tăng thêm của ngành du lịch (ký hiệu là VA): là chỉ tiêu phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra, phản ánh phán giá trị sản xuất du lịch còn lại sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, bao gồm tổng giá trị tăng thêm của các ngành, các lĩnh vực kinh doanh cấu thành nên hoạt động kinh doanh du lịch và có thứ được xác định theo 3 phương pháp là: phương pháp sản xuất, phương pháp phân phối và phương pháp sử dụng cuối cùng
* Theo phương pháp sản xuất, giá trị tăng thêm của các ngành kinh doanh trong du
lịch đều được xác định theo công thức cơ bản sau:
Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất - chi phí trung gian
- Giá trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu mà thực tế hiện nay thường được xác định chung ở phạm vi toàn ngành và được tổng hợp bao gồm giá trị sản xuất của các hoạt động kinh tế, các ngành kinh doanh du lịch và liên quan đến du lịch như: hoạt động
lữ hành, hoạt động khách sạn và hoạt động vận chuyứn khách Giá trị sản xuất của ngành du lịch được tính theo công thức sau:
GO DL = GOu, + GO KS + GO VCK
Trong công thức trên:
+ GOL H là giá trị sản xuất của hoạt động kinh doanh lữ hành
GO LH = Tổng doanh thu của hoạt động lữ hành - chi phí các khoản chi hộ khách
Chi phí các khoản chi hộ khách là các chi phí m à đơn vị phải trả như: tiền ăn, tiền ở, tiền đi lại v.v cho đơn vị khác hộ khách
+ GOK S là giá trị sản xuất cùa hoạt động kinh doanh lưu trú, khách sạn
GOK S được xác định là tổng hợp giá trị sản xuất của toàn bộ hoạt động: cho thuê phòng, kinh doanh ăn uống, thương nghiệp, dịch vụ phục vụ vui chơi giải trí v.v Trong đó, tùy theo đặc thù của từng loại hoạt động, giá trị sản xuất được xác định như sau:
• Giá trị sản xuất của hoạt động cho thuê phòng = tổng doanh thu thuẩn cùa hoạt động cho thuê phòng
QĨẨẬuụỉn &hĩ &hanft (Dàn 33
Trang 39~Kỉt<ư'i luận lốt nụhỉêp
• Giá trị sản xuất của hoạt động kinh doanh ăn uống = tổng doanh thu bán hàng ăn uống - trị giá v ố n hàng chuyển bán
• Giá trị sản xuất của hoạt động thương nghiệp = tổng doanh thu trong n ă m trị giá v ố n hàng hoa bán ra trong năm
-• Giá trị sản xuất của dịch vụ phục vụ vui chơi, giải trí, sinh hoạt cá nhân = tổng doanh thu
+ GOvcx là giá trị sản xuất của hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch
GOVCK = tổng doanh thu vận chuyển khách
- Đ ố i với hoạt động kinh doanh l ữ hành, chi phí trung gian (IC) là toàn bộ chi phí vật chất và chi phí dịch vụ để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ du lịch gồm: nhiên liệu, điện, nước, vật rợ tiền mau hỏng, chi phí bưu điện, chi phí thuê nhà cửa v.v Chi phí trung gian đối với hoạt động kinh doanh khách sạn cũng được xác định tương tự như đối với kinh doanh l ữ hành nhung cần lưu ý tính vào cả phần thực liệu và thục tế thường được hạch toán vào nguyên liệu, vật tư đối với phục vụ ăn uống
* Theo phương pháp phân phối, giá trị tăng thêm cùa hoạt động k i n h doanh trong
du lịch đểu được xác định bằng tổng các khoản bao gồm: t h u nhập của người lao động (tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng V.V X khấu hao tài chính cố định, thuế sản xuất (thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế m ô n bài v.v ) thặng dư sản xuất (gồm lãi hoặc l ỗ , trả lãi tiền vay ngân hàng trừ chi phí dịch vụ ngân hàng v.v )
* Theo phương pháp sử dụng cuối cùng, cũng như các ngành khác, giá trị tăng
thêm cùa hoạt động k i n h doanh du lịch được xác định là tổng hợp cùa tiêu dùng cuối cùng của dân cư sử dụng sản phẩm dịch vụ và xuất khẩu tại c h ỗ sản phẩm dịch
vụ của ngành du lịch
2.1.2 Chỉ tiêu hiệu quà lương đối
> Chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả lao động
Lao động trong du lịch là một trong những y ế u t ố nguồn lực cơ bản có nhiều ảnh hưởng đến việc sử dụng các yếu t ố nguồn lực hoạt động k i n h doanh khác Hoạt động du lịch có đặc điểm sử dụng đa dạng các loại hình lao động khác nhau và thực
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động được thể hiện qua:
Trang 40* Năng suất lao động, ký hiệu là w, được xác định theo công thức sau:
T
Trong đó: T là số lao động bình quân của ngành du lịch
KQ là biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh du lịch và có thể dựa vào các chỉ tiêu khác nhau như: giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm, doanh thu du lịch
ớ phạm vi toàn ngành, cần đẩy mạnh hoàn thiện và thưững xuyên tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm để làm căn cứ bổ sung các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động bao gồm:
* Năng suất lao động sống bình quăn:
Là năng suất lao động tính theo giá trị sản xuất (GO): w =
^Ệ-* Năng suất lao động xã hội bình quân:
VA
Là năng suất lao động tính theo giá trị tăng thêm (VA): w = —
> Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định trong hoạt động của ngành du lịch bao gồm những yếu tố cơ
sở vật chất kỹ thuật chủ yếu để có thể khai thác, cung cấp các sản phẩm dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, giải trí v.v đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được thể hiện qua chỉ tiêu:
* Hiệu suất tài sản cố định, ký hiệu là HF được xác định bởi công thức:
Trong đó: F là giá trị của tài sản cố định bình quân trong kỳ
KQ có thể là doanh thu du lịch (D), giá trị sản xuất (GO), giá trị tâng thêm (VA)
Hiệu suất tài sản cố định cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định sử dụng vào hoạt động kinh doanh du lịch trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả của hoạt động du lịch
Qỉựíitjỉit Ĩ7ftỉ &hanh (Dãn 35 MỞỊU dinh 2 Q&DCT) X41