Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam thông qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2007)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN N G À N H KINH TẾ Đ ố i NGOẠI
***
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM THÔNG QUA XÂY DỰNG VĂN HOA DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thu Hiền
Trang 3M Ụ C L Ụ C
M Ụ C L Ụ C ì DANH M Ụ C BẢNG BIÊU n i
L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Ì
C H Ư Ơ N G 1: N H Ữ N G V Â N Đ Ể L Ý L U Ậ N V Ề N Â N G L ự c C Ạ N H
T R A N H V À V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP 3
1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3
Ị.1.1 Khái niệm cạnh tranh 3
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 4
1.1.3 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cửa doanh nghiệp 9
ỉ.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.2 Lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm chung về văn hóa kinh doanh 18
1.2.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 22
1.2.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 24
1.2.4 Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp 26
1.3 Môi quan hệ hữu cơ giữa văn hóa doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp 34
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G N Ă N G Lực C Ạ N H T R A N H V À VAI T R Ò
C Ủ A V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC N Â N G C A O N Â N G
Lực C Ạ N H T R A N H C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP V I Ệ T N A M HIỆN
NAY 39 2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam 39
2.1.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp 39
2.1.2 Hoạt động nghiên cứu thị trường và lựa chẩn thị trường mục tiêu 41
2.1.3 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 43
2.1.5 Chi phí nghiên cứu và phát triền sản phẩm mới (R&D) 48
2.1.6 Trình độ công nghệ 48
2.1.7 Nhân lực trong các doanh nghiệp 51
Trang 42.2 Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhàm nâng cao năng lực cạnh
tranh trong các doanh nghiệp Việt nam 53
2.2.1 Nhận thức về văn hóa doanh nghiệp 55
2.2.2 Thực trạng xây dựng văn hoa doanh nghiệp tại Việt Nam 56
2.3 Vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp đối với việc nàng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong điều kiện hội nhập 74
2.4 Đánh giá thực trạng và vai trò của văn hóa doanh nghiệp đôi với khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam 77
C H Ư Ơ N G 3: M Ộ T số G I Ả I P H Á P N Â N G C A O N Ă N G Lực C Ạ N H
T R A N H C Ủ A D O A N H N G H I Ệ P V I Ệ T N A M T H Ô N G QUA X Â Y D Ụ N G
V Ẫ N H Ó A D O A N H N G H I Ệ P 79
3.1 Bôi cảnh hội nhập và cạnh tranh đôi vói các doanh nghiệp Việt Nam 79
3.2.1 Đối với Nhà nước 80 3.2.2 Đối với các hiệp hội doanh nghiệp 83
3.3 Một sô giải pháp đôi vói doanh nghiệp 84
3.3.1 Văn hoa thương hiệu 85
3.3.2 ISO - nên văn hoa chất lượng 87
3.3.3 Văn hoa trong đội ngũ lao động 89
3.3.4 Nhà lãnh đạo - Doanh nhân văn hoa 91
3.3.5 Môi trường văn hoa trong nội bộ doanh nghiệp 97
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O A
ii
Trang 5DANH M Ụ C BẢNG BIỂU
Bảng Ì: Bảng so sánh một số chỉ tiêu của 3 khu vực doanh nghiệp trong hai năm
2000 và 2005 39 Bảng 2: Nhận thức của các doanh nghiệp về khái niệm văn hoa doanh nghiệp 54
Bảng 3 : Nhận thức của các doanh nghiệp về vai trò của văn hóa doanh nghiệp.55
Bảng 4 : Các khó khăn của doanh nghiệp khi xây dựng và phát triển thương hiệu
66 Bảng 5 : Kết quá kháo sát của dự án Ishikaxva về mục đích kinh doanh 68
Bảng 6: Chi tiêu bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Việt Nam 71
iii
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã bước vào sân chơi thương mại toàn cầu Thời cơ lớn có nhiều nhưng thách thức lớn cũng không thể xem thường Thách thức lớn nhất là nguy cơ tụt hậu, là hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh thấp Sự tụt hậu về trình độ văn hoa, chuyên môn nghề nghiệp của người lao động, dẫn đến sự yếu kém của sản phẩm, yếu kém của sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hoa Đ ể đẩy lùi nguy cơ tụt hậu, có doanh nghiệp chi nghĩ đến việc mua sỡm thay đổi công nghệ mà không quan tâm gì đến bồi dưỡng các phẩm chất văn hoa cho các thành viên nên cán bộ vẫn quản lý tồi, còng nhân không phát huy được công suất của công nghệ mới Đáng chú ý là hàm lượng văn hoa thấp trong quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và công nhân, giữa công nhân với công nhân, giữa doanh nghiệp với khách hàng và xã hội càng làm kéo dài khoảng cách tụt hậu của doanh nghiệp Hơn nữa, hiện nay còn không ít cấp lãnh đạo, không ít doanh nghiệp và doanh nhân chưa nhận thức được vai trò động lực của văn hóa trong phát triển kinh tế, chưa nhận thức được văn hóa doanh nghiệp
là một vũ khí lợi hại có thể giúp doanh nghiệp thỡng thế ngay trên sân nhà và cả trên sân khách; thậm chí họ còn coi xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân là vấn đề viển vông, nằm ngoài quá trình sản xuất, kinh doanh
Để giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể nhìn nhận đúng đỡn hơn về văn hóa doanh nghiệp cũng như vai trò của nó đối với việc nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, tác giả đã tiến hành nghiên cứu và tìm tòi các vấn đề về xây dựng vãn hóa doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao nâng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Vì thế, tác giả đã lựa chọn đề tài "Nàng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam thõng qua xây dựng văn hóa doanh nghiệp" cho khoa luận tốt nghiệp trường đại học Ngoại thương
Trong phạm vi đề tài khoa luận này, tác giả muốn giúp người đọc có một cái nhìn khái quát về thực trạng năng lực cạnh tranh và vai trò của văn hoa doanh nghiệp đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Từ những nét khái quát đó, tác giả đã mạnh dạn đưa ra
Ì
Trang 7một vài kiến nghị đối với nhà nước và các hiệp hội doanh nghiệp cũng như một vài giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thông qua việc xây dựng văn hoa doanh nghiệp Tuy nhiên, do những hạn chế về thời gian, tài liệu và năng lực cá nhân, tác giả chỉ có thể đưa ra một vài ý kiến cá nhân, có giá trị tham khảo đối với những người quan tâm trong một phạm vi nhỏ Tác giả rất mong nhận đưầc những ý kiến góp ý của các thấy cô và các bạn sinh viên để có thể hoàn thiện hem đề tài này
Ngoài các phẩn mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương: Chương Ì: Những vấn đề lý luận vẻ năng lực cạnh tranh và văn hoa doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh và vai trò của văn hoa doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam thông qua xây dựng văn hoa doanh nghiệp
Tác giả xin trân trọng cảm ơn TS Trần Việt Hùng - giáng viên bộ môn Quán trị kinh doanh trường đại học Ngoại thương đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình sưu tập tài liệu và viết khoa luận Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các tác giả với những bài viết và công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo to lớn giúp tác giả có thể hoàn thành khoa luận này
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2007
Sinh viên
Bùi Thị Thu Hiền
Lớp A16 - K42D - KTNT, Đ H Ngoại thương
2
Trang 8C H Ư Ơ N G 1: NHŨNG V Â N Đ Ể LÝ LUẬN VẾ N Ă N G Lực CẠNH TRANH
V À V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP 1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trường, dù trường phái nào đểu thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tổn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi mà cung - cẩu
và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản cắa thị trường và là đặc trưng cắa cơ chế thị trường; cạnh tranh là linh hổn cắa thị trường
Theo K.Marx, "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" [46]
Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa: "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhầm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình" [45]
Theo Từ điển Bách Khoa cắa Việt Nam thì: "Cạnh tranh (trong kinh doanh)
là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất" [41] Diên đàn cao cấp về cạnh tranh cõng nghiệp cắa tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: "Cạnh tranh là khái niệm cắa doanh nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điểu kiện cạnh tranh quốc tế" [7]
Như vậy, từ những định nghĩa trên, ta có thể rút ra một vài điểm chung về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng cắa nhiều chắ thể cùng tham dự
Thứ hai, mục đích trực tiếp cắa cạnh tranh là một đôi tượng cụ thể nào đó m à các bên đều mong muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án); một
3
Trang 9loạt các điểu kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng, ) Mục đích cuối
cùng là kiếm được lợi nhuận cao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có ràng buộc chung
m à các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điểu
kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sổ
dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách
định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, định giá theo thị trường, chính sách giá
phân biệt, bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các
kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt, cạnh tranh thông qua hình
thức thanh toán
Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau: "Cạnh
tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẩn thủ đoạn để đại mục tiêu kinh tế của mình, thông thường
là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận,
1.1.2 Khái niệm năng lục cạnh tranh
Khi nghiên cứu về cạnh tranh, các nhà nghiên cứu còn sổ dụng các khái niệm
năng lực cạnh tranh, sức cạnh tranh, Tuy nhiên, các khái niệm này là các khái
niệm phức hợp, được xem xét ở các cấp độ khác nhau như: sức cạnh tranh cùa một
quốc gia, sức cạnh tranh của một doanh nghiệp và sức cạnh tranh của một sản
phẩm và dịch vụ Do đó, để có thể hiểu được một cách đấy đủ khái niệm năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp thì cần phải nhận biết và phân loại những khái niệm
sức cạnh tranh khác nhau
1.1.2.1 Sức canh tranh của quốc gia
Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF - World Economic Forum), sức cạnh
tranh của một quốc gia là khả nâng đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao
4
Trang 10trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khá [42]
Sức cạnh tranh của quốc gia được xác định bởi các nhóm nhân tố sau:
• Mức độ mở cửa của nền kinh tế, bao gồm mở cửa thương mại và đầu tư: thuế quan và hàng rào phi thuế quan, chính sách xuất nhập khớu, tỷ giá hối đoái, đầu tư trực tiếp của nước ngoài
• Vai trò của chính phủ: mức độ can thiệp của Nhà nước, nâng lực của Chính phủ, quy m ô của Chính phủ, chính sách tài khóa, hệ thống thuế, lạm phát
• Tài chính: tỷ lệ tín dụng, rủi ro tài chính, đáu tư và tiết kiệm
• Cõng nghệ: năng lực công nghệ nội sình, công nghệ chuyển giao, mức độ đớu tư cho nghiên cứu và triển khai
• Cơ sở hạ tâng: chất lượng hệ thống giao thông vận tải, mạng viễn thông, điện nước, kho tàng và các phương tiện vật chất
• Quản lý kinh doanh, quản lý nhân lực
• Lao động: số lượng lao động, hiệu quả và tính linh hoạt của thị trường lao động
• Thể chế: chất lượng của các thể chế pháp [ý [6]
M Porter lại đưa ra khái niệm sức cạnh tranh của quốc gia dựa trên năng suất lao động, ông cho rằng: "Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động" [48] Mở rộng khái niệm này thì sức cạnh tranh của quốc gia gần hơn với lý thuyết về lợi thế so sánh
Ngay trong lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Ricacdo, một quốc gia có khả năng cạnh tranh hơn các quốc gia khác bởi trội hơn về một hay một vài thuộc tính Ông cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia là một hệ thống gồm nhiều yếu tố liên quan với nhau, có tác động qua lại và bổ sung cho nhau Các yếu tố này là nền móng, chỗ dựa cho các công ty, giữ vai trò quyết định, cho phép các công ty sáng tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh trên một lĩnh vực cụ thể
Tuy nhiên, mọi yếu tố đều có thể thay đổi nên sức cạnh tranh cũng có thể bị thay đổi Vì thế, uỷ ban về Cạnh tranh Cõng nghiệp trực thuộc Tổng thống Mỹ
đã đưa ra khái niệm "một nước là cạnh tranh nếu như nước đó duy trì được một
5
Trang 11tỷ lệ tăng trưởng thu nhập thực ngang bằng với tỷ lệ đó của các nước bạn hàng trong một môi trường thương mại tự do" [7]
Như vậy, những khái niệm trên chỉ là một số khái niệm và lý thuyết về sức cạnh tranh ở tầm quốc gia và đa số các quan niệm chịp nhận sức cạnh tranh của quốc gia
phụ thuộc vào khả năng khai thác cơ hội trên thị trường Do đó, có thể hiểu, sức
cạnh tranh của quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể lạo ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đẩy biến động của thị trường thế giới 1.1.2.2 Sức canh tranh của doanh nghiệp
Về khái niệm này, phần lớn các tác giả đều gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường hoặc vói vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, theo thị phần mà nó chiếm giữ thông qua khả năng
tổ chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công nghệ, giảm chi phí nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vũng của doanh nghiệp Trước tiên, trong lý thuyết tổ chức công nghiệp, khái niệm sức cạnh tranh
được áp dụng ở phạm vi xí nghiệp Một xí nghiệp được xem là có sức cạnh tranh
khi xí nghiệp đó duy trì được vị thế của minh trên thị trường cùng với các nhà sản xuịt khác với các sản phẩm thay thế, hoặc đưa ra thị trường các sản phẩm tương
tự với mức giá thịp hơn hoặc cung cịp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chịt lượng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn [7]
Theo Fafchamps, sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp
đó có thể sản xuịt sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thịp hơn giá của nó trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả nâng sản xuịt ra sản phẩm
có chịt lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi phí thịp hơn thì được coi là có khả năng cạnh tranh cao [49]
Randall lại cho rằng sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được
và duy trì thị phẩn trên thị trường với lợi nhuận nhịt định [49]
Dunning lập luận rằng sức cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó [49]
6
Trang 12Markusen (1992) đã đưa ra một khái niệm "một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như nó có một mức chi phí đem vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn
vị của các nhà cạnh tranh quốc tế" [49]
Một quan niệm khác cho rằng "năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuụn và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ vối đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xấc định" [22]
Như vụy, trên thực tế đang tổn tại nhiều quan niệm cụ thế, khác nhau về sức cạnh tranh của doanh nghiệp Song tựu chung lại, khi tiếp cụn sức cạnh tranh doanh nghiệp, cần chú ý tới 4 vấn đề cơ bản sau:
Một là, trong điều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cẩu của khách hàng là chuẩn mực đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi lẽ, yêu cẩu của khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sản xuất, kinh doanh Cùng một loại sản phẩm nhưng các nhóm khách hàng khác nhau có những nhu cầu khác nhau Hai là, yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lội kéo khách hàng phải là thực lực của doanh nghiệp Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ những yếu tố nội tại của doanh nghiệp và được thể hiện ở uy túi của doanh nghiệp
Ba là, khi nói tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp luôn hàm ý so sánh với doanh nghiệp hữu quan (các đối thủ cạnh tranh) cùng hoạt động trên thị trường Muốn tạo nên sức cạnh tranh thực thụ, thực lực của doanh nghiệp phải tạo nên lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh Chính nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể giữ được khách hàng của mình và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh Bốn là, các biểu hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ ràng buộc nhau Một doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh khi nó có khả nâng thỏa mãn đầy đủ nhất tất cả những yêu cẩu của khách hàng Song khó có doanh nghiệp nào có được yêu cầu này, thường thì có lợi thế về mặt này, lại có thế yếu về mặt khác Bởi vụy, việc đánh giá đúng đắn những mặt mạnh và mặt yếu của từng doanh nghiệp có ý nghĩa trọng yếu tới việc tìm các giải pháp tăng sức mạnh cạnh tranh
7
Trang 13Do đó, có thể hiểu: Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và
lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng đề thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước
1.1.2.3 Sức canh tranh của sản phẩm:
Cho tới nay, các tác giả và nhà nghiên cứu kinh tế chưa đưa ra một đinh nghĩa thống nhất về khái niệm sức cạnh tranh của sản phẩm Các khái niệm được đưa ra chủ yêu dựa trên khái niệm về sức cạnh tranh của quốc gia và của doanh nghiệp Theo một số tác giả, sức cạnh tranh của sản phẩm là sự vượt trội của nó (về chỉ tiêu) so với sản phẩm cùng loại do các đổi thủ khác cung cấp trẽn cùng một thị trưọng [42]
Khái niệm này cho thấy, việc xác định sản phẩm có sức cạnh tranh hay không trên thị trưọng, là xác định mức độ tin cậy của ngưọi tiêu dùng đối với sản phẩm về giá cả, đổi mới công nghệ, dịch vụ sau bán hàng so với sản phẩm cùng loại m à đối thủ khác cung cấp trên cùng một thị trưọng chứ không quan tâm đến việc nó có vượt trội hơn so với mọi sản phẩm xuất khẩu tại chỗ hay không Một số tác giả khác lại cho rằng: sức cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm do chù thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại của các chủ thể sản xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trưọng và thọi gian nhất định [15]
Như vậy, mặc dù khái niệm sức cạnh tranh của sản phẩm vẫn chưa được thống nhất nhưng có thể hiểu rằng sức cạnh tranh của sản phẩm được cấu thành bởi nhiều yếu tố Trong đó, những yếu tố chính là: khả năng sử dụng thay thế cho cõng dụng kinh tế của một loại sản phẩm tương tự khác; chất lượng và giá cả của sản phẩm Sản phẩm có sức cạnh tranh cao khi nó có thể thỏa mãn cao hơn yêu cầu, thị hiếu của ngưọi tiêu dùng, được ngưọi tiêu dùng lựa chọn chấp nhận tiêu thụ, đổng thọi đem lại lợi nhuận có thể chấp nhận được cho nhà sản xuất, cung ứng Ngoài các yếu tố chính trên còn nhiều yếu tố khác như kiểu dáng, mẫu m ã hình thức của sản phẩm, phương thức tiêu thụ, quảng cáo, bán hàng,
8
Trang 141.1.2.4 Mối quan hê giũa ba cấp đô năng lúc canh tranh
Ba cấp độ cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết vói nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định nhau và phụ thuộc lẫn nhau Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có sức cạnh tranh, ngược lại, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh, môi trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lại, các chính sách kinh tế vĩ m ô phải rõ ràng, có thể dự báo được, nén kinh tế phải ần định, bộ máy Nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp
Mạt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lý doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng, vì trong cùng một môi trường kinh doanh có doanh nghiệp rất thành công trong khi doanh nghiệp khác lại thất bại Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo thông qua lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp, thể hiện qua chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Là tế bào của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sỏ cho năng lực cạnh tranh quốc gia
Đồng thời, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm và dịch vụ có năng lực cạnh tranh
Như vậy, có thể khẳng định, văn hoa doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của quốc gia Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm vừa là bộ phận cấu thành vừa là một trong những mục tiêu của nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
1.1.3 Các yếu tố câu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và nội dung hoạt động kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp có thể tự tầng hợp các khả năng tạo ra thế không ngừng vượt trội (vượt trội đối với chính mình và so với các đối thủ cạnh tranh) để giành được thắng lợi trong tiến trình cạnh tranh thông qua:
9
Trang 15lược kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp có chiến lược đúng thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều loại chiến lược khác nhau được phân loại theo cấp độ và phạm vi của chiến lược, bao gồm chiến lược kinh doanh tổng hợp và chiến lược bộ phận, đạc thù cho từng lĩnh vực nhằm giải quyết từng vấn đề kinh doanh để thực hiện chiến lược tổng quát
Chiến lược kinh doanh tổng quát đề cập những vấn đề quan trụng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp như: phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được lựa chụn sản xuất kinh doanh, thị trường mục tiêu về tài chính và các chỉ tiêu tăng trưởng, Một số chiến lược kinh doanh quan trụng của doanh nghiệp là:
> Chiến lược phát triển thị trường mục tiêu
> Chiến lược giữ vững và phát triển thị trường hiện tại
> Chiến lược tiếp cận và thâm nhập thị trường mới
> Các chiến lược marketing hỗn hợp
• Quy m ô của doanh nghiệp
Quy m ô thực chất là việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tận dụng lợi thế về quy mô sản xuất kinh doanh lớn Rào cản về quy m ô buộc các doanh nghiệp mới xuất hiện phải tham gia vào kinh doanh với quy m ô vốn lớn, đây là
cơ sở để doanh nghiệp tiến hành các nội dung hoạt động của mình; phát triển mở rộng quy m ô và tạo thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong khu vực và thê giới Còn nếu doanh nghiệp tham gia với quy m ô nhỏ thì phải chấp nhận bất lợi về chi phí, từ đó, rất khó có thể cạnh tranh nổi với các doanh nghiệp hiện có
• Năng lực quản lý điều hành kinh doanh
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá bởi sự linh hoạt của doanh nghiệp để luôn đáp ứng dược nhu cẩu luôn thay đổi của thị trường Sự linh hoạt
và biết thực hành trong quản lý sẽ giảm được chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm, qua đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp
Trang 16• Khả năng nắm bắt thông tin
Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của cuộc cách mạng thõng tin, tin học, các thông tin về thị trường mua - bán, về tâm lý, thị hiếu khách hàng, về giá cả và đối thủ cạnh tranh, có ý nghĩa quan trọng đến việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Đ ủ thông tin và xử lý đúng thông tin, một mạt giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong kinh doanh, mặt khác qua thông tin có thế tìm
và tạo ra "lợi thế so sánh" của doanh nghiệp trẽn thương trường
• Khả năng hợp tác hầu hiệu với các doanh nghiệp hầu quan
Tinh trạng tranh mua tranh bán ờ thị trường nội địa cũng như trên thị trường thế giới sẽ đưa tới việc giảm đáng kể sức cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, cần phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng, tạo thành sự hiệp đồng chặt chẽ khi đưa ra thị trường thế giới
Đảm bảo "chầ tín" trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Nhầng hành động bất tín, gian lận, chỉ có thể đem lại lợi ích nhỏ nhoi trước mắt, nhưng nhất định sẽ làm cho doanh nghiệp thiệt hại nhiều và lâu dài, mất bạn hàng và chỗ đứng trên thị trường
• Trình độ công nghệ
Tinh trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nó thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng của sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến giá thành và giá bán sản phẩm Một doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định có chất lượng cao Ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là
có sức cạnh tranh cao khi m à trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu
• Chất lượng đội ngũ lao động, cán bộ quản lý
Chất lượng đội ngũ lao động, cán bộ quản lý là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trình độ, năng lực của các thành viên Ban giám đốc ảnh hưởng rất
l i
Trang 17lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm, có khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mát, như tăng doanh thu, lợi nhuận, m à còn cả uy tín và lợi ích lâu dài của doanh nghiệp Đây
là yếu tố quan trọng tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động và lòng hăng say làm việc của họ là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì khi tay nghề cao, chuyên môn cao lại cộng thêm lòng hăng say nhiệt tình lao động thì tâng năng suất lao động là tất yếu Đây là tiền đề đỉ doanh nghiệp có thỉ tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
• Động cơ, không khí xã hội trong doanh nghiệp
Không khí xã hội trong doanh nghiệp, động cơ cá nhãn của mỗi thành viên
và chất lượng của con người tỏ ra là một nhân tố quan trọng trong cạnh tranh Sức mạnh của doanh nghiệp không phải chỉ tổn tại trong một số cá nhân hay một nhóm mà là trong sự đoàn kết, nhất trí hết mình vì sự sống còn của doanh nghiệp Một môi trường làm việc tốt, một tinh thần làm việc vì tập thỉ sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triỉn của doanh nghiệp
• Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh bao gồm chi phí nghiên cứu và phát triỉn sản phẩm mới (R&D); các chi phí tiện ích (điện, nước, ); chi phí vận tải; chi phí thuê mạt bằng sản xuất kinh doanh, Chi phí nghiên cứu và phát triỉn sản phẩm mới là chi phí quan trọng trong nền kinh tế hiện đại bởi các doanh nghiệp muốn tồn tại, có sức cạnh tranh thì cần phải biết đổi mới mình Do đó, đối với hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay, nhất là tại các nước phát triỉn thì chi phí nghiên cứu và phát triỉn sản phẩm mới chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu chi phí nhằm đẩu tư nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật mới đỉ nâng cao chất lượng, tăng năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm mới độc đáo, hiện đại, đáp ứng tốt hơn các yêu cẩu của khách hàng, qua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh và tạo một vị trí vững chắc trên thị trường Các chi phí điện, nước, luôn là một yếu tố được xem
12
Trang 18xét đến khi so sánh sức cạnh tranh giữa các nước Điều này cho thấy chi phí điện, nước, ảnh hưởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm trong một số ngành và nó ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp
• Sự chấp nhận mạo hiểm, rủi ro trong kinh doanh
Quá trình kinh doanh nói chung đã chờ ra rằng lợi nhuận doanh nghiệp thu được thường biến thiên tỷ lệ thuận với sự mạo hiểm, rủi ro trong kinh doanh Các chủ thể kinh doanh có khuynh hướng đầu tư kinh doanh (kể cả đầu tư nghiên cứu khoa học) vào những mặt hàng mới, những lĩnh vực mới mà nguy cơ rủi ro đầu tư
ở đó thường cao và khó khăn Đây là một khuynh hướng khách quan trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp Việc đẩu tư này một mặt kỳ vọng thu được lợi nhuận cao hơn trong tương lai, mặt khác lại giảm được áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Sự chấp nhận mạo hiểm, rủi ro trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết phát hiện, dự báo những sản phẩm thay thế những sản phẩm đang cạnh tranh cũng như các lĩnh vực hoặc nơi nào có nhiều triển vọng đầu tư trong tương lai nhằm đảm bảo an toàn cho việc đáu tư Nếu không, sự mạo hiểm trong kinh doanh trở thành sự "liều mạng", "phiêu lưu" dẫn đến phá sản doanh nghiệp Đây
là phương pháp cạnh tranh cực kỳ hiệu quả, nhưng cũng cực kỳ nguy hiểm trong quá trình cạnh tranh Việc sử dụng công cụ này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có bản lĩnh và tài năng
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thông thường, người ta đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố nội tại doanh nghiệp như: quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh
và rút khỏi thị trường; sản phẩm; năng lực quản lý; năng suất lao động; trình độ công nghệ và lao động, Tuy nhiên, những khả năng này lại bị tác động đồng thời bởi nhiều yếu tố bên ngoài ở trong nước và quốc tế
1.1.4.1 Các nhân tố quốc tế
Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm:
13
Trang 19• Các nhân tố thuộc về chính trị:
Mối quan hệ giữa các Chính phủ: Khi mối quan hệ trở nên thù địch thì sự
mâu thuẫn giữa hai chính phủ có thể phá hủy hoàn toàn các mối quan hệ kinh doanh giữa hai nước Nếu mối quan hệ chính trị song phương được cải thiện sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong kinh doanh
Các tổ chức quốc íếcũng đóng vai trò quan trổng trong sự phát triển và vận
dụng các chính sách biểu lộ nguyện vổng chính trị của các quốc gia thành viên Như chính sách của Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng Thế giới chịu tác động bởi quan điểm của các nước công nghiệp phát triển, những nước có vai trò tài trợ chính cho các tổ chức này
Hệ thống luật pháp quốc tế, những hiệp định và thỏa thuận được một loạt các
quốc gia tuân thủ có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh quốc tế Chúng có thể ảnh hưởng gián tiếp tới các doanh nghiệp riêng lẻ thông qua việc tạo ra môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và thuận lợi
• Xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa
Dưới tác động của xu hướng này, những trở ngại như thuế quan, thủ thục xuất nhập khẩu, các hạn chế mậu dịch, được giảm thiểu; thành tựu khoa hổc kỹ thuật được sử dụng tối ưu và có hiệu quả hơn, giúp quá trình lưu thông hàng hóa giữa các nước ngày càng phát triển Ngược lại, quá trình toàn cầu hóa kinh tế diễn ra nhanh hơn lại có tác động trở lại vào tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, hội nhập khiến doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức lớn là điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn với các hạn chế thương mại khác nhau như: những quy định về tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái đối với mấy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ,
• Đ ố i thủ cạnh tranh quốc tế:
Ngày nay sự bành trướng của các tập đoàn đa quốc gia đang là mối đe dổa đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển Các tập đoàn này có lợi thế về vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm tổ chức sản xuất - kinh doanh, kinh
14
Trang 20nghiệm cạnh tranh trên thương trường, sẽ có nhiều ưu thế trong cạnh tranh Ngược lại, những doanh nghiệp nhỏ, chưa có kinh nghiệm thường phải chịu thua thiệt và dễ dẫn đến phá sản
• Các nhân tố hỗ trợ khác như đặc tính truyền thống xã hội, môi trường văn hóa, ngôn ngữ, của các nước cũng góp phứn quan trọng gãy ảnh hưởng tói sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Như vậy, vô hình chung, các yếu tố đó đã tạo ra một mõi trường cạnh tranh bất lợi hơn cho các doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, những khó khăn trong quá trình thâm nhập sẽ lại được bù đắp bằng doanh số, lợi nhuận cao hơn và một thị trường lớn hem và thuứn nhất hơn; từ đó kéo theo sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức tiêu dùng các sản phẩm nhập ngoại của khách hàng nước ngoài
1.1.4.2 Các nhãn tô trong nước
Các nhân tố trong nước sẽ chi phôi hoạt động kinh doanh, cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tô khác nhau trong đó, các nhân tô chính là:
• Các nhân tố kình tế: Các nhân tố này tác động đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng cao thì thu nhập của dân
cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn tới sức mua các loại hàng hóa và dịch vụ tăng lên Nếu doanh nghiệp nắm bắt được điểu này và có khả năng đáp ứng được nhu cứu khách hàng (số lượng, giá bán, chất lượng, ) thì doanh nghiệp đó sẽ thành công và có sức cạnh tranh cao Trái lại, một nền kinh tế suy thoái sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh và tạo ra nhiều "nguy cơ" đối với doanh nghiệp
Lãi suất: Lãi suất cho vay của các ngân hàng ảnh hưởng lớn đến sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp thiếu vốn, phải vay ngân hàng Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi tiền vay lớn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn về vốn
15
Trang 21Tỷ giá hối đoái và giá trị của đống tiền trong nước Nếu đổng nội tệ lên giá,
các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm sức cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, vì khi đó giá bán của hàng hóa tính bằng đồng nội tệ sẽ cao han các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khỷu, vì giá hàng nhập khỷu giảm, và như vậy sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ
bị giảm ngay trên thị trường trong nước Ngược lại, khi đổng nội tệ giảm giá, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cả trên thị trường trong nước và thị trường ngoài nước, vì khi đó giá bán của các doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hóa do nước khác sản xuất
Lạm phát: Lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, tâng lãi suất và gây
ra nhiều biến động về tỷ giá hối đoái Vì doanh nghiệp không thể dự đoán trước nên thường hạn chế đầu tư trong giai đoạn lạm phát bởi tỷ lệ sinh lời trong doanh nghiệp có thể không bù đắp được sự sụt giảm giá trị của tiền tệ Tỷ lệ lạm phát cao thường khiến cho những doanh nghiệp vay nợ nhiều lâm vào tình trạng phá sản
• Các nhân tố về chính trị, pháp luật: một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả Chẳng hạn, các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến điểu kiện cạnh tranh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần và trên mọi lĩnh vực Chính sách của Nhà nước về thuế xuất nhập khỷu cũng sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước
• Trình độ khoa học và còng nghệ Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bẳn nhất tạo nên sức cạnh tranh của sản phỷm trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ tấc động đến chi phí
cá biệt của doanh nghiệp, qua đó tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung Đ ố i với những nước chậm và đang phát triển, giá và chất lượng có ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay, đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phỷm và
16
Trang 22dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ là tiền để để các doanh nghiệp ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình
• Nhân khẩu: Đây là nhân tố tạo lập quy m ô thị trường, được đề cập trên các (chia cạnh: quy m ô và tốc đấ tăng trưởng dân số; những thay đổi trong gia đình và
di chuyển nơi cư trú; những thay đổi trong phân phối lại thu nhập; trình đấ học vấn của các tầng lớp dân cư
Các nhân tố về văn hóa, tâm lý - xã hấi: Đây là nhóm yếu tố quan trọng tạo lập nên nhân cách và lối sống của người tiêu dùng, đồng thời cũng là cơ sở để cho các nhà quản lý lựa chọn và điều chỉnh các quyết định kinh doanh
• Các nhân tố thuấc môi trường ngành Các nhân tố này tác đấng đến môi trường hoạt đấng của doanh nghiệp và vì vậy ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo Michael Porter, trong tấc phẩm "Lợi thế cạnh tranh" (1985) và "Chiến lược cạnh tranh" (1980) (Trường Quản trị kinh doanh Havard) đã đưa ra m ô hình
5 lực lượng cạnh tranh trong ngành kinh doanh bao gồm:
Đôi thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là các doanh nghiệp hiện nay chưa xuất hiện trên
thị trường nhưng có khả năng cạnh tranh trong tương lai Khả năng cạnh tranh của các đôi thủ này được đánh giá qua các rào cản gia nhập ngành chủ yêu: tính kinh tế nhờ quy mô; sự khác biệt hóa sản phẩm; nhu cầu vốn đầu tư tối thiểu; các lợi thế đặc biệt của các đối thủ hiện có; và chính sách của Nhà nước
Các đối thủ cạnh tranh hiện lại trong ngành: Thông thường cường đấ cạnh
tranh giữa các đối thủ hiện tại được quyết định bài các yếu tố: số lượng và kết cấu các đối thủ cạnh tranh; tốc đấ tăng trưởng của ngành; chi phí cố định hoặc chi phí dự trữ chiếm tỷ trọng lớn; sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh; và hàng rào cản trở rút lui
Sức ép của khách hàng: Khách hàng sẽ có khả năng ép giá đối với doanh
nghiệp trong các trường hợp như: khi họ mua với khối lượng lớn so với doanh thu của toàn bấ ngành, khi họ có thu nhập thấp; và khi họ códụ ỊMngỊtin về nhu cầu, giá cả trên thị trường và về chi phí của người sản xuất! - • • - '
Ị Zív
Trang 23y-Sức ép của nhà cung cấp: Cấc nhà cung cấp có thế lực mạnh hơn doanh
nghiệp trong các trường hợp như: khi họ độc quyền cung cấp một loại vật tư thiết yếu cho doanh nghiệp; khi doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của họ; khi loại vật tư m à họ cung cấp lại là yếu tố đầu vào quan trọng, quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất - kinh doanh hoặc đến chất lượng sản phụm của doanh nghiệp
Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế: Khi giá bán sản phụm của doanh nghiệp
vượt quá một giới hạn nào đó, khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng những sản phàm thay thế, do đó làm ảnh hưởng đến khá năng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Đặc biệt, những sản phụm có xu hướng thay thế hoàn toàn sản phụm của doanh nghiệp đang kinh doanh còn đặt doanh nghiệp đứng trước nguy cơ đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp, của toàn ngành
Nói tóm lại, khi đánh giá các nhân tố tác động đến sức cạnh tranh thì các
doanh nghiệp cần phải xem xét đụy đủ các nhân tố tác động, từ đó mà "gạn đục khơi trong" tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của chính các doanh nghiệp đó
1.2 Lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm chung về văn hóa kinh doanh
Để đi đến khái niệm văn hóa kinh doanh, trước tiên có 2 khái niệm cần phải làm rõ đó là văn hóa và kinh doanh
1.2.1.1 Khái niêm văn hóa
Văn hóa là một khái niệm có nhiều định nghĩa nhất bởi góc nhìn, cách tiếp cận và ý kiến khác nhau trên rất nhiều lĩnh vực của các nhà nghiên cứu
Định nghĩa về văn hóa do nguyên Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễ phát động "Hập kỷ thế giới phát triển văn hóa" (1988-1997):
"Văn hóa là tổng thế sống động các hoạt động sáng tạo ị của các cá nhân vá cộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng lạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố
Trang 24xác định đặc tính riêng cùa từng dân tộc" Với ý nghĩa này, trong mọi hoạt động
xã hội của con người đều có khía cạnh văn hóa
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xem xét văn hóa theo nghĩa rộng nhất của nó
Người viết: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ổ
và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sình hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" [25]
Trong cuốn "Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh", TS Đ ỗ Minh
Cương cho rằng: "Văn hóa là nguồn lực nội sinh của con người, là kiểu sống và
bảng giá trị cả các tổ chức, cộng đồng người, trung tâm là các giá trị chân - thiện
- mỹ" [9] Qua đây ta thấy nguồn lực của con người chính là sức mạnh cốt lõi, là
cội nguồn của con người, sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thửn cho xã hội Tóm lại, văn hóa là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thẫn m à loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con người, với tự nhiên, và với xã hội, được đúc kết lại thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội Nói tới văn hóa là nói tới con người, nói tới việc phát huy những năng lực bản chất của con người, nhằm hoan hiện con người, hoàn thiện xã hội
Như vậy, văn hóa có một số nội dung cơ bản sau đây:
• Văn hóa là thuộc tính bản chất của con người, chỉ có ở con người và do con người sinh ra Vân hóa là dấu hiệu chỉ đặc điểm nhân văn cùa con người, nó hiện diện trong tất cả các mối quan hệ, trong hoạt động và trong sản phẩm của con người
• Đ ố i với một cộng đổng xã hội, văn hóa thường thể hiện ra như một lối sống, một kiểu ứng xử riêng biệt và tương đối ổn định; được di truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
Trang 25tố cốt lõi của văn hóa một cộng đồng người là hệ giá trị và chuẩn mực
xã hội, thể hiện như là bản sắc của cộng đổng, nó có chức năng điểu tiết hành vi của các thành viên, tạo nên sự thống nhất hành động trong cộng đồng xã hội ấy
1.2.1.2 Khái niêm kinh doanh
Theo Đại tặ (Ịiển tiếng Việt, kinh doanh có nghĩa là "tổ chức buôn bán để thu lời lãi" [43]
Còn theo Tặ điển tặ và ngữ Việt Nam thì kinh doanh là "tổ chức hoạt động
vé mặt kinh tế để sinh lợi" [24]
Kinh doanh gồm nhiều loại hình khác nhau: buôn bán (thương mại), sản xuất, dịch vụ (du lịch, thông tin, tư vấn, )• Kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và công nghệ phát triển, tạo ra sự thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của xã hội loài người trên tất cả mọi lĩnh vực Kinh doanh là một hoạt động đòi hỏi có tri thức tổng hợp, bao gồm các tri thức về kinh tế, kỹ thuật, tâm lý, chính trị, xã hội, Người ta còn xem xét kinh doanh như là một nghệ thuật với đẩy đủ tính chất tinh tế của nó
Xét tặ góc độ kỹ thuật - cõng nghệ thì kinh doanh là một quá trình gồm nhiều công đoạn khác nhau như đầu tư, sản xuất, tiếp thị, dịch vụ, bảo hành, Nhìn ở góc độ chuyên môn thì kinh doanh là một hệ thống bao gồm nhiều nghiệp
vụ khác nhau như: quản trị kinh doanh, marketing, kỹ thuật và công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng, mua bán hàng hóa, kế toán và tài chính, tư vấn, bảo hành, các hoạt động trên đều có chủ thể hoạt động với nghề nghiệp chuyên môn
Mục đích của kình doanh, với tư cách là một nghề hay một hoạt động, đều là mong muốn đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh Vì vậy, nếu nói vắn tắt thì kinh doanh là một hoạt động kiếm lời
Kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát tặ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ra Vấn để là ở chỗ kinh doanh như thế nào, nó đem lại lợi ích và giá trị cho ai? Đ ó chính là vân để của văn hóa kinh doanh
20
Trang 26Như vậy, kinh doanh có thể hiểu như Luật Doanh nghiệp, xem đó là việc thực
hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đáu tư từ sản xuất đến tiêu
1.2.1.3 Khái niêm vân hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh là bộ phận cấu thành của nền văn hóa dân tộc, nó phản ánh trình độ của con người trong lĩnh vực kinh doanh Bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp Cái lợi
có được từ cách làm tuân theo cái đúng, cái tốt và cái đẹp Ngược lọi, cái đúng, cái tốt và cái đẹp là cơ sở bển vững cho hoọt động sinh ra cái lợi Chính vì thế, người ta thường gọi những nhà doanh nghiệp là những nhà kinh doanh thực thụ
có văn hóa cao, trí tuệ sâu rộng, lòng dũng cảm và tài năng
Đối với mỗi nhà kinh doanh, văn hóa tiềm ẩn trong họ như một nguồn lực mà muốn khơi dậy và phát huy cẩn có thời gian, môi trường và sự tác động phù hợp Văn hóa kinh doanh của các nhà kinh doanh, của doanh nghiệp được nhận biết qua hai phương diện chính:
Một là: các nhân tố văn hóa (hệ giá trị, triết lý sống, tâm lý dân tộc mà chủ thế lựa chọn từ văn hóa dân tộc) được vận dụng vào quá trình kinh doanh để tọo
ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng có văn hóa Đó chính là lối kinh doanh có văn hóa, kiểu kinh doanh phù hợp với văn hóa của dân tộc
Hai là: các giá trị, sản phẩm văn hóa như hệ giá trị, triết lý, tập tục riêng, nghệ thuật kinh doanh, mà chủ thế kinh doanh tọo ra trong quá trình hoọt động
và làm nghề kinh doanh của họ, có tác dụng cổ vũ, biểu dương đối với kiểu kinh doanh có vãn hóa mà họ đang theo đuổi Đó chính là lối sống có vãn hóa của chù thể kinh doanh
Theo quan niệm của TS Đ ồ Minh Cương: 'Văn hóa kinh doanh Việt nam
bán sắc văn hóa của người Việt Nam"
Trang 27Văn hóa kinh doanh Việt nam là một bộ phận của vẫn hóa dân tộc Việt Nam nên cũng sẽ là một hệ thống được hình thành và phát triển trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như hệ giá trị, tập quán, thói quen, lối ứng xử, các chuẩn mực xã hội; có tính truyền thống bền vững và có khả năng lưu truyền qua nhiều thế hệ ngưại Việt Nam, tùy từng thại kỳ và trạng thái xã hội cụ thể, nó có thể là động lực hoặc trở lực đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của nước ta
Còn theo ông Lê Đăng Doanh, chuyên gia cao cấp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, văn hóa kinh doanh trước tiên là phải tôn trọng pháp luật, tôn trọng nhân phẩm con ngưại, phải giữ chữ tín và điều này đòi hỏi ngưại lãnh đạo doanh nghiệp phải
có một bản lĩnh đổi mới "Dù một doanh nghiệp có lớn đến đâu, có sang trọng đến thế nào đi chăng nữa, nhưng nếu kinh doanh bất chấp khách hàng, vi phạm luật pháp và thiếu chữ tín thì doanh nghiệp đó không được coi là có văn hóa"[3]
Từ sự phân tích trên đây, có thế ghi nhận định nghĩa "vãn hóa kinh doanh"
như sau: Văn hóa kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào hoạt động
kinh doanh của chủ thế Là cái văn hóa mà chú thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thủ của
họ [9]
1.2.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, sau những thành công rực rỡ của các doanh nghiệp Nhật Bản, các công ty trên thế giới và đặc biệt là ở Mỹ bắt đáu chú
ý tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kỳ này Từ đó, cụm từ
"corporate culture" văn hóa doanh nghiệp đã được các chuyên gia nghiên cứu, các nhà lãnh đạo và quản lý sử dụng để chỉ một trong những tác nhân chủ yếu cho sự thành công của các công ty Nhật trên khắp thế giới Điểu đó chứng tỏ rằng việc nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ yêu cẩu lý giải và áp dụng sự thành công của các m ô hình đã tồn tại chứ không phải một hệ thống lý luận chưa có sự kiểm chứng thực tế
Trang 28Thông thường có 2 cách tiếp cận khái niệm văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp là một ẩn dụ và văn hóa doanh nghiệp là một thực thể khách quan
1.2.2.1 Phép ẩn du
Cách tiếp cận này thường được một số nhà nghiên cứu và học giả ở Việt nam
sử dụng Theo đó, cách định nghĩa là: "Văn hóa doanh nghiệp giống như "
Theo PGS.TS Trương Gia Bình, Giám đốc công ty FPT, một công ty có vãn
hóa vổng mạnh ở Việt Nam, "ván hóa doanh nghiệp là một thành phản cùng với 4
thành phấn khác bao gồm Triết lý, Xây dựng lãnh đạo (LBLeadcrship Building), Quy trình, Hệ thống thông tin, tạo thành một bộ Gene và về phán mình, bộ Gene này là hình chiếu của văn hóa từ không gian xã hội sang không gian sinh học"
Một định nghĩa khác theo phép ẩn dụ của TS Phan Quốc Việt, chù tịch kiêm
tổng giám đốc Tâm Việt Group, "Nổi nôm na: Nếu doanh nghiệp là máy tính thì
văn hóa doanh nghiệp chính là hệ điều hành"
Rõ ràng việc sử dụng hình ảnh bộ Gene hay Hệ điều hành máy tính không nói lên một cách đẩy đủ văn hóa doanh nghiệp là gì nhưng đã đưa ra một cái nhìn khái quát và thể hiện đúng tầm quan trọng của văn hóa đối với doanh nghiệp
Cũng với cách tiếp cận này, có thể nói "Nếu doanh nghiệp là một tòa nhà, thì
văn hóa doanh nghiệp chính là phẩn móng của tòa nhà đó" Và rõ ràng, phần
móng là phần ngầm ở dưới, mà chúng ta không thể hay rất khó có thể nhìn thấy nhưng nó lại đóng vai trò quyết định đến sự bền vổng và vươn cao của tòa nhà
Theo một định nghĩa khác của tổ chức Lao động Quốc tế I.L.O (International Labour Organization)
23
Trang 29các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết"
Hay một số định nghĩa khác về văn hóa doanh nghiệp:
"Văn hóa doanh nghiệp là một lập hợp những niềm tin và sự kỳ vọng được chia sè bủi nhiều thành viên trong doanh nghiệp Những niềm tin và kỳ vọng này
sẽ hình thành nên những chuẩn mực có khả năng tác động một cách mạnh mẽ tới thái độ của từng thành viên và các nhóm thành viên khác nhau trong doanh nghiệp" (Schwartz & Davis)
Theo Pacanowsky và 0'DonnellTrujillo thì "Doanh nghiệp là một nền văn
hóa và tất cả các đặc điềm của doanh nghiệp bao gồm các hệ thõng, chính sách, thủ tục, quy trình là những thành phẩn của đời sống văn hóa doanh nghiệp."
Một trong số các định nghĩa khá phổ biến là của chuyên gia nghiên cứu tổ
chức Edgar H.Schein Ông định nghĩa "Văn hóa doanh nghiệp (hay văn hóa công
ty) là tống hợp những ngầm định nền tảng (Basìc Underlying Assumptions) mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội
bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh"
Nói tóm lại, từ các định nghĩa ở trên, chúng ta thống nhất sử dụng định nghĩa sau về văn hóa doanh nghiệp xuyên suốt đề tài này: "Văn hóa doanh nghiệp là hệ
thống niềm tin, giá trị và chuẩn mực giải quyết vấn đề được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, và được thề hiện trong các hình thái vật chất, phi vật chất và hành vi của các thành viên."
1.2.3 Vai trò của vân hóa doanh nghiệp
Các nhà nghiên cứu đều đánh giá rất cao vai trò của văn hóa doanh nghiệp
đôi với việc nâng cao hiệu quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp Văn hóa
doanh nghiệp chính là niềm tự hào, là động lực đợ mọi thành viên gắn bó và cống
hiến hết mình cho doanh nghiệp Vai trò của văn hóa doanh nghiệp có thợ được
khái quát ở các điợm sau đây:
Văn hóa doanh nghiệp là tài sản tinh thán của doanh nghiệp, là một nguồn
lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triợn bợn vững Môi doanh nghiệp là
24
Trang 30một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hoa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa, tạo nên một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó, để tổn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và xu hướng toàn cầu hoa, các doanh nghiệp buộc phái liên tốc đổi mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, là nơi làm gạch nối, nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động tới tất cả các yếu tố chủ quan và khách quan, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực riêng lè, nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp? Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hoa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của toàn thể nhân viên vào việc đạt được các mốc tiêu của tổ chức Vì vậy, có thể khẳng định văn hoa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, tạo ra sự nhất thể hóa trong lối sống và hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp Một trong những chức năng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp là tạo ra cảm giác thống nhất của mọi thành viên, tạo ra hình ảnh "chúng tôi" tập thể, báo đảm sự hài hòa giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhàn Trong văn hóa doanh nghiệp, mỗi thành viên của nó đều nhận thức được vai trò của mình trong hệ thông doanh nghiệp, nhận thức được những gì mà doanh nghiệp trông đợi và có thể đáp lại những trông đợi ấy như thế nào Như vậy, văn hóa doanh nghiệp động viên mọi nguồn lực trong doanh nghiệp và hướng những nguồn lực ấy vào việc phấn đấu cho mốc đích của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là bản sắc của doanh nghiệp, là cái phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Mồi một doanh nghiệp đều có những nền văn hoa doanh nghiệp riêng, không thể trộn lẫn với các doanh nghiệp khác
Văn hóa doanh nghiệp có tính "di truyền" qua nhiều thế hệ thành viên, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển
25
Trang 31Văn hóa doanh nghiệp có vai trò đặc biệt trong việc sáng tạo cái mói, bởi văn hóa là sáng tạo Một doanh nghiệp không thể giới hạn ồ chỗ cung cấp sản phẩm
và dịch vụ cho xã hội, m à còn phải cung cấp những sản phẩm và dịch vụ mới hơn, tốt hơn cho xã hội Đó là chầc năng sáng tạo, đổng thời cũng là cái cần thiết
để doanh nghiệp tổn tại
Toàn cầu hóa kinh tế và cạnh tranh đang tạo ra cơ hội như nhau cho các doanh nghiệp những khả năng tiếp cận thị trường thế giới rộng lớn, đồng thời cũng tạo ra thách thầc buộc các doanh nghiệp, cho dù ở các nước phát triển hay đang phát triển, phải đối mặt với môi trường nhiều rủi ro hơn và cạnh tranh gay gắt hem Mục tiêu của doanh nghiệp chỉ có thể đạt được trên cơ sở những lợi thế cạnh tranh, khả năng đổi mới, sáng tạo và thích ầng nhanh chóng với môi trường kinh doanh Cái gì sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được sự kỳ diệu ấy? Đó chính là văn hóa doanh nghiệp
1.2.4 Các thành phẩn của văn hóa doanh nghiệp
1.2.4.1 Thúc thế hữu hình (Artiíacts)
Đây là sự thể hiện rõ ràng, dễ thấy nhất của văn hóa doanh nghiệp N ó bao gồm tất cả các hiện tượng m à một người mới có thế nhìn, nghe, cám thấy khi tiếp xúc với văn hóa của một doanh nghiệp Theo m ô hình văn hoa doanh nghiệp của Edgar H.Schein, các thực thể hữu hình cơ bản gồm: Logo và bản tuyên bố sầ mệnh, kiến trúc và diện mạo của doanh nghiệp, ngôn ngữ, các so sánh ẩn dụ, truyện kể, giai thoại, lễ kỷ niệm, lễ nghi, nghi thầc, chuẩn mực hành vi, biểu tượng, người hùng, [47]
• Logo và bản tuyên bố sầ mệnh (Logo, Mission statement)
Hai thầ dễ thấy và cho cái nhìn cơ bản về cấu trúc của vãn hóa doanh nghiệp là logo và bản tuyên bố sầ mệnh Logo thể hiện hình ảnh trừu tượng nhưng có ý nghĩa
cô đọng và bao quát nhất về doanh nghiệp Bản tuyên bố sầ mệnh là một văn bản trong đó ghi rõ tầm nhìn, sầ mệnh, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, nó xác đinh tầm nhìn dài hạn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ làm gì và sẽ phục vụ ai? Bản tuyên
bố sầ mệnh thường nói đến mục đích của doanh nghiệp, mục tiêu có tính nguyên
26
Trang 32tắc, những niềm tin chủ yếu và các giá trị của công ty, cách xác định những người liên quan, các nguyên tắc đạo đức điều chỉnh hành vi Do đó bản tuyên bô' sứ mệnh
là một nguồn tài liệu tuyệt vời cung cấp thông tin về văn hóa doanh nghiệp
• Kiến trúc và diện mạo (Architecture & Identity)
Kiến trúc và diện mạo là những đặc điểm nhận dạng bề nựi khá dễ dàng về doanh nghiệp Diện mạo và kiến trúc doanh nghiệp cũng thể hiện tư tưởng của các nhà lãnh đạo, tính truyền thông hoặc tính hiện đại cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp Trong xã hội hiện đại, các doanh nghiệp thường sử dụng yếu tố này
để khảng định uy thế trước các đối thủ, đối tác và cộng đựng người tiêu dùng
• Truyện kể (Stories)
Truyện kể là một đặc trưng không thể thiếu trong đời sống của doanh nghiệp Thành viên muốn kể chuyện không đơn thuần chỉ vì nó hay mà còn mong gây được những ảnh hường đến suy nghĩ của người khác trong tình huống hay sự kiện
đó, để minh họa cho kiến thức sâu sắc về văn hóa doanh nghiệp của mình Đ ó cũng để thể hiện rằng mình là thành viên trung thành của doanh nghiệp Truyện
kể đóng vai trò rất quan trọng: giúp gợi nhớ lại những thông tin trong quá khứ, có
xu hướng tạo niềm tin; khuyến khích cam kết với những giá trị của doanh nghiệp Tuy nhiên, cũng cắn phải cẩn thận về những câu chuyện vì mồi người kể sẽ có một phiên bản tương đối khác nhau
• Giai thoại (Myths)
27
Trang 33Các giai thoại được lưu truyền trong doanh nghiệp dưới dạng văn tường thuật (khâu văn) và thường không phân biệt được với truyện kể ngoại trừ các sự kiện được m ô tả một cách khôi hài Do đó, giai thoại là các niềm tin không thể giải thích được, thường ẩn chứa trong các câu chuyện gây ảnh hưởng lên việc các thành viên doanh nghiệp hiểu và phản ứng với các tình huống của doanh nghiệp
• Lể kặ niệm, lễ nghi, nghi thức (Ceremony, Ettiquette)
Các mẫu hình hành động là một đặc tính của đời sống doanh nghiệp Trong các thành phần trên, lễ kặ niệm là hoạt động sống động và dễ nhớ nhất đối với thành viên doanh nghiệp Các lễ ký niệm thường được xem như sự tôn vinh văn hóa doanh nghiệp, các hoạt động văn hóa tập thể giúp gợi nhớ và củng cố giá trị vãn hóa Lễ nghi và nghi thức có thể được định nghĩa như tập hợp các hoạt động thống nhất được sắp xếp một cách tương đối kỹ lưỡng, ấn tượng đế củng cố các hình thức thể hiện văn hóa vào các sự kiện cụ thể Các sự kiện này thường được
tổ chức thông qua các hoạt động xã hội nhằm đem lại lợi ích cho khán thính giả
• Chuẩn mực hành vi (Norms of behaviour)
Chuẩn mực là các luật lệ về hành vi trong đó nêu rõ hành vi nào của nhân viên là thích hợp hay không thích hợp trong những trường hợp cụ thế Các chuẩn mực này hình thành theo thời gian qua sự thương thảo giữa các các nhân để đạt được những thống nhất chung về giải quyết các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp
• Biểu tượng (Symbols)
Biểu tượng là từ ngữ, vật thể, trạng thái, hành động hay các đặc điểm của cá nhân tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa đối với cá nhân và nhóm Có ba loại biểu tượng: lời nói, hành động, vật thể, thực hiện ba chức năng trong doanh nghiệp:
m ô tả, kiểm soát năng lực và duy trì hệ thống
• Người hùng (Hero)
Vào đầu những năm 80 của thế kặ trước, các tác giả bắt đẩu nhận diện những người hùng của các doanh nghiệp Những người này đóng vai trò then chốt cho
sự thành công của doanh nghiệp Theo Deal và Kennedy (The Rites án Rituals of
Copporate Life): "Người hùng doanh nghiệp là người tạo động lực tuyệt vời Như
28
Trang 34một pháp sư mà mọi người đến cầu cứu khi công việc trở nên khó khăn Sự anh hùng chính là một phần của năng lực lãnh đạo mà các nhà quản trị hiện đại
đang bỏ quên" N g ư ờ i hùng doanh nghiệp thường là các sáng lập viên và h ọ thực
hiện các chức năng: tạo n i ề m t i n chiến thắng cho từng cá nhân, tạo động lực làm việc cho nhân viên, là mẫu người tiêu biểu cho người khác n o i theo, d u y trì và thúc đẩy các giá trị văn hóa doanh nghiệp
Vì vai trò to l ớ n như v ậ y nên quá trình tạo nên những người hùng doanh nghiệp rợt cần sự cẩn trọng Sẽ rợt nguy h i ể m k h i lựa c h ọ n nhầm người để l ạ o nên người hùng doanh nghiệp Ví dụ, trong các n ề n văn hóa m a n g đậm tinh thần tập thể, nơi m à sự hợp tác và tinh thẩn đổng đ ộ i được đề cao hơn v a i trò cá nhân, việc tạo dựng nên m ộ t người hùng rợt khó khăn N g ư ờ i hùng doanh n g h i ệ p thường là m ộ t n h ó m các cá nhân
T ó m l ạ i , điểm quan t r ọ n g nhợt c ủ a l ớ p "thực thể h ữ u hình" là rợt dễ q u a n sát nhưng cũng r ợ t khó g i ả i đoán Trên thực t ế rợt n h i ề u doanh n g h i ệ p nhận thức sai lệch t r o n g v ợ n đề này nên chỉ chú t r ọ n g đầu tư vào n h ữ n g gì t h u ộ c về
bề n ổ i như phòng ốc, k h ẩ u hiệu, đồng phục, và c o i như đó là sự đầu tư toàn
d i ệ n để xây d ự n g văn hóa doanh n g h i ệ p m à không chú ý t ớ i n h ữ n g l ớ p sâu hơn của văn hóa doanh nghiệp Vì t h ế cần p h ả i cẩn t r ọ n g k h i suy đoán n h ữ n g
n g ầ m định c ủ a m ộ t doanh nghiệp từ sự quan sát các thực t h ể h ữ u hình c ủ a doanh n g h i ệ p đó
1.2.4.2 Các giá tri được thể hiên (Espoused Value)
L ớ p t h ứ h a i là các giá trị được chợp nhận Giá trị xác định những gì được nghĩ là phải làm, những gì được cho là đúng hay sai Giá trị được phân c h i a làm hai loại L o ạ i t h ứ nhợt là các giá trị tổn t ạ i ngay sợn trong doanh n g h i ệ p m ộ t cách khách quan và hình thành t ự phát L o ạ i t h ứ hai là các giá trị m à lãnh đạo m o n g
m u ố n doanh nghiệp mình có và xây dựng từng bước
Các giá trị được chợp nhận là những nguyên tắc, giá trị được công b ố công
k h a i và các thành viên n ỗ lực thực h i ệ n để đạt được như: t ầ m nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi,
Trang 35• Tầm nhìn (vision)
Bước đầu tiên trong việc thiết lập các mục tiêu và những việc cần ưu tiên là tự xác định rõ tổ chức sẽ như thế nào tại một số thời điểm trong tương lai, đó là thiết lập tầm nhìn Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai m à tổ chức nỗ lực đạt tới Tầm nhìn cho mục đích dễn đến hành động thống nhất Thuật ngữ "tầm nhìn" ám chì một hình ảnh, một viễn cảnh tương lai của tổ chức trong trung hoặc dài hạn, thường là 10, 20 hoặc thậm chí 50 năm với một tầm nhìn ảnh hưởng đến toàn bộ
tổ chức
Tầm nhìn của doanh nghiệp muốn xây dựng trước tiên và phải được thông báo đến tất cả các thành viên trong doanh nghiệp Các bộ phận của doanh nghiệp sau đó sẽ cụ thể hóa các mục tiêu, các cách và phương tiện để đạt được tám nhìn
Ví dụ, tầm nhìn của công ty FPT "Là mũi tiên phong trong công cuộc toàn
cẩu hóa của FPT, FPT mong muốn lớn nhanh, mạnh đế trong lương lai khống xơ trên bản đồ Trí tuệ Thế giới có lên Việt nam, có tên FPT" (Sử ký FPT)
(Ì) Định hướng sức mạnh nguồn nhân lực
(2) Không bị xung đột các mục đích theo đuổi
(3) Lập nên ranh giới mở rộng về trách nhiệm
(4) Tạo cơ sở cho các mục tiêu của tổ chức
Việc xác định đúng sứ mệnh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn nhất định có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp
Ví dụ, sứ mệnh của FPT: "FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu môi, giàu mạnh bằng sức sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ, góp phẩn làm hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát
30
Trang 36triển đầy đủ nhất về tài năng và một cuộc sống đẩy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần"
• Giá trị cốt lõi (core values)
Giá trị cốt lõi trong doanh nghiệp là những điều tinh túy được chắt lọc và công nhận, có tác động mạnh mẽ và có tính định hướng hành vi, thái độ, ổng xử
cá nhân trong doanh nghiệp, và là nền móng cho tầm nhìn
Giá trị cốt lõi giống như một thước đo của chuẩn mực hành vi, định hướng chúng ta hành động như thế nào để nhất quán với sổ mệnh, đổng điệu với lộ trình hướng tới tầm nhìn Giá trị là cốt lõi khi:
(Ì) Là niềm tin đồng nhất trong toàn tổ chổc
(2) Thiết lập các tiêu chuẩn và chuẩn mực
(3) Bị cảm thấy e ngại khi không được đưa vào cõng việc
(4) Giá trị bển vững, cái cuối cùng được giữ lại
(5) Có các giai thoại, lễ nghi, hoặc các câu chuyện cúng cố cho sự tồn tại Tóm lại, cần chú ý đây là những giá trị được chấp nhận và đóng vai trò như kim chỉ nam cho cả tổ chổc hướng theo Tuy thế, giữa việc thực hiện được các giá trị được chấp nhận và thực tế doanh nghiệp đạt được là một khoảng cách rất
xa, đòi hòi doanh nghiệp phải nỗ lực và tập trung tối đa Nếu không, những giá trị đã được chấp nhận và công bố vẫn chỉ là lý thuyết suông, và khi đó, doanh nghiệp sẽ mất đi sự định hướng của mình
1.2.4.3 Neẩm đinh nền tảng
Cấp thổ ba là các ngẩm định nền tảng, lớp sâu nhất của văn hóa doanh nghiệp Đó là các niềm tin, nhận thổc, suy nghĩ và cảm xúc được coi là đương nhiên, ăn sâu vào tiềm thổc mỗi cá nhân trong doanh nghiệp Điểu thú vị là các ngầm định nền tảng này giống như các tiền để, lập luận chung cho tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp, thậm chí vì thế họ thấy rằng những giả thuyết khác thật khó tin và khó chấp nhận
Ví dụ, nếu tại một doanh nghiệp mang tính cá nhân chủ nghĩa thì vai trò cá nhân sẽ đạt lên hàng đầu Lúc đó, thật khó thuyết phục các thành viên về tinh
Trang 37thần làm việc đổng đội hay sự hy sinh lợi ích bản thân cho người khác Cũng chính vì thế, các ngẩm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên
E.Schein đưa ra một hệ thống các loại hình về giá trị ngẩm định với sáu thước
đo như sau:
• Ngầm định về bản chất thực tế và sự thặt
Những ngầm định này là xác định cái gì là thặt và không thặt, cái gì là sự kiện trong lĩnh vực tự nhiên, cái gì là sự kiện trong lĩnh vực xã hội? Lẽ phải cuối cùng sẽ được quyết định như thế nào? Chân lý có được bộc lộ và khám phá ra hay không?
Một điều cơ bản trong mọi văn hóa doanh nghiệp là hệ thống ngầm định về những gì là sự thặt và làm sao khám phá hoặc quyết định đâu là sự thặt Các ngầm định này tặp trung vào lý giải làm thế nào để quyết định đâu là thông tin thích hợp và suy đoán từ những thông tin đó ra sao
• Ngầm định về bản chất của thời gian
Những ngầm định này định nghĩa thời gian một cách cơ bản Thời gian là gì,
nó được đo lường như thế nào, có mấy loại thời gian và tầm quan trọng của thời gian đối với văn hóa doanh nghiệp? Ví dụ, xét sự định hướng thời gian hay mức
độ quan tâm đến quá khứ, hiện tại tương lai Có một số doanh nghiệp chỉ quan tâm đến quá khứ Quan điểm của họ là: "Việc gì đã tốt trong quá khứ thì chắc chắn sẽ tốt trong hiện tại và tương lai"
• Ngầm định về bản chất của không gian
Đây là những ngầm định xác định về không gian và sự phân loại không gian Không gian sẽ được phân phối và sở hữu ra sao? Ý nghĩa biểu tượng của không gian xung quanh một người, ý nghĩa của ngôn ngữ cơ thể, khoảng cách giữa hai người biếu hiện sự thân mặt trong mối quan hệ của họ như thế nào?
• Ngầm định về bản chất con người
Những ngầm định này định nghĩa con người là gì, bản chất con người là tốt, xấu hay trung tính? Con người có thể hoàn thảo được hay không?
32
Trang 38Trong một số tổ chức con người được cho là lười nhác, trong khi ở một số tổ chức lại cho rằng bản chất của con người là mang tính tự thúc đẩy cao Cũng từ
đó m à các nhà lãnh đạo có những cách quản trặ nhân sự khác nhau Nếu coi bản chất con người là lười nhác thì cân quản lý nhân viên bằng kế hoạch, kỷ luật chặt chẽ, nghiêm khắc, phạt nhiều hơn thưởng để anh ta sợ hãi là làm việc chăm chỉ Nếu coi bản chất con người là mang tính tự thúc đẩy cao thì cần quản lý anh ta bằng cách đưa ra những mục tiêu đầy triển vọng, tăng cường khuyến khích để nhân viên thêm mong muốn cống hiến bán thân cho doanh nghiệp
• Ngầm đặnh về bán chất của hoạt động con người
Những ngầm đặnh này xác đặnh những gì là đúng để con người hành động trong mối quan hệ với môi trường xung quanh Ví dụ, ở mức độ nào thì được coi
là chủ động hoặc bặ động? Thế nào là làm việc, thế nào là chơi? Ở phương Tây, ngầm đặnh chi phối là con người nên ủng hộ sự chủ động và họ cẩn là người có khả năng đạt được các mục tiêu được giao phó Ngược lại, ở phương Đông, người
ta tin ở đặnh mệnh hơn khi thực hiện công việc
• Ngầm đặnh về bản chất những mối quan hệ giữa con người với con người Những ngầm đặnh này xác đặnh cái gì là đúng đắn cho con người để thực hiện trong quan hệ với những người khác, đổng thời ngấm đặnh này cũng phân loại đâu là quyền lực đâu là tình yêu Cuộc sống là đâu tranh hay hợp tác, là chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa tập thế hay chủ nghĩa công cộng? Những xung đột nên giải quyết ra sao và các quyết đặnh cần đưa ra như thế nào? Quyền lực được chuyển giao theo cha truyền con nối, theo sự đồng lòng nhất trí, theo luật hay theo uy túi?
Một số tổ chức ủng hộ chủ nghĩa cá nhân trong khi các tổ chức khác lại ủng
hộ sự hợp tác và hoạt động tập thể Một số tổ chức thì tập quyền nhưng số khác lại dân chủ
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp của một doanh nghiệp gồm có 3 lớp tương tác qua lại lẫn nhau: các thực thể hữu hình, những giá trặ được chấp nhận và những ngầm đặnh nền tảng Điều quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp là những
33
Trang 39ngầm định nền tảng đã được mặc nhiên công nhận trong doanh nghiệp Nền văn hóa đó sẽ được tự biểu hiện qua những thực thể hữu hình có thể quan sát thấy và qua những giá trị được chấp nhận Một điều cần khẳng định là những thực thể hữu hình rất dễ quan sát nhưng rất khó để suy đoán, những giá trị được chấp nhận đôi khi chỉ là nguyện vọng hoặc mang tính duy lý Bừi thế, để hiểu về văn hóa doanh nghiệp cần đi sâu vào những ngầm định nền tảng và cần hiểu quá trình nào đã đưa đến những ngầm định như vậy
1.3 Môi quan hệ hữu cơ giữa vãn hóa doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Từ những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng giữa năng lực cạnh tranh và văn hoa doanh nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau
Và thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều liên quan chặt chẽ đến việc có hay không một nền tảng văn hoa đặc trưng của doanh nghiệp đó
1.3.1 Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Như đã phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy rằng các thành phẩn của văn
hóa doanh nghiệp cũng chính là những vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể khẳng định được vị thế và hình ảnh của minh trên thương trường một phần đáng kể là nhờ vào nền vãn hóa được xây dựng thành công
1.3.1.1 Văn hóa doanh nehiẽp tao nén nét đác trưng riêng cho doanh
nehiêp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với các doanh nehièv khác
Không một doanh nghiệp nào mà từ khi mới thành lập đã có được một nền văn hoa doanh nghiệp mang bản sắc của riêng mình Chỉ khi doanh nghiệp trải qua một quá trình hoạt động lâu dài, những thành công, thất bại, đấu tranh và xây dựng thì các yếu tố của văn hoa mới được hình thành, chắt lọc để rồi tồn tại thành một hệ thống, tạo ra đường lối kinh doanh riêng của doanh nghiệp đó
Những giá trị hữu hình của văn hóa doanh nghiệp là những nét đạc trung giúp doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh trong lòng khách hàng và đối tác Lõgõ, slogan, thương hiệu được thiết kế thành công sẽ giúp gây ấn tượng ban đẩu tốt đẹp đối
34
Trang 40với khách hàng Những yếu tố hình thức khác như kiểu phong bì riêng, mẫu giấy viết thư đặc trung của công ty có tác dụng nhắc nhở thường xuyên vói khách hàng về sự tồn tại của công ty
Các nghi lọ, thói quen ứng xử của các thành viên, cách tổ chức họp hành, các truyền thuyết về doanh nghiệp là những viên gạch xây dựng nên uy túi và hình ảnh của doanh nghiệp đó trong mắt công chúng
1.3.1.2 Văn hóa doanh nghiệp như mót hè thống các giá trì chuẩn múc chung tao nên sư đồng tăm thông nhất giữa moi thành viên trong doanh nehiép
Thực tế đã chứng minh: hấu hết các công ty đạt thành quả hàng đẩu đều có tập hợp xác định rõ niềm tin dẫn đạo Mục đích kinh doanh được xác định rõ ràng sẽ tạo nên niềm tin trong lòng các thành viên
Chiến lược kinh doanh được xác định rõ ràng sẽ tạo nên niềm tin trong các thành viên Chiến lược kinh doanh được xây dựng thành công sẽ tạo ra được tính thống nhất, và thu hút mọi thành viên làm việc vì mục đích và mục tiêu chung Các nhân viên trong công ty sẽ hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình, hiểu rõ ý nghĩa công việc mà họ đang làm, từ đó sẽ nỗ lực và hăng say hem Nhờ vào nền văn hóa tích cực, lãnh đạo doanh nghiệp có thể tạo ra một lực cộng hưởng cho các nhân viên hoạt động có hiệu quả mà không cần đưa quá nhiều quy chế và mệnh lệnh chi tiết, thường nhật, dọ gây ra tâm lý ức chế ở nhân viên
Một vãn bản triết lý kinh doanh khúc triết, rõ ràng và có giá trị thiết thực sẽ
là niềm tự hào và có tác dụng dinh hướng cho mọi hoạt động, chiến lược kinh doanh của tập thể cán bộ công nhân viên
Ngược lại, các công ty có thành tích kém hơn nhiều là một trong hai loại: không có tập hợp niềm tin nhất quán nào hoặc có mục tiêu rõ ràng và được thảo luận rộng rãi nhưng chỉ là những mục tiêu có thể lượng hóa được (mục tiêu tài chính) mà không có những mục tiêu mang tính chất định tính
Mặt khác, nền văn hóa tiêu cực có thể tác động xấu tới ý thức của nhân viên, không tạo ra tính thống nhất trong hành động của doanh nghiệp Một phương
35