1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án chính trị cho dân quân năm 2023

54 17 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án chính trị cho dân quân năm 2023
Tác giả Lô Thị Hồng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Quân sự Quân khu 7
Chuyên ngành Chính trị
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ MƯỜNG NỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2019 VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, HƯỚNG DẪN THI HÀNH Chính trị Lô Thị Hồng Xã Mường Nọc BÀI G.

Trang 1

BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI Phần một: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.

1 Mục đích: Nhằm giới thiệu và bồi dưỡng cho các đồng chí một số nội dung cơ bản của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 các nghị định, thông tư, hướng dẫn thi hành và một số vấn đề liên quan về công tác dân quân tự vệ làm cơ sở vận dụng trong tham mưu triển khai thực hiện công tác tại các địa phương cơ sở.

Trang 3

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI

2 Yêu cầu

- Nắm chắc nội dung cơ bản của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 các nghị định, thông tư, hướng dẫn thi hành và các vấn

đề liên quan về công tác dân quân tự vệ

- Vận dụng những nội dung được giới thiệu để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương triển khai, tổ chức triển khai thực hiện ở cơ sở đạt kết quả cao nhất

Trang 4

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI

II NỘI DUNG: Gồm 2 phần.

Phần 1: Nội dung cơ bản của Luật Dân quân tự

vệ năm 2019.

Phần 2: Các nghị định, thông tư, hướng dẫn thi

hành và các vấn đề liên quan về công tác dân quân

tự vệ.

III THỜI GIAN: 01 giờ 30.

IV TỔ CHỨC - PHƯƠNG PHÁP.

1 Tổ chức: Theo đội hình cán bộ của lớp bồi

dưỡng để giới thiệu nội dung.

2 Phương pháp: Kết hợp giảng giải phân tích

những nội dung trọng tâm; gắn với một số công kinh nghiệm địa phương đã thực hiện và tài liệu.

Trang 5

KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI

V ĐỊA ĐIỂM: UBND xã Mường Nọc.

Trang 6

Phần hai

THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

Trang 7

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 2009, Quốc hội khóa XII đã ban hành Luật Dân quân tự vệ Sau 10 năm thực hiện đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, tạo cơ sở pháp lý để xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh và rộng khắp, nâng cao chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của DQTV, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, cơ sở Tuy nhiên, nhiều chủ trương, quan điểm mới của Đảng, quy định của Hiến pháp năm 2013 liên quan đến DQTV chưa được thể chế và cụ thể hóa Một số quy định của Luật DQTV năm 2009 chưa thống nhất, đồng bộ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); nhiều vấn đề mới phát sinh trên thực tiễn chưa được điều chỉnh, đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập.

Trang 8

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Vì vậy, ngày 22/11/2019 tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật DQTV (thay thế Luật DQTV năm 2009), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 Luật DQTV đã thể chế đường lối, quan điểm mới của Đảng liên quan đến DQTV, nhất là Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về các chiến lược quân sự, quốc phòng; đồng thời, cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013

về xây dựng DQTV “vững mạnh và rộng khắp” bảo đảm thống nhất với hệ thống pháp luật về quốc phòng, an ninh và pháp luật có liên quan Đồng thời Chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2020/NĐ-CP thay thế Nghị định

số 03/2016/NĐ- CP; Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 69/2020/ TT- BQP; Thông tư 76/2020/ TT- BQP; Thông

tư 77/2020/ TT- BQP để triển khai thực hiện công tác dân quân tự vệ.

Trang 9

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Phạm vi hôm nay tôi chỉ giới thiệu những nội dung cơ bản của Luật DQTV năm 2019, nhất là những quy định mới và các nghị định, thông tư, hướng dẫn thi hành và các vấn đề liên quan về công tác dân quân tự vệ làm cơ sở để các đồng chí nghiên cứu, vận dụng, tham mưu triển khai

tổ chức thực hiện trong thời gian tới.

Trang 10

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT DQTV

Việc ban hành Luật DQTV là cần thiết vì các

Trang 11

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

II MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

VIỆC XÂY DỰNG LUẬT

1 Mục đích

2 Quan điểm

Trang 12

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

B BỐ CỤC, NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ

NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA LUẬT DÂN QUẦN TỰ VỆ

I BỐ CỤC, NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT

1 Bố cục

Luật DQTV năm 2019 cơ bản kế thừa Luật DQTV năm 2009, gồm 8 chương, 50 điều (giảm 01 chương, 16 điều)

Trang 13

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

2 Nội dung cơ bản của Luật

- Chương I Những quy định chung, gồm 14 điều (từ Điều 1 đến Điều 14).

- Chương II Tổ chức, biên chế, vũ khí, trang bị của DQTV, gồm 11 điều (từ Điều 15 đến Điều 25).

- Chương III Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã; tập huấn, bồi dưỡng các chức

vụ chỉ huy, huấn luyện DQTV, gồm 03 điều (từ Điều 26 đến Điều 28).

- Chương IV Hoạt động của DQTV, gồm 04 điều (từ Điều 29 đến Điều 32).

Trang 14

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

- Chương VII Thi đua, khen thưởng và xử

lý vi phạm, gồm 03 điềuu (từ Điều 46 đến Điều 48)

- Chương VIII Điều khoản thi hành, gồm

02 điều (Điều 49 và Điều 50)

Trang 15

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

II MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CỦA

LUẬT

Luật DQTV năm 2019 kế thừa nhiều nội dung quy định của Luật DQTV năm 2009 và có một số quy định mới: Có 21 điểm quy định mới so với Luật DQTV 2009, nhưng tôi chỉ giới thiệu những điểm cơ bản còn lại các đồng chí nghiên cứu.

Trang 16

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Về giải thích từ ngữ (Điều 2)

Bỏ quy định về “DQTV nòng Cốt, “DQTV

rộng rãi” Luật chỉ sử dụng khái niệm

“DQTV” để phù hợp với Điều 66 Hiến pháp năm 2013, thống nhất với Luật Quốc phòng và các luật có liên quan khác; Luật

bổ sung giải thích các cụm từ về “Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức”, “Công tác

DQTV” để thống nhất cách hiểu các cụm

từ này trong Luật

Trang 17

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Về thành phần của DQTV (Điều 6)

- Quy định dân quân thường trực là một trong

những thành phần của DQTV (Luật DQTV năm

2009 quy định dân quân thường trực luân phiên

trong dân quân cơ động) để khẳng định địa vị

pháp lý của dân quân thường trực đáp ứng yêu

cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong tình

hình mới.

- Luật quy định lực lượng DQTV gồm: (1) DQTV

tại chỗ; (2) DQTV cơ động; (3) Dân quân thường

trực; (4) DQTV biển; (5) DQTV phòng không,

pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng

hóa, y tế.

Trang 18

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia

DQTV trong thời bình (Điều 8)

Luật quy định thời hạn tham gia DQTV là 04 năm

(giữ như quy định của Luật DQTV năm 2009);

quy định mới:

- Dân quân thường trực là 02 năm, vì dân quân thường trực làm nhiệm vụ như hạ sĩ quan, binh

sĩ trong quân đội;

- Dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị DQTV được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết

45 tuổi đối với nữ để khắc phục tình trạng một số địa phương, cơ quan tổ chức thiếu người tổ chức DQTV.

Trang 19

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

Về đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV (Điều 9)

Bổ sung quy định lồng ghép đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV với đăng ký nghĩa vụ quân sự nhằm cải cách hành chính, tiết kiệm thời gian, nguồn lực của công dân và

cơ quan, tổ chức theo tinh thần cải cách hành chính của Đảng và nhà nước.

Trang 20

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

ÂN QUÂN TỰ VỆ

Về tổ chức DQTV (Điều 15)

- Bổ sung quy định các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển tổ chức Hải đội dân quân thường trực; đây là sự phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới.

- Hiện nay, Đảng, Nhà nước đã chỉ đạo Bộ Quốc phòng, bộ, ngành liên quan và một số địa phương ven biển xây dựng các hải đội dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng

để tổ chức lực lượng dân quân biển tham gia khẳng định, đấu tranh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo, bảo vệ ngư dân, phát triển kinh tế biển.

Trang 21

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều kiện tổ chức tự vệ trong

doanh nghiệp (Điều 17)

Luật quy định doanh nghiệp có đủ 04 điều kiện thì được xem xét tổ chức tự vệ:

(1) “Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy

Đảng, sự quản lý của ủy ban nhân

dân các cấp và sự chỉ huy của cơ

quan quản sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện”.

Trang 22

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

(2) “Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an

ninh, đề án, kế hoạch tổ chức DQTV của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”.

(3) “Đã hoạt động từ đù 24 tháng trở lên”.

(4) “Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn

tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV

để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ”.

Như vậy, Luật quy định chung cho các loại hình doanh nghiệp, nếu có đủ 04 điều kiện trên thì được xem xét tổ chức tự vệ, đúng với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của DQTV.

Trang 23

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng

(Điều 20)

Luật bổ sung quy định Ban chỉ huy quân sự cấp xã

là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp

xã, gồm 04 chức danh chi huy như sau:

(1) “Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là

Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khấn cấp về quốc phòng tình trạng chiến tranh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được gọi vào phục vụ tại ngũ và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã”.

Trang 24

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

+ Bổ sung: “Học viên tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trường

Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm thiếu úy sĩ quan dự bị”;

+ Bổ sung: “sĩ quan dự bị giữ chức vụ Chỉ huy trưởng

Ban chỉ huy quân sự cấp xã được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với sĩ quan dự bị đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã”;

- Cùng với đó, tại Điều 15 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định: Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã có chức vụ tương đương với tiểu đoàn trưởng, cấp bậc quân hàm cao nhất là trung tá sĩ quan dự bị.

Trang 25

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

Quy định như trên để các địa phương thực

hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Trang 26

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA

LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ

(3) Thôn đội trưởng

- Bổ sung quy định thôn đội truởng

kiêm chỉ huy dân quân tại chỗ ở thôn, để thể chế Nghị quyết Trung

ương 7 khóa XII nhằm tinh gọn,

nâng cao hiệu quả hoạt động của dân quân ở thôn.

- Quy định này sẽ giảm trên 130.000 dân quân ở thôn và giảm

trên 608 tỷ đồng/năm.

Trang 27

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

DÂN QUÂN TỰ VỆ

Về đào tạo

Luật quy định: Chỉ huy trưởng, Phó

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy

trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã

ngành quân sự cơ sở trình độ trung

cấp, cao đẳng hoặc đại học tại nhà

trường quân đội (hiện nay không tổ chức đào tạo tại Trường quân sự tỉnh nữa; kinh phí trên cấp)

Trang 28

Phần một: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT

(1) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với dân quân thường trực;

(2) Phụ cấp đặc thù đi biển;

(3) Bảo đảm tiền ăn khi DQTV được huy động làm nhiệm vụ.

Trang 29

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, HƯỚNG

DẪN THI HÀNH

I NỘI DUNG NGHỊ ĐỊNH 72/2020/NĐ-CP.

1 Bố cục

Nghị định số 72/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2020 Quy định chi tiết một

số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ có hiệu lực ngày 05/8/2020 (Thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 5/01/2016) Nghị định gồm 04 chương, 18 điều; so với Nghị định số 03/2016/NĐ-CP giảm 09 điều

Trang 30

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, HƯỚNG

DẪN THI HÀNH

2 Nội dung Nghi định

- Chương I: Quy định chung, gồm 02 điều (Điều

1 và Điều 2), quy định về phạm vị điều chỉnh; đối tượng áp dụng.

- Chương II: Phân cấp quản lý đơn vị Dân quân

tự vệ; số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy cơ quan, tổ chức, gồm 02 điều (Điều 3 và Điều 4).

- Chương III: Bảo đảm trang thiết bị làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy cơ quan, tổ chức; chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, gồm 11 điều (Điều 5 đến Điều 15).

- Chương IV: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (Điều 16, Điều 17 và Điều 18).

Trang 31

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, HƯỚNG

DẪN THI HÀNH

Điều 4 Số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân

sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

1 Số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới, ven biển, đảo được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trong số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp

xã, ở thôn, tổ dân phố;

b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng.

Trang 32

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ, HƯỚNG

DẪN THI HÀNH

Điều 9 Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động, dân quân thường trực

1 Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên.

2 Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp

xã, các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động, dân quân thường trực được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự.

Trang 33

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ,

HƯỚNG DẪN THI HÀNH

Điều 11 Định mức bảo đảm trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển đối với dân quân khi làm nhiệm vụ, trừ

dân quân thường trực

Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển, định mức quy định như sau:

Trang 34

Phần hai: CÁC NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ,

HƯỚNG DẪN THI HÀNH

1 Đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:

a) Mức trợ cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 119.200 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 59.600 đồng;

Ngày đăng: 15/02/2023, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w