1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam

84 1,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thúy Vinh
Trường học Đại học Ngoại Thương, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 11,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam

Trang 1

ĩ Ì; THƯƠNG

?D • NH QUỐC TÍ

ã ỉ] í TỂ í O ĩ M r Q Ạ !

KHOA LUắH TÓT NGHIỆM

NGHIÊN Cày Mít HÌNH HOẠT IIII

ÁC CỔNG ri XU7?H Oudc HA va PỈÍÉỊÍ

ÁP mà m BWÌ &SỈỈỈỆ" l i I

ỉ lì

Trang 2

T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TẾ V À KINH DOANH QUỐC TẾ

C H U Y Ê N N G À N H KINH T Ế ĐỐI NGOẠI

K H Ó A LUẬN TÓT NGHIỆP

(Đi tài:

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CUA

CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

Lớp

Khóa

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Thu Hà pUU3Rd

-T H Lý V I Ế

~ 2Ũ0Ịz

r

Nhật 2 42G - K T & K D Q T ThS Nguyễn Thị Thúy Vinh

Hà Nội - Tháng 11/2007

Trang 3

M Ụ C L Ụ C

Trang LỜI M Ở Đ Ầ U OI

IU Đạc trưng của TNCs 13

Ị Những đặc trưng cơ bẩn của TNCs 13

1.3 Chiến lược toàn câu (Global Stratery) 14

2 Một số nét đặc trưng về cơ cấu quản lý của TNCs theo từng khu vực 15

2.1 Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ - Châu âu 15

2.2 Các công ty xuyên quốc gia của Nhật Bân 16

2.3 Các công ty xuyên quốc gia ở một nước đang phát triển

điển hình - Hàn Quốc 17

IV Vai trò và tác động của TNCs đôi vói nền kinh tê toàn cầu 18

/ Thúc đẩy trao đổi thương mại: 18

2 Đẩy mạnh đọu tư nước ngoài và chuyền dịch cơ cấu kinh tế 20

3 Phát triển khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ 21

4 Phàn cóng lao động quốc tê và phân công nguồn nhân lục 22

C H Ư Ơ N G l i

M Ô H Ì N H H O Ạ T Đ Ộ N G Đ Ặ C T H Ù C Ủ A C Á C C Ô N G T Y X U Y Ê N Q U Ố C GIA

/ Mô hình truyền thống 24

2 Mô hình làn sóng 25

Trang 4

3 Mô hình không gian ba liên kết 27

l i M õ hình liên kết và tổ chức 31

1 Mô hình thứ nhất 33

3 Mô hình thứ ba 35

i n M õ hình hoạt động của một số TNCs điên hình 36

1 Mô hình của tập đoàn Toyota 36

1.1 Giới thiệu về tập đoàn Toyota 36

Ì 2 M ô hình chiếm lĩnh và khai thác thị trường thế giới 38

1.3 M ô hình tổ chức và liên kết của Toyota 41

Ì 4 Đánh giá m ô hình hoạt động của Toyota 44

1.4.1 Vê mô hình chiếm lĩnh thị trường của Toyota 44

Ì 4.2 Về mó hình liên kết và tổ chức 45

2 Mô hình hoạt động của Unilever 45

2.3 M ô hình liên kết và tổ chức 49

2.4 Đánh giá m ô hình hoạt động của Unilever 53

2.4.1 Vê mô hình chiêm lĩnh và khai thác thị trường 53

2.4.2 Về mô hình liên kết, tổ chức 54

C H Ư Ơ N G HI

P H Ư Ơ N G H Ư Ớ N G Á P D Ụ N G M Ô H Ì N H H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A C Á C

C Ô N G T Y X U Y Ê N Q U Ố C GIA C H O C Á C D O A N H NGHIỆP V I Ệ T N A M

ì Khái quát về mỏ hình tổng cõng ty 90 và tổng công ty 91 57

n Điều kiện áp dụng m ô hình hoạt động của TNCs

trong doanh nghiệp Việt Nam 61

/ Thuận lợi 61

2 Khó khăn 62

Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 5

n i Những giải pháp nhằm áp dụng hiệu quả m ô hình hoạt động

của các TNCs trong doanh nghiệp Việt Nam 64

ỉ Cơ cấu và tổ chức lại các TCT 65

2 Lựa chọn hướng đi phù hợp 66

5 Chú trọng phát triển các công ty vệ tinh 69

ố Đẩy mạnh khuyến khích cạnh tranh và hợp tác 69

7 Đẩy mạnh các hoạt động thâm nhập và khai thác

8 Quan tâm đào tạo nguồn nhân lực 71

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 75

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTB :Chủ nghĩa tư bản

FDI :Foreign Dicret Investment

(Đầu tư trực tiếp nước ngoài) KH-KT :Khoa học-kỹ thuật

KH-CN :Khoa học-công nghệ

LHQ :Liên hiệp quốc

N X B :Nhà xuất bản

R & D :Research and Development

(Nghiên cứu và phát triển) TCT :Tổng cõng tv

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Ì Biểu đồ Ì : Số lượng TNCs ở các nước phát triển và đang phát triển 4

2 Bảng Ì : Các ngành thu hút TNCs hiện nay và tập đoàn dẫn đẩu 20

3 Bảng 2 : Tinh hoạt động kinh doanh của tập đoàn Toyota qua các năm 37

4 Bảng 3 : Tổng doanh thu và lợi nhuận ròng của Unilever 2000-2006 49

5 Sơ đổ Ì : Cơ cấu công tv mầ-công ty con 32

6 Sơ đồ 2 : Cơ cấu quản lý của Toyota 43

7 Sơ đồ 3 : Cơ cấu quản lý của Unilever 50

8 Sơ đồ 4 : Sơ đồ liên kết của Unilever theo từng khu vực 51

9 Hình Ì : M ô hình sóng ba bước 26

12 Hình 4 : Không gian sản xuất trong nước 29

13 Hình 5 : Không gian tiêu thụ 29

14 Hình 6 : Không gian kỹ thuật 30

15 Hình 7 : Không gian sản xuất-tiêu thụ 30

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, các công ty xuyên quốc gia trên thế giới đã và đang có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực và thế giới Cấc công

ty này đã trở thành lực lượng chủ yếu trong tiến trình toàn cầu hoa, phát triển khoa học công nghệ, đầu tu và thương mại quốc tế, đồng thời cũng là lực lượng chủ chốt trong xu hướng cơ cấu lại nền kinh tế thế giới và tậ chức sản xuất hàng hoa hiện đại

Để thực hiện tốt vai trò của mình trong nền kinh tế quốc gia và quốc tế, các công ty xuyên quốc gia đã vận dụng hết sức linh hoạt các m ô hình hoạt động khác nhau Ớ mỗi giai đoạn, mỗi khu vực, các công ty xuyên quốc gia đều có những m ò hình hoạt động phù hợp với quy mô, đặc trưng của doanh nghiệp minh Các m ô hình này được vận hành một cách nhịp nhàng và đậi mới liên tục, thúc đấy các cõng ty xuyên quốc gia ngày càng phát triển và có sự ảnh hưởng sâu rộng đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung, cũng như nền kinh tế của từng quốc gia nói riêng Hiện nay, ở nước ta đang có sự thay đậi về m õ hình cùa các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là các tậng công ty Các tậng công ty này có hướng chuyến đậi hoạt động theo m ò hình công ty mẹ-công ty con, một m ô hình hoạt động đặc trưng của các công ty xuyên quốc gia trên thế giới Việc chuyển đậi này nhằm mục đích đấy nhanh việc hình thành các công ty xuyên quốc gia của Việt Nam, m à tiên phong là các tậng công ty Ngoài ra thực tiễn trẽn thế giới đã cho thấy hiệu quả hoạt động cùa m ô hình này thông qua hoạt động của các công ty xuyên quốc gia Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đáy là làm thế nào đế áp dụng một cách hiệu quả m ô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia cho doanh nghiệp Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu như vậy người viết

đã quyết định chọn đề tài: "Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên

quốc gia và phương hướng áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam"

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc tìm hiểu m ô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia để tìm ra đặc điểm của từng loại m ô hình, cách thức

Ì Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 9

áp dụng, từ đó mạnh dạn đưa ra một số phương hướng để áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam m à điển hình là cấc tổng công ty nhà nước

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

Khóa luận tập trung vào tìm hiểu khái quát chung về các công ty xuyên quốc gia bao gồm khái niệm, nguồn gốc, đặc trưng và vai trò của các công ty xuyên quốc gia Sau đó đi sâu vào phân tích m ô hình hoạt động của các công ty này bao gồm m ô hình chiếm lĩnh, khai thác thọ trường thế giới và m ô hình liên kết, tổ chức Khi đã có được cái nhìn toàn diện về các công ty xuyên quốc gia cũng như m ô hình hoạt động của chúng, người viết mạnh dạn đưa ra một số phương hướng nhằm vận dụng linh hoạt m ô hình của các công ty xuyên quốc gia vào các doanh nghiệp Việt Nam, trong phạm vi đề tài này sẽ chú trọng vào các tổng công ty Nhà nước 90 và 91

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tong khoa luận là phương pháp duy vật biện chứng, thu thập tài liệu và tổng hợp - phân tích; phương pháp diễn giải - quy nạp; phương pháp m ô tả khái quát; phương pháp logic, thống kê, so sánh

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, bảng biểu, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương:

Chương Ì: Tống quan vế các công ty xuyên quốc gia

Chương 2: Mô hình hoạt dộng đặc thù của các công ty xuyên quốc gia

Chương 3: Phương hướng áp dụng mô hình hoạt động cùa các công ty xuyên

quốc gia đối với doanh nghiệp Việt Nam

6 Dự kiên kết quả đạt được

Mặc dù trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về các công ty xuyên quốc gia, nhưng nghiên cứu về m ô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia vẫn còn là một đề tài tương đối mới mẻ và cấp thiết do sự chuyển đổi m ô hình của các doanh nghiệp nhà nước trong những năm gần đây Thông qua việc nghiên cứu các m ô hình này, người viết mong muốn sẽ có được cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động cùa các công tỵ xuyên quốc gia và hi vọng khóa luận này sẽ có đóng góp một

Trang 10

vài ý kiến nhỏ về phương hướng nhằm xây dựng và phát triển các công ty xuyên quốc gia ở Việt Nam

Do vấn đề về m ô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và đề xuất phương hướng là vấn đề khá rộng lớn, phức tạp và khá mới mẻ nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất đầnh Rất mong nhận được sự chi bảo của các thầy

cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn

Để hoàn thành khóa luận này, người viết xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giảng viên hướng dân, Thạc sỹ Nguyền Thầ Thúy Vinh Cô là người đã hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ rất tận tình để người viết có thể hoàn thành khóa luận này

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 3 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 11

CHƯƠNGì TỔNG QUAN VẾ CÁC CÔNG TY XUYÊN Quốc GIA

ì Khái niệm công ty xuyên quốc gia

Thuật ngữ "công ty xuyên quốc gia" (TNC) đang ngày càng trở nên quen thuộc

gắn với các tên tuổi của các tập đoàn lớn như Unilever, Toshiba, Samsung, HĨM, Đó

là những "gã khổng l ồ " trên thị trường quốc tế, chiếm những thị phần rất lớn Trong

nền kinh tế toàn cầu hóa, TNCs là lực lưỹng thao túng thị trường thế giới Hiện nay, khoảng 200 TNCs đang chiếm 1/3 GDP của thế giới, thâu tóm 7 0 % vốn đâu tư nước ngoài, 2/3 mậu dịch quốc tế và trên 7 0 % chuyển nhưỹng kỹ thuật của thế giới.1

Trong nền kinh tế thế giới, TNCs kiểm soát 8 0 % hoạt động R&D, 6 0 % mậu

dịch quốc tế, 4 0 % sản lưỹng công nghiệp.2

Sô' lưỹng TNCs ngày càng gia tăng trong những năm gắn đây Ta có thể thấy đưỹc điều này qua biểu sau:

Biểu dồ 1: Sô lưỹng TNCs ở các nước phát triển và đang phát triển

Trang 12

Trong năm 1992, tổng số TNCs là khoảng 35 ngàn, nhưng sang đến năm

2006 đã lên tới gân 80 ngàn công ty Trong đó phải kể đến sự phát triển mạnh mẽ của TNCs ở các nước đang phát triển Khoảng 5 ngàn công ty năm 1992, sang năm

2000 là 15 ngàn công ty và đến năm 2006 đã là 20 ngàn công ty

Có thể nói TNCs như những con bạch tuộc với những chiếc vòi dài vươn mình đến mọi nơi trên thế giới, tham gia vào mọi lĩnh vực, mọi hoạt động kinh tế Vậy thực chất TNCs được hình thành và phát triển như thế nào, chúng có đặc điểm

gì và tổ chờc kinh doanh ra sao? Đ ể tìm hiểu cặn kẽ về vấn đề này, việc đưa ra những khái niệm đẩy đủ về TNCs là hết sờc cẩn thiết

Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về TNCs Xét ờ từng góc độ khác nhau người ta lại đưa ra những định nghĩa khác nhau về TNCs

Trên cơ sở xem xét quyền sỏ hữu thì một công ty được coi là xuyên quốc gia

khi trụ sở hoặc công ty mẹ thuộc quyền sở hữu của ít nhất là hai quốc gia Tuy nhiên nếu xét theo cách định nghĩa này thì rất ít các công ty trên thế giới được liệt vào danh sách các công ty xuyên quốc gia (trong số 500 TNCs lớn nhất thì chỉ có 3 công

ty có thể thỏa mãn tiêu chí này là Shell, Unilever thuộc sở hữu cùa Anh và Hà Lan

và Fortis thuộc sở hữu của Bỉ và Hà Lan)

Tuy nhiên, nếu lấy tiêu chí quốc tịch hỗn hợp của người điểu hành công ty

mẹ làm cơ sở đánh giá thì một công ty có hoạt động ở nước ngoài chỉ được coi là TNCs khi những người đờng đầu công ty mẹ là công dân của nhiều nước khác nhau Cũng tương tự như định nghĩa nêu trên, nếu căn cờ theo định nghĩa này thì cũng có rất ít các công ty đù tiêu chuẩn là TNCs bởi vì đa số các công ty đều sử dụng phần lớn hoặc toàn bộ người bàn địa trong cơ cấu tổ chờc của trụ sở công ty

Còn một quan điểm khác nữa về TNCs khi xét trên cơ sà phạm vi hoạt động

của công ty đó là một công ty được coi là TNCs khi công ty đó thực hiện hoạt động kinh doanh trẽn thị trường từ hai quốc gia trờ lên Thực tế định nghĩa này không phản ánh hết được quy m ô thực sự và bản chất đặc trưng của các tập đoàn kinh tế m à chúng ta đang nói đến vì có nhiều công ty có hoạt động vươn ra ngoài biên giới quốc gia nhưng không phải là TNCs vì hoạt động bèn ngoài biên giới đó chỉ đơn thuần là hoạt động phân phối sản phẩm và chiếm một thị phẩn không đáng

kể trẽn quì m ô quốc tế

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 5 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 13

Ngoài ra, còn có những định nghĩa khác chỉ chú trọng đến cơ cấu tổ chức và

chiến lược kinh doanh của các công ty hoặc có ý kiến cho rằng định nghĩa về các

TNCs phải dựa trên những số liệu thống kê như tỉ lệ phần trăm tài sản, doanh thu thu nhập, nhân sự hoặc sản lượng được thực hiện ở nước ngoài trên tộng tài sản, doanh thu, thu nhập của công ty Tuy nhiên rất khó để có thể đưa ra một tỷ lệ phần trăm làm định mức qui định việc một công ty có hoạt động sản xuất tại nước ngoài chuyển thành TNCs

Có thể nói các quan niệm về TNC rất khác nhau, để tìm được một định nghĩa chính xác cho loại hình công ty này, LHQ đã mất nhiều năm thảo luận, cân nhắc, qua công việc soạn thỏa bộ luật hướng dẫn hoạt động cho các cõng ty xuyên quốc gia Theo Bộ luật, thuật ngữ này được dùng để chỉ: "Một tộ chức kinh doanh gồm nhiều thực thể nằm ở hai hay nhiều nước, không xét đến hình thức pháp lý và lĩnh vực hoạt động, miễn là các thực thể này vận hành theo một hệ thống ra quyết định, một chế độ chính sách và một chiến lược chung Qua đó, các thực thể này là những mắt xích của một chế độ sở hữu, chúng ảnh hưởng đến hoạt động cùa nhau Đặc biệt chúng có chung một nguồn tri thức, nguồn vốn và trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu cuối cùng" Như vậy, LHQ đã đưa ra định nghĩa về TNC trên phương diện xem xét tộng thể, nhấn mạnh đến sự liên kết giữa các thực thể Từ định nghĩa này

của LHQ, trong Báo cáo Đáu tư thế giới 1998, các chuyên gia của LHQ đã đưa ra

một định nghĩa cụ thể hơn về TNCs như sau: TNCs bao gồm các công ty mẹ và các công ty con của chúng ớ các nước trên thế giới Công ty mẹ là công ty kiểm soát toàn bộ tài sản của chúng ở nước sở hữu hơn là nước ngoài Công ty con là các công

ty hoạt động ờ nước ngoài dưới sự quản lý của công ty mẹ và thường được gọi chung

là chi nhánh ở nước ngoài Có các công ty con dưới đây:

> Phụ thuộc (subsidiary): Chủ đầu tư (thuộc công ty mẹ) sở hữu hơn 5 0 %

tộng tài sản của công ty Họ có quyền chỉ định hoặc bãi nhiệm các thành viên bộ máy tộ chức và quản lý điều hành của công ty

> Liên kết (associate): chủ đẩu tư tuy chiếm 1 0 % tài sản của công tv, nhưng

không lớn hơn một nửa quyền biểu quyết của các cộ đông

Như vậy, TNCs là khái niệm dùng để chí các công ty hoạt động trên phạm vi toàn thế giới là hợp lý, vì nó không chỉ nêu được đặc trưng kinh tế nội bật của công ty

Trang 14

trong thời đại quốc tế hóa đời sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay và phản ánh đúng tính chất hoạt động của công ty trong thực tế, m à còn thể hiện rõ bản chất cốt lõi của nền sản xuất xã hội Đ ó là quyền sở hữu thuộc về ai và ai là người quyết định, chi phối toàn bộ giá trị tư bản được sờ hữu đó Chỉ có công ty mắ chi phối tổng

số tư bản khổng lổ được tập trung trong công ty, còn các công ty con, các cổ đông đông đảo ở khắp nơi trên thế giới chỉ là người góp vốn kinh doanh kiếm lời, không có tiếng nói quyết định về phương hướng hoạt động chiến lược của công ty Tính xuyên suốt của việc chi phối quyền sở hữu công ty, thể hiện bản chất xuyên quốc gia trong định nghĩa về công ty xuyên quốc gia Tuy nhiên, để nêu được một khái niệm bao quát cả về nguồn gốc và bản chất của TNCs, phải xuất phát từ sụ vận động lịch sử của hình thái tế bào của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay được thể hiện ở TNCs Do đó, công ty xuyên quốc gia được hiểu là một cơ cấu tổ chức kinh doanh quốc tế, dựa trên cơ sở kết hợp giữa quá trình sản xuất quỵ m ô lớn cùa nhiều thực thể kinh doanh quốc tế, với quá trình phân phối và khai thác thị trường quốc tế đạt hiệu quả tối ưu nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao

li Quá trình hình thành và phát triển của TNC

/ Sụ ra đời của TNCs

Xét cả về logic và lịch sử, sự ra đời của TNCs trẽn thê giới gắn liền với sự ra đời và phát triển của sân xuất lớn tư bản chủ nghĩa, về thực chất, chúng là sụ phát triển cao của chế độ xí nghiệp tư bản chủ nghĩa, là sự vận động mờ rộng và sâu sắc hơn của các quan hệ kinh tế vượt dần ra khỏi phạm vi quốc gia và gia nhập vào guồng máy sản xuất kinh doanh quốc tế ngày càng được phát triển

Khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh C.Mác và Ph.Angghen

đã dự đoán rằng, tích tụ và tập trung tư bản tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của các xí nghiệp tư bản chủ nghĩa có qui m ô lớn và sự cạnh tranh cùa những xí nghiệp này ngày càng trở nên gay gắt Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp tất yếu sẽ dẫn đến kết quả là một số xí nghiệp vừa và nhỏ bị thủ tiêu hoặc sáp nhập thành với nhau trờ thành những xí nghiệp lớn quá trình tập trung tư bản được đẩy mạnh thêm một bước Một trong những nhàn tố thúc đẩy quá trình tập trung tư bản là tín dụng Vai trò của tín dụng và công ty cổ phẩn đối với việc mở rộng qui m ô xí nghiệp và sự hình thành

QỉytiiẬẻit ~ĩltỉ ^ĩlm Jf)à Ì Jiép QUhật 2 - X42$ - x&w<7

Trang 15

thị trường thế giới đã được C.Mac nói đến trong bộ Tư bản C.Mác nhận xét: " xơ

sờ chủ yếu của việc chuyển hóa dẩn dẩn những xí nghiệp tư bản chủ nghĩa thành những công ty cổ phần tư bản chủ nghĩa, chế độ tín dụng nàv đổng thời cũng là một phương tiện để dẩn dần mở rộng trên qui m ô ít nhiều rộng lớn các xí nghiệp hợp tác tới một phấm vi toàn quốc Như vậy chế độ tín dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển các lực lượng sản xuất vật chất và sự hình thành một thị trường thế giới "

K ế thừa và phát triển học thuyết của C.Mac và Ảngghen khi nghiên cứu về

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở cuối thế kỷ XIX, đẩu thế kỷ XX, V.I.Lênin đã rút ra một kết luận hết sức quan trọng là: " việc tập trung sản xuất đẻ ra các tổ chức độc quyển thì nói chung lấi là một quy luật phổ biến và cơ bản trong giai đoấn phát triển hiện nay của chủ nghĩa tư bản" Như vậy, bản chất kinh tế của chủ nghĩa

tư bản trong giai đoấn phát triển mới, trong đó quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động dưới hình thức mới, trong cái vỏ vật chất của nó là tố chức độc quyền Ngoài ra, trong giai đoấn độc quyền có sự đan xen tồn tấi giữa chủ nghĩa độc quyền

quốc gia và độc quyển quốc tế về mặt lịch sử, các tổ chức độc quyền quốc tế đã tồn

tấi ngay trong thời kỳ tư bản tự do cấnh tranh thống trị, tức là chủ nghĩa đế quốc, có thể nói cách đây trên 200 năm và xuất phát từ các nước châu Âu trong đó Anh, Hà Lan, Pháp là chủ yếu C.Mác đã từng khẳng định: " sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, do tính tất yếu nội tấi của phương thức ấy là phải có một thị trường ngày càng rộng lớn hơn " Đặc biệt, trong thời đấi sản xuất bằng máy móc hiện đấi chiếm ưu thế thì xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, trước hết là quốc

tế hóa việc trao đổi hàng hóa trớ thành xu thế không thể cưỡng nổi

Cùng với phát triển quan hệ buôn bán quốc tế làm cho cấnh tranh tư bản liên minh vái nhau trong sản xuất và phân phối hàng hóa trên thị trường thế giới hình thành nên các công ty độc quyền quốc tế Ph.Ãngghen đã từng nhận xét: "Trong các nước, những nhà đấi công nghiệp trong một ngành nhất định nào đó đã họp lấi để thành lập những cácten nhằm mục đích điều tiết việc sản xuất"

Ngày nay quá trình tích tụ và tập trung sản xuất với nhiều biểu hiện mới đã được nhiều tác giả phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau m à điểm nổi bật là từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã xuất hiện quá trình tích tụ và tập trung sản xuất cao độ hình thành những công ty cực lớn thống trị trong các ngành Đồng thời

Trang 16

rỉOlhìtn cứu mò hình hoai độtụi ma &QI@J - ^Pỉtưtìtui kưâny án dụng elto doanh ttụklỊp <ĩyìl

xuất hiện quá trình liên hợp hóa và sự hình thành các Congnxoocxiom đa ngành

Cùng với quá trình đó là quá trình chuyên m ô n hóa với tính cách là kết quả cùa sự

phát triển phân công lao động xã hội, quá trình này diễn ra thông qua toàn bộ lịch sử

phát triển của chủ nghĩa tư bản Nhưng chỉ đến giai đoạn độc quyền thì sự chuyên

môn hóa mới có vai trò mới, tạo ra những điều kiện cho sự phát triển của những

công ty độc quyển chủ chốt Chúng thâu tóm hàng ngàn, hàng vạn xí nghiệp vẫa và

nhỏ bao quanh chúng (về hình thức vẫn giữ tính độc lập về mặt pháp lý nhưng đã trờ

thành một khâu chức năng trong kinh doanh của công ty độc quyền) Tẫ thập kỷ 60

lại đây, dưới tác động của sự bùng nổ cách mạng KH-KT và KH-CN, TNC đã phát

triển nhanh chóng Hơn nữa, đầu tư to lớn của TNC vào nghiên cứu và phát triển đòi

hỏi phải mở rộng sang những ngành nghề và khu vực lớn hơn Và để tổ chức hệ

thống công nghệ mới, điều tiết được lợi ích trong trao đổi, phàn phối những sản

phẩm mới giữa các nhà sản xuất độc lập, phải dùng biện pháp của thị trường Tẫ đó

m à buộc các xí nghiệp phải chiếm lĩnh các ngành và khu vực kinh tế mới, điều này

đã dẫn đến sự trường thành nhanh chóng của TNC ờ các nước phát triển Cùng với

sự trưởng thành của TNC, sự cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu của chúng khốc liệt

hơn TNC các nước bắt đầu điều chỉnh lại hoạt động kinh doanh phân tán của nó,

xây dựng hệ thống phân công lao động quốc tế, kết hợp liên kết theo chiểu ngang và

dọc trong nội bộ công ty Cơ cấu tổ chức toàn cầu cùa TNC tương ứng cũng ra đời

TNC trở thành hình thức hoàn thiện điển hình của chế độ xí nghiệp thích ứng với sự

phân cõng và trao đổi quốc tế hiện đại

Tẫ những phân tích trên đây, có thể nêu lên một số nhận xét về nguồn gốc và

quá trình phát triển của TNC, đi tẫ tích tụ và tập trung sản xuất, hình hành các công

ty, còng ty cổ phần các công ty kinh doanh lớn trong ngành công thương, sau này

cả dịch vụ đa ngành TNC hiện đại như sau:

Một là, quá trình tích tụ và tập trung sản xuất diễn ra song song với quá

trình tích tụ quyền lực kinh tế Tích tụ và tập trung sản xuất tạo ra những công ty cực

lớn, bao gồm trong đó rất nhiều công ty, với công ty mẹ đứng đầu và các công ty

con, chúng phụ thuộc về tài chính, kỹ thuật vào công ty mẹ Bên cạnh đó, còn có rất

nhiều công ty nhỏ và vẫa hoạt động độc lập và phụ thuộc vào công ty lớn Thực tế ớ

các nước tư bản chủ nghĩa phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức,

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 9 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 17

Pháp, Italia, Canada, số xí nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 7 0 % - 8 0 % tổng số các xí nghiệp Sự thâu tóm các xí nghiệp nhỏ và vừa, thậm chí cà những hộ gia đình nằm trong guồng máy sản xuất thực hiện sự kiểm soát tài chính, kỹ thuật, và nằm trong

hệ thống phân công lao động theo kiểu công trượng thủ công, đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho tư bản sinh lợi Đồng thợi về mặt tổ chức sản xuất, đây cũng là hình thức tỏ ra có tính hiệu quả cao, vì giảm được chi phí sản xuất, tận dụng được mọi khả năng, nguyên liệu, phát huy tính năng động sáng tạo, do đó làm tăng qui

m ô và tỉ suất lợi nhuận

Hai là, quá trình tích tụ sản xuất cũng dẫn đến sự hình thành các tổ chức

độc quyển Độc quyền hiện đại mang nhiều dấu ấn của thợi đại cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại Trước hết là sự liên hiệp hóa m à V.I.Lenin đã phàn tích đến nay có những biểu hiện sinh động Sự liên kết theo chiểu ngang và dọc được đẩy mạnh hơn bao giợ hết, dẫn đến quá trình liên kết đa ngành, trong đó lĩnh vực dịch vụ, ngân hàng được các tổ chức độc quyển quan tâm và bành trướng quyền lực Tinh hình đó dẫn đến sự tập trung tư bản, tập trung sản xuất kinh doanh hết sức to lớn Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) cũng như chuyển giao công nghệ là thế mạnh của công ty xuyên quốc gia cùng với mạng lưới thị trượng rộng khắp thế giới

đã khiến cho chúng trở thành như những "vương quốc" kinh tế khổng lồ với khả năng phát triển không ngừng

Ba là, quá trình tích tụ sản xuất trong nông nghiệp ngày càng đẩy mạnh,

dẫn đến việc xuất hiện các hình thức công ty liên hợp công nghiệp, thương nghiệp ở Mỹ những năm 1980, liên hợp nông-cõng nghiệp chiếm trên 3 0 % sản lượng nông sản Ớ Nhật Bản, các liên hợp nông-thương nghiệp kiểm soát 80-

nông-9 5 % sản lượng ngũ cốc Quá trình tích tụ sản xuất trong nông nghiệp, cùng với sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã dẫn đến hiện tượng cấu tạo hữu cơ tăng lên và giảm đi ý nghĩa của địa tô tuyệt đối, tạo ra mối liên hệ ngày càng tăng giữa công-nông nghiệp; đẩy mạnh xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu lao động cũng như trong tổng sân phẩm quốc dân (hiện nay chỉ còn 2-

1 0 % ợ các nước tư bản phát triển cao) Điều này cho thấy, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã tác động trợ lại, thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ trong cạnh tranh, nền nông nghiệp cũng phải có khả năng cạnh tranh cao Nòng nghiệp

Trang 18

các nước phát triển đã được tập trung cao độ với những hình thực tổ chức sản kinh doanh hiện đại

xuất-ĩ Các hình thức phát triền của TNCs

Trải qua một giai đoạn hình thành và phát triển lâu dài, TNC có rất nhiều loại hình từ đơn giản đến phức tạp như: Cartel, Svnđicat, Trust, Concern và Conglomerate Đặc biệt là Concern và Conglomerate, đó là hai hình thức liên kết các công ty rất thường thấy hiện nay trong hoạt động cầa TNCs

Trong những năm 90 cầa thế kỷ X I X và mấy chục năm đầu cầa thế kỷ XX,

hệ thống các Trust, Cartel và Cyndicat ở Mỹ và các nước tư bản phát triển khác đã hình thành và hoạt động

Cartel là loại hình liên kết giữa các xí nghiệp độc quyển sản xuất cùng một

loại sản phẩm, cùng ký kết với nhau hiệp định lập ra thị trường tiêu thụ xác định giá

cả hàng hoa, số lượng sản phẩm sản xuất ra, nhằm phân chia lợi ích cụ thể với nhau Tuy nhiên, các xí nghiệp này vãn là những xí nghiệp độc lập về pháp lý trong sản xuất, cũng như thương mại

Syndicat cũng là loại hình liên kết giữa các xí nghiệp tư bản chầ nghĩa, các

bên cùng ký kết hiệp định có liên quan đến số lượng hàng hoa tiêu thụ chung, đến việc mua nguyên vật liệu nhầm mua được nguyên vật liệu với giá thấp, bán được sản phẩm với giá cao Trong loại hình này, các xí nghiệp vẫn độc lập về sản xuất, pháp lý, nhưng không còn độc lập về thương mại nữa Một điều đáng chú ý là rất nhiều Syndicat là do các Cartel phát triển lên

Trust là loại hình phát triển cao hơn về mạt tổ chức, trong đó nhiều xí nghiệp

sản xuất cùng một loại hàng hoa hoặc các xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng hợp nhất lại thành một tổ chức kinh tế Các xí nghiệp khi đã được hợp nhất vào

tổ chức kinh tế này không còn độc lập nữa (về tất cả các mặt sản xuất, thương mại, luật pháp) Có hai loại Trust cơ bản, đó là Công ty cổ phần đặc biệt (kiểm soát công

ty thông qua việc nắm cổ phiếu cầa công ty) và Công ty hợp nhất các xí nghiệp, đó

là hợp nhất hoàn toàn các xí nghiệp với nhau, thông qua hợp nhất hay bị thổn tính

Sự xuất hiện cầa các tổ chức độc quyền ngành và dưới tác động mạnh mẽ cầa chúng đến quá trình thị trường cùng với quan điểm thống trị cầa nó, là nguyên nhân

l i

Trang 19

của một quan điểm phổ biến cho rằng có thể nhanh chóng xóa bỏ cơ chế cạnh tranh của thị trường m à thay vào đó là cơ chế tập trung của các Công ty lớn Tuy nhiên bân thân lịch sử của Cartel, Cyndicat và Trust đã không đưa đến và sẽ không đưa đến sự lấn át hoàn toàn sức mạnh cạnh tranh thị trường Thậm chí, trong trường hợp thâu tóm tất cẫ quá trình sẫn xuất của một ngành thì các Trust cũng không thể hoàn toàn loại bỏ cạnh tranh ra khỏi thị trường của ngành đó Và mặc dù một Trust như vậy khi đã thống trị trong một ngành vẫn cố đạt tới sự độc quyền và điểu đó không phẫi lúc nào cũng thành công Ví dụ "United States Steel" thâu tóm khoẫng 6 5 % sẫn xuất thép của Mỹ năm 1901 do hợp nhất nhưng để thống nhất hoàn toàn về giá cẫ vẫn phẫi đi đến sự thỏa thuận công khai với các nhà sẫn xuất nhỏ hơn nên nó cũng không loại bỏ được cạnh tranh giá cẫ Điều đó đã làm mất đi sự kiêm soát tuyệt đối của nó trên thị trường ngành thép vào những năm 20

Như vậy, cuối thế ký X I X đẩu thế kỷ XX, vai trò quyết định trong tập trung sẫn xuất và tư bẫn là liên kết theo chiều ngang và điều này quyết định sự thành lập các Trust Nhưng tới năm 20 chúng đã thể hiện tính không hiệu quẫ về kinh tế của quá trình liên kết thái quá theo chiều ngang Những Trust mọc lẽn trên cơ sở này trở nên kém khẫ năng thích ứng với những thay đổi của thị trường, sự đổi mới nhanh chóng về chủng loại mặt hàng và chất lượng sẫn phẩm, sụ xuất hiện những loại hàng hóa thay thế của làn sóng dồn tụ tư bẫn liên ngành, Quá trình liên kết theo chiều dọc được đưa lên hàng đầu, và sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai là quá trình đa dạng hóa Từ đó dẫn đến sự ra đời của các hình thức TNC hiện đại, tiêu biểu trong

đó là Concern và Conglomerate

Concern là loại hình phát triển cao do rất nhiều xí nghiệp thuộc các ngành

khác nhau (nhu xí nghiệp công nghiệp, công ty thương mại, ngân hàng, bẫo hiểm, vận tẫi) cùng liên hợp tổ chức thành, v ề hình thức, các xí nghiệp trong Concern đều

là các xí nghiệp độc lập, nhưng trên thực tế, công ty nào hay tập đoàn nào chiếm địa

vị thống trị (có nhiều cổ phân hơn) đều có thể khống chế các thành viên còn lại Các Concern thường được hình thành bằng phương thức các công ty lớn "nuốt gọn" các công ty yếu và biến chúng thành chi nhánh của mình Cơ cấu điều hành, giám sát được xác lập theo tầng rất bài bẫn và chặt chẽ Ví dụ General Electric(GE) một Concern lớn của Mỹ, nó hoạt động trong 70 ngành sẫn xuất khác nhau và cắm chi

Trang 20

nhánh ở trên 100 nước, trong đó ngành sản xuất chủ chốt là ngành điện kỹ thuật Như vậy có thể khẳng định ràng vào cuối thế kỷ X X I , Concern sẽ còn là một hình thức tổn tầi phổ biến của TNC hiện đầi, đặc biệt là hình thức Concern đa ngành

Bên cầnh hình thức Concern, trong tiến trình quốc tế hóa đời sống kinh tế ngày càng mở rộng, điều kiện môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng theo hướng tăng rủi ro, mầo hiểm cho đầu tư tư bản và tỷ suất lợi nhuận giảm sút cùng với sự phát triển nhảy vọt của sức sản xuất toàn cầu, thì hình thức Conglomerate cũng là một trong các hình thức tổn tầi cơ bản phổ biến của TNC hiện đầi

Conglomerate là loầi hình liên kết cao giữa các xí nghiệp thuộc các ngành

khác nhau, thường là thông qua thu mua và sáp nhập qua mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, hình thành các công ty khổng lổ hoầt động trên toàn cầu M ố i liên hệ giữa công ty mẹ và các chi nhánh chủ yếu là tài chính; chúng được điều hành thông qua cơ cấu quyền lực và liên kết với các ngân hàng đầu tư, ngân hàng thương mầi, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, Cơ cấu ngành nghề của Conglomerate luôn biến đổi theo hướng đa dầng, hỗn hợp với cơ cấu quản lý, điều hành phải gọn nhẹ, linh hoầt Chẳng hần, công ty điện tín, điện thoầi (ITT) của Mỹ vốn là một Trust đầu đàn của thế giới trong lĩnh vực điện thoầi và viễn thông quốc tế Ngày nay nó đã trở thành một Conglomerate khổng lồ do bành trướng xâm nhập vào ngành ngân hàng, bảo hiểm, khai thác đáy biển, vũ trụ, dịch vụ, khách sần, kể cả các ngành công nghiệp thực phẩm và báo chí,

HI Đặc trưng của TNCs

1 Những đặc trưng cơ bản của TNCs

1.1 Quốc tế hoa (Internationalization)

TNCs khi hoầt động kinh doanh phải chuyển các nguồn lực (hàng hoa, dịch vụ, vốn ) ra nước ngoài Điều đó khác với việc xuất khẩu thông thường ở chỗ sau khi chuyển dịch các nguồn lực, TNCs vẫn phải duy trì sự kiểm soát để có thể

phân phối và sử dụng tốt các nguồn lực đó Sự khác biệt về môi trường kinh doanh

trong nước và quốc tế sẽ đem lầi cho công ty nhiều rủi ro và tác động Công tv phải

thích ứng với những thay đổi của môi trường để có thể điểu động và sử dụng nguồn

lực sẵn có, triển khai các hoầt động kinh doanh, thực hiện các mục tiêu đã định Vì

13

Trang 21

thế, quốc tế hoa các hoạt động kinh doanh trên thực tế là một quá trình tác động qua lại giữa công ty và môi trường quốc tế Vì vậy, trong các sách giáo khoa về quản lý các công ty quốc tế hoặc TNCs thường bao gồm hai bộ phận lớn: một là, phàn tích môi trường (chính trị, kinh tế, luật pháp và phong tục tập quán); hai là, phương pháp

và chiến lược thích ứng với môi trường kinh doanh

1.2 Đa dạng hoa (Diversification)

Các TNCs kiểm soát một hẩ thống sản xuất nhất thể hoa, dù nhất thể hoa theo chiều dọc hay chiều ngang song sản phẩm vẫn phải đa dạng hoa Đa dạng hoa là phương thức quan trọng giúp TNCs phát huy được ưu thế kinh doanh và khắc phục rủi ro Tuy nhiên, với những cõng ty hạn chế về quy m ô và nguồn lực thì khó có thể

đa dạng hoa sản phẩm một cách đầy đủ Đ ể đáp ứng được nhu cầu đa dạng hoa của thị trường, một sản phẩm phải được "cá biẩt hoa" (Differentiation) Chẳng hạn, sản phẩm đó phải có đẳng cấp và hình mỉu khác biẩt, điều này có nghĩa là phải phân đoạn thị trường (Segmentation) Ví dụ như các công tỵ như Coca Cola, P&G đều

áp dụng chiến lược kinh doanh "Sản phẩm toàn cầu - thị hiếu địa phương" (Global Product & Local Tastes) Ngân hàng toàn cầu HSBC đua ra khẩu hiẩu trong kinh doanh, đó là "Ngân hàng toàn cẩu, am hiểu địa phương" Như vậy có nghĩa là trước hết họ làm cho hình ảnh sản phẩm của mình có tính toàn cầu, trở thành sản phẩm toàn cầu, tức là sử dụng một nhãn hiẩu truyền thống và hình ảnh truyền thống Sau

đó mới tiến hành đa dạng hoa, cá biẩt hoa sản phẩm để có thể thích nghi với các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng

1.3 Chiến lược toàn cầu (Global Stratery)

Đ ể chỉ đạo các khâu nghiẩp vụ, điều khiển hoạt động của các công ty con và chi nhánh trên thế giới, TNCs phải đề ra kế hoạch nhằm xác định mục tiêu và các phương pháp, chiến lược thực hiẩn mục tiêu đó trên phạm vi mở rộng nhất Kế hoạch đó gọi là chiến lược toàn cầu Các lĩnh vực kinh doanh đều có những chiến lược cụ thể Trong đường lối hoạt động kinh doanh của các TNCs, chiến lược toàn cẩu luôn luôn ờ vị trí hạt nhân

Điều quan trọng m à chiến lược toàn cẩu quan tâm không chí là lỗ lãi của một ngành hay một cơ cấu ở một thời điểm hay một khu vực m à là lợi ích tổng thể to lớn

Trang 22

của toàn hãng trong tương lai TNCs có thể cho phép một khu vực hoặc một ngành nào đó làm ăn thua lỗ để bảo vệ lợi ích tổng thể Chẳng hạn chúng ta thường thấv thành ngữ "trợ cấp xen kẽ" (Cross Subsidzing) trong các TNCs, nghĩa là lợi nhuận ờ khu vực A hoặc sản phầm A sẽ được bổ sung cho thua lỗ ở khu vực B hoặc sản phầm

B Mục đích của việc đó là đảm bảo việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch toàn cầu Cho nên, trong một TNCs, chiến lược cụ thể của các ngành, các cơ cấu đều phải tuân thủ mục tiêu chung của chiến lược toàn cầu

Jacque Maisonrouge, Chủ tịch Hội đổng quản trị công ty I B M đã từng nói rằng: " TNCs là một loại công ty m à kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo phải tuân theo nguyên tắc sau: xem toàn bộ thế giới như một đem vị kinh tí "

2 Một số nét đặc trung về cơ cấu quản lý của TNCs theo từng khu vục

2.1 Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ - Châu  u

Sự phát triển lâu dài của CNTB ở Châu  u và Mỹ đã khiến cho các công ty xuyên quốc gia ở hai khu vực này có những đặc điểm có thể gọi là giống nhau về cơ chế quản lý như:

Về chế độ tự do cạnh tranh: do chịu ảnh hưởng lâu dài của hệ thống kinh tế

thị trường, các nước này luôn lấy m ô hình tự do cạnh tranh làm nội dung cơ bàn cho chế độ kinh doanh của TNCs

Về mục tiêu kinh doanh: các TNCs của các nước này luôn vươn tới tối đa hoa

lợi nhuận trong các hoạt động của mình

TNCs Âu - Mỹ có đặc trưng chủ yếu là quyền sờ hữu và quyền kinh doanh tách khỏi nhau Các cổ đông là người sờ hữu không trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, m à tác động vào các quyết định của công ty thông qua Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đòng bầu ra Hội đổng quản trị thuê giám đốc chuyên nghiệp điều hành việc kinh doanh của công ty Giám đốc công ty là người chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty

Quan hệ trong tổ chức nội bộ của các tập đoàn xí nghiệp ờ các nhà nước Âu - MỸ nói chung là đơn giản Cầu nối cơ bản của sự liên kết giữa các xí nghiệp thành viên là quan hệ tư bản (vốn, tài sản) và đó là cơ sờ để tập đoàn có được

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 15 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 23

Sự quản lý thống nhất Tập đoàn công ty ở các nhà nước  u - Mỹ, đặc biệt là hệ thống tập đoàn công ty công nghiệp được tạo thành bởi ba tầng bậc sau:

+ Công ty mẹ có trụ sở chính ở nước sản sinh ra nó (có "quốc tịch" ở nước đó) Công ty mẹ quản lý mồi hoạt động chiến lược trong hệ thống công ty của mình, bao gồm nguồn lực chính của công ty, bao gồm vốn, công nghệ, tiềm lực nghiên cứu

và là nơi để ra chính sách chung của công ty

+ Công ty con do công ty mẹ lập ra có địa vị pháp nhân độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh của nó chịu sự khống chế trực tiếp hoặc gián tiếp của công ty mẹ

+ Công ty liên kết là các công ty có quan hệ nhiều mặt với hệ thống của công

ty mẹ, đặc biệt là có cổ phần của nhau, nó có tư cách pháp nhân độc lập

Hiện nay, để thích ứng với xu thế phát triển trên thế giới, hầu hết đều thực hiện cải tổ cơ cấu tổ chức quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh, tiết kiệm chi phí, trung tâm có đẩy đủ quyền lực kiểm soát, từ đó doanh thu của TNCs được tăng lên

2.2 Các công tỵ xuyên quốc gia của Nhật Bản

Cơ chế quản lý kinh doanh của TNCs Nhật Bản bắt nguồn từ nền văn hoa truyền thống, có tiếp thu các nhãn tố tích cực trong cơ chế quản lý kinh doanh của các còng ty hiện đại của phương Tây, do đó có đặc điểm chủ yếu là:

Mục tiêu hàng đẩu của TNCs là phát triển công ty, tập đoàn Biểu hiện cụ thể

ở tăng tỷ lệ chiếm lĩnh và khai thác thị trường thế giới, phát triển sản phẩm mới, kỹ thuật mới, tăng cường vị trí cạnh tranh trẽn thị trường trong và ngoài nước Nguyên nhân của mục tiêu này là do Nhật Bản là một xã hội đẳng cấp được xây dựng theo kết cấu theo chiều dồc, giữa TNCs có đẳng cấp rõ rệt Quan hệ giữa TNCs ảnh hưởng trực tiếp tới địa vị xã hội của nhà kinh doanh và công nhân viên chức trong tập đoàn

Các công ty con không phải độc lập hoàn toàn m à hoạt động như những công

ty vệ tinh, chúng có được quyền tự do ở mức đáng kể

Ở Nhật Bản trước đây các công ty, tập đoàn áp dụng "chếđộ làm việc suốt đời" Quan hệ giũa công nhân viên chức với công ty là cố định, các nhà kinh doanh không tuy tiện sa thải công nhãn và việc trả lương và nâng bậc cho nhân viên không căn cứ vào năng lực, cống hiến m à căn cứ vào tuổi tác, hồc lực và thâm niên công tác liên tục

Trang 24

Các tập đoàn lớn của Nhật Bản đều lấy ngân hàng làm cổ đông chù yêu cho mình và một số công ty chủ lực làm hạt nhân, giữa các thành viên hỗ trợ cổ phiếu cho nhau tạo thành quần thể tập đoàn, giữa các công ty thành viên không hể xác định quan hỹ chi phối lẫn nhau, m à giữ được tính độc lập tương đối Như vậy là phương thức kết hợp giữa các thành viên tập đoàn Nhật Bản phức tạp hơn nhiều so với các tập đoàn, công ty của  u - Mỹ

Ngày nay, với sự phát triển của K H - CN, thì mạng lưới xuyên quốc gia Nhật Bản đã được lập ra để đối phó với những thách thức mới ngày càng giống mạng lưới xuyên quốc gia của  u - Mỹ, và đã có những bước tiến mạnh mẽ tiến gần tới những quy chuẩn chung như TNCs của các nước phát triển khác Tuy nhiên, TNCs của Nhật Bản vẫn giữ những đặc điểm riêng của họ đó là chủ nghĩa phường hội, hội xã

và quan hỹ thân tộc

2.3 Các công ty xuyên quốc gia ở một nước đang phát triển điển hình - Hàn Quốc Sau hơn 30 năm tiến hành công nghiỹp hoa, kinh tế Hàn Quốc đã trở thành

một trong bốn "con rồng Châu Á" Trong sự phát triển của Hàn Quốc có sự đóng

góp to lớn cùa các Chaebol Chaebol là tên của các tổ hợp công nghiỹp thuộc sở hữu của các nhóm gia đình ở Hàn Quốc Các Chaebol Hàn Quốc là các Conglomerate gia đình trong đó các thành viên của một gia đình đóng vai trò chủ đạo v ề bản chất chúng vẫn là các doanh nghiỹp kiểu gia đình phong kiến Các dòng họ sáng lập bắt đầu từ những tộc trưởng tạo dựng công ty dựa trên cơ cấu đẳng cấp của các tập đoàn Daewoo, Samsung, Huyndai đều là nhũng Chaebol của Hàn Quốc

Ớ Hàn Quốc, các Chaebol được duy trì theo chế độ sở hữu theo dòng máu,

tức là thường do các nhà kinh doanh sáng lập ra nó kiểm soát chi phối Cơ cấu sở

hữu các Chaebol Hàn có thể được phân thành ba loại sau: Thứ nhất, cơ cầu sở hữu

trực tiếp, m ô hình của Hanyin Group đó là sở hữu thuộc công ty mẹ, các chi nhánh ,

hay công ty chi nhánh đều có tính chất phụ thuộc; Thứ hai, cơ cấu công ty cổ phần

m ô hình của Daevvoo Group, bao gồm chủ sở hữu là công ty mẹ, trên cơ sở đó thu hút thêm vốn và hình thành công ty cổ phần, tiếp theo là các chi nhành hoặc các

công ty chi nhánh; Thứ ba, cơ cấu sở hữu hỗn hợp, m ô hình của Samsung Group

bao gồm chú sớ hữu chính là công ty mẹ, các công ty cổ phần trực thuộc, các công

ty, tổ chức kinh tế trung gian, khâu cuối cùng là các công ty chi nhánh

ritựuạỉn <3hị ĩĩhu Xà Móp Qlluịt 2 - X42(ị - XỢrHĨĨ

Trang 25

Các Chaebol Hàn Quốc khác với các TNCs phương Tây ở chỗ, mọi quyết định quan trọng của công ty đều chỉ được quyết định ở cấp cao nhất về cơ chế điều hành thì trong mỗi công ty thành viên đều có một cơ quan điều hành riêng Cho dù tên gọi khác nhau, các cơ quan này đều có chức năng: giúp chủ tịch tập đoàn phối họp hoạt động cùa các cõng ty chi nhánh, điều hành nhãn sự, tài chính, đẩu tư R&D Bầng các hoạt động cụ thể, các cơ quan điều hành góp phần nâng cao tính hiệu quả của tập đoàn nói chung, các công ty riêng lẻ nói riêng

Trong nội bộ Chaebol có Hội đồng chủ tịch nhầm giải quyết các vấn đề còn vướng mắc Do quan hệ đẳng cấp, chủ tịch Chaebol có vai trò chi phối các thành viên khác của Hội đổng Nói chung Hội đổng chủ tịch Chaebol mang tính độc đoán, gia trưởng Ngày nay, với sự phát triển cùa nền kinh tế thế giới, hầu hết các tập đoàn đang tìm cách tăng mức độ nhất thể hoa theo chiều dọc, tức là quá trình các công ty lớn thâm nhập rộng rãi vào các ngành khác, m à những ngành này có quan hệ với ngành hiện đang kinh doanh của công ty như những bước trung gian của sân xuất và lưu thông để duy trì sự kiểm soát và giảm rủi ro Đặc biệt, cuộc khùng hoảng tài chính - tiền tệ năm 1997 đã buộc các Chaebol và Chính phủ Hàn Quốc phải tìm cách cải cách hoạt động và các hình thức tổ chức của cúc Chaebol truyền thống này, làm cho chúng thích ứng hơn với môi trường kinh doanh quốc tế biến động mạnh mẽ hiện nay

Nhìn chung, ờ Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước khác ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, TNCs có hai hình thức sở hữu và quản lý cơ bản: một là sờ hữu và quản lý thuộc gia đình dòng họ và hai là sở hữu và quản lý dựa trên quan hệ đối tác Hình thức thứ nhất thịnh hành ở An Độ, Hàn Quốc, Philippin, Thái Lan và Đài Loan Hình thức thứ hai dựa trên sự cộng tác của một số ít doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp then chốt Tập đoàn Salim của Indonexia là một điển hình của hình thức này nó sở hữu và quản lý hàng trăm công ty dưới quyển

IV Vai trò và tác động của TNCs đỏi với nền kinh tê toàn cầu

1 Thúc đẩy trao đổi thương mại

Với ba dòng lưu thông hàng hóa cơ bản là: hàng hóa xuất khẩu từ công ty mẹ hàng hóa bán ra từ các chi nhánh ở nước ngoài và hàng hóa trao đổi nội bộ (giữa các

Trang 26

công ty trong cùng một tập đoàn xuyên quốc gia), TNCs chi phối hầu hết các chu chuyển hàng hóa giữa các quốc gia, thu hút phẩn lớn các sản phẩm vào các kênh lưu thông xuyên quốc gia Với số lượng hàng trăm ngàn chi nhánh được đặt ờ hầu hết các nước trên thế giới, TNCs đã tạo ra mạng lưới hệ thống kinh doanh rộng khắp Dưới sự tác động cổa TNCs gần như mọi sản phẩm cổa thế giới bằng những kênh khác nhau được thu hút vào quá trình trao đổi thương mại Cùng với những hàng hóa thông thường mang tính truyền thống, thế giới hàng hóa ngày càng được bổ sung những loại hàng hóa đặc biệt với những phương thức trao đổi khác nhau Các hàng hóa này có thể là thương hiệu, bí quyết kỹ thuật công nghệ,

Hơn nữa, nhờ có sự phát triển cổa TNCs đã giúp cho các nước đang phát triển thúc đẩy hoạt động xuất khẩu TNCs góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu cổa các nước chổ nhà thông qua các quan hệ hợp đồng đặc biệt là đối với các nhà cung cấp kết nối với hệ thống sản xuất cùa TNCs, trong đó TNCs cung cấp vốn, công nghệ và những kỹ năng quản lý cho các công ty nội địa Thông qua TNCs, các nước chổ nhà có cơ hội tiếp cận với những nguồn lực mới và những thị trường cổa TNCs, qua đó bổ khuyết những thiếu hụt trong điều kiện riêng cổa từng quốc gia nhằm tăng khả năng cạnh tranh Nhờ đó các nước chổ nhà có thể mờ rộng hoạt động xuất khẩu sang những lĩnh vực mới và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hiện tại Đổng thời cũng thúc đẩv sự phát triển cổa TNCs ở các nước đang phát triển Tuy nhiên, cũng dễ nhận thấy một điều là vì mục đích lợi nhuận, TNCs đã làm biến dạng quá trình trao đổi thương mại, gây nên những hiện tượng tiêu cực như đầu cơ, ép giá, nâng giá theo lối độc quyền

Mặt khác, thương mại nội bộ giữa các chi nhánh trong TNCs ngày càng chiếm một tỳ trọng lớn và trờ thành một bộ phận quan trọng cổa thương mại thế giới Mỗi hệ thống TNC bao gôm một thị trường nội bộ trong đó diễn ra ba loại giao dịch xuất khâu giữa các cõng ty trong nội bộ hệ thống: công ty mẹ bán hàng cho các chi nhánh tại nước ngoài cổa mình; các chi nhánh nước ngoài bán hàng cho công ty mẹ

và các chi nhánh bán hàng cho nhau Tuy nhiên, thương mại nội bộ tạo ra nhiều yếu

tố cản trở cho sự kiêm soát cổa nước sở tại, đặc biệt là đối với vấn đề thuế hàng hóa

và thuế đánh vào lợi nhuận chuyển về nước

19

Trang 27

2 Đẩy mạnh đầu tư nước ngoài và chuyển dịch cơ cấu kinh tê

Các nhà kinh tế cho rằng, chính TNCs là động lực thúc đẩy quá trình toàn cầu hoa nền kinh tế thế giới đặc biệt thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài Động cơ đầu

tư ra nước ngoài của các TNCs thường là tìm ra lợi thế so sánh giữa các nền kinh tế để tiến hành đầu tư nhầm nâng cao sức cạnh tranh và thu được lợi nhuận tải đa Chính quá trình đầu tư quảc tế đó đã góp phần vào việc cơ cấu lại nền kinh tế thế giới

Hiện nay, TNCs đang chiếm trên 7 0 % hoạt động F D I trên thế giới với 78 ngàn công ty mẹ và trên 780 ngàn công ty chi nhánh3

Mấy năm gần đay TNCs có

xu hướng đầu tư trực tiếp vào các ngành sau đây:

Bảng 1: Các ngành thu hút TNCs hiện nay và tập đoàn dần đầu

(Nguồn: World Investment Report 2006)

Rõ ràng là TNCs đã trở thành lực lượng phân phải nguồn vản chủ yếu vào các khu vực trên thế giới góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực và toàn cầu theo 2 hình thức: chuyển dịch cơ cấu ngành, tức phân công lao

5

W o r I d Investment Report 2007

Trang 28

động "theo chiều ngang" và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành tức phân công lao động "theo chiều dọc" Dòng vốn chảy ra-vào nội bộ 3 trung tâm kinh tế Mỹ-Tây Ãu-Nhật Bản, việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm có hàm lượng cổng nghệ cao đã làm chuyển cơ cấu kinh tế khu vực này "theo chiểu dọc" Ngược lới, ở những nước đang phát triển, cơ cấu phân bố đẩu tư trực tiếp của TNCs làm chuyển dịch cơ cấu "theo chiều ngang" Ví dụ, ở các nước ASEAN, trong khoảng thời gian từ 1980-

1999 trung bình từ 50 - 7 0 % tổng số vốn đầu tư của TNCs tập trung vào ngành công nghiệp chế tớo chế biến Việc tập trung này làm biến đổi giá trị và tỷ trọng của ngành công nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế; đồng thời nó tác động dây chuyển đến các ngành khác, trước hết là nông nghiệp, dịch vụ và góp phần đấy nhanh cõng cuộc công nghiệp hoá-hiện đới hoa (CHN-HĐH) ở các nước ASEAN này

3 Phát triển khoa học kỹ thuật và chuyền giao công nghệ

Nhận thức rõ ý nghĩa sống còn cùa khoa học công nghệ trong sự tổn tới và phát triển của công ty trong một môi trường kinh doanh quốc tế đầy biến động và áp lực cớnh tranh, TNCs đã đớc biệt chú trọng đầu tư cho hoớt động nghiên cứu và triển khai (R&D) Thực tế cho thấy TNCs là lực lượng chủ yếu cung cấp những nguồn lực lớn cho hoớt động nghiên cứu và phát triển công nghệ

Ngày nay công nghệ mới ra đời không chỉ từ các phòng thí nghiệm, các Viện nghiên cứu, các Trường Đới học mà còn từ các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp của TNCs Thí dụ công ty Motorola đã thiết lập hệ thống hoớt động R & D của mình, bao gồm 14 cơ quan tới 7 nước, tập đoàn Bristol Myers Squibb có 12 cơ sở hoớt động

R & D tới 6 nước Thực tế cho thấy hoớt động R & D là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của các công ty và được tiến hành chủ yếu tới các cõng ty mẹ Tuy nhiên, dưới áp lực cớnh tranh, hoớt động R & D đang được tiến hành bằng nhiều hình thức ở nước ngoài Tuy nhiên, cũng có thể thấy một mặt trái đó là TNCs cũng tham gia kinh doanh trong những lĩnh vực m à nhân loới tiến bộ lên án Hầu hết các cóng ty lớn đã đầu tư nhiều vào công việc nghiên cứu sản xuất các phương tiện chiến tranh Nhiều

vũ khí giết người hàng loớt đã được TNCs tham gia nghiên cứu, thử nghiệm Các hãng Boeing, GM GE ITT là những công ty chuyên sản xuất các loới máy bay, xe tăng và các phương tiện liên lớc hiện đới phục vụ cho các cuộc chiến tranh Đồng

Trang 29

thời qua những con đường đặc biệt này, TNCs thực hiện buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh để kiếm lời

Không chi nắm trong tay phẩn lớn các công nghệ tiên tiến của thế giới TNCs còn biết cách sử dụng và khai thác các công nghệ đó một cách hiệu quả nhất Nhằm duy trì vở trí độc quyền trên thở trường và không ngừng mờ rộng phạm vi ảnh hưởng và khả năng lũng đoạn của mình, phục vụ cho mục tiêu phát triển ổn đởnh và lâu dài TNCs buộc phải tìm cách vươn ra bên ngoài, để chiếm lĩnh thở trường thế giới Cõng nghệ là vũ khí cạnh tranh lợi hại, do vậy TNCs phải tiến hành chuyến giao cho các công ty con chi nhánh của mình nâng dần mặt bằng công nghệ để duy trì thế độc quyền

Song quá trình chuyển giao công nghệ là cả một quá trình chứa đựng nhiều mâu thuẫn Một mặt do tất yếu kình tế-kỹ thuật buộc TNCs phải thực hiện chuyển giao nhưng mặt khác chuyển giao kỹ thuật-công nghệ cho nước sở tại cũng có nghĩa

là tạo thêm đối thủ cạnh tranh Vì vậy, TNCs chỉ ưu tiên chuyển giao những kỹ thuật tiên tiến một cách có lựa chọn, chỉ chuyến giao những công nghệ đã hao m ò n vô hình, hoặc khi buộc phải chuvển giao kỹ thuật tiên tiến thì thường tìm cách giữ lại những "chìa khóa" kỹ thuật để khống chế nước sở tại

Ngoài ra, quá trình chuyến giao công nghệ kỹ thuật gắn liền với quá trình độc quyền hóa và do vậy quá trình thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật gắn liền với

sự kìm hãm và bắt nguồn từ chủ nghĩa độc quyển quốc tế của TNCs

4 Phân công lao động quốc tè và phân công nguồn nhân lực

Nét điển hình của quá trình quốc tế hoa đời sống kinh tế là quốc tế hoa sản xuất và sự phân công chuyên môn hoa, hợp tác trong quá trình tái sản xuất xã hội, trong đó TNCs là lực lượng thực hiện chủ yếu sự phân công này Đặc điểm của sự phân công ở đây là sự chuyên môn hoa hẹp theo kiểu công trường thủ công CNTB ở trình độ cao cả về nội dung, hình thức và quy mô Trong mỗi TNC, một quy trình công nghệ chia thành nhiều công đoạn được "giao" cho từng xí nghiệp chi nhánh ở các nước khác nhau tuy theo điểu kiện cụ thể (về trình độ tay nghề cùa người lao động, tiền công, về khối lượng, chủng loại chất lượng nguyên liệu và thở trường tiêu thụ) Thông thường các công đoạn đòi hỏi nhiều vốn, trình độ khoa học công nghệ cao đều do các công ty mẹ và xí nghiệp chi nhánh ờ các nước tư bản phát triển đàm

Trang 30

nhận, còn các c h i nhánh ở các nước đang phát t r i ể n , tùy điều k i ệ n c ụ t h ể , có t h ể đ ả m

n h i ệ m các khâu ít phức tạp hơn hoặc chỉ đòi h ỏ i lao đ ộ n g g i ả n đơn

Sự chuyên m ô n h o a biểu h i ệ n rõ nét hơn cả là t r o n g các ngành công

n g h i ệ p điện tử, bán dẫn, ôtô, xe m á y c ẩ a các TNCs Chẳng hạn, hãng F o r d thực h i ệ n chuyên m ô n h o a t r o n g việc sản xuất sản p h ẩ m xe ôtô c ẩ a m ì n h n h ư sau: Tây B a n

N h a - sản x u ấ t k h u n g xe, Đ ứ c - sản xuất đ ộ n g cơ và l ắ p ráp thành phẩm, Pháp - sản

x u ấ t h ộ p số H ã n g T o y o t a thì thực h i ệ n chuyên m ô n h o a ở Thái L a n , P h i l i p i n Inđônêxia và M a l a y x i a

N h ư vậy, T N C s đã thực hiện việc phân công sản xuất trên n h i ề u nước, d o đó quá trình sản xuất được h ợ p lý hoa trên p h ạ m v i q u ố c tế, c h o phép k h a i thác được t i ề m năng cẩa n h i ề u nước, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Q u á trình này cũng làm tăng tính q u ố c t ế cẩa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông, t ừ đó, quá trình q u ố c t ế hoa đời sống k i n h tế nói c h u n g được đẩy mạnh Đ ổ n g t h ờ i chính quá trình này cũng tạo ra m ố i quan hệ p h ụ thuộc lẫn nhau làm phát triển tính q u ố c t ế c ẩ a quá trình sản xuất, dân đến làm tăng tính q u ố c t ế t r o n g quá trình lưu thông

Song, t r o n g m ố i quan h ệ đó, không tránh k h ỏ i sự p h ụ thuộc m ộ t c h i ề u c ẩ a các nước đang phát t r i ể n vào các nước tư bẳn phát t r i ể n thông q u a T N C s b ở i vì h ầ u

h ế t các nước này còn lạc h ậ u về công nghệ, t h i ế u tính c h ẩ đ ộ n g d o chưa làm c h ẩ được quá trình sản xuất và lưu thông, t r o n g k h i T N C s vừa có t h ế m ạ n h hơn về k i n h

tế, k h o a học, công nghệ, l ạ i vừa có k i n h n g h i ệ m " l ọ c lõi" t r o n g q u a n h ệ thương m ạ i

Tóm lại, thông q u a toàn b ộ chương Ì chúng ta đã có cái nhìn tổng q u a n về

T N C s Nghiên c ứ u T N C s bao g ồ m việc nghiên c ứ u khái n i ệ m , quá trình hình thành

và phát t r i ể n c ẩ a TNCs các đặc trưng c ẩ a T N C s về hoạt động c ũ n g như cơ cấu Đ ặ c biệt chương này cũng c h o thấy v a i trò q u a n trọng c ẩ a T N C s đ ố i v ớ i hoạt đ ộ n g k i n h

t ế trên t h ế g i ớ i nói c h u n g và trên từng k h u vực, q u ố c g i a nói riêng Đ â y sẽ là n h ữ n g

t i ề n để làm rõ về các m ô hình hoạt đ ộ n g c ẩ a T N C s ở chương 2

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 23 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 31

C H Ư Ơ N G li

M Ô HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA

ì Mô hình chiếm lĩnh và khai thác thị trường thê giới

Ý tưởng của TNCs về m ô hình chiến lược chiếm lĩnh và khai thác thị trường thế giới có hiệu quả được xuất hiện cùng với sự phát triển nhanh chóng của TNCs từ sau thập kỷ 60 cùa thế kỷ XX Nhiều nhà kinh tế hàng đẩu ở các châu lục đã tập trung sạc lực, thời gian nghiên cạu thực tiễn và đưa ra những loại m ô hình m à các TNCs đang áp dụng một cách phổ biến Có 4 loại sau đây:

/ Mõ hình truyền thống (Xuất khẩu sản phẩm - Xuất khẩu kỹ thuật - Đầu tư cắm

Trang 32

Hướng thứ hai, TNCs xuất phát từ xuất khẩu gián tiếp bỏ qua xuất khẩu bằng

đại lý tiến thẳng tới xây dựng xí nghiệp chung vốn và biến nó thành chi nhánh của mình để khai thác thị trường quốc tế với vốn độc lầp và tự chủ sản xuất kinh doanh

Hướng thứ ba, là hướng chiếm lĩnh và khai thác thị trường quốc tế 2 bước, bắt

đầu từ xuất khẩu qua đại lý và tiến thẳng lên xây dựng xí nghiệp chi nhánh kinh doanh tự chủ với vốn độc lầp hoàn toàn.Với hướng này, thời gian chiếm lĩnh thị trường sẽ nhanh chóng hơn, mức khống chế của TNCs sẽ đạt tối đa, mức rủi ro có thể giảm bớt do rút ngắn được thời gian thiết lầp chi nhánh

Quá trình chiếm lĩnh và khai thác thị trường là quá trình được thực hiện đồng thời từ đơn giản đến phức tạp, các công ty mẹ từ khống chế lỏng (xuất khẩu) đến hoàn toàn chi phối (lầp chi nhánh TNCs)

Đối với công ty thương mại sẽ thực hiện qua các hình thức cơ bản là buôn bán

xuất, nhầp khẩu đơn nhất-xuất, nhầp khẩu tổng hợp-nhất thể hóa tài chính, tiền tệ,

để đầu tư thiết lầp chi nhánh thương mại của TNCs

Đối với xí nghiệp sản xuất, được bắt đầu từ sản xuất sản phẩm ở công ty mẹ,

xuất khẩu trực tiếp sản phẩm đó ra nước ngoài để chiếm lĩnh thị trường Khi sản phẩm đã chiếm lính được thị trường, công ty thực hiện đầu tư gián tiếp nhờ cấp giấy phép sản xuất đến xây dựng xí nghiệp hợp tác liên doanh với đối tác nước ngoài để cùng tổ chức quản lý Cuối cùng thực hiện thâu tóm, khống chế và biến nó thành chi nhánh của TNCs

• Bước đáu tiên, TNCs xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng kỹ thuầt cao

hơn những sản phẩm của thị trường nước sở tại để bán và thu lợi nhuần K h i tỷ suất

và khối lượng lợi nhuần thu được trên đơn vị sản phẩm giảm sút khiến cho lợi nhuần thu được giảm đi, đến giai đoạn bình quân hoa so với mặt bằng chung của thị

Trang 33

trường thế giới, thì TNCs tiến hành đầu tư trực tiếp để khai thác lợi thế giá rẻ và dồi dào của các yếu tố đầu vào nhờ sản xuất tại chỗ

• Đạt sóng tiếp theo, bắt đầu bằng viỹc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có

hàm lượng kỹ thuật cao tại chỗ Nhờ đó TNCs thu được tỷ suất khối lượng lợi nhuận cao hơn đạt trước do giảm chí phí sản xuất và chí phí lưu thông Cũng như đạt trước, khi mức thu lợi nhuận giảm xuống, tỷ suất lợi nhuận đi tới bình quàn hoa, thì TNCs dùng biỹn pháp chặn lại bằng đạt sóng thứ ba

• Đạt thứ ba được bắt đẩu bằng viỹc chuyển giao công nghỹ tiên tiến

mũi nhọn cho các công ty chi nhánh Nếu công ty chi nhánh là một công ty chịu chi phối hoàn toàn bởi công ty mẹ thì kỹ thuật chuyển giao kèm theo cả bí quyết công nghỹ và bí quyết quản lý; còn công ty chi nhánh là một công ty liên kết, mức khống chế của công ty mẹ thấp thì công nghỹ được chuyển giao từng phần và bí quyết công nghỹ sẽ được chuyển giao hạn chế theo con đường thương mại hoa Cách chuyển giao trên nhằm đảm bảo cho công ty mẹ tăng cường khống chế công ty chi nhánh bằng kỹ thuật và thu được lợi nhuận cao, cuối cùng đi đến khống chế hoàn toàn công ty chi nhánh

T ỷ lỹ

thu l ợ i

0 X u ấ t SP Đ ầ u tư C h u y ể n giao Bước sóng

có h à m lượng trực tiếp công n g h ỹ

kỹ thuật cao

Hình Ì :Mò hình sóng ba bước

Trang 34

3 Mô hình không gian ba liên kết

Đây là m ô hình kinh tế do một số nhà khoa học Nhật Bản đưa ra Theo m ô hình này, tiến trình chiếm lĩnh và khai thác thị trường cùa TNCs dựa trên 3 ràng buộc liên kết về thị trường, về sản phẩm và trình độ quốc tế hoa

Trục sản phẩm biểu diễn hai cấp độ phát triển của công ty, bắt đầu tạ sán phẩm hiện có và sau đó là sản phẩm mới Trục thị trường biểu diễn hai cấp độ chiếm lĩnh: thị trường hiện tại và thị trường mới Còn trục quốc tế hoa m ò tả con đường phát triển của công ty trong quá trình tiến vào khai thác thị trường thế giới: hướng nội, xuất khẩu sản phẩm, xây dựng xí nghiệp chi nhánh ở nước ngoài

Bốn không gian con đáu tiên m ô tả tiến trình chiếm lĩnh và khai thác thị

trường nội địa của TNCs Bắt đẩu tạ thâm nhập thị trường bằng sản phẩm hiện có (1), tới phát triển sản phẩm mới (2), rồi khai thác thị trường (3) và đa dạng hoa hoạt động sản xuất kinh doanh (4)

Bốn không gian tiếp theo (tạ 5 đến 8) m ô tả việc thâm nhập thị trường quốc tế

bằng xuất khẩu sản phẩm của TNCs và cũng thông qua 4 bước thâm nhập: bằng sản phẩm hiện có, bằng sản phẩm mới tới khi khai thác và đa dạng hoa xuất khẩu

Sàn phẩm

Ì

Hình 2: M ô hình không gian ba liên kết

Bốn không gian sau cũng (9-12) chỉ rõ tiến trình đầu tư cắm nhánh để chiếm lĩnh

và khai thác thị trường quốc tế của các loại hình xí nghiệp sản xuất Bắt đầu tạ việc đầu

tư vốn và kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm hiện tại đang tiêu thụ ở nước ngoài, sau đó chuyển giao kỹ thuật mới để khai thác thị trường và đa dạng hoa các loại hình kinh doanh trên cơ sở cung cấp cho thị trường các hàng hoa có hàm lượng kỹ thuật cao hơn

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 27 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 35

M ô hình ba liên kết trình bày tương đối toàn diện và đầy đủ về tiến trình chiếm lĩnh và khai thác thị trường quốc tế của nhiều loại hình TNCs Nếu lựa chọn

từ không gian con thứ 5 đến thứ 8, ta có được các loại hình chi nhánh xuyên quốc gia thương mại Từ không gian con 9 đến 12 ta có các chi nhánh xuyên quốc gia sản xuất Dựa vào m ô hình này, TNCs không chỉ lựa chọn được các hình thức thích hợp

để khai thác được trên thị trường quốc tế m à còn trên cả thị trường nổi địa M ô hình này đưa ra mổt chiến lược chiếm lĩnh thị trường rổng rãi, không bắt buổc phải theo tiến trình tuần tự từ thấp tới cao TNCs có thể lựa chọn mổt số không gian thích hợp với tiềm lực kinh tế của mình và điều kiện môi trường tác nghiệp hiện có đế khai thác thị trường quốc tế

4 Mó hình tổng hợp không gian bôn phần

M ô hình tổ hợp không gian bốn phần do Vương Bỉnh An nhà kinh tế học Trung Quốc xây dựng M ô hình này dựa trên ba ràng buổc cơ bàn gồm: thái đổ đẩu tư, trạng thái sản xuất và trình đổ cao cấp hoa kinh doanh

Về thái đổ đầu tư, ràng buổc liên quan đến vấn để môi trường đẩu tư, hiệu quả chiếm lĩnh và khai thác thị trường trong thời gian ngắn và dài hạn gồm có: đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

Về trạng thái sản xuất, ràng buổc xác định hiệu quả kinh tế khi quyết định sân xuất trong nước hay nước ngoài để đạt được lợi nhuận cao nhất Và cuối cùng là những ràng buổc quy định việc nâng cấp loại hình kinh doanh N ó trả lời câu hỏi khi nào và bằng phương thức nào sẽ nâng cấp được hình thức kinh doanh thành các chi nhánh của TNCs thực sự

Mô hình tổ hớp không gian 4 phần

Ị Thái đổ

Hình 3: M ỏ hình không gian tổ hợp bốn phần

Trang 36

Phán ỉ: " Không gian sản xuất", TNCs sản xuất trong nước sau đó dùng sản

phẩm đó để chiếm lĩnh và khai thác thị trường bằng xuất khẩu Các hình thức xuất khẩu được nâng cấp dựa vào các điều kiện thương mại cụ thể

X K trực tiếp SP

Xuất khẩu

X K mừt phần hạng mục

sản xuất trong nước

Hình 4: Không gian sản xuất trong nước

Phẩn li: " Không gian tiêu thụ" Đây là hình thức chiếm lĩnh và khai thác thị

trường quốc tế bằng đâu tư trực tiếp xây dựng chi nhánh trong nước và sản xuất trong nước, sau đó tiêu thụ tại thị trường nước ngoài Bắt đầu từ việc lập văn phòng thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài cho đến cuối cùng là lập chi nhánh tiêu thụ sân phẩm của TNCs, do vậy trong không gian này chỉ là những hoạt đừng thương mại thuần tuy của TNCs

Xây đựng trung tâm dịch vụ

Phân công tiêu thụ

SP nước ngoài

Sản xuất

ờ trong nước

Hình 5: Không gian tiêu thụ

QltỊtttỊeit ^ĩ/li -:Jfttl uc>à Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 37

Phán HI: " Không gian kỹ thuật" Hoạt động của các TNCs này là dùng kỹ thuật hiện đại kết hợp với các nguồn lực như nguồn lao động, nguyên vật liệu và nguồn vốn bên ngoài để tổ chức kinh doanh thu lợi nhuận cao Tiến trình chiếm lĩnh

và khai thác thị trường quốc tế của TNCs bất đầu bằng sân xuất theo giấy phép sản xuất theo kinh doanh giấy phép đạc biệt, sản xuất theo hợp đổng và cuối cùng là xâv dựng toàn bộ các công trình "chìa khoa trao tay" Thực chất đây là hình thức chuyển giao kỹ thuật phi thương mại, nhờ đó TNCs lợi dụng được tối ưu nhũng kỹ thuật của mình nhằm thu lợi nhuận cao nhất

Phán ỈV: " Không gian sản xuất - tiêu thụ" Thực chất là thành lập chi nhánh

của TNCs hoàn chỉnh Đây là hình thức chiếm lĩnh và khai thác thị trường quốc tế bằng cách đầu tư trực tiếp để tổ chức sản xuất kinh doanh ở thị trường nước ngoài

Trang 38

M ô hình tổ hợp không gian 4 phần là m ô hình phản ánh toàn diện các hình thức chiếm lĩnh và khai thác thị trường quốc tế của TNCs, trong đó bao hàm cả hoạt động của TNCs thương mại, sản xuất dịch vụ Đổng thời nó cũng chỉ ra các bước đi cho mọi loại hình để lựa chọn phương án chiếm lĩnh và khai thác thích hợp với khả năng và giới hạn thực tế của từng TNC

Tuy vậy, m ô hình này chưa phản ánh và khái quát hóa được đẫy đủ xu thế mới nhất của TNCs X u thế mới đó là xu hướng lan tỏa nhanh chóng cơ cấu dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tài chính-tiền tệ, và sự thu hẹp tương đối của các cơ cấu sản xuất trong kết cấu tổ chức của TNCs

n Mô hình liên kết và tổ chức

M ô hình liên kết và tổ chức của các TNCs đặc trưng bởi m ô hình cấu trúc công

ty mẹ-công ty con.Trong đó, công ty mẹ đóng vai trò là cóng ty đầu tư tài chính Công

ty mẹ nắm giữ một tỷ lệ cổ phần nào đó, tức là đầu tư vốn vào công ty con Nếu công

ty con không phải là công ty cổ phẩn thì nó có thể thuộc loại hình cõng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xét về mặt logic, yếu tố quyết định đê kiểm soát một doanh nghiệp là quyền sở hữu tư liệu sản xuất của doanh nghiệp đó, quyển sở hữu này biểu hiện thành quyền sở hữu vé vốn Nếu không có quyền sở hữu về vốn thì không thể kiểm soát tài chính dẫn đến không thể quản lý được các mặt khác của doanh nghiệp

Do đó, thông qua việc nắm ỊỊÌữ quyền sở hữu cổ phần của các công ty con, công ty mẹ

có thể kiểm soát được các công ty thành viên trong tập đoàn

Trong các tập đoàn kinh doanh, cơ chế kiểm soát thông qua sự kiểm soát về vốn là phương thức có hiệu quả và chắc chắn nhất Nếu so sánh với kiểm soát bằng hành chính thì rõ ràng sự kiểm soát thòng qua sở hữu vốn có tính ưu việt hơn hẳn Hơn nữa, cấu trúc công ty mẹ-con tạo ra khả năng linh hoạt để điều chỉnh quy m ô của tập đoàn, phù hợp với điều kiện từng thời kỳ

Cơ sở kinh tế của cấu trúc sở hữu "mẹ-con" là quyền nắm giũ vốn cổ phần, biểu hiện qua việc sờ hữu một tỷ lệ cổ phần nào đó Phương tiện để thực hiện là cổ phiếu của các công ty Phương thức thực hiện của cơ chế sở hữu như vậy tiến hành thông qua việc mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Quá trình mua bán các cổ phiếu được coi là hoạt động đẩu tư của các công ty Với cấu trúc công ty mẹ-

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 31 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Trang 39

công t y con thì mối quan hệ giữa tập đoàn và các đơn vị thành viên và giữa các thành viên với nhau sẽ được giải quyết triệt để trên cơ sờ đảm bảo tư cách pháp nhân của các thành viên

Một công ty có thể đồng thời là công ty con của 2 công ty A và B nếu mỗi công ty nắm giữ đúng 5 0 % vốn điều lệ

Như vậy cấu trúc công ty mổ-công ty con được xác lập khi có ít nhất 2 công

ty, trong đó có một công ty mổ và một công ty con Đây là trường hợp đơn giản nhất của cấu trúc mổ-con Tuy nhiên, các trường hợp mang tính điển hình thường có nhiều công ty con và công ty "cháu" với một hệ thống cấu trúc phức tạp Có thể tóm tắt m ô hình công ty mổ-công ty con theo sơ đổ sau:

PC

So đồ 1: Cơ cấu cóng ty mổ-công ty con

Quan hệ kinh tế và quản lý giữa công ty mẹ và công ty con:

Mối quan hệ giữa các công ty trong tập đoàn kinh doanh thể hiện trên nhiều mặt, trong đó cơ bản nhất là quan hệ tài chính và được thực hiện qua quan hệ đẩu tư Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển cao độ, với sự phát triển của thị trường chứng khoán, các công ty có nhiều cơ hội để đầu tư vào cổ phiếu của các công ty khác Mối quan hệ giữa công ty mổ và công ty con là mối quan hệ quan trọng nhất

và có tính chất đạc thù trong tập đoàn kinh doanh Khác với mối quan hệ hành chính các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trong tập đoàn kinh doanh không dựa trẽn nền tảng hành chính m à do quan hệ đầu tư tài chính quyết định Mặt khác

Trang 40

mặc dù có sự chi phối lẫn nhau và phụ thuộc lẫn nhau trong một chiến lược phát triển chung của tập đoàn, nhưng mỗi công ty, mỗi thành viên đều có sự độc lập trong hoạt động kinh doanh Công ty mẹ là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

đó là một pháp nhân trong kinh doanh Một công ty con cũng là một pháp nhân, tức

là một thực thể kinh doanh độc lập xét về phương diện pháp lý

Sự phối hợp về chiến lược phát triển và hoạt động giữa công ty mẹ và các công ty con, cũng như tởt cả các thành viên trong tập đoàn kinh doanh là một yếu tố hết sức quan trọng Sự phối hợp đó và các mối liên kết chặt chẽ nội tại tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ và hiệu quả cao trong tập đoàn kinh doanh Ngược lại, nếu thiếu sự phối hợp đó thì các công ty trở nên rời rạc, thậm chí cạnh tranh lẫn nhau, làm cho tập đoàn trở thành một hệ thống cồng kềnh và năng lực cạnh tranh thởp

M ô hình công ty mẹ-công ty con tùy vào mức độ liên kết, đặc điểm kinh doanh sẽ được biểu hiện qua các m ô hình cụ thể

I Mõ hình thứ nhất

M ô hình này là m ô hình đầu tiên thể hiện quan hệ công tỵ mẹ-công ty con của một tập đoàn v ề mặt lịch sử, hình thức liên kết này có từ rởt sớm, phôi thai từ thế kỷ 19 và các tập đoàn Cartel, Syndicat, Trust thuộc loại m õ hình này

Quan hệ giữa các thành viên tương đối lỏng lẻo thông qua các thỏa thuận hoặc các cam kết họp tác Trong hình thức này, các công ty thành viên tham gia tập đoàn chỉ chịu sự ràng buộc tương đối lòng lẻo, các thành viên có tính độc lập cao Thông thường, cơ sớ tổn tại của loại hình tập đoàn này là các thỏa thuận hoặc các hợp đồng tạo nên sự liên kết "mềm" giũa các thành viên để tăng thêm lợi thế cho nhóm các thành viên đó Hình thức liên kết này áp dụng cho các cõng ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực, một ngành, thậm chí có cùng sản phẩm giống nhau Thực

ra, mối liên kết giữa các cõng ty trong loại hình liên kết này chỉ thuần túy là sự cam kết đối với một số điều khoản nhởt định nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với nhau Các công ty vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân và tính độc lập của chúng Hầu như không có sự quan hệ về tài chính Do đó các công ty hoạt động hoàn toàn độc lập, không có sự kiểm soát lẫn nhau Thời kỳ đầu cùa chủ nghĩa tư bản độc quyển, rởt nhiều tập đoàn dạng Cartel, Syndicat, Trust được hình thành Tuy nhiên, để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường, hầu hết các nước có luật chống độc quyền, chống

Qlụttyỉtt w/tỉ rỉittt <7f>à 33 Móp QUuịl 2 - X420 - DCJfíCJ

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Bích Loan (2002), Công ty xuyên quốc gia của nền kinh tế công nghiệp mới Châu Á, N X B Chính trị quốc gia, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty xuyên quốc gia của nền kinh tế công nghiệp mới Châu
Tác giả: Hoàng Thị Bích Loan
Năm: 2002
2. Phùng Xuân Nhạ (2003), Các công ty xuyên quốc gia: Lý thuyết và thực tiễn, N X B Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ty xuyên quốc gia: Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Năm: 2003
3. Lê Văn Sang, Trần Quang Lâm (1996), Các công ty xuyên quốc gia (TNCs) trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, N X B Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công ty xuyên quốc gia (TNCs) trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Lê Văn Sang, Trần Quang Lâm
Năm: 1996
4. Nguyễn Thiết Sơn (2003), Các cóng ty xuyên quốc gia-Khái niệm, đặc trung và những biếu hiện mới, N X B Khoa học xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cóng ty xuyên quốc gia-Khái niệm, đặc trung và những biếu hiện mới
Tác giả: Nguyễn Thiết Sơn
Năm: 2003
5. Nguyễn Thiết Sơn (2004), Giáo trình các công ty xuyên quốc gia, ĐHQG TP Hồ Chí Minh, TP Hổ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình các công ty xuyên quốc gia, ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thiết Sơn
Năm: 2004
7. PTS. Nguyễn Khắc Thân (1995), Các cõng ty xuyên quốc gia hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cõng ty xuyên quốc gia hiện đại
Tác giả: PTS. Nguyễn Khắc Thân
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
6. PGS.TS Phạm Quang Trung (2007), M ô hình công ty mẹ-công ty con và tái cơ cấu tài chính các Tổng công ty lớn, N X B Đạ i học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
8. Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý TCT Nhà nước và chuyn đổi TCT nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo m ô hình công ty mẹ-công ty con.TÀI L I Ệ U T I Ế N G ANH Khác
10. UNCTAD, World Investment Report 1998 11. UNCTAD, World Investment Report 2006 12. UNCTAD, World Investment Report 2007 WEB Khác
13. \vww.iapchicong.san.org.vn www.dongnai-industry.gov.vn 14.L5. www.unilever.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11. Hình 3  :   M ô hình không gian tổ hợp bốn phần 28 - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
11. Hình 3 : M ô hình không gian tổ hợp bốn phần 28 (Trang 7)
Bảng 1: Các ngành thu hút TNCs hiện nay và tập đoàn dần đầu - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 1 Các ngành thu hút TNCs hiện nay và tập đoàn dần đầu (Trang 27)
Hình Ì :Mò hình sóng ba bước - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
nh Ì :Mò hình sóng ba bước (Trang 33)
Hình 2:  M ô hình không gian ba liên  k ế t - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Hình 2 M ô hình không gian ba liên k ế t (Trang 34)
Hình 4: Không gian sản xuất trong nước - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Hình 4 Không gian sản xuất trong nước (Trang 36)
Hình 5: Không gian tiêu thụ - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Hình 5 Không gian tiêu thụ (Trang 36)
Hình 6: Không gian kỹ thuật - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Hình 6 Không gian kỹ thuật (Trang 37)
Hình 7: Không gian sản xuất-tiêu  t h ụ - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Hình 7 Không gian sản xuất-tiêu t h ụ (Trang 37)
Bảng 2: Tình hoạt động kinh doanh của tập đoàn Toyota qua các  n ă m 4  Đơn vị: Triệu USD  Năm tài chính 2006 - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 2 Tình hoạt động kinh doanh của tập đoàn Toyota qua các n ă m 4 Đơn vị: Triệu USD Năm tài chính 2006 (Trang 44)
Sơ đồ 2:  C ơ cấu quản lý của Tovota - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 2 C ơ cấu quản lý của Tovota (Trang 50)
Bảng 3: Tổng doanh thu và lợi nhuận ròng của Unilever 2000-2006 5 - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 3 Tổng doanh thu và lợi nhuận ròng của Unilever 2000-2006 5 (Trang 56)
Sơ đồ 3:  C ơ cấu quản lý của Unilever 6 - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 3 C ơ cấu quản lý của Unilever 6 (Trang 57)
Sơ đồ 4: Sa đổ liên kết của Unilever theo từng khu vực 7 - Nghiên cứu mô hình hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và phương pháp áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Sơ đồ 4 Sa đổ liên kết của Unilever theo từng khu vực 7 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w