TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Ôn tập nội dung kiến thức bài 1,2,3,4,6,7,8,9 Ôn tập cách tính tỉ trong trong cơ cấu, mật độ dân số II CÂU H[.]
Trang 1TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Ôn tập nội dung kiến thức bài 1,2,3,4,6,7,8,9
- Ôn tập cách tính tỉ trong trong cơ cấu, mật độ dân số
II CÂU HỎI ÔN TẬP
A Trắc nghiệm
Câu 1: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (Đơn vị triệu USD)
Năm
Khu vực
2005
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước
Câu 2: Dân tộc Việt ( Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
A Đồng bằng, trung du, duyên hải
B Miền núi
C Hải đảo
D Nước ngoài
Câu 3: Số lượng các dân tộc cư trú ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 4: Người Ê đê sinh sống chủ yếu ở tỉnh nào sau đây
Câu 5: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
A Cuối những năm 40 của thế kỉ XX
B Cuối những năm 50 của thế kỉ XX
C Cuối những năm 60 của thế kỉ XX
D Cuối những năm 70 của thế kỉ XX
Trang 2Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do:
A Vấn đề phát triển văn hoá, y tế, giáo dục
B Hoạt động tuyên truyền giáo dục dân số
C Hoạt động kiểm soát sự gia tăng tự nhiên
D Chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở
nước ta hiện nay:
A Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm 0-14 tuổi
B Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 15-59 tuổi
C Giảm tỉ lệ dân số ở nhóm 60 tuổi trở lên
D Tăng tỉ lệ dân số ở nhóm 60 tuổi trở lên
Câu 8: Đánh giá nào sau đây không phải là thuận lợi của cơ cấu dân số theo độ tuổi hiện
nay đối với phát triển kinh tế xã hội ở nước ta?
A Có nguồn lao động dồi dào
B Lao động trẻ có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến
C Lao động trẻ năng động, nhạy bén với cơ chế thị trường
D Nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cho người dân lớn
Câu 9 Năm 2015 diện tích của Đồng bằng Sông Hồng là 21.060 km2; dân số của vùng là 20.925,5 nghìn người Cho biết mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015
là bao nhiêu?
C 1225 người/km2 D.1300 người/km2
Câu 10 Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là
Trang 3Câu 11: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (Đơn vị triệu USD)
Năm
Khu vực
2005
Cơ cấu ngành dịch vụ chiếm:
Câu 12 Cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng:
A Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần
B Từ khu vực kinh tế nhà nước sang kinh tế tập thể
C Từ khu vực kinh tế tập thể sang kinh tế kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài
D Tất cả đều sai
Câu 13: Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong môt năm là nhờ yếu tố nào sau đây?
A Có nhiều diện tích đất phù sa B Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C Có mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày đặc D Có nguồn sinh vật phong phú
Câu 14: Ở nước ta, chăn nuôi trâu chủ yếu ở:
A Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu long
B Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ
C Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ
D Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
Câu 15: Ở nước ta cây lúa được trồng chủ yếu ở:
A Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu long
B Các đồng bằng ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ
C Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Câu 16: Vùng chăn nuôi lợn thường gắn chủ yếu với:
Trang 4A Các đồng cỏ tươi tốt
B Vùng trồng cây ăn quả
C Vùng trồng cây công nghiệp
D Vùng trồng cây lương thực
Câu 17 Trên lãnh thổ nước ta, thủy sản nước lợ được nuôi chủ yếu ở
A vùng biển ven các đảo B bãi triều, đầm phá ven biển
C vịnh biển, cửa sông D sông, suối, ao, hồ
Câu 18 Loại rừng được quy hoạch và phát triển để bảo tồn các loài sinh vật của nước ta
là
Câu 19 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn?
A An Giang, Quảng Ninh B Bình Định, An Giang
Câu 20 Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đông Nam Bộ
B Tự luận
Câu 1: Phân tích những thuận lợi khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp?
Câu 2: Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét sự phát triển của ngành thủy sản