Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê của tổng công ty Cà phê Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
Giáo viên hướng dẫn : TS BÙI THỊ LÝ
Sinh viên thực hiện : V Ỏ NGỌC HIẾU Lớp : Anh 1-TC20C
Trang 3Ì KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÀ PHÊ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ì
1.1 Giới thiệu sản phẩm cà phê 3
Ì 2 Điều kiện tị nhiên đối với cây cà phê 4
1.2.1 Đất đai và địa hình 4
1.2.2 Khí hậu 5 1.3 Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cà phê thê giới 5
1.3.1 Nguồn sản xuất cà phê thế giới 5
1.3.2 Nhu cẩu tiêu thụ cà phê thế giới 7
Ì 3.3 Nhận xét chung về xu hướng thị trường cà phê thế giới 8
Ì 4 Khái quái tình hình cà phê Việt Nam 9
2 CÁC NHẤN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN XUẤT KHAU CÀ PHÊ 11
2.1.1 Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế thế giới của Nhà nước 11
2.1.2 Cầu và thị trường nước nhập khẩu 12
2 Ì 3 Môi trường cạnh tranh 13
2 Ì 4 Các chính sách của chính phủ 1 3
2 Ì 6 Các nhân tố thuộc về quản lý 14
2.2 Các yếu tố thuộc vi mô 15
2.2 Ì Kênh và dịch vụ kênh phân phối của doanh nghiệp xuất khẩu 15
2.2.2 Giá cả và chất lượng ] 5
2.2.3 Công nghệ chế biến của doanh nghiệp 15
2.2.4 Nguồn lịc tài chính của công ty [ộ
Trang 42.2.5 Nguồn nhân lực của công ty 16
2.2.6 Các nhân tố khác 17
3 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHAU CÀ PHÊ VỚI sự PHÁT TRIỂN KINH TẾ XẢ
HỘI VIỆT NAM 17
3 Ì Tiềm năng về sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam 17
3.4 Vai trò của xuất khẩu cà phê với sự phát triển kinh tế xã hội Việt
Nam 18 a.Vai trò đối với kinh tế: 18
b.Vai trò đối với xã hội: 20
c Vai trò đối với môi trường 21
1.1 Tinh hình sản xuất cà phê của Việt Nam trong thời gian qua 21
1.2 Thực trạng xuất khẩu của cà phê Việt Nam 22
1.3 Kết quả xuất khẩu của cà phê Việt Nam trong thời gian qua 23
1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu 23
Ì 3.2 Giá cả 26
Ì 3.3 Cơ cấu và chủng loại 28
1.4.Thuận lợi và khó khăn thách thức của xuất khẩu cà phê Việt Nam 30
Trang 52.2.2 Nhiệm vụ 35
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
của Tổng công ty 36
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty 36
2.3.2 Cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh của Tổng công ty 36
3 THỰC TRẠNG XUẤT KHAU C À PHÊ CỦA TONG C Ô N G TY THốI
GIAN QUA 39 3.1 Thị trường của Tổng công ty 39
3.2 Kim ngạch và khối lượng xuất khẩu 41
3.3 Cơ cấu chủng loại mặt hàng xuất khẩu của Tổng công ty cà phê Việt
Nam 43 3.4 Chất lượng và giá cả cà phê xuất khẩu của Tổng công ty 45
4 NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA TONG CÔNG
TY CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 47
4.1 Những thành tích đã đạt được 47
4.3 Nguyên nhân của những thành tích và tồn tại 49
4.3.1 Nguyên nhân của những kết quả đạt được 49
4.3.2 Nguyên nhân cùa những tồn tại 50
C H Ư Ơ N G IU: MỘT số GIẢI PHÁP Hỗ TRỢ NHẰM THÚC ĐAY
XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA TONG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP HIỆN NAY 52
/ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGHÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM VÀ
CỦA \ IXACM ỉ TRONG THỜI GIAN TỚI 52
1.1 Phương hướng phát triển của nghành 52
b Hạ thấp giá thành sản xuất 54
Trang 6c Đ ổ i mới công nghệ, thiết bị chế biến cà phê, nâng cao chất lượng sản
phẩm phù hợp với đòi hỏi của thị trường 54
1.1.2 Xuất khẩu 55
a Số lượng kim nghạch xuất khẩu 55
b Thị trường xuất khẩu 55
c Đa dạng hoa sản phẩm xuất khẩu 56
d Phát triển nghành cà phê theo hướng bển vững 56
1.2 Quan điểm phát triển 56
1.2.1 Phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê theo hướng dài hạn 56
1.2.2 Quan điểm phát triển sản xuất cà phê kết hợp với bảo vệ môi trường sinh
thái 57 1.2.3 Quan điểm hiệu quả xã hội 57
Ì 2.4 Quan điểm kết hợp phát huy nguụn lực trong nước với tận dụng nguụn
lực từ bên ngoài 58
Ì 2.5 Quan điểm xuất khẩu cà phê phải nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
cà phê Việt Nam 58
Ì 3 Phương hướng và nhiệm vụ của Tống công ty cà phê Việt Nam 58
1.3.1 Phương hướng phát triển trong giai đoạn 2006-2010 58
Ì 3.2 Nhiệm vụ năm 2006 của Tổng công ty 60
2 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHAU CÀ PHÊ CỦA TỔNG CÒNG
TY CÀ PHÊ VIỆT NAM 61
Trang 72.2.1 Biện pháp về chính sách tài chính
2.2.2 Biện pháp về chính sách thị trường
a Thị trường trong nước 68
b Chính sách với thị trường nước ngoài
2.2.3 Các biện pháp và kiến nghị khác
K Ế T L U Ậ N
DANH M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O
Trang 8GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
leo : Tổ chức cà phê thế giới
ACPC: Tổ chức các nước xuất khẩu cà phê thế giới
BTA: Hiệp định thương mại Việt Mỹ
VICOFA: Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam
CEPT/AFTA: Lộ trình cắt giảm thuế quan chung của các quốc gia Đông Nam Á
Trang 9Tổ Bùi Thị Lý
LỜI MỞ ĐẦU
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Hàng năm xuất khẩu cà phê đem về cho nền kinh tê hàng trăm triệu USD và giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho hàng trăm nghìn hộ gia đình
ở các khu vực miền núi và Tây Nguyên Những thành tựu đó đã khẳng định được vị trí, vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân, góp phỷn vào
sự nghiệp công nghiệp hoa- hiện đại hoa đất nước
Tổng công ty cà phê Việt Nam là một đơn vị lớn của ngành cà phê Việt Nam chiếm tỷ trọng 2 5 % - 3 0 % trong tổng lượng k i m ngạch xuất khẩu của toàn ngành, với vị trí đỷu tỷu cùa mình đã đóng góp một phỷn không nhỏ vào quá trình phát triển của ngành cà phê Việt Nam Nhờ chính sách đổi mới của Đảng và những thuận lợi về khách quan và chủ quan, trong những năm qua Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh và trưởng thành đối với hoạt động kinh doanh,xuất nhập khẩu Tuy nhiên, Tổng công ty cũng phải đối mặt với những khó khàn, đó là: sự biến động tiêu cực về giá trên thị trường thế giới và trong nước cùng với những bất cập trong khâu tổ chức và tiêu thụ; vấn đề vốn, chất lượng cà phê là những thử thách hết sức gay gắt trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty
Đ ể phát huy vai trò nòng cốt của ngành cà phê Việt Nam, vấn để thúc đẩy xuất khẩu cà phê đang trở thành mục tiêu hàng đỷu của Tổng công ty cà phê Việt Nam K i n h doanh có hiệu quả để công ty bù đắp được chi phí, tạo ra lợi nhuận, có tích lũy và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới Đây là nhàn tố cơ bản để thực hiện vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nước, đóng vai trò tạo dựng cơ sở kinh tế cũng như xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất cho chủ nghĩa xã hội
T ừ những lý do trên cùng với những kiến thức đã được tích lũy trong nhà trường, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty Đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo TS.Bùi Thị Lý và sự giúp đỡ cùa các cô chú trong Ban
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI Ì
Trang 10GVHD: TÃ bùi Thị Lý kinh doanh tổng hợp Tổng công ty cà phê Việt Nam em đã quyết định chọn để tài " M ộ t số giải pháp thúc đẩy xuất k h ẩ u cà phê của T ổ n g công t y cà phê
V i ệ t N a m t r o n g x u t h ế hội nhập hiện n a y " làm khóa luận tốt nghiệp Mục đích của đề tài là: T i m hiểu vai trò của xuất khẩu cà phê đối với sự phát triển kinh tế xã hội; đánh giá về thực trởng xuất khẩu cà phê cùa Tổng công ty cà phê; đưa ra các biện pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Tổng công ty cà phê Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử của chủ nghĩa M á c - Lê nin, đề tài sử dụng các phương pháp thống kê
so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp trong quá trình thực hiện
N ộ i d u n g và kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương
C H Ư Ơ N G 1: V a i trò của xuất k h ẩ u cà phê với sự phát t r i ể n k i n h t ế
xã hội V i ệ t Nam
C H Ư Ơ N G 2: T h ự c t r ở n g hoởt động xuất k h ẩ u cà phê của T ổ n g cóng
ty cà phê V i ệ t N a m t r o n g thời gian qua
C H Ư Ơ N G 3: M ộ t sô giải pháp và kiến nghị n h ằ m thúc đẩy xuất
k h ẩ u cà phê của Tổng cóng ty cà phê Việt N a m t r o n g quá trình hội nhập
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 2
Trang 11GVHD: TÃ bùi Thị Lý
C H Ư Ơ N G ì VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VỚI sự PHÁT
TRIỂN KINH TÊ XÃ HỘI
l.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÀ PHÊ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu sản phẩm cà phê:
Cà phê là loại đổ uống được ưa thích ở hầu hết các nước trên thế giới, nó
là sản phẩm nhiệt đới nhưng lại tiêu thụ nhiều ở các nước ôn đới Ngày nay cà phê được sử dụng rộng rãi vì trong hạt cà phê nhân sống thông thưủng có chứa
Ì - 2,5% chất cafein có tác dụng kích thích thần kinh, tăng cưủng hoạt động của tế bào não Ngoài ra trong hạt cà phê còn chứa các chất dinh dưỡng cho cơ thể như: Đưủng, Protein, các sinh tố B (B1,B2,B6,B12)
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều giống, chủng loại cà phê, nhưng phố biến sản xuất có những loại sau:
- Cà phê chè (Arabica):
Loại cà phê chè Arabica có nguồn gốc từ cao nguyên Jimma Etiopia, đây
là loại cà phê có phẩm chất thơm ngon, năng suất khá, có giá trị kinh tế cao được chú trọng phát triển sớm nhất và chiếm 7 0 % lượng cà phê thế giới Cà phê chè có rất nhiều chủng loại, ngưủi ta chia thành các chủng loại sau:
+ Cà phê Arabica dịu dạng Colombia, các nước sản xuất nhiều loại này
là Colombia, Kenya, Tanzania
+ Cà phê Arabica Brazil, các nước sản xuất gồm Brazil, Etiopia
+ Cà phê Arabica dịu khác, các nước sản xuất gồm Bolivia Costrica Cuba, ElSanvađo, Indonesia, Việt Nam
- Cà phê vối (Robusta) :
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 3
Trang 12GVHD: TÃ bùi Thị Lý Loại cà phê này có nguồn gốc từ hạ lưu sông Công Gô, thích hợp với khí hậu nhiệt đới Đây là chủng dễ trồng, chịu hạn tốt nhưng phẩm chất không cao,
c h i ế m tỷ lệ trên 2 5 % sản lượng cà phê trên thế giới
- Cà phê mít (Exellsa) :
Đây là loại cà phê sinh trưởng khoe, ít sâu bệnh, chịu hạn hán nhưng phẩm chất kém, ít hương thơm và có vị chua, diện tích trựng rất thấp
Ớ Việt Nam diện tích cà phê vối được trồng phự biến, rộng rãi nhất
c h i ế m 9 0 % , tiếp đó là cà phê chè chiếm trên 9%, còn lại là cà phê mít
1.2 Á n h hưởng của điều kiện t ự nhiên đôi với cây cà phê:
1.2.1 Đất đai và địa hình:
Cà phê có thể trựng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất bazan là
lý tưởng nhất vì loại đất này có đặc điểm lý hóa tinh kết và tầng dày Yêu cầu
cơ bản của đất trựng cà phê là có tầng dày từ 70cm trờ lên, thoát nước tốt, không bị úng lầy Đất trồng cà phê có thể có nguồn gốc địa chất khác nhau
Cà phê có thể phát triển trên tàn dư núi lửa m à phần lớn là tro như ở Trung Mỹ, trên đất có tầng phong hóa như Braxin Ở đó người la trồng trên đất phát triển từ đá mẹ, bazan hoặc sa thạch, ở Tây Phi, Ấn Đ ộ chủ yếu trồng trên đất granit Ở Việt Nam, các loại đất như granite, sa phiến thạch, phù sa cự, dốc
tụ đều trồng được cà phê Phần lớn cà phê ở Việt Nam được trựng trên đất bazan như ở Đãk Lăk, Gia Lai, Đ ự n g Nai, L â m Đồng, Phủ Quỳ (Nghệ A n )
m i ề n trung du và vùng núi phía Bắc Cũng có những vùng cà phê trồng trên vùng đất granite như EaKa (Đãk Lăk), trên vùng đất xám pha granite như Đăk
Uy (Ken Tùm) Các vùng trung du và miền núi phía Bắc nước ta trồng cà phê chủ yếu trên đất có nguồn gốc từ đá thạch
Địa hình trồng cà phê thường bằng phảng hoặc lượn sóng Những nơi địa hình có độ dốc > 15° phải xử lý tốt công trình xói mòn, không được trồng cà phê vào vùng trũng không thoát nước được
D ù trựng cà phê trên loại đất nào thì vai trò của con người có tính quyết định trong việc duy trì, bảo vệ, nâng cao độ phì nhiêu của đất Ngay cả trên đất
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 4
Trang 13GVHD: TÃ bùi Thị Lý bazan, nếu không được chăm sóc tốt thì cà phê vẫn không phát triển được Ngược lại, những vùng đất không phải là bazan, nếu tăng cường thâm canh vẫn
có thể tạo nên khả năng vườn cây phát triển tốt, năng suất cao
1.2.2 Khí hậu:
Không phải vùng nào trên trái đất cũng trồng được cà phê Cà phê chỉ trồng được ở những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Ngoài yếu tố đất đai, cây cà phê còn đòi h ỏ i mật số yêu cầu về nhiệt đậ, đậ ẩm, lượng mưa, ánh sáng, gió
Vì vậy, khi chọn vùng trổng cà phê phải chú ý đến các yếu tố quan trọng này
- Nhiệt đậ: Phạm vi nhiệt đậ phù hợp với m ỗ i giống cà phê có khác nhau
Cà phê chè ở nơi mát và hơi lạnh, nhiệt đậ thích hợp nhất từ 18°c - 25°c Vì vậy, cà phê chè thường được trổng từ miền núi có đậ cao 600 - 2.500m Ngược lại, cà phê vối thích hợp ở những vùng nóng ẩm, nhiệt đậ thích hợp từ 22°c -26°c
Lượng mưa: Lượng m ư a cần thiết đối với loại cà phê chè từ 1.300mm 1.900mm, cà phê v ố i 1.300mm - 2.500mm ở nước ta, lượng m ư a tập trung
7 0 % 8 0 % vào m ù a m ư a gây ra hiện tượng thừa nước; m ù a khó kéo dài t ừ 3
-5 tháng và lượng m ư a chỉ chiếm 2 0 % - 3 0 % nên nhiều nơi cà phê thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt là Tây Nguyên và miền Đông Nam Bậ
- Đ ậ ẩm: Đ ậ ẩm của không khí phải trên 7 0 % m ớ i thuận l ợ i cho sinh trưởng và phát triển của cây cà phê
- Á n h sáng: Cây cà phê chè là loại thích ánh sáng tán xạ, còn cây cà phê vối thích ánh sáng trực xạ yếu
- Gió: Gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trưởng cùa cây cà phê Gió mạnh làm cho lá bị rách, lá rụng, các lá non bị thui đen; gió nóng làm cho lá bị khô héo và tàng nhanh quá trình bốc hơi nước đặc biệt là về m ù a khô 1.3 Tình hình sản xuất và tiêu t h ụ cà phê t h ế giói
1.3.1 Nguồn sản xuất cà phê thế giới:
Cây cà phê có nguồn gốc từ Châu Phi, vào thế kỷ X V I I , cà phê được đưa sang trồng ở Indonesia, sang thế kỷ X V I I I nó được đưa sang vùng Tây bán cầu
và được trồng đẩu tiên ở Matinique và vùng Swriname vùng đáo Caribê Kể từ
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 5
Trang 14GVHD: TÃ bùi Thị Lý
đó nó dược trồng rộng khấp vành đai nhiệt đói, cận nhiệt đói và Châu M ỹ la tinh Sau này dù cà phê được nhân rộng ở châu Á, châu Phi nhưng M ỹ la tinh vẫn chiếm 2/3 sản lượng sản xuất và xuất khẩu cà phê thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 75 quốc gia trổng cà phê, trong đó có khoảng 51 nước xuất khẩu cà phê Những nước trồng cà phê chụ yếu là những quốc gia đang hoặc chậm phát triển Tổng diện tích cà phê thế giới niên vụ 2000/2001 đạt 11,75 triệu ha (tăng 2,2% so với niên vụ 1999/2000) Sản lượng
cà phê nhân hàng năm biến động trong khoảng 6,5 - 7,0 triệu tấn Theo số lượng thống kê cụa FAO, niên vụ 2000/2001 sản lượng cà phê thế giới đạt 7,259 triệu tấn, tăng 6,0% so với niên vụ trước, trong đó các nước Nam M ỹ và vùng Caribê đạt 4,175 triệu tấn (chiếm 5 7 , 6 % sản lượng thế giới), các nước Châu Á là 1,78 triệu tấn ( chiếm 24,8%), còn lại là Châu Phi - 1.22 triệu tấn ( c h i ế m 16,8%) Nước có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất thế giới là Braxin- chiếm tới 2 0 % diện tích và 2 5 % sản lượng cà phê thế giới T h ứ hai là Colombia ( 1 3 % ) , Việt Nam ( 7 , 2 % ) , Indonesia ( 7 % ) , Mexico ( 5 , 3 % ) , Ấ n độ ( 4 , 5 % ) và Guatemala 4.2% Chính sự tăng giảm cà phê cụa các nước này sẽ chi phối trực tiếp đến tình hình cung - cầu và giá cả cà phê trên thế giới
Năng suất cà phê trên thế giới hàng năm đạt rất thấp - bình quân khoảng 600kg/ha Gần đây nhiều nước đã tích cực áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiến
bộ, lai tạo ra các bộ giống cà phê mới, tăng mật độ trổng cà phê dày hơn, giải quyết tốt khâu nước tưới nên nàng suất cà phê tăng lên đạt đến Ì tấn/ha Nước
có năng suất cà phê nhân cao nhất thế giới là Việt Nam đạt đến gần 2,0 tấn/ha Trong giai đoạn 1994 - 2005, do giá cà phê trên thị trường thế giới tăng lên đã kích thích việc mở rộng sản xuất nên sản lượng cà phê d ự tính tăng 2,7%/năm Nhưng sau đó do giá giảm nên sản lượng sẽ giảm dần và đạt nhịp
độ tăng trưởng khoảng 1,5%/năm trong giai đoạn 2005 - 2010 Theo d ự đoán cụa FAO, sản lượng cà phê toàn cầu năm 2005 sẽ đạt 7,31 triệu tấn và năm
2010 sẽ là 8,0 triệu tấn K h u vực sản xuất cà phê lớn nhất thế giới vẫn là Cháu
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 6
Trang 15GVHD: TÃ bùi Thị Lý
M ỹ L a Tinh và vùng Caribê với sản lượng ước đạt 4,78 triệu tấn vào năm 2005, trong đó Braxin đạt 2,3 triệu tấn
1.3.2 Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới:
N h u cầu tiêu thụ cà phê tâng nhanh kể từ sau chiến tranh thế giới t h ứ 2, đặc biệt tập trung ở các nước công nghiệp phát triển Trong vòng 50 năm kể từ
1947 đến 1997, tổng sản lượng tiêu thụ cà phê từ 27,6 triệu bao lên 99,6 triệu bao(bao 60 kg) tức là tâng khoảng 3,6 lần Sữ gia tâng về nhu cầu tiêu thụ cà phê là khá ổn định với mức tăng bình quân của thế giới 1%/năm
Theo d ữ đoán của cơ quan thông tin kinh tế A n h (EU), nhu cầu tiêu thụ
cà phê thế giới trong những năm tới táng nhẹ Nhu cầu trên những thị trường lớn vẫn chủ yếu giống như những năm 1990 Nhu cầu tiêu thụ theo đầu người ờ
M ỹ giảm với tỷ lệ trung bình 0,7%, ở Tây  u cũng rất trầm lắng Vì vậy, trong tương lai nhu cầu tiêu thụ trên những thị trường khác cần phải được thúc đẩy, đặc biệt ở Châu Á như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc; Nga và các nước Đông  u khác Lượng tiêu thụ đầu người thấp song do nền kinh tế tiếp tục phát triển sẽ là tiềm năng lớn thúc đẩy tiêu thụ tăng
Những nước xuất khẩu nhiều vê loại cà phê chè (Arabica) là Braxin
Colombia, Mexico, sản lượng cà phê xuất khẩu bình quân những năm gần đây
của Braxin là trên Ì triệu tấn/nãm, Colombia khoảng 550 - 750 ngàn tấn Mexico hơn 300 ngàn tấn/năm Những nước xuất khẩu cà phê vối (Robusta) lớn hiện nay là Việt Nam đạt từ 800 ngàn đến 900 ngàn tấh/nãm, Indonesia trên 350 ngàn tấn/năm, Côte Divoa trên 300 ngàn tấn và Uganda khoảng 200 ngàn tấn/năm
Bảng 1: Quan hệ cung cầu về cà phê trên thị trường thê giới
Đơn vị: Triệu bao (Ì bao- 60kg)
Vụ cà phê 2000/01 01/02 02/03 03/04 04/05 N ă m 2010 Sản lượng 116,7 112,1 124,8 109,3 115,4 133,33
Tiêu thụ 106,40 107,60 108,02 109,74 118 123,82
Nguồn: Tổng công ty cà phê Việt Nam
7
Trang 163Cỉiéa luận 'cĩèt Gù/li tệp GVHD: TỔ bùi Thị Lý Qua bảng thống kê trên ta thấy rằng quan hệ cung - cầu cà phê trên t h ế giới bị mất cân đối trong giai đoạn 2000- 2003 Trong những năm này lượng cung cà phê luôn cao hơn cầu, chính điều này là nguyên nhân khiến cho giá cà phê trên t h ế giới trong giai đoạn này giảm mạnh Tuy nhiên đến 2 niên vụ gần đây 2004 và 2005 lượng cung và cầu cà phê thế giới đã cân bằng , đặc biệt niên vụ 2005 lượng cầu đã vượt cung, nguyên nhân là do hạn hán kéo dài ở các nước Châu Á và một số nước Nam M ậ nên sản lượng cà phê thế giới giảm mạnh điều này đã làm cho giá cà phê thế giới những tháng đầu năm 2005 tăng mạnh có khi lên trên 1000 USD/tấn Còn theo d ự đoán của F A O thì năm 2010 nhu cầu cà phê thế giới sẽ là 123,82 triệu bao, trong khi đó lượng cung là 133,33 triệu bao N h ư vậy, theo FAO thì trong những năm tới giá cà phê t h ế giới vẫn khó có thể tăng cao
Trong những nước có nhu cầu cao về cà phê thế giới thì những quốc gia phát triển có nhu cầu tiêu thụ khoảng 4,711 triệu tấn (năm 2005) Trong đó các nước Châu  U là 2,736 triệu tấn Các nước Châu Á có nhu cầu tiêu thụ khoảng 400.000 tấn Cũng theo dự báo của F A O thì cà phê xuất khẩu năm 2005 sẽ là
5 696 triệu tấn cao hơn mức 5,1 triệu tấn năm 2000 và đạt mức tăng trung bình hàng năm khoảng 2%/năm còn nhập khẩu cà phê thế giới năm 2005 sẽ là 5,149 triệu tấn tăng khoảng 1,9%/năm Đ ế n năm 2010 thì xuất khẩu cà phê thế giới đạt khoảng 6,3 triệu tấn với mức tăng bình quân là 2,2%/nãm, còn nhu cầu nhập khẩu là 5,72 triệu tấn với mức tăng bình quân là 2,05%/năm Đ ố i với các quốc gia phát triển thì nhu cẩu về nhập khẩu cà phê tăng chậm hơn với mức tăng trung bình hàng năm chỉ khoảng hơn 1%/năm Nếu mức tăng trưởng kinh
tế t h ế giới phục hổi trờ lại và có mức tăng trưởng cao hơn thì nhu cầu về nhập khẩu cà phê cũng có thể tăng lên trong những năm tới
1.3.3 Nhận xét chung về xu hướng thị trường cà phê thế giới
Sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2004/2005 ước tính là 115,4 triệu bao Theo sự đánh giá của các chuyên gia thì sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2005/2006 được d ự đoán ở mức no triệu bao, giảm chút ít so với vụ 2004/2005 Nếu so với nhu cầu thì dường như nguồn cung đang bị thiếu hụt
Võ Nsọc Hiếu TC 20C - kì 8
Trang 17GVHD: TÃ bùi Thị Lý nhưng chính lượng tồn kho lớn ở các nước tiêu thụ cộng với khả năng tài chính hạn hẹp và tâm lý muốn bán hàng để thu tiền ngay của hầu hết các nước sản xuất đã làm cho thị trường hiận nay phụ thuộc hoàn toàn vào người mua Các quỹ và nhà đầu cơ có thể điều tiết thị trường, giá cả theo ý mình
Mặc dù xu hướng giá tăng lén theo quy luật cung cầu nhưng một điều cần lưu ý rằng mức giá cà phê trên thực tế biến động hết sức cao theo giá trên các thị trường kỳ hạn, mức giá có thể tăng lên hoặc giảm xuống hàng chục dô la Mỹ/tấn sau vài phiên giao dịch Điều này cho thấy rõ là giá cà phê về lâu dài thì phụ thuộc quan hậ cung cầu nhưng trong thời gian ngắn thì hầu như thoát ly khỏi giá trị và cung cầu thị trường
Các chuyên gia cũng d ự đoán sản lượng cà phê của Braxin cũng giảm so với vụ trước và nguồn cung Robusta từ các nước khác như: Indonesia, Ấ n độ là
ổn định Tiêu thụ cà phê có xu hướng tăng ở các thị trường chính do chuẩn bị mua cà phê để phục vụ N ô en và N ă m mới cũng như m ù a đông sắp đến là các yếu tố hỗ trợ cho giá cà phê trên thị trường thế giới
1.4 Khái quát tình hình cà phê Viật N a m
Cây cà phê được trổng ở Viật Nam lần đầu tiên vào năm 1857 do các
giáo sĩ truyền đạo nhập vào Trải qua hơn một thế kỷ, đến nay cà phê đã trở thành một mặt hàng nông sản chủ lực mang lại một khối lượng k i m ngạch đáng kể cho đất nước Lịch sử của ngành cà phê cũng phải chịu những tác động lịch sử xã hội nên nó cũng có những bước thăng trầm Chúng ta có thể chia lịch
sử của ngành cà phê Viật Nam qua một số mốc thời gian như sau:
* Thời kỳ pháp thuộc (1858 - 1945):
Đ ã có những đồn điền cà phê đầu tiên được mở ra ở H à Nam Sơn Tây Hòa Bình, Tuyên Quang Sau đó được phát triển ra các vùng Bắc Trung Bộ và Trung du Bắc Bộ Sau đại chiến thế giới lần thứ nhất, k h i Pháp có â m m ư u đặt Đông Dương vào thuộc địa khai thác thì chúng mới bắt đầu tập trung vốn phát triển cà phê Thời kỳ 1920 - 1923, sau k h i phát hiận ra vùng đất đỏ Bazan ở Tây Nguyên, người ta bắt đầu khai khẩn và lập ra những đồn điền cà phê ở đây
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI 9
Trang 18GVHD: TÃ bùi Thị Lý Trước Cách mạng tháng Tám, diện tích cà phê toàn quốc là 10.500 ha, sản lượng năm cao nhất đạt 4.500 tấn Hầu hết cà phê được xuất sang Pháp qua cảng nhập Le Havre của Pháp
* Thời kỳ kháng chiên chông pháp (1946 -1954):
Thời kỳ này, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lập ra các doanh điền quốc gia quản lý những đồn điền cũ do Pháp mỹ ra
Do chiến tranh, vùng trung du và miền núi là vùng tranh chấp nên một phần lòn diện tích bỏ hoang Đ ế n năm 1954, diện tích cà phê cả nước còn lại khoảng 4.000 ha, chủ yếu ỹ các tỉnh miền Nam, sản lượng cà phê còn khoảng 2.500 tấn, trong đó Tây Nguyên sản xuất được 2.300 tấn
* Thời kỳ chóng M ỹ cứu nước (1955 - 1975):
Sau khi miền Bắc giải phóng Nhà nước chủ trương xây dựng các nông trường quốc doanh trong đó có nông trường cà phê, chủ yếu tập trung ỹ Phủ Quỳ, Nghệ An Trong vòng 6 năm 1956 - 1962, diện tích cà phê từ 500 ha tăng lẽn 14.800 ha, sản lượng từ 225 tấn tăng lên 4.850 tấn (1968) Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất sang các nước Liên X ô và Đông Âu
Ớ miền Nam, tình hình cà phê không có nhiều biến động Từ 1946
1957, cà phê tăng không đáng kể, từ 3.019 ha lên 3.370 ha Từ năm 1957
-1964 Ngụy quyền Sài Gòn chủ trương lập các khu định điển khuyến khích tư nhân khai hoang, nên diện tích tăng nhanh từ 3.370 ha(năm 1957) lên 11.120 ha(năm 1964) N ă m 1963, sản lượng cà phê đạt 3.000 tấn, năm 1973 trên 3.500 tấn, đại bộ phận cà phê được tiêu dùng trong nước, xuất khẩu không đáng kể
* Thời kỳ 1976 đến nay:
Sau k h i nước nhà hoàn toàn thống nhất, Nhà nước đã quan tâm đúng mức đến việc phát triển ngành cà phê Đ ể đưa ngành cà phê trỹ thành một ngành kinh tế m ũ i nhọn, Nhà nước đã thành lập Liên hiệp các Xí nghiệp cà phê Việt Nam, ỹ các địa phương đều có các công ty cà phê, đưa vào phát triển kinh tế về quy m ô , tốc độ và các d ự án đầu tư phát triển
Qua gần 30 năm phấn đấu, ngành cà phê Việt Nam đã phát triển với tốc
độ cao vượt bậc Đ ế n nay diện tích cà phê cả nước đã là 500.000 ha sản lượng
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 19GVHD: TÃ bùi Thị Lý xấp xỉ đạt 800 - 900 ngàn tấn/năm Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lớn t h ứ hai trên thế giới và đứng đầu về sản xuất cà phê Robusta
2 C Á C N H Â N T Ố Ả N H H Ư Ở N G Đ Ế N X U Ấ T K H A U C À P H Ê
2.1 Các nhân tố thuộc về vĩ m ô
2.1.1 Chính sách mở cửa hội nhập kinh tê thế giới của Nhà nước
Cũng như các loại hàng hoa khác, xuất khẩu cà phê cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ chính sách mở cờa hội nhập N h ờ có chính sách mở cờa hội nhập với kinh tế thế giới m à thị trường cho xuất khẩu cà phê được mở rộng, cà phê Việt Nam có thể tiếp cận được với các thị trường rộng lớn như EU, Hoa Kỳ qua đó làm tăng k i m ngạch và số lượng xuất khẩu của cà phê Việt Nam Ngoài ra do
có chính sách mở cờa hội nhập đúng đắn của Đảng và Nhà nước nên ngành cà phê mới có thể tiếp cận được với các công nghệ sản xuất và chế biến cà phê tiên tiến của thế giới thay thế cho các công nghệ cũ kỹ, lạc hậu trước đó, từ đó mới nâng cao năng suất và chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam
Ngoài chính sách mở cờa hội nhập ra thì việc tham gia các tổ chức định
c h ế tài chính nói chung và các tổ chức về cà phê thế giới nói riêng N h ư việc tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), tham gia vào các khu vực thực hiện chung về thuế quan của các quốc gia Đông Nam Á (CEPT/AFTA)
Rồi tổ chức cà phê thế giới (leo), Hiệp hội các nước xuất khẩu cà phê thế giới
(ACPC) Việc tham gia vào các tổ chức này sẽ giúp cho việc xuất khẩu cà phê giảm thiểu những rào cản tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu cà phê Bên cạnh đó còn giúp cho chúng ta quản lý tốt hơn hoạt động xuất khẩu cà phê tránh tình trạng bị các nhà nhập khẩu, những nhà đầu cơ và các nhà rang xay
ép giá giúp cho nước xuất khẩu cà phê như chúng ta có được sự phát triển bển vững
Hiện nay nước ta đang trong tiến trình mở cờa hội nhập kinh tế quốc t ế nên phải cam kết mở rộng thị trường, nới lỏng tiến t ớ i d ỡ bỏ hàng rào thuế quan Theo lịch trình thực hiện A F T A t ừ 1/7/2003, thuế nhập khẩu cà phê thành phẩm giảm từ 5 0 % xuống còn 2 0 % Hiệp định khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - Asean quy định: thuế nhập khẩu sẽ giảm xuống 0 % đối với
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI l i
Trang 20GVHD: TÃ bùi Thị Lý Trung Quốc vào năm 2010 và vào năm 2015 đối với các nước Việt Nam, Lào, campuchia, Myanma L ộ trình cắt giảm này đang được đàm phán để đẩy nhanh hơn nữa N h ư vậy việc nhập cà phê thành phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê Việt Nam từ Lào và Trung Quốc sẽ có tác động tích cực Việc giảm thuế nhập khẩu cà phê thành phẩm đế phỳc vỳ cho c h ế biến xuất khẩu sẽ làm giảm giá thành cà phê xuất khẩu của các doanh nghiệp Tuy lượng cà phê thành phẩm nhập khẩu là không đáng kế, nhưng điều này cũng làm cho việc kinh doanh xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam có thêm điều kiện thuận lợi để kinh doanh mặt hàng cà phê trên thị trường quốc tế
2.1.2 Cầu và thị trường nước nhập khẩu
Cũng như bất kỳ một loại hàng hoa nào khác, cà phê xuất khẩu cũng chịu ảnh hưởng bởi cầu của nước nhập khẩu K h i các nước nhập khẩu có nhu cầu cao về cà phê sẽ giúp cho nước xuất khấu cà phê thúc đẩy xuất kháu cà phê của mình Nhưng nhu cầu từ nước nhập khẩu không chí là nhu cầu chung về cà phê m à là nhu cầu về loại cà phê nào Như chúng ta đã biết cà phê có loại cà phê Arabica(cà phê chè), Robusta(cà phê vối) Việt Nam là nước chủ yếu sản xuất cà phê vối, nếu nước nhập khẩu cà phê có nhu cầu cao loại cà phê này thì
sẽ thúc đẩy xuất khẩu cà phê của chúng ta, còn nếu nước nhập khấu có nhu cầu cao về cà phê nhưng lại là loại cà phê chè thì cũng không làm tăng xuất khẩu
cà phê của Việt Nam
Dung lượng của thị trường nước nhập khẩu về cà phê cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu cà phê Nếu nước nhập khẩu có nhu cầu về cà phê nhưng dung lượng của thị trường này không lớn thì lượng cà phê được nhập vào thị trường này cũng không lớn và cũng không làm tăng xuất khẩu cà phê của nước nhập khẩu là bao nhiêu
Ngoài nhu cầu ra thì thị trường nước nhập khẩu cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu cà phê của các nước xuất khẩu Cho dù nước nhập khẩu có nhu cầu cao về cà phê và dung lượng thị trường lớn nhưng nước nhập khẩu có các chính sách nhằm hạn chế nhập khẩu cà phê nhằm bảo hộ cho các
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI 12
Trang 21GVHD: TÃ bùi Thị Lý nhà sản xuất cà phê trong nước thì cũng làm hạn c h ế khả năng xuất khẩu cả phê của các nước xuất khẩu cà phê
2.1.3 Mói trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì dễ làm giảm xuất khẩu cà phê của chúng ta nhất là k h i cà phê của chúng ta là cà phê Robusta có giá trị thấp hem cà phê Arabica Chất lượng cà phê của chúng ta lại thấp hơn các nước khác như Braxin, Colombia, Indonesia L à m cho việc xuất khẩu cà phê của chúng ta gặp nhiều khó khăn Ngược lại khi m à thị trường cà phê thế giới có sự cạnh tranh không cao như cầu quá cung thì sẽ làm cho xuất khẩu cà phê có nhiều thuận lợi
2.1.4 Các chính sách của Chính phủ
Với cà phê xuất khẩu trong nhểng năm vừa qua được Chính phủ hỗ trợ rất nhiều thông qua các chương trình phát triển, thông qua các chính sách hỗ trợ về tài chính như khoanh nợ, xoa nợ, cho vay ưu đãi, hỗ trợ xúc tiến thương mại vì vậy m à đã thúc đẩy xuất khẩu cà phê cùa Việt Nam phái triển trong nhểng năm vừa qua Trong thòi gian m à ngành cà phê gặp khủng hoảng do sự biến động giá cả phức tạp của cà phê trên thị trường thế giới, nhờ các chính sách này m à ngành cà phê Việt Nam vượt qua được cơn khủng hoảng và vẫn là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới sau Braxin và là nước xuất khẩu
cà phê Robusta lớn nhất thế giới Có thể nói các chính sách hỗ trợ của Chính phủ đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho xuất khẩu cà phê Việt Nam Nếu không
có các chính sách hỗ trợ này thì cà phê xuất khẩu Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn và Việt Nam không thể trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới như hiện nay được Tuy nhiên, các chính sách này còn nhiều hạn chế và vướng mắc vì vậy nó chưa phát huy hết vai trò của mình trong việc thúc đẩy xuất khẩu cà phê
2.1.5 Yếu tố về sản xuất chế biến
Việc quy hoạch vùng trồng cà phê hợp lý sẽ giúp cho chúng ta khai thác được l ợ i thế vùng trong sản xuất cà phê Nàng cao được năng suất, chất lượng của cà phê, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho chế biến và xuất khẩu cà phê
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI 13
Trang 22GVHD: TÃ bùi Thị Lý
Công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng tối xuất khẩu cà phê Nếu chúng ta
có được công nghệ chế biến cà phê hiện đại với cóng suất lớn thì chúng ta sẽ nâng cao được giá trị của cà phê xuất khẩu Tạo ra sức cạnh tranh mạnh cho cà phê xuất khẩu của chúng ta so với các nước xuất khẩu cà phê khác
Việc phán bố các nhà m á y chế biến, các cơ sở kinh doanh cà phê cũng như các vùng sản xuất cà phê hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển, chế biến và kinh doanh xuất khẩu cà phê Qua đó sẽ giảm được chi phí trong hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh của cà phê xuất khẩu trên thị trường cà phê thế giới
Ngoài ra các yếu tố cơ sở hạ tọng cũng ảnh hưởng không nhỏ tới xuất khẩu cà phê Nếu có được cơ sờ hạ tọng tốt thì giúp cho việc vận chuyến cà phê
từ nơi sản xuất tới nơi chế biến và kinh doanh xuất khẩu cà phê thuận tiện C ơ
sở hạ tọng tốt cũng tạo điều kiện giúp cho việc chế biến và kinh doanh xuất khẩu cà phê thuận lợi Góp phọn nâng cao khả năng cạnh tranh của cà phê xuất khẩu, qua đó nâng cao được kết quả và hiệu quả của cà phê xuất khẩu
2.1.6 Các nhân tố thuộc về quản lý
Có thể nói con người có ý nghĩa quyết định trong mọi vấn đề, đặc biệt là trong kinh doanh V ớ i kinh doanh xuất khấu cà phê cũng vậy, cho dù có đọy
đủ các nhân tố thuận lợi khác nhưng nếu như không có những công nhân lành nghề, có khả năng vận dụng khoa học kỹ thuật hay khả năng sử dụng máy móc trang thiết bị hiện đại trong sản xuất chế biến cà phê thì cũng làm cho hoạt động xuất khẩu cà phê không có hiệu quả
Ngoài ra, cho dù chúng ta có được mặt hàng cà phê có chất lượng và có sức cạnh tranh cao nhưng không có người am hiểu về kinh doanh xuất nhập khẩu đế tham gia quản lý điều hành công việc kinh doanh xuất nhập khẩu thì xuất khẩu cà phê cùa chúng ta cũng không thể có được kết quả tốt
Những người làm công tác quản lý vĩ mô, hoạch định các chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu cà phê cũng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu cà phê Những người này sẽ cố vấn cho Chính phủ điểu tiết và quản
lý hoạt động xuất khẩu cà phê Nếu những người này có khả năng chuyên m ô n
Trang 23GVHD: TÃ bùi Thị Lý cao, có phẩm chất đạo đức tốt thì sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của xuất khẩu cà phê theo hướng bền vững và có hiệu quả cao
2.2 Các yếu tố thuộc vi m ô
2.2.1 Kênh và dịch vụ kênh phán phối của doanh nghiệp xuất khẩu
M ộ t kênh phân phối tốt không những giảm chi phí trong hoạt động nâng cao sức cạnh tranh của cà phê xuất khẩu của doanh nghiệp m à còn giúp cho quá trình xuất khẩu cà phê của doanh nghiệp được nhanh chóng, dồ dàng và nắm bắt tốt thông tin từ nguồn cung ứng cũng như từ phía khách hàng
Dịch vụ phân phối tốt sẽ giúp khách hàng hài lòng hơn khi mua cà phê của doanh nghiệp Dịch vụ phân phối còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu của các nhà xuất khẩu nhằm tăng sức cạnh tranh của cà phê xuất khẩu của doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê của cả nước
2.2.2 Giá cả và chất lượng
Bất kể hàng hoa nào cũng vậy, nếu chất lượng tốt thì có sức cạnh tranh cao và sẽ được tiêu thụ nhanh và mạnh hơn Nếu cà phê có chất lượng tốt và đồng đều được khách hàng đánh giá cao thì sẽ giúp cho các nhà xuất khẩu thúc đẩy hoạt đồng xuất khẩu cà phê của mình Không những thế giá cà phê xuất khẩu còn cao hơn là cà phê của các đối thủ khác và sẽ làm tăng giá trị xuất khẩu Qua đó làm tăng hiệu quả xuất khẩu cà phê
Giá cả luôn bị ảnh hưởng bởi quan hệ cung cầu Giá thấp thì khối lượng xuất khẩu có thế tăng lên nhưng giá trị xuất khẩu sẽ không tăng hoặc thậm chí
là giảm làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu cà phê Ngược lại khi giá
cà phê cao thì sẽ khuyến khích các nước xuất khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê của mình còn các nước nhập khẩu thì giảm nhu cầu từ cà phê qua
đó nước xuất khẩu cà phê có thể xuất khẩu với lượng ít đi nhưng giá trị lại tăng lên, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động xuất khẩu cà phê
2.2.3 Công nghệ chế biến của doanh nghiệp
N ế u doanh nghiệp có công nghệ chế biến hiện đại thì sản phẩm chế biến của doanh nghiệp sẽ có sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường xuất khẩu Năng suất lao động được nâng lên, chất lượng hàng hoa được tốt hơn, giá trị gia tăng
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 24trong m ỗ i đơn vị hàng hoa sẽ cao hơn Qua đó sẽ tạo cho doanh nghiệp được lợi thế cạnh tranh tiêu thụ tốt hàng hoa của mình trên thị trường t h ế giới, l ợ i nhuận sẽ tăng lên qua việc tăng năng suất lao động và giá trị gia tăng trong m ỏ i đơn vị sản phẩm Vì t h ế sẽ thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm của mình Ngược l ạ i nếu doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê có m á y móc, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu thì các sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ không có sởc cạnh tranh cao trên thị trường thế giới, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ chỉ là sản phẩm thô, cà phê nhân có giá trị và chất lượng thấp nén sẽ
bị ép giá Qua đó sẽ kìm hãm xuất khẩu của doanh nghiệp và cũng làm ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của cả ngành, đặc biệt với đơn vị lớn của ngành như Tổng công ty Cà Phê Việt Nam
2.2.4 Nguồn lực tài chính của công ty
Nguồn lực tài chính là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ công ty nào đặc biệt là những công ty tham gia xuất khẩu cà phê Nếu không có đủ nguồn lực tài chính thì các cóng ty xuất khẩu cà phê sẽ không thể d ự trữ cà phê lâu để chờ đợi thời cơ thuận lợi để xuất khẩu và như vậy sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của các công ty Mạt khác khi không đủ nguồn lực tài chính thì các công ty không thế tiến hành các biện pháp liên quan đến xúc tiến bán hàng và tìm kiếm thị trường xuất khẩu như thế
sẽ làm giảm khả năng xuất khẩu cà phê của công ty và góp phần ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cà phê của cả ngành
2.2.5 Nguồn nhân lực của công ty
Có thể nói trong các yếu tố thuộc vi m ô thì yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất Nguồn nhân lực không chỉ ảnh hưởng tới khâu sản xuất chế biến cà phê m à ngay cả trong quản lý, kinh doanh thương mại quốc tế về cà phê Chính trình độ tay nghề của những công nhân, nhân viên sản xuất c h ế biến của công ty sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của cà phê xuất khẩu Qua đó ảnh hưởng đến giá cả cà phê xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu cà phê của công ty và của cả ngành Ngoài ra, trình độ, kinh nghiệm quản lý và kinh
V õ N^ọc Hiếu TC 2 0 C - AI
Trang 253CkÓ4i luận £7<tứ Qtựhỉỉ^ỉ GVHD: Tố bùi Thị Lý
doanh thương m ạ i thế giới liên quan đến cà phê cũng ảnh hưởng lòn đến khả
năng xuất khẩu cà phê của công ty
2.2.6 Các nhân tố khác
Thương hiệu của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp M ộ t doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, giá trị của sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp cũng được nâng cao do thương hiệu Có thương hiệu mạnh doanh nghiệp sẽ chủ động xuất khẩu trực tiếp sản phẩm của mình
m à không phải qua các trung gian vì thế sẽ kích thích doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có thương hiệu thì sản phẩm của doanh nghiệp rất khó tiêu thụ trên thị trường thế giới đằc biệt là thị trường đòi hỏi cao về nhãn mác như thị trường Hoa Kỳ, EU
3.VAI T R Ò C Ủ A X U Ấ T K H A U C À P H Ê VỚI sự P H Á T TRIỂN KINH
T Ế X Ã H Ộ I V I Ệ T N A M
3.1 Tiềm năng các lợi thê về sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt
Nam
* Tiềm năng lợi thê về sản xuất
- Việt Nam là nước nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo kinh tuyến 8°30' đến 23°30' vĩ độ Bắc Điều kiện khí hậu và tự nhiên rất thích họp với cây cà phê Phía Bắc với điều kiện mùa đông lạnh thích hợp với phát triển cà phê chè(cà phê Arabica) Phía Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với việc phát triển cà phê vối(cà phê Robusta)
- Hiện nay Việt Nam có diện tích trồng cà phê rất lớn với khoảng 500.000 ha, với sản lượng hàng năm đạt khoảng 800.000-900.000 tấn Năng suất bình quân đạt gần 2 tấn/ha
- Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ H ơ n nữa Việt Nam là nước nông nghiệp, người nông dân có kịnh-nghiệm trổng cây lâu năm khả nâng nắm bắt kỹ thuật và châm sóc các loại cây, công nghiệp dài ngày như T H ư V I ỉ IM Ị
cà phê là rất tốt
UL_ M> ị
oicoĩ-Võ Ngọc Hiếu TC 20C - Ai
Trang 26GVHD: TÃ bùi Thị Lý
* T i ề m năng lợi t h ế về x u ấ t khẩu
- Nhu cầu về cà phê trên thế giới không ngừng tăng lên, m à sản lượng cà phê của Việt Nam là khá lớn trong k h i nhu cầu trong nước về cà phê là không cao Nên khả năng cung cấp cà phê của Việt Nam cho thị trường thế giới là cao
- Cùng với chính sách và đường lối mở cửa và chỉ đạo phát triận kinh tế sáng suốt của Đảng và Nhà nước thì thị trường cho cà phê Việt Nam cũng không ngừng được mở rộng
- Cà phê xuất khẩu của Việt Nam được Nhà nước hỗ trợ về tài chính và các chính sách hỗ trợ gián tiếp khác nên các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam có đủ khả năng tài chính đậ tìm kiếm, xám nhập các thị trường mói 3.2 V a i trò của xuất k h ẩ u cà phê vói sự phát t r i ậ n k i n h tế xã h ộ i V i ệ t Nam
Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thì cà phê là mặt hàng có nhiều lợi thế và cũng là mặt hàng xuất khẩu chiến lược của chúng
ta Vì vậy khi nghiên cứu vai trò của xuất khẩu cà phê với kinh tế xã hội thì nó
có vai trò sau:
a Vai trò đôi với kinh tế
- Đối với nền kinh tế
+ Xuất khẩu cà phê m ỗ i năm đem về cho nền kinh tế chúng ta một lượng ngoại tệ lớn, khoảng 500 triệu USD Xuất khẩu cà phê góp phần không nhỏ vào việc thực hiện mục tiêu của chiến lược xuất nhập khẩu nói riêng và mục tiêu phát triận chiến lược kinh tế xã hội nói chung của đất nước Mặt khác, xuất khẩu cà phê còn góp phần giúp tạo vốn cho đầu tư máy móc trang thiết bị cho
sự nghiệp công nghiệp hoa hiện đại hoa nền kinh tế
+ Xuất khẩu cà phê góp phần không nhỏ vào sự phát triên kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua Chính sự phát triận nhanh của xuất khẩu cà phê trong những năm vừa qua đã góp phần vào thực hiện thành công nhiệm vụ xuất nhập khẩu của quốc gia qua đó góp phần vào sự tăng trướng kinh tế của đất nước
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 27GVHD: TÃ bùi Thị Lý + Mặt khác k h i xác định cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực thì sẽ giúp N h à nước hoạch định các chính sách như đầu tư, quy hoạch vùng một cách có hiệu quả cao trong phát triển kinh tế
- Đối với các doanh nghiệp sẩn xuất, chê biến và xuất khẩu cà phê
+ Xuất khẩu cà phê giúp cấc doanh nghiệp có thêm lợi nhuận, thu được ngoại tệ để đầu tư mua máy m ó c thiết bị mở rộng và nâng cao sản xuất tữ đó tăng lợi nhuận và hiệu quả trong hoạt động của mình
+ Tham gia kinh doanh xuất khẩu cà phê giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp chuyên doanh về cà phê, nâng cao được uy tín hình ảnh của đơn vị trong con mắt bạn hàng và trên thị trường thế giới, tữ đó tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế canh tranh để nâng cao hiệu quả hoại động, mở rộng thị trường tăng thị phần và lợi nhuận
+ V ớ i những doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, việc tham gia kinh doanh xuất khẩu cà phê giúp doanh nghiệp có thêm mật hàng để lựa chọn trong kinh doanh, tữ đó có thể lựa chọn được mạt hàng kinh doanh có hiệu quả tăng thêm lợi nhuận uy tín
- Với người sản xuất cà phê
+ Cà phê là sản phẩm trong nước có nhu cầu không cao do thói quen tiêu dùng của người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng thích uống trà hơn cà phê Vì vậy xuất khẩu cà phê sẽ tìm được đầu ra cho sản phẩm của người nông dân trồng cà phê, giúp họ tiêu thụ được sản phẩm của mình và có thu nhập
+ Cà phê là một loại cây trổng rất thích hợp với điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng của Việt Nam, đặc biệt là vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ
Cà phê là một loại cây có giá trị kinh tế cao nên việc xuất khẩu cà phê sẽ giúp người nông dân trổng cà phê làm giàu trên chính mảnh đất của mình
+ Ngoài ra việc trồng cà phê xuất khẩu còn giúp họ giải quyết được việc làm cho người nhà trong thời buổi nông nhàn Bên cạnh đó việc xuất khẩu cà phê còn giúp cho người nông dân trồng cà phê được Nhà nước cũng như doanh
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 28GVHD: TÃ bùi Thị Lý nghiệp đầu tư vốn, giống và kỹ thuật châm sóc làm cho họ nàng cao năng suất lao động, cây trồng và chất lượng sản phẩm qua đó tăng thu nhập cho chính họ
b Vai trò đối với xã hội
Cà phê là một ngành sử dụng nhiều lao động cả trong sản xuất cũng như chế biến Theo Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam (Vicoía) thì ngành sản xuất, xuất khẩu cà phê m ỗ i năm thu hút 600.000 đến 700.000 lao động, thậm chí vào
vụ thu hoặch số lao động có thể lên tới 800.000 lao động Chính điều này đã giải quyết nhiều vấn đề xã hội, đặc biệt những vùng trổng cà phê lặi là những vùng tập trung nhiều đổng bào dân tộc thiếu số và vùng đồng bào khó khăn như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Vùng núi phía Bắc
Ngoài ra vụ thu hoặch cà phê thường vào tháng 9, tháng 10 khi m à vụ thu hoặch lúa chưa tới nên việc thu hoặch cà phê sẽ thu hút thêm nhiều lao động trong thời buổi nông nhàn, tặo cho người nông dân không nhũng có việc làm, có thu nhập m à còn giúp họ tránh mắc phải những tệ nặn xã hội vô ích khác như rượu chè, cờ bặc, gây gổ mất trật tự N h ư người ta vẫn thường nói
"Nhàn cư vi bất thiện"
N h ư vậy, xuất khẩu cà phê giúp cho chúng ta giải quyết nhiều vấn đề xã hội như việc thực hiện kế hoặch xóa đói giảm nghèo, giảm các tệ nặn xã hội
c Vai trò đôi với môi trường
N h ư chúng ta đã biết, cà phê là loặi cây thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng của vùng đồi núi, vùng đất đỏ, những vùng m à có ít loặi cây có thể thích ứng được với điều kiện thổ nhưỡng ở đó Chính vì vậy việc cây cà phê được trổng ở những vùng này sẽ giúp chúng ta phủ xanh đất trống đổi núi trọc bảo vệ được môi trường sinh thái Tuy nhiên việc chế biến cà phê còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, nhất là phương pháp chế biến ướt dùng nhiều nước sặch trong quá trình chế biến và thải ra nhiều chất thải không có lợi cho môi trường xung quanh Nhưng với sự tiến bộ ngày càng cao, công nghê chế biến cà phê cũng ngày càng được hiện đặi hoa thì vấn để này đã và đang được ngành cà phê Việt Nam quan tâm và thử nghiệm nhằm bảo vệ môi trường sinh thái
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 29GVHD: TÃ bùi Thị Lý
C H Ư Ơ N G l i THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CÀ PHÊ CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN QUA
1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
1.1 Tình hình sản xuất của cà phê Việt Nam trong thời gian qua
Kể từ khi cây cà phê được trổng ở Việt Nam lẩn đẩu tiên vào năm 1857 Đến nay diện tích cà phê của Việt Nam không ngừng được tăng lèn qua các năm N ế u sau ngày giải phóng cả nước chỉ có khoảng 20.000 ha chù yếu là ở hai tỉnh Gia Lai KonTom và Đăk Lãk với sản lượng chỉ khoảng 4.000 - 5.000 tấn N ă m 1992, năm m à giá cà phê thế giới xuống thấp kỷ lục, sau đó giá cà phê được phục hổi mại người đua nhau mua đất trồng cà phê làm cho diện tích trồng cà phê của Việt Nam tăng mạnh N ă m 2000 diện tích trồng cà phê của cả nước là 500.000 ha với sản lượng lên tới 80 vạn tấn mỗi năm
Bảng 2 : Diễn biến diện tích và sản lượng cà phê của Việt Nam trong
Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Trang 30GVHD: TÃ bùi Thị Lý
1.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Cùng vói sự m ở cửa phát triển kinh tế của đất nước, thị trường cà phê xuất khẩu Việt Nam cũng được mở rộng Tính đến năm 2003 cà phê Việt Nam
đã xuất khẩu sang khoảng 60 nước và vùng lãnh thổ, gồm 65 hãng Trong đó
có nhỹng công t y kinh doanh hàng đầu thế giới như Neumann Group (Đức),
E D & F M a n (Anh), Volcaíe (Thúy Sỹ), Tarđivat (Pháp), Itochu (Nhật Bản), Nestle', Đây cũng chính là nhỹng thị trường lớn của cà phê Việt Nam trong nhỹng năm trở lại đây
Bảng 3: l o thị trường chính của C à phê Việt Nam qua hai niên vụ
Trang 31GVHD: TÃ bùi Thị Lý Qua bảng biểu trên ta thấy rằng 70 - 8 0 % cà phê Việt Nam được xuất
sang l o thị trường lốn này trong đó phải kể đến các thị trường Đức, Mỹ, Bỉ
Nguyên nhân chủ yếu của việc cà phê Việt Nam tập trung vào các thị trường lớn này bởi vì cà phê cùa Việt Nam chủ yếu là được xuất khẩu gián tiếp qua các trung tâm giao dịch lớn như London hay NewYork, m à không trạc tiếp xuất khẩu cho người tiêu dùng cuối cùng Mặt khác cà phê xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là cà phê nhân nên khách hàng chủ yếu là cho các nhà nhập khẩu lớn và các nhà rang xay, m à các nhà nhập khẩu và rang xay lớn của thế giới lại nằm ở các nước như Đức, Mỹ, Bỉ, Pháp, Nhật Bản Nên đây là thị trường chính của cà phê Việt Nam trong thời gian dài nữa
Tuy nhiên, việc chí tập trung vào những thị trường này làm cho ngành cà phê Việt Nam phụ thuộc vào các thị trường lớn này, đặc biệt là thị trường E U
và thị trường Hoa Kỳ K h i những thị trường này có biến động hay bị các nhà đầu cơ, hay các nhà nhập khẩu lớn ép giá thì chúng ta gặp rất nhiều khó khăn
và thiệt thòi Chính vì vậy việc phải tìm kiếm thêm thị trường mới m à chúng ta
có nhiều l ợ i thế như thị trường Trung Quốc, thị trường Nga và thị trường một
số nước Châu Á khác là một điều rất cẩn thiết đối với ngành cà phê xuất khẩu Việt Nam Tuy nhiên bên cạnh việc mở rộng tìm kiếm thị trường mới thì chúng
ta cũng cần phải g i ữ vững các thị trường cũ, những thị trường lớn m à cà phê Việt Nam đã có được chỏ đứng trong thời gian qua
1.3 Kết quả xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thòi gian qua
1.3.1 Kim ngạch xuất khâu
Những năm trước đây cà phê là một ngành nhỏ có đóng góp khá khiêm tốn trong tổng k i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm gần đây cà phê đã vươn lên trở thành ngành xuất khẩu chủ lạc của Việt Nam với k i m ngạch lên tới 500 triệu USD lần đầu tiên vào năm 1995 và cho đến nay hàng năm k i m ngạch xuất khẩu cà phê trung bình hàng năm vẫn g i ữ vào khoảng 500 triệu USD/năm
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 23
Trang 32GVHD: TÃ bùi Thị Lý
Bảng 4: Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005
Năm Số lượng Tốc độ Giá cả trung Giá trị (USD) Tốc đô tăng
Qua bảng 4 ta thấy xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng không ổn định
cả về số lượng xuất khẩu và cả giá trị xuất khẩu Năm 2001 số lượng xuất khẩu
cà phê tăng mạnh, tăng 139.152 tấn nhưng kim ngạch lại giảm so với năm
2000, giảm khoảng 76,2 triệu USD tức là khoảng 16,43% so với năm trước Nguyên nhân chính là do giá cà phê trên thị trường thế giới giảm mạnh khiến cho giá cà phê xuất khẩu cùa Việt Nam cũng giảm mạnh Năm 2001 giá trung bình Ì tấn cà phê của Việt Nam giảm xuống còn 459,46 USD/ltấn (giảm tới gần 200 USD so với năm 2000) Việc giá cà phê giảm mạnh trong niên vụ
1999 - 2000 và 2000 - 2001 đã làm cho các nhà xuất khấu cà phê Việt Nam gọp rất nhiều khó khăn và thách thức, còn nguôi nông dân trồng cà phê cũng thua lỗ nhiều và họ đồng loạt phá bỏ cây cà phê để chuyến sang trổng cây khác Có thể nói đây là một thách thức lớn cho ngành cà phê Việt Nam khi mà các doanh nghiệp cũng như người nông dân trổng cà phê không thật sự gắn bó lâu dài với cây cà phê Vào những năm trước đó khi giá cà phê lên cao thì họ đồng loạt trồng cà phê làm cho diện tích trồng cà phê tăng lên một cách nhanh chóng và góp phần tăng thêm sự mất cân đối cung cầu trên thị trường cà phê thế giới, làm cho giá cà phê bị giảm mạnh trong những năm tiếp theo sau đó Đến khi giá cà phê giảm thì họ lại đua nhau phá bỏ cây cà phê để chuyển sang trồng cây khác Đây là một điếm yếu của ngành cà phê Việt Nam, nó thế hiện chúng ta phát triển cây cà phê một cách tự phát không theo một quy hoạch và
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 24
Trang 33N ă m 2005, sản lượng xuất khẩu của cả nước đạt 834.079 tấn giảm 6,26% so với năm 2004 Bên cạnh đó, do giá xuất khẩu tăng cho nên k i m ngạch xuất khẩu đạt được 612.142.604 USD tăng 6,25% so với năm 2004 Nguyên nhân của sự tâng giá và giảm sản lượng cà phê xuất khẩu là do hạn hán kéo dài ở cấc nước Châu Á và một số nước Nam M ỹ Chính điều này đã
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 34GVHD: TÃ bùi Thị Lý làm cho giá cà phê Robusta thế giới tăng mạnh vào những tháng đầu năm
2005, có khi giá cà phê Robusta thế giới lên tới trên 1000 USD/tấn, còn giá cà phê trong nước có k h i lên tới trên 15.000 đồng/kg Cố nhiều k h i giá cà phê trong nước cao hơn giá cà phê xuất khẩu gây khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
Theo d ự báo thì năm 2006, sản lượng xuất khẩu của cả nước sẽ đạt khoảng 900.000 tấn, tăng 7,9% so với năm 2005 nhưng tạm tính giá xuất khẩu
là 700 USD/tấn nên k i m ngạch xuất khấu sẽ đạt 630 triệu USD tăng 2 , 9 1 % so với năm 2005
1.3.2 Giá cả
Giá cà phê trẽn thị trường thế giới diễn biến rất phỉc tạp, đặc biệt là cà phê vối, cà phê chè có giá ổn định hơn rất nhiều Nếu như trước đày giá cà phê chè chỉ cao hơn cà phê vối 0,5 lần thì hiện nay nó đã cao hơn Ì ,5 lần thậm chí
là 2 lần Trong khi cà phê Robusta giá giảm mạnh thì giá cà phê Arabica lại tăng có khi lên tới 1800 - 2000 USD/tấn Nguyên nhân chính đó là các nước sản xuất cà phê Robusta chưa có được chiến lược phát triển bền vững, m à Việt Nam là một minh chỉng Trước đây khi giá cà phê trên thị trường thế giới tăng thì chúng ta đổng loạt trồng cà phê m à hâu quả là góp phần lớn vào việc cung
cà phê tăng vọt quá cầu trên thị trường thế giới vào những năm sau đó Chính điều này là nguyên nhân chính làm cho giá cà phê giảm mạnh Đặc biệt là vào niên vụ 2001/2002 giá cà phê giảm xuống chỉ còn 427,57 USD/tấn Đây là năm m à giá cà phê thế giới xuống thấp nhất trong vòng 30 năm trở lại đây Đây cũng là vụ thỉ 3 liên tiếp ngành cà phê Việt Nam gặp khủng hoảng về rớt giá, nhưng sau đó vụ 2002/2003 giá cà phê có những chuyển biến khá tích cực Nhưng đến vụ 2003/2004 giá lại có xu hướng giảm xuống, nhất là vào thời điểm cuối vụ Mặc dù vậy trong những năm gần đây, đặc biệt là ba năm trở lại đây ngành cà phê Việt Nam đã có được kế hoạch phát triển cà phê hướng tới phát triển bền vững
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 26
Trang 35Nguồn: Tổng công ty cà phê Việt Nam
Bảng 6: Diễn biến giá cà phê Robusta trong vụ 2004/2005
Tháng
10/04
Tháng 11/04
Tháng 12/04
Tháng 1/05
Tháng 2/05
Tháng 3/05 Giá LIFFE
(USD/tân)
588,31 642,4 736,7 739,6 810,7 983,57 Giá trong
nước(đ/kg)
7.600
8.200
8.000 9.000
9.500 10.000
9.600 10.300
11.000 11.700
12.000 14.200
-Tháng
4/05
Tháng 5/05
Tháng 6/05
Tháng 7/05
Tháng 8/05
Tháng 9/05 Giá LIFFE
(USD/tán)
1001 1.135,4 1.232,8 1.189,7 1.082,4 923,47 Giá trong
nước(đ/kg)
14.000
-15.000
15.000 17.000
17.000 18.500
16.000 17.000
14.000 15.000
12.000 13.500
-Nguồn: Báo cáo kinh doanh hàng năm của Vinacaỷe
Qua bảng giá cả cà phê trên thị trường thế giới so sánh với giá FOB của Việt Nam thì ta thấy giá cà phê xuất khẩu của chúng ta có sự chênh lệch khá lớn Đặc biệt như năm 2002 chênh lệch tới hơn 100 USD/tấn Nguyên nhân của việc này ngoài chất lượng của chúng ta thấp, còn do sản lượng cà phê của chúng ta nhiều, nhất là vào vụ thu hoạch Điều này cũng khiến cho cấc nhà nhập khẩu ép giá đối với các nhà xuất khẩu trong nước Ngoài ra, hiện tượng tranh mua, tranh bán trong nước, nhất là vào vụ thu hoạch cũng góp phẩn không nhỏ khiến cho cà phê xuất khẩu Việt N a m thường bị các nhà nhập khẩu
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 27
Trang 36GVHD: TÃ bùi Thị Lý sau, còn các doanh nghiệp muốn bấn nhanh để giảm chi phí d ự trữ và thanh toán các khoản nợ vay để d ự trữ cà phê, m à thời hạn vay của các nguồn vốn này là rất ngắn M ặ t khác các doanh nghiệp cũng muốn bán nhanh để có nguồn tài chính cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo m à trưầc tiên là mua cà phê d ự trữ cho vụ tiếp Vì vậy trong thời gian tầi đây yêu cầu đặt ra cho ngành cà phê Việt Nam là phải tổ chức lại chật chẽ các hoạt động kinh doanh của các công
ty cũng như xây dựng một chiến lược dài hạn đế phát triển bền vững cây cà phê, góp phần nâng cao hoạt động của ngành và tương xứng vầi vị trí của mình trong nền kinh tế Việt Nam
1.3.3 Cơ cáu và chủng loại
N h ư đã nêu ở trên, cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phê vối, cà phê chè chỉ chiếm khoảng 1 0 % trong cơ cấu xuất khẩu cà phê của Việt Nam và cà phê chè cũng chỉ mầi xuất hiện trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong ít năm trở lại đây (khoảng cuối những năm 1990 đầu những năm 2000) sau k h i chúng ta có những dự án phát triển diện tích cà phê chè ở các tỉnh phía Bắc Mặt khác cà phê xuất khẩu cùa Việt Nam chủ yếu là cà phê nhân, cà phê thành phẩm chỉ chiếm một phần không đáng kể trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam chỉ vào khoảng 0,5% trong tổng sản lượng cà phê xuất khẩu cùa Việt Nam Điều này được thể hiện thông qua bảng 7 dưầi đây
Bâng 7: C ơ cấu chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
C à phê nhân 716.085 99,56 850.771 99,5
C à phê thành phẩm 3.165 0,44 4.276 0,5 Cộng 719.250 100 855.047 100
Nguồn: Tổng công ty cà phê Việt Nam 10/2004
K h ố i lượng xuất khẩu cà phê thành phẩm trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm chưa đến 0,5% Nhưng giá bán của loại cà phê này
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI 28
Trang 37GVHD: TÃ bùi Thị Lý
cao hơn nhiều so vối cà phê nhân nên giá trị xuất khẩu của nó chiếm gần 2 %
trong tổng k i m ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam Qua đây ta thấy rằng việc tăng tỷ trọng cà phê thành phẩm trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam là rất cần thiết Tuy nhiên, hiện nay trong cả nước chỉ có một số ít công ty sản xuất chế biến và xuất khẩu cà phê thành phẩm, trong đó phải kỗ đến nhà
m á y c h ế biến cà phê Biên H ò a thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam, doanh nghiệp cà phê Trung Nguyên, Vinamilk thuộc Tổng công ty sữa Việt Nam, Nestle' (Thái Lan) Có thỗ nói hiện nay ở nước ta có rất ít công ty chế biến cà phê thành phẩm xuất khẩu, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cũng chỉ đỗ thu mua cà phê nhàn xuất khẩu, trong các công ty đầu tư vào chế biến cà phê thành phẩm cà phê xuất khẩu chỉ có Nestle' (Thái Lan) Nhưng doanh nghiệp này xuất khẩu m ỗ i năm chỉ khoảng Ì triệu USD (năm
2003 giá trị xuất khẩu cà phê thành phẩm của Nestle' là 1,7 triệu USD) Trong tổng diện tích cà phê Việt Nam thì đại đa số là cà phê vối, cà phê chè chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích Mặt khác, cà phê chè là loại cây khó tính, khó chăm sóc và có năng suất thấp nên cà phê xuất khấu chủ yếu của Việt Nam là cà phê vối Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê v ố i lớn nhất thế giới Số liệu ở bảng 8 cho ta thấy được cà phê chè chiếm tý trọng rất nhỏ trong tổng cơ cấu cà phê xuất khẩu Việt Nam, chỉ khoảng 4,6% Mặt khác cà phê chè chủ yếu lại được xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Nhật Bản
Cà phê vối được xuất đi nhiều thị trường khác nhau, trong đó thị trường E U chủ yếu nhập khẩu cà phê vối Nguyên nhân của việc cà phê chè chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam là do loại cây cà phê chè rất khó trồng và chúng ta chỉ trổng khoảng được 20.000 ha (chỉ bằng 5 0 %
k ế hoạch của dự án phát triỗn cà phê chè của AFD) Lượng cà phê chè trong những năm trước chỉ đỗ cung cấp cho các nhà chế biến trong nước chế biến cà phê thành phẩm làm trộn với cà phê vối
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 38GVHD: TÃ bùi Thị Lý Bảng 8: Cơ cấu cà phê chè xuất khẩu của Việt Nam trong 2 niên vụ
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%)
Cà phê v ố i 661.637 95,36 848.809 95,4
Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sự biến động phức tạp của thị trường cà phê trong thời gian vầa qua chủ yếu là diễn ra với cà phê vối N h ư chúng ta đã biết thì cung cà phê vối vượt quá cầu, do đó giá cà phê vối trên thị trường cà phê thế giới giảm liên tục trong bốn niên vụ gần đây tầ niên vụ 1999/2000 đến niên vụ 2002/2003 Trong khi đó thì
cà phê chè vẫn luôn giữ được sự ổn định cần thiết thậm chí có khi giá cà phê chè lên tới gần 2000 USD/tấn và hiện nay giá cà phê chè cao gấp Ì ,5 lần so với
cà phê vối N h ư vậy việc phải tăng nhanh tỷ lệ cà phê chè trong cơ cấu cà phê xuất khẩu của Việt Nam là một nhiệm vụ cần thiết đối với ngành cà phê Việt Nam, có như thế chúng ta mới nâng dẩn giá trị cũng như hiệu quả xuất khẩu của cà phê Việt Nam
1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong kinh doanh xuất khẩu cà phê
1.4.1 Thuận lợi:
- Trong thời gian qua, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã có nhiều chính sách
hỗ trợ ngành cà phê như: giãn nợ, thưởng xuất khẩu, hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại, giảm các thủ tục hành chính và chi phí liên quan đến xuất khẩu: phí kiếm dịch thực vật, phí c/o, phí hải quan
- Đ ộ i ngũ cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh xuất khẩu tầ các vụ cà phê trước, quen dần v ớ i phương thức kinh doanh bán hàng trầ lùi (hợp đổng giao kỳ hạn chốt giá sau) nên thận trọng hơn, xử lý thông tin và phán đoán diễn biến thị trường giá cả tốt hơn
Võ N^ọc Hiếu TC 20C - AI
Trang 39GVHD: TÃ bùi Thị Lý
- Phần lớn các đơn vị xuất khẩu đều nằm ở các địa bàn cà phê trọng điểm, hoặc ở các thành phố lớn có điều kiện tiếp thu, cập nhật thông t i n thị trường, giá cả
- C ơ sở vật chất cho công tác chế biến và xuất khẩu cà phê được tăng cường và ngày càng hoàn thiện hơn: hệ thống kho chắa sản phẩm, kho trung chuyển cà phê, thiết bị chế biến hiện đại: hệ thống chế biến ướt, máy chọn màu, máy đánh bóng, đáp ắng được nhu cẩu khách hàng về chất lượng và tiến độ giao hàng
- Thiết lập và duy trì được m ố i quan hệ gắn bó với khách hàng trong và ngoài nước, giữa các đơn vị sản xuất và các đơn vị xuất khẩu trong Tống công
ty, tạo điều kiện giúp đỡ, chia sẻ trong những thời điếm khó khăn
- Thị trường cà phê không ngừng được m ở rộng, cà phê có thể được tiêu thụ dễ dàng ở m ọ i thời điểm trong năm Số khách hàng nước ngoài hỏi mua cà phê Việt Nam ngày càng nhiều Hiện tại, cà phê Việt Nam không gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ
- Bộ máy lãnh đạo của Tổng công ty từng bước được kiện toàn, tăng cường tinh thần đoàn kết trong Tổng công ty
- Thị trường cà phê trong nước gần như bị thả nổi, không có sự quản lý điều tiết, định hướng Do kinh doanh cà phê quá dễ dàng nên ngày càng có nhiều đơn vị kể cả doanh nghiệp nhà nước, tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào kinh doanh xuất khẩu cà phê dẫn đến cạnh tranh gay gắt Hiện tượng tranh mua, tranh bán diễn ra thường xuyên làm giảm
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI 31
Trang 40GVHD: TÃ bùi Thị Lý hiệu quả kinh doanh của các đơn vị nói riêng và gày thua thiệt cho ngành cà phê Việt N a m nói chung Nếu m ỗ i tấn cà phê của Việt N a m bán thấp hơn so với cà phê cùng loại của cấc nưốc khác từ 30 - 50 USD thì với số lượng xuất khẩu hàng n ă m 800.000 - 900.000 tấn chúng ta mất đi khoảng hơn 40 triệu USD mỗi năm
- Số lượng thu mua và xuất khẩu trực tiếp của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam (Bero, Olam, ECom, E D & F Man ) chiếm tỷ trọng ngày càng lớn do
họ có ưu t h ế vượt trội về vốn, công nghệ, quản lý và thị trưổng Nhiều doanh nghiệp nước ngoài do nắm được thông tin về giá, có nguồn vốn dổi dào nên đã tập trung mua cà phê Việt Nam để tại kho ngoại quan, sau đó bán lại cho chính các đơn vị xuất khẩu của Việt Nam hoặc bù trừ (wash-out) hợp đồng Đ ế tiết kiệm chi phí, nhiều công ty nước ngoài còn thuê kho trong nước (nội địa) để nhận hàng tại kho theo hợp đổng ngoại và thủ tục xuất hàng đi chi được thực hiện sau một thổi hạn dài thậm chí hơn một năm gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu
- Các công ty nước ngoài cũng đã thu hút m ộ i số lượng đáng kế nguồn nhân lực có trình độ chuyên m ô n khá, kinh nghiệm làm việc lâu năm của các đơn vị xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty về làm việc dẫn đến tình trạng chảy
m á u chất xám, tiết lộ bí quyết kinh doanh và thiếu hụt nguồn cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty
- Tại Việt Nam, do tính chất tự phát và manh m ú n nên hầu như không hình thành được những kênh riêng biệt cho việc thu mua, xuất khẩu từ ngưổi sản xuất - đại lý thu mua - ngưổi xuất khẩu - ngưổi nhập khẩu Điểu này làm cho thị trưổng cà phê trong nước bất ổn định và các nhà xuất khẩu cũng không thể trực tiếp ký được hợp đồng với các hãng rang xay nước ngoài để cung cấp
cà phê với số lượng lớn, chất lượng ổn định trong thổi hạn dài do không chắc chắn về nguồn nguyên liệu
- V ố n cho kinh doanh xuất khẩu cà phê là một vấn đề bức xúc cùa nhiều đem vị Hầu hết các đơn vị kinh doanh cà phê phụ thuộc 1 0 0 % vào nguồn vốn vay ngân hàng Cho nên k h i gập rủi ro bị thua l ỗ vụ này thì vụ sau sẽ rất khó có
Võ Ngọc Hiếu TC 20C - AI 32