1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp hoạt động nhượng quyền thương mại tại việt nam - thực trạng và giải pháp

117 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Hà Cụng Anh Bảo
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Thị Mơ
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 14,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Franchise dưới hình thức cho phép bên nhận quyền được sử dụng một hệ thống kinh doanh đã được bên nhượng quyền xây dựng và thực hiện thành công bao g ồ m cả phương thức kinh doanh, các đ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

C H U Y Ê N N G À N H : KINH DOANH QUỐC T Ế

TOREIGN TRADE UNIVERSiry

Sinh viên thực hiện : Hà Công Anh Bảo

Trang 3

Mời cảm đét

Ù7ỉô

Qlí/í) ai ^ĩlttíđttụ xĩvmti} Mít tít từ)*i tai tu í li} í' đuối múi tui ôn tị ^Đ^ỉô QlạẨMÙ

\Jít tít) ti tị nài/, eáí' Ị lui tị eè đã trung, hì eítú em, nhiều kiến thức ('ty hùn

en Mị như rim ụ én mô ít cẩn thĩêl lùi hê ích ĩtĩ' em hước txàtì etiỏe iồHậ mội

eáeii tậ tĩu lùi aữttậ oàng,

^Đậe fùệ/- f etn XÌM ạửi nít duy Lòi sẩm đít sáu iÁít nhai tồi

{ẬS&S.Qtíịílvxĩ Qlụuụỉềi Q"faỊ\JMjơ t (Ịì) đã tận tình hưẻtiq, tỉ tui, ế//áp đã' vút

đê w« htìùit thành UI tí) á tuân này lùi quan trtìềtty ít đu @Ạ (Tã truyền cỉtt%

em nhiều kiến thức hê- ích úề luật, úẲ píitiotttị pháp nghiên cứu Lít oa ftt)4ỉ eủễtạ Mhư nhiệt im ụ vi Ị í'í) tít Ị eầnạ lùi-í- — những, yêu tố khàng, thể thiếu đối

cô Ít tị oiêe của em sau nài/,

(X)iít túi tu (tít gia đì ế tít túi hạn Ị)è f những, ỉUịtiòi (Tã đàng oi én, giúp

đõ tồi hét LỒ*U£ tể^utạ^ thòi tuồi thời gian qua

'JôỀL ( }

ÔIUỊ đĩnh (Bảữ

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục viết tát

Danh mục Bảng biểu, sơ dồ

Lòi mở đầu Ì

C h ư ơ n g 1 Tổng quan về nhượng quyền thương mại 4

ì Khái niệm về nhượng quyền thương mại 4

Ì Nhượng quyền thương mại là gì? 4

2.Sự hình thành và phát triển 5

3.Tính chất pháp lý của Nhượng quyền thương mại 9

4.Các đặc điểm của nhượng quyền thương mại 13

5.Vai trò của nhượng quyền thương mại 15

6.Phân loại nhượng quyền thương mại 17

l i Phân biệt nhượng quyền thương mại với các hoạt động thương

mại tương tự 22

Ì Phân biệt với đại lý thương mại 22

2 Phân biệt với hoạt động phân phối 24

3 Phân biệt với bán hàng đa cấp 25

4 Phân biệt với chuyển giao công nghệ 27

5 Phân biệt với li-xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp 29

HI Lợi ích và hạn chê của nhượng quyền thương mại 30

Ì Lợi ích của nhượng quyền thương mại 30

2 Hạn chế của nhượng quyền thương mại 35

Chương 2 Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt

Nam 39

I.Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại 39

1 Tổng quan chung 39

3 Những thất bại, khó khăn và nguyên nhân 49

l i Thực trạng pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại 61

2 Những bất cập và nguyên nhân 69

Trang 5

C h ư ơ n g 3 Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động nhượng

quyền thương mại ở Việt Nam trong thời gian tới 77

ì D ự báo sự phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại ở Việt

Nam trong thời gian tới 77

n Các giải pháp cụ thể 84

Ì N h ó m giải pháp về phía N h à N ư ớ c 84

2.2.Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp tham gia nhượng quyền

thương mại 88 2.3 N h ó m giải pháp khác 95

Kết luận 97 Tài liệu tham khảo 98

Phụ lục 1: Danh sách các hạng mục sản phẩm và dịch vụ íranchise l o i

Phụ lục 2: Các Website về nhượng quyền thương m ạ i được truy tập 104

Phụ lục 3: Tiêu để chính của một hợp đồng íranchise 106

Phụ lục 4: Bảng xếp hạng 20 thương hiệu hàng đẩu t h ế giới về doanh số 109

Franchise trong n ă m 2005

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IFA : Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế

PR : Quan hệ cộng đồng

WTO : Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

WFC : Hội đồng nhượng quyền thương mại thế giới

ITPC : Trung tâm xúc tiến thương mại

UNIDROIT : Viện nghiên cứu quốc tế về thống nhất luật

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, sơ Đổ

trang

Sơ đồ Ì: Mô hình hệ thống nhượng quyền thương mại đơn giản 66

Sơ đồ 2: Mô hình tổng quát cấu trúc hệ thống nhượng quyền thương mại 67 Bảng 1: Danh sách hạng mục sản phẩm - dịch vụ phù hợp với việc 78 nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

Phụ lục <4>Bẳng 2:Bảng xếp hạng 20 thương hiệu hàng đầu thế giới về 109 doanh số Franchise trong năm 2005

Trang 8

Lời mở đầu

l.Tính c ấ p t h i ế t c ủ a đề tài

được đó là x u hướng quốc tế hoa nền kinh tế thế giới ngày một trở nên mạnh

Trong "chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010", Đ ả n g ta đã khẳng định : "Toàn cầu hoa kinh tế là x u thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vẫa thúc đẩy hợp tác, vẫa tăng sức ép cạnh tranh và tính tuy thuộc lẫn nhau của các nền kinh tế"' Đ ế n nay, V i ệ t Nam đã ký kết hơn 80 hiệp định thương m ạ i với các nước Trong đó quan trọng nhất phải kể đến là hiệp định thương mai ký kết giữa Cộng Hoa X ã H ộ i Chủ Nghĩa Việt Nam và Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ Hiện nay Việt Nam đang tiếp tục quá trình đàm phán với các quốc gia liên quan để tiến đến gia nhập T ổ Chức Thương

M ạ i T h ế Giới ( W T O ) với hy vọng Việt Nam có thể trở thành thành viên của

W T O vào cuối n ă m 2006 này Các cam kết của V i ệ t N a m trong các hiệp định thương mại và trong tiến trình đàm phán gia nhập W T O có phạm v i điều chính rất rộng, đề cập tói hầu như tất cả các lĩnh vực hoạt động thương mại bao gồm thương mại hàng hoa, thương mại dịch vụ, những khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và những vấn đề thương mại trong đầu tư Theo

đó, Việt Nam sẽ phải m ỏ cửa cho các nhà đầu tư tẫ các nước thành viên W T O vào đầu tư kinh doanh trong hầu hết tất cả các lĩnh vực thương mại, trong đó

có nhượng quyền thương mại

Nhượng quyển thương mại là một hoạt động thương mại, một phương thức kinh doanh phổ biến ở các nước phát triển và đang trong quá trình thâm nhập vào Việt Nam trong quá trình m ở của thị trường và h ộ i nhập của Việt Nam Mặc dù được coi là m ớ i hình thành ở Việt Nam, phương thức kinh doanh này

đã tỏ ra hết sức hiệu quả và ngày càng phát triển Theo số liệu của H ộ i đồng nhượng quyền thương m ạ i thế giới ( W F C ) điều tra thì phương thức này đã

Theo "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010" của Đáng

Trang 9

được áp dụng tại 70 hệ thống kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau ở Việt Nam 2

Đặc biệt, để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động nhượng quyền

thương mại, ngày 14/6/2005 tại kỳ họp thứ vu Quốc Hội khoa X I đã thông

qua Luật Thương mại sịa đổi Luật Thương mại đã dành hẳn 8 điều qui định

về hoạt động nhượng quyền thương mại Luật Thương mại đã có hiệu lực từ 1/1/2006 Như vậy, môi trường pháp lý cho hoạt động nhượng quyển thương mại đã hình thành Tuy nhiên hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam vẫn còn rất non trẻ và sơ khai trình độ, quy m ô hoạt động Để phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại hơn lúc nào hết đòi hỏi chúng ta cần nghiên cứu phân tích, tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời chỉnh sịa qui định có liên quan sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất Với các lý do đó, người viết đã mạnh dạn chọn và nghiên cứu vấn dề: "Hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" làm đề tài cho khoa luận tốt nghiệp của mình

2.Mục đích nghiên cứu của khoa luận

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề chung nhất về nhượng quyền thương mại với

ý nghĩa là một hoạt động thương mại, sau khi đánh giá về thực trạng phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong thời gian qua, khoa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam theo hướng đáp ứng yêu cầu Việt Nam hội nhập kinh

tế quốc tế

3.ĐỐÌ tượng và phạm vi nghiên cứu của khoa luận

-Đối tượng nghiên cứu của khoa luận là những quan hệ xã hội phát sinh từ hoặc liên quan đến nhượng quyền thương mại Đ ố i tượng nghiên cứu của khoa luận còn bao gồm cả những auy định trong chính sách và pháp luật Việt Nam

về nhượng quyền thương mại

2 Sô' liệu của Hội đổng Nhượng quyền Thương Mại Thế giới - W F C năm 2004

Trang 10

-Phạm vi nghiên cứu của khoa luận là làm rõ các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến quan hệ nhượng quyền cũng như nói qua sơ lược về quá trình hình thành phát triển của quan hệ nhượng quyền thương mại trên thế giới và Việt Nam, đồng thòi tập trung phân tích để làm rõ các ưu điểm của hoạt động thương mại này so với các hoạt động thương mại tương tự khác Mặt khác, khoa luận căn cứ vào thực tiễn cụ thể về trình độ phát triển hoạt động nhượng quyền thương mại cũng như thực trạng phát triển của khoa học pháp lý Việt Nam về lĩnh vực này (chủ yếu là tị năm 1996 đến nay), khi đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về nhượng quyền thương mại, khoa luận chỉ giới hạn phạm vi phân tích chỉ ở 8 điều quy định về nhượng quyền thương mại trong Luật Thương mại 2005 và các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành nhượng quyền thương mại

4.Phương pháp nghiên cứu của khoa luận

Nền tảng chung của khoa luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử cùng tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam làm kim chỉ nam cho phương pháp luận nghiên cứu của mình

Khoa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phân tích, thống kê, hệ thống hoa và diễn giải Bên cạnh đó, khoa luận cũng sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu, đồng thời nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn

5.BỐ cục của khoa luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo , nội dung của khoa luận được phân bổ thành 3 chương:

-Chương Ì : Tổng quan về nhượng quyền thương mại

-Chương 2 : Thực trạng hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam -Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển hoạt động nhượng

quyền thương mại ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 11

C H Ư Ơ N G 1: T Ổ N G Q U A N V Ề N H Ư Ợ N G Q U Y Ể N T H Ư Ơ N G MẠI

ì.Khái niệm về nhượng quyền thương mại

l.Nhương quyển thương mai là gì?

Khái niệm "Nhượng Quyền Thương Mại" được đề cập đến trong Luật Thương

Mại do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua vào ngày 14 tháng 6 năm 2005 là một khái niệm đến từ các nước phương tây trong quá trình hội nhập kinh tế Từ được các nước phương tây sử dụng để nói về nhượng quyền thương mại là từ "Franchise" hoặc "Franchising" tuy theo ngự cảnh Từ "Franchise" là một từ tiếng Pháp cổ

có nghĩa là đặc quyền hoặc tự do3

Mặc dù, khác về mặt cơ bản so với khái niệm Franchise mà chúng ta nói đến

ngày nay, theo Messrs Hau và Dixon trong tác phẩm Franchising do nhà xuất bản Pitman Publishing xuất bản năm 1988 thì Franchise khởi nguồn từ thời Trung Cổ ở nước Anh khi mà các viên chức nhà thờ phải trả tiền và đảm bảo

sự ủng hộ của mình đối với nhà thờ để đổi lại quyền thu thuế4

Vào thời đó Franchise được hiểu là một đặc quyền, đó là việc nhà vua cấp cho nhựng người được phong tước quyền được khai thác một vùng đất mới do nhà vua cấp cho họ hoặc việc nhà cầm quyền địa phương hay lãnh chúa của một vùng cấp quyền để tổ chức các phiên chợ và các hội chợ, để điều hành các bến phá địa phương hoặc để săn trong vùng lãnh thổ của mình Khái niệm này cũng được dùng để nói đến việc nhà vua cấp quyền đối với các hoạt động thương mại như xây dựng dường xá, sản xuất rượu bia5 Bản chất của hoạt động này

là việc nhà vua hoặc một người có quyền lực ban cho ai đó quyền được độc quyền thực hiện một việc hoặc kinh doanh trong một số hoạt động thương mại nào dó

3 "The history of íranchising" Link: hnp:/Avwvv,íranchisc-liiw.coiTi

' J°hn Hamilton Pratt (2001), Franchising Law and Practice, Svveet & Maxvvell, Lonđon

5 "The llistory of ữanchising and ữanchise law in UK" Link: hllp:/Avww.íYanchisc-l;i\v,com

Trang 12

2 Sư hình thành và phát triển

Trong nhiều t h ế kỷ, khái n i ệ m Franchise cũng đã phát triển cùng với sự phát triển của các nền kinh tế trên thế giới ở Đức, vào những n ă m 1840, một số nhà sản xuất rượu bia lớn đã cấp quyền cho một số quán rượu kinh doanh độc

thương mẩi m à hiện nay chúng ta đang nói đến Vào n ă m 1851, hãng sản xuất

m á y may Singer đã bắt đầu cấp quyền phân phối sản phẩm m á y may của mình Các bản hợp đồng cấp quyền m à Singer sử dụng là những mẫu đầu tiên của các hợp đồng nhượng quyền thương mẩi ngày nay Vào những năm 1880, các thành phố bắt đầu cấp quyền kinh doanh độc quyền cho các công ty điều hành xe lửa nội thành và cung cấp các tiện ích như cấp nước, thoát nước, gas

và sau này là điện Trong vòng thế kỷ đó, các công ty lọc dầu và các nhà sản

Trong giai đoẩn này, bản chất của Franchise cũng m ớ i chỉ là việc cấp quyền phân phối và bán các sản phẩm của nhà sản xuất

Franchise dưới hình thức cho phép bên nhận quyền được sử dụng một hệ thống kinh doanh đã được bên nhượng quyền xây dựng và thực hiện thành công bao g ồ m cả phương thức kinh doanh, các đối tượng sở hữu trí tuệ để điều

hiện trong nền kinh tế thế giới sau chiến tranh t h ế giới t h ứ hai vái sự trở về của hàng triệu người phục vụ trong quân đội và sự gia tăng dân số Trong hoàn cảnh này có sự gia tâng nhu cầu đối với tất cả các loẩi sản phẩm và dịch vụ và nhượng quyền thương m ẩ i là một phương thức k i n h doanh lý tưởng cho sự m ở rộng nhanh chóng của các ngành kinh doanh đặc biệt là ngành dịch vụ khách

Trong đó phải kể đến McDonalcTs như một công t y hoẩt động theo phương thức nhượng quyền kinh doanh đầu tiên và thành công nhất trên toàn cầu

6 " T h e hỉstory o f f r a n c h i s i n g " ÍÀnk:www.franchise-ỉaw.com

7 " T h e h i s t o r y o f íranchỉsing" Litik:www.franchise-law.com

Trang 13

ở Anh, vào năm 1959 ServiceMaster Limited, một công ty con của

ServiceMaster Industries Incorporated đã bắt đầu chào bán nhượng quyền

Đến những năm 1960 thì hình thức kinh doanh nhượng quyền bắt đẩu gia tăng

ỏ Vương Quốc Anh với sự ra đời của các cơ sở kinh doanh nhượng quyền

Wimpy và Golden Egg của J Lyons8

Tuy nhiên cũng chính từ sự phát triển nhanh chóng của phương thức kinh doanh này vào những năm 1960, 1970 thì cũng đã phát sinh vịn đề lạm dụng

phương thức kinh doanh này Có những người không đạo đức đã tìm cách lừa

bịp những người thiếu thông tin và cả tin Có những công ty nhượng quyền

gian lận nhận tiền của người khác và bỏ trốn và cũng có những công ty

nhượng quyền được quản lý một cách yếu kém và thiếu vốn hoạt động kém

hiệu quả dần đến phá sản và để lại các vụ kiện cho các bên nhận quyền

Đế chống lại việc lạm đụng nhượng quyền như đề cập trên và dể bảo vệ sự phát triển tốt đẹp của phương thức kinh doanh này, pháp luật của các nước đã

có những quy định cụ thể và chặt chẽ đối với phương thức kinh doanh này

Bên cạnh đó, các hiệp hội nghề nghiệp cũng được thành lập ở các nước để bảo

vệ bên nhận quyền cũng như để giúp bên nhượng quyền hoạt động có hiệu quả

hơn

Tại Hoa Kỳ, Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế (International

Franchi.se Association- IFA) được thành lập vào năm 1960 với ý định thúc đẩy

sự phát triển của toàn bộ ngành này Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại

Quốc Tế tổ chức đào tạo mọi khía cạnh của hoạt động nhượng quyền thương

mại nhằm giúp tăng cường mạnh mẽ trình độ nghiệp vụ của ngành Các thành

viên của Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế làm việc gần gũi với

Quốc Hội của Hoa Kỳ và ủy ban Thương Mại Liên Bang (Federal Trade

Commission) để tạo điều kiện phát triển ngành9

a Johti Hamilton Pratt (2001), Franchlsìng Lau- ơndPractice, Sweet & Maxweìì, London

9 "The history o f franchising" Uỉtk:www.franchise-ỉaw.com

Trang 14

Tại Anh, H i ệ p H ộ i N h ư ợ n g Quyền Thương M ạ i A n h Quốc (British Franchise Association) là một tổ chức t ự nguyện được thành lập năm 1977 nhằm mục đích giúp đỡ những bèn nhận quyền tiềm năng nhận thấy được những mặt l ợ i ích, hạn chế của hoạt động nhượng quyền thương mại H i ệ p H ộ i phát triẩn và cải tiến không ngừng các tiêu chuẩn thực hành tốt trong hoạt động nhượng

Tại Úc, Hội Đồng Nhượng Quyền Thương Mại úc (Franchise Council of

Australia Limited) là cơ quan tối cao về nhượng quyền thương mại ở úc đại diện cho các bên nhượng quyền, nhận quyền và các bên cung cấp dịch vụ cho ngành này H ộ i Đ ồ n g được thành lập năm 1983 v ớ i tư cách một hiệp hội phi lợi nhuận v ớ i các mục tiêu: thứ nhất thiết lập các tiêu chuẩn và tập quán thực hành quốc tế tốt nhất cho ngành; thứ hai cung cấp thông t i n và đào tạo về nhượng quyền cho các bên nhượng quyền, nhận quyền hiện tại cũng như tiềm năng; và thứ ba vận động, làm việc với các cơ quan ỏ bang cũng như liên bang

về các vấn đề liên quan của ngành Sau này H ộ i Đ ồ n g đã bổ sung thêm một số

Tại Trung Quốc, Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại và cửa Hàng Hệ

Thống Trung Quốc (China Chain Store & Franchise Association) được thành lập vào n ă m 1997 là cơ quan đại diện thống nhất cho ngành nhượng quyền thương mại và bán lẻ của Trung Quốc Mục tiêu của H i ệ p H ộ i là đại diện và bảo vệ quyền l ợ i hợp pháp của h ộ i viên v ớ i nhiệm vụ cung cấp kiến thức và đào tạo cho ngành nhượng quyền thương mại và cửa hàng hệ thống, đồng thời

Ngày nay, nhượng quyền thương mại là một ngành được quy định chặt chẽ và đang tạo cơ hội tuyệt vời cho những cá nhân thực sự mong muốn biến ước m ơ kinh doanh của mình thành hiện thực Nhượng quyền thương mại đã xuất hiện

" ]ìlĩp://wwwjliebf;i-0re, Role of the BFA in raising ethical standards

Trang 15

ở mọi khu vực trên thế giới và ở hầu hết các quốc gia với khoảng 16.000 hệ

thống trên toàn cầu đặc biệt là trong lĩnh vực phàn phối và dịch vụ Doanh thu

từ hoạt động kinh doanh nhượng quyền trên thế giới năm 2000 là khoảng

1.000 tỷ USD với khoảng 320.000 doanh nghiệp từ 75 ngành khác nhau13

Tại Hoa Kẻ, hoạt động nhượng quyền chiếm trên 40% tổng mức bán lẻ, thu hút trên 8 triệu người lao động và bình quân cứ 12 phút có một cửa hàng

nhượng quyền mới ra đời Hiện nay ở Hoa Kẻ có hơn 550.000 cơ sở kinh

doanh nhượng quyền Năm 2003, nhượng quyền thương mại chiếm 4 0 % lợi

nhuận tại Hoa Kẻ, hơn 1,53 nghìn tỷ USD, tương đương với tổng thu nhập của

nước Anh, Pháp hoặc Ý Hiệp Hội Nhượng Quyển Thương Mại Quốc Tế dự

báo mức tăng trưởng của phương thức kinh doanh này sẽ là 7 % trong những

năm kế tiếp1 4

ở Anh, nhượng quyền thương mại là một trong những hoạt động tăng trưởng nhanh nhất của nền kinh tế với khoảng 32.000 doanh nghiệp, doanh thu mỗi

năm 8,9 tỷ bảng Anh Khu vực nhượng quyền thương mại cũng thu hút một

lượng lao động lớn với khoảng 317.000 lao động và chiếm trên 2 9 % thị phần

bán Lẻ15

Theo Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế thì ở Châu Á, nhượng quyền thương mại xuất hiện trong rất nhiều các lĩnh vực của đời sống xã hội

từ kinh doanh khách sạn đến đại lý thức ăn nhanh, tiệm mua bán nhỏ, V.V

Hiện nay lĩnh vực này đã có doanh thu hơn 50 tỉ USD hàng năm ở khu vực

Châu Á'6

ở Trung Quốc, nhượng quyền thương mại chứng tỏ sự thành công lớn trong lo

năm qua Sau khi Trung Quốc gia nhập WTO, hơn 50 ngành nghề đã áp dụng

quy trình nhượng quyền, từ ngành cung cấp thực phẩm cho đến cung cấp dịch

1 Vietnam Nét (2004), "Nhượng quyển thương mại - cơn lóc mới trên thị trường VN" Vieínam Nét

1 4 Robert Bannerman (2005), Hợi) dong thương hiệu kình nghiệm của Hoa Kỳ Tài liệu hội thào tại hội thảo

Pranchising Vỉetnơm 2005, Thảnh Phố Hổ Chi Minh

1 5 hĩtp://vvww.t]icbía.oi'<j, Roìe oỷlhe BFA ìn raising ethicaỉ standarđs

1 6 H ồ Hùng (2005), "Kinh doanh quyển thương hiệu ", Nhịp cầu, 04, /rang 9

Trang 16

vụ gia đình Ba n ă m gần đây, tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực này đạt 40%/năm vượt xa mức tăng trưởng 1 0 % của hàng tiêu dùng Lượng hàng hóa tiêu thụ tại đây tăng bình quân hơn 10%/năm Gần 50 công ty kinh doanh nhà hàng hàng đầu tại Trung Quốc đã áp dụng cách kinh doanh theo phương thức

3.Tính chất pháp lý của Nhương quyển thương mai

-Nhượng quyền thương mại là một phương thức kinh doanh: hiểu một cách

đơn giản nhất thì nhượng quyền thương m ạ i là một phương thức kinh doanh

m à theo đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền sử dụng một hệ thống các đối tượng sở hằu trí tuệ và phương thức k i n h doanh do mình phát triển và sở hằu hoặc k i ể m soát để bên nhận quyền thực hiện việc kinh doanh trên cơ sở của các quyền sở hằu trí tuệ và phương thức kinh doanh đó Đ á p lại, bên nhận quyền sẽ trả cho bên nhượng quyền một khoản phí

-Nhượng quyển thương mại là một phương pháp phân phối hàng hoa và dịch vụ: trong đó bên nhượng quyền với một khoản thù lao được trả cho mình, cho

phép bên nhận quyền độc lập tiến hành kinh doanh bằng cách sử dụng các nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, cũng như phương pháp, bí quyết kinh doanh của bên nhượng quyển, và dưới sự hướng dẫn, trợ giúp và k i ể m soát chất lượng thường xuyên của bên nhượng quyền

cùng một thời gian cho phép nhiều bên nhận quyền khác nhau cùng sử dụng

"quyền k i n h d o a n h " của mình Bằng cách đó, bên nhượng quyền có thể xây dựng một mạng lưới, hệ thống phân phối hàng hóa và dịch vụ rộng lớn và n h ờ

đó, tối đa hóa được lợi nhuận

-Nhượng quyền thương mại là một loại hợp đồng đặc thù về chuyển nhượng các đối tượng của quyền sử hữu trí tuệ

1 7

hlĩn://wvvw.cliin?>;tchainMoii*.coiTi China 's nen'/raricìùsing framework ìaw atid the/liture offranchising in

china

Trang 17

Do sự khác biệt về quan điểm và môi trường kinh tế, chính trị, xã hội giữa các quốc gia, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về nhượng quyền thương mại

Theo Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Quốc Tế của Hoa Kỳ thì

"Nhượng quyền thương mại là một mối quan hệ họp dồng giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, theo đó bên nhượng quyền cung cấp và có nghĩa vụ duy trì sự quan tâm liên tục đến việc kinh doanh của bén nhận quyền trên các lĩnh vực như bí quyết kinh doanh và đào tạo; còn bên nhận quyền sẽ hoạt động dưởi tên thương mại chung, phương thức và/hoặc cách thức kinh doanh do bên nhượng quyền sở hữu hoặc kiểm soát và theo đó bên nhận quyền đang hoặc sẽ tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào việc kinh doanh của mình bằng các nguồn lực riêng của mình."18

Trưởc đây, Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Anh Quốc đã có định

nghĩa về nhượng quyền thương mai như sau; "Một li-xãng theo hơp đồng do một bên (bên nhượng quyền) cấp cho một bên khác (bên nhận quyền) theo đó: +Cho phép hoặc yêu cầu bên nhận quyền, trong suốt thời gian nhượng quyền, thực hiện một việc kinh doanh cụ thể theo hoặc sử dụng một nhãn hiệu cụ thể thuộc về hoặc có liên kết vởi bên nhượng quyền; và

+Cho phép bên nhượng quyền thực hiện quyền kiểm soát liên tục đối vởi cách thức mà bên nhận quyền thực hiện việc kinh doanh theo nhượng quyền trong suốt thời gian nhượng quyền; và

+Buộc bên nhượng quyền có nghĩa vụ trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc thực hiện việc kinh doanh theo nhượng quyền (liên quan đến việc tổ chức việc kinh doanh của bên nhận quyền, vấn đề đào tạo nhân viên, buôn bán, quản lý và các vấn đề khác); và yêu cầu bên nhận quyền, trong suốt thời gian nhượng quyền, định kỳ trả cho bên nhượng quyền một khoản tiền

để đáp lại việc nhượng quyền, hoặc để thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch

vụ mà bén nhượng quyền cung cấp cho bên nhận quyền; và đây không phải

là giao dịch giữa một công ty mẹ quản lý vốn và các công ty con hoặc giữa

" John Hamilton Pralt (2001), Franchising Lim' and Practice, Sweet & Mamvll, London

Trang 18

các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc giữa một cá nhân và một công ty do chính người đó kiểm soát."19

Hiện nay, Hiệp Hội Nhượng Quyền Thương Mại Anh Quốc đã chấp nhận sử

dụng định nghĩa nhượng quyền thương mại của Hiệp Hội Nhượng Quyền

Thương Mại Châu Âu Theo đó thì "Nhượng quyền thương mại là một hệ

thống tiếp thị (marketing) hàng hóa và/hoặc dịch vụ và/hoặc công nghệ dởa trên sở cộng tác gần gũi và thường xuyên giữa các bên độc lập và riêng biệt về mặt pháp lý và tài chính, bên nhượng quyền (Franchisor) và bên nhận quyền (Individual Franchisee), theo đó bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền quyền và áp dặt nghĩa vụ thởc hiện việc kinh doanh phù hợp với ý tưởng (concept) của bên nhượng quyền Để đổi lại việc phải thởc hiện một nghĩa vụ tài chính trởc tiếp hay gián tiếp, bên nhận quyển có quyền và có nghĩa vụ sử dụng tên thương mại, và/hoặc nhãn hiệu hàng hóa và/hoặc nhãn hiệu dịch vụ,

bí quyết, phương pháp kỹ thuật và kinh doanh, hệ thống quy trình và các quyền sở hữu trí tuệ và công nghiệp khác của bên nhượng quyền, được hỗ trợ bằng việc được cung cấp liên tục các trợ giúp kỹ thuật và thương mại, trong phạm vi và thời hạn quy định tại văn bản hợp đồng nhượng quyền thương mại

do các bên quyết định cho mục đích này."20

Chương 54, Bộ Luật Dân Sự Nga ban hành năm 1996 định nghĩa nhượng

quyền thương mại như sau: "Theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, một bên (bên có quyền) cấp cho bên kia (bên nhận quyền) với một khoản thù lao, theo một thời hạn hay không thời hạn, quyền được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh của bên nhận quyền một tập hợp các quyền độc quyền của bên có quyền bao gồm quyền đối với dấu hiệu, chỉ dẫn thương mại, các quyền đối với bí mật kinh doanh và các quyền độc quyền theo hợp đồng đối với các đối tượng khác như nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, v.v "21

" Sừ Peter Millets (1993), rA« Encyclopedia of Forms and Precedents, Buttenvorlhs, London

2 0 M i n Hamilton Pratt (2001), Franchising Law and Practice, Sv/eel & Max»'elì, London

2 1 Trần Ngọc Sơn (2005), NìuíỢììg quyền kinh doanh ỞViệt Nam

Trang 19

Điểu 2 của Các Biện Pháp Quy Định về N h ư ợ n g Quyền Thương M ạ i

(Measures for the Regulation of Commercial Franchise) của T r u n g Quốc

định nghĩa: "Nhượng quyền thương mại là một sự thỏa thuận thông qua một hợp đồng giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, theo đó bên nhượng

kinh doanh bao g ồ m nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, phương thức hoạt

động, V.V m à bên nhượng quyền có quyền cấp cho ngưằi khác sử dụng Bén

nhận quyền sẽ hoạt động theo hệ thống nhượng quyền thống nhất theo hợp

nhưng đểu chứa đựng những nội dung giống nhau đó là:

- Chủ thể tham gia vào quan hệ nhượng quyền là Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền Bên nhượng quyền (íranchisor) là bên có quyền sỏ hữu hoặc kiểm soát các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, phương thức k i n h doanh, tên

thương mại, thương hiệu V V Bên nhận quyền(franchisee) là bên tiến hành

thức k i n h doanh tên thương mại, thương hiệu V V của bên nhượng quyền

-Cơ sở pháp lý của quan hệ nhượng quyền là hợp đồng cấp quyền giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền ràng buộc hai bên trong việc cấp quyền và

sử dụng các quyền được cấp

-Bên nhận quyền phải trả phí g ọ i là phí nhượng quyền cho việc được nhận quyền

tính thưằng xuyên và liên tục trong suốt thằi hạn của hợp đồng nhượng quyền Với cách hiểu như trên về nhượng quyền thương mại, có thể nói nhượng quyển thương m ạ i là một loại hình hoạt động thương m ạ i vừa là một phương thức kinh doanh được pháp luật các nước điều chỉnh, thậm chí v ớ i qui m ô và

" liiip:/Allapinci-global.admin.hubbardQ]ic.coni, Measures for the Regulartions of Commercial PrancMse

Trang 20

phạm v i ảnh hưởng, nhượng quyền thương m ạ i còn được hiểu là một hệ thống phân phối rất hiệu quả trong thương mại của các nước phát triển

Luật Thương Mại do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa X I , ký họp thứ 7 thông qua vào ngày 14 tháng 6 n ă m 2005 có hiệu lực

thi hành từ ngày Ì tháng Ì năm 2006 đã lổn đổu tiên trong hệ thống pháp luật

Việt Nam đưa ra định nghĩa về nhượng quyền thương m ạ i như sau: "Nhượng

cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

+Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

q u y ề n t r o n g việc điều hành công việc kinh doanh."(Điều 284 luật thương m ạ i 2005)

Từ các định nghĩa trên có thể thấy nhượng quyền thương mại có những đặc điểm sau đây:

4.Đăc điểm của nhương quyền thương mai

-Nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại Việc xác định đây

là một hoạt động thương mại có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định mục đích sinh l ợ i của hoạt động này Xác định luật áp dụng là luật thương mại

và xác định cơ quan tài phán trong trường hợp có tranh chấp, trong trường hợp này là tòa kinh tế

-Nhượng quyền thương mại được thực hiện thông qua hợp đồng Hợp đồng nhượng quyền thương m ạ i là văn bản xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên trong giao dịch Hợp đồng sẽ quy định những gì bên nhượng quyền

Trang 21

như bên nhận quyền được phép làm và có nghĩa vụ phải làm Nhượng quyền thương m ạ i là một hoạt động thương mại đặc trưng m à nội dung của nó bao hàm nhiều vấn đề được nêu trong nhiều văn bản pháp lý khác nhau ví dụ các vấn đề về sở hữu trí tuệ được nêu trong luật dân sự, luật sở hữu trí tuệ, vấn

đề quảng cáo được nêu trong pháp lệnh quảng cáo, các vấn đề về thanh toán phí được quy định trong các luật thuế và pháp luật về ngoại hối (trong trường

hợp thanh toán phí cho bên nhượng quyền nưức ngoài), V.V Do đó hợp đồng

nhượng quyền thương mại là văn bản quy định cụ thể tất cả các vấn đề trên

kinh doanh và các đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến việc kinh doanh Đ ể

có thể nhượng quyền, bên nhượng quyền phải đang sở hữu hoặc k i ể m soát một phương thức kinh doanh có hiệu quả cùng vứi những đối tượng sở hữu trí tuệ liên quan đến phương thức kinh doanh đó Phương thức kinh doanh ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các yếu t ố giúp cho việc điều hành việc kinh doanh bao g ồ m quy trình cung cấp dịch vụ, tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ, chiến lược kinh doanh, chính sách quảng cáo, chính sách khách hàng,

Các đối tượng sở hữu trí tuệ gắn vứi việc kinh doanh bao g ồ m một, một vài hoặc tất cả các yếu t ố tạo nên một uy tín riêng bao g ồ m nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu k i n h doanh, biểu tượng kinh

doanh, sơ đồ b ố trí, quy trình, phương pháp hoạt động, V.V Ta cũng có thể nói

nhượng quyền thương mại đích thực thì bao g ồ m một gói các quyền sở hữu trí tuệ thuộc quyền sở hữu hoặc k i ể m soát của bên nhượng quyền m à bên nhượng

phải theo chính xác phương thức kinh doanh của bên nhượng quyền M ộ t hợp đồng nhượng quyền thương mại đích thực là một hệ thống kinh doanh hoàn chỉnh được li-xăng cho bên nhận quyền cho một số năm

- Bên nhận quyền là một bên độc lập so vứi bên nhượng quyền Đây là đặc điếm làm nên nét đặc trưng riêng của nhượng quyền thương mại Bên nhận quyền không có quan hệ về sở hữu vốn đối vứi bên nhượng quyền Quan hệ

Trang 22

giữa hai bên là quan hệ hợp đồng thương m ạ i và bên nhận quyền phải trả phí cho những dịch vụ được bên nhượng quyền cung cấp Ngoài ra, cũng do tính chất độc lập này, bên nhận quyền t ự chịu trách n h i ệ m về hoạt động kinh doanh của mình

- Việc nhượng quyền nhằm thực hiện các hoạt động phân phối hàng hóa và dịch vụ, không điều chỉnh các hoạt động liên quan đến li-xăng công nghiệp

- Bên cạnh việc chuyởn giao cho bên nhận quyền phương thức kinh doanh và

q u y ề n sử dụng cấc đối tượng sở hữu trí tuệ ở giai đoạn ban đầu, bên nhượng

xuyên hoạt động k i n h doanh của bên nhận quyền Đây cũng là nét đặc trưng của nhượng quyền thương mại giúp phân biệt nhượng quyền thương mại với các hoạt động chuyởn giao công nghệ và li-xăng thông thường khác

- Bên nhận quyền phải trả phí cho việc nhượng quyền, phí nhượng quyền bao gồm phí ban đầu (initial fee) và phí định kỳ (continuing fee) Ngoài ra, bên nhận quyền còn có những nghĩa vụ tài chính khác như đóng góp tiền quảng cáo, tham gia các hoạt động khuyến mãi chung, trả tiền cho các dịch vụ khác

do bên nhượng quyền cung cấp

V ớ i các đặc điởm trên ta thấy nhượng quyền thương m ạ i có thở được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như bán lẻ hàng tiêu dùng (quần áo, mỹ phẩm,

đổ gỗ, đồ dùng trong nhà, v.v ), dịch vụ nghề nghiệp (cơ sở giáo dục, phòng

massage, thẩm mỹ, V.V ) dịch vụ kỹ thuật (sữa chữa điện, cấp thoát nước, sửa

xe, v.v ), nhà hàng, khách sạn, cửa hàng thức ăn nhanh, phòng cho thuê, cho

thuê xe, quản lý tài sản, đại lý môi giới bất động sản, đại lý du lịch, V.V

5 Vai trò của nhương quyền thương mai

Không có một quốc gia nào có nền k i n h tế phát triởn trên t h ế giới m à không

có công nghiệp nhượng quyền thương mại phát triởn L ợ i ích của m ô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại đ e m lại cho các doanh nghiệp và cả một nền k i n h t ế nói chung đã được chứng m i n h tại tất cả các quốc gia đã và đang áp dụng rộng rãi m ô hình này Ngay cả T r u n g Quốc và Ấ n Đ ộ là hai

Trang 23

quốc gia m à trước đây còn lưỡng l ự với m ô hình này thì những n ă m gần đây Chính phủ đã chủ động h ỗ trợ và đẩy mạnh tốc độ phát triển của lĩnh vực

mở Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nói riêng và các quốc gia nói chung ngày càng phải đ ố i mặt v ớ i sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế

nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của các quốc gia

-Đối với việc hội nhập quốc tế: Các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và

nhượng quyền thương mại Nhượng quyền thương m ạ i là một cửa ngõ rất thuận tiện và thích hợp để các thương hiệu có tiến trên t h ế giới d i vào từng quốc gia Điều này sẽ đ e m lại nhiều l ợ i ích cho nền k i n h tế M ộ t Ví dụ nhỏ về mặt tâm lý, du khách và các nhà đầu tư quốc tế sẽ cảm thấy gần gũi, an tâm hơn k h i nhìn thấy các thương hiệu quen thuộc của t h ế giới cũng có mặt tại một quốc gia khác như các chuỗi nhà hàng, khách sạn và nhiều dịch vụ phổ

để tham gia thực hiện các chương trình hoạt động của cộng đồng quốc tế đòi hỏi các quốc gia cũng phải phát triển mạnh hoạt động nhượng quyền thương mại ở quốc gia mình cũng như phải có hệ thống tổ chức hoạt động thương mại của Chính Phủ và các doanh nghiệp

-Năng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: N h ư ợ n g quyền thương mại là một

giải pháp hữu hiệu để năng cao năng lực cạnh tranh Các doanh nghiệp ở các quốc gia sẽ có cơ hội hợp tác, học h ỏ i và nhân rộng m ô hình k i n h doanh đã chứng minh thành công trên thương trường Bước k ế tiếp của các doanh nghiệp của các quốc gia này bắt đầu áp dụng m ô hình nhượng quyền thương mại vào chính doanh nghiệp của mình để nhân rộng thương hiệu trong và ngoài nước

2 3 Lý Quý Trung (2005), Mua Franchise cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam Nhà xuất bẳn Trẻ

Thành phố Hồ Chi Minh

Trang 24

6.Phán loai nhương quyền thương mai

Nhượng quyền thương m ạ i tồn tại trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời

sống xã hội và nó cũng được phân loại một cách khác nhau

6.1.Căn cứ vào mục đích của việc kinh doanh nhượng quyền ta cổ thê phân nhượng quyển thương mại thành ba dạng cơ bản sau đây:

- Nhượng quyền bán sản phẩm (product íranchise) Theo hình thức này

thì nhà sản xuất cấp cho bén nhận quyền quyền được bán sản phẩm của

mình Bén nhận quyền hành động với tư cách như là một bên phân phối

của bên nhượng quyền Đây là hình thức cơ bản nhất của nhượng quyền

thương mại

- Nhượng quyền gia công (process íranchise) Phương thức này cho phép

bên nhận quyền sử dụng một tiến trình, một công thức địc biệt, một bí

công của mình

- Nhượng quyền phương thức kinh doanh (business íormat íranchise)

Đây là phương thức m à chúng ta đang nói đến Theo đó, bên nhượng

phẩm, dịch vụ của bèn nhượng quyền m à còn chuyển giao cho bên nhận

nhượng quyền đã thiết lập và phát triển Cụ thể, bên nhượng quyền

chuyển giao hệ thống hoạt động, chuyên m ô n kỹ thuật, hệ thống tiếp

thị, hệ thống đào tạo, phương thức quản lý, quyền sử dụng cấc đối

tượng sở hữu trí tuệ và tất cả các thông t i n liên quan cho bên nhận

thường xuyên cho bên nhận quyền

6.2.Căn cứ vào đổi tượng được cơ sở kinh doanh nhượng quyền cung cấp, ta có:

- Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực dịch vụ (Service Franchise)

tức là bên nhượng quyền giao cho bên nhận quyền quyền để cung cấp

Trang 25

các dịch vụ theo phương thức kinh doanh và nhãn hiệu dịch vụ của bên nhượng quyền Loại nhượng quyền này thường được áp dụng trong các

ủi, dịch vụ làm đẹp, V.V

- Nhượng quyền thương m ạ i trong lĩnh vực tiêu t h ụ hàng hóa (Distribution Franchise) tức là bên nhượng quyền giao cho bên nhận

và nhãn hiệu hàng hóa của bên nhượng quyền, ví dụ như tiêu thụ ôtô của một hãng nào đó, bán hàng mỹ phẩm, hàng may mặc của các hãng nổi tiếng t h ế giới

6.3.Tòa án Châu Âu trong vụ kiện đầu tiên về nhượng quyền thương mại giữa Pronuptia de Paris, một bên nhượng quyền trong lĩnh vực bán và cho thuê

áo cưới và bà Schillgalis, bên nhận quyền đã phân nhượng quyền thương mại thành ba loại:

- Nhượng quyền cung cấp dịch vụ: bên nhận quyền sẽ cung cấp dịch vụ dưới tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa của bên nhượng quyền, theo cách thức của bên nhượng quyền và theo sự hướng dẫn của bên nhượng quyền

theo sự huẩng dẫn của bên nhượng quyền và bán hàng hóa dưới nhãn hiệu của bên nhượng quyền

- Nhượng quyền phân phẩi: bên nhận quyền chỉ đơn giản bán các sản

4

Richiard c h r i s t o u ( 1 9 9 0 ) , International Agency, Distributìon & Licensing Agreement, Longman London

Trang 26

- Nhượng quyền phân phối và bán hàng (Sales and Distribution

Franchise) Việc phân phối và bán sản phẩm của bên nhượng quyền

được thực hiện thông qua bên nhận quyền là một cá nhân tự hoạt động

kinh doanh Trường hợp này giống với việc bán hàng trực tiếp đã xuất

hiện ở nước ta

- Nhượng quyền bán lẻ (Outlet Franchise) Bên nhận quyền mở và điểu

hành một cữa hàng bán lẻ để bán hàng hóa cung cấp dịch vụ

- Nhượng quyền quản lý (Management Franchise) Không giống với

nhượng quyền bán lẻ, nhượng quyền quản lý áp dụng đối với những

việc kinh doanh nhượng quyền lớn và lâu dài và việc quản lý do những

người có chuyên môn thực hiện

- Nhượng quyền đầu tư (Investment Franchise) áp dụng đối với những

việc kinh doanh cực lớn, đòi hỏi nhiều vốn đầu tư và nhà đầu tư thường

không trực tiếp tiến hành công việc kinh doanh

- Nhượng quyền phân đoạn (Fractional Franchise) Bên nhượng quyền

lựa chọn những bên nhận quyền đang hoạt động kinh doanh sẵn

- Nhượng quyền kết hợp (Combination Franchise) Bên nhượng quyền

bán hàng hóa và dịch vụ của mình tại một đơn vị của một bên nhượng

quyền khác

- Nhượng quyền chuyển đổi (Conversion Franchise) Một người tự

chuyển mình sang tình trạng bên nhận quyền trong cùng một lĩnh vực

hoạt động kinh doanh25

6.5.Ngoài ra, nếu căn cứ vào các bên thực hiện hoạt động nhượng quyền và nhận quyển, có hai loại nhượng quyền:

- Nhượng quyền thương mại thông thường (Franchise) như được trình

bày trong tài liệu này; và

- Nhượng quyền thương mại chung (Master Franchise) như được trình

bày dưới đây:

John Hamilton Pratt (2001), Franchìsing Lan' anả Pracíice, Sweel & Maxìrell London

Trang 27

Nhượng quyền thương m ạ i chung (Master Franchise) là việc một bên nhượng

thống nhượng quyền và các nhãn hiệu gắn v ớ i nó chỉ định một bên nhận quyển sơ cấp cho một lãnh thở rộng l ớ n bao g ồ m một hay nhiều thị trường quốc gia và giao cho bên nhận quyền sơ cấp đó quyền chỉ định các bên nhận quyền và phát triển nhượng quyền trong lãnh thở đó

Trong vấn dề nhượng quyền thương mại chung có hai mối quan hệ : thứ nhất

là m ố i quan hệ giữa bên nhượng quyền (là bên sở hữu một hệ thống nhượng quyền và các nhãn hiệu gắn với nó, master ữanchisor) và bên nhận quyền sơ cấp (bên được bên nhượng quyền giao nhiệm vụ nhượng quyền trong một vùng lãnh thở nhất định, master íranchisee); và t h ứ hai là m ố i quan hệ giữa bên nhận quyền sơ cấp và bên nhận quyền t h ứ cấp (bên được bên nhận quyền

sơ cấp cấp quyền để kinh doanh một cơ sở kinh doanh nhượng quyền sử dụng

hệ thống nhượng quyền và các nhãn hiệu gắn với nó của bên nhượng quyền)

M ố i quan hệ giữa bên nhận quyền sơ cấp và bên nhận quyền cũng giống như mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền thông thường Còn

m ố i quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền sơ cấp, ngoài những đặc điểm của một quan hệ nhượng quyền thông thường còn có một số dặc trưng khác Mặc dù trao cho bên nhận quyền sơ cấp quyền chỉ định các bên nhận quyền trong lãnh thở quốc gia đã chỉ định, bên nhượng quyền luôn áp đặt sự k i ể m soát chặt chẽ đối với bên nhận quyền sơ cấp thể hiện như :

- Bảo lưu quyền cho phép bên nhận quyền sơ cấp cấp quyền cho một bên nhận quyền mới Nghĩa là bên nhận quyền sơ cấp phải có được chấp thuận của bên nhượng quyền trước k h i cấp quyền cho một bên nhượng quyền mới Tuy nhiên, bên nhượng quyền cũng sẽ không từ chối việc này một cách không hợp lý

- K h i hết hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn hợp dồng nhượng quyền thương mại chung thì bên nhận quyền sơ cấp có nghĩa vụ theo yêu cầu của bên nhượng quyền thực hiện tất cả các hành động và ký tất cả các tài liệu cần

cấp đã ký kết v ớ i các bên nhận quyền trong lãnh t h ở cho bên nhượng

Trang 28

hoặc m ộ t bên khác dược bên nhượng quyền chỉ định Trong những trường hợp đó thì bên nhượng quyền có quyền làm việc trực tiếp v ớ i các bên nhận quyền và nhận phí hoặc các khoản thanh toán khác từ các bén nhận quyền

- Trả cho bên nhượng quyền một khoản phí thường thể hiện bổng một số phần trăm của phí nhượng quyền gộp thu được từ cấc bên nhận quyền trong lãnh thổ

- Đ ả m bảo thực hiện đúng l ộ trình m ở rộng mạng lưới nhượng quyền theo k ế hoạch đã thỏa thuận Việc không đạt được mục tiêu này có thể là cơ sở để bên nhượng quyền chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung

- Phải điều hành và đảm bảo rổng tất cả các bên nhận quyền khác điều hành các cơ sở k i n h doanh nhượng quyền tuân thủ tuyệt đối sách hướng dẫn hoạt động, hệ thống và các chỉ định của bên nhượng quyền H ợ p đồng của bên nhận quyền sơ cấp và các bên nhận quyền khác phải theo mẫu hợp đồng nhượng quyền do bên nhượng quyền cung cấp

Nhượng quyền thương mại chung là một đặc điểm riêng biệt của các hệ thống nhượng quyền quốc tế N ó cho phép một bên có mạng lưói nhượng quyền

thổ quốc gia khác bổng cách chỉ định các bên nhận quyền sơ cấp ở m ỗ i lãnh thổ đó hành động v ớ i tư cách các bên nhượng quyền Đây là cơ chế thông dụng nhất để một bên nhượng quyền nước ngoài tiếp cận m ộ t thị trường quốc

gia mới Thông thường để thành công ở một thị trường quốc gia mới, bén

nhượng quyền phải mất nhiều công sức và tiền của để tìm hiểu các vấn đề về

trường mục tiêu Đ ể tránh khỏi những gánh nặng này, các bên nhượng quyền nước ngoài chỉ cần trao quyền chỉ định các bên nhận quyền trong một lãnh thổ mới cho một bên nhận quyền sơ cấp Bên nhận quyền sơ cấp sẽ trở thành bên nhượng quyền trong lãnh thổ cụ thể đó

Trang 29

l i Phân biệt nhượng quyền thương mại với các hoạt động thương mại tương tự

Nhượng quyền thương mại với các đặc điểm của nó, nếu không dược tiếp cận một cách thấu đáo có thể dễ bị lầm tưởng với một số hoạt động thương mại tương tự khác T u y nhiên, về bản chất hoạt động nhượng quyền thương mại là một hoạt động thương mại đặc trưng hoàn toàn khác với các hoạt động khác

Ị Phân biệt vói đai lý thương mai

Nếu dạo qua thị trưồng, ta sẽ thấy vô số các cơ sở kinh doanh với những dấu hiệu đầu tiên rất cơ bản là tính đồng bộ và thống nhất, ví dụ như chuỗi cửa hàng Blue-Exchange, Nino-Max, các trạm bán xăng dầu Petro V ậ y đó có phải là các cơ sở của hệ thống nhượng quyền thương m ạ i không, hay chỉ đơn thuần là các đại lý bán hàng? Quả thật nếu chỉ xét về hình thức bề ngoài thì khó có thể phân biệt được một cửa hàng đại lý và một cơ sở của hệ thống nhượng quyền thương mại Tuy nhiên, xét về bản chất thì hai đối tượng này hoàn toàn không giống nhau

Đại lý là một hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoa thuận việc bên đại lý hành động nhân danh bên giao đại lý mua và bán hàng hoa hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù

Thù lao đại lý là khoản tiền do bên giao đại lý trả cho đại lý dưới hình

Như vậy, có thể nhận thấy 2 điểm khác biệt giữa đại lý thương mại và nhượng quyền thương mại như sau:

Thứ nhất, đại lý thương mại là đại diện cho doanh nghiệp trong việc mua, bán hàng hoa với mức giá quy định và được hưởng hoa hồng hoặc được hưởng chênh lệch giá nếu bên giao đai lý không ấn định mức giá Bên nhận dại lý không phải trả bất kỳ khoản phí nào cho bên giao đại lý liên quan đến quyền

Luật Thương mại 2Qữ5,đìểu 166, mục 4, chương V

2 7 Luật Thương mại 20O5,điềlt 171, mục 3, chương V

Trang 30

được nhận đại lý Ngược lại, trong quan hệ nhượng quyền thương mại, bên

nhận quyền phải trả phí cho bên giao quyền k h i được nhận quyền kinh doanh

H ơ n nữa, trong thời gian hoạt động v ớ i tư cách là đại lý, bén đại lý được

hưởng thù lao do bên giao dại lý trả, trong k h i đó bên nhận nhượng quyền phải

trả phí hàng tháng cho bên nhượng quyền Phí này là phí m à bên nhận quyền

phải trả cho việc duy trì sử dụng nhãn hiệu hàng hoa của bên nhượng quyền và

những dịch vụ h ỗ trợ mang tính chất tiếp diẩn, liên tục như đào tạo huấn luyện

nhân viên, tiếp thị, quảng bá, nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới Phí này có

thể là một khoản phí cố định theo thoa thuận của hai bên hoặc tính theo phần

trăm trên doanh số của bén nhận quyền và thường dao động trung bình từ

3-6 % tuy vào loại sản phẩm, m ô hình và lĩnh vực k i n h doanh Ngoài phí hàng

tháng ra, nhiều bên nhượng quyền còn có thể tính thêm một khoản phí quảng

Thứ hai, quan hệ giữa bên giao đại lý và nhận đại lý là liên đới Ví dụ, bên

giao đại lý phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán,

chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ, nếu bên đại lý không có l ỗ i ,

hay liên đới chịu trách nhiệm về hành v i v i phạm pháp luật của bên đại lý nếu

nguyên nhân của hành v i v i phạm pháp luật đó có một phần do l ỗ i của bên

Ngoài ra, bên giao đại lý cũng chịu trách nhiệm về tình

lý, bên nhượng quyền là một pháp nhân độc lập, tiến hành việc phân phối

hàng hoa dịch vụ cho chính doanh nghiệp và t ự hạch toán l ỗ lãi Chính vì vậy,

pháp luật của một số quốc gia trên thế giới đã quy định việc b ố cáo về tính

độc lập của bên nhượng quyền và bên nhận quyền để đảm bảo quyền lợi cho

Như vậy có thể kết luận hoạt động nhượng quyền thương mại hoàn toán khách

với đại lý thương mại

2 1 Lý Quí Trung, Franchise-BÍ quyết thành công:www.nxbtre.com.vnluploadslfree_booklfreebook45.doc

2 9 Luật Thương mại 2005, điển ỉ 73, mục 4, chương V

5,Ths.Lê Thị Thu Hà, Tạp chi kinh tế đối ngoại năm 2006, số 17 trang 44-45

Trang 31

2 Phân biệt với hoạt đỏng phân phôi

Phân phối là một dạng mua đi bán lại nén không được quy định như một hoạt động thương m ạ i riêng biệt trong cả Luật Thương M ạ i n ă m 1997 và Luật Thương M ạ i n ă m 2005 của Việt Nam Phân phối hàng hóa bao gồm hai giao dịch, trước tiên là giao dịch mua hàng hóa từ nhà sản xuất của nhà phân phối

và sau đó là giao dịch bán lại hàng hóa của nhà phân phối cho bên thứ ba mua hàng Phân phối khác với dại lý ở một điểm quan trặng là nhà phân phối tự mình đứng ra mua và cũng tự mình bán lại hàng hóa, không tồn tại m ố i quan

hệ hợp đồng giữa bên thứ ba mua hàng hóa và nhà sản xuất hàng hóa Nhà phân phối chịu rủi ro đối với hàng hóa m à mình đã mua từ nhà sản xuất Mặc dù dưới một mặt nào đó có thể nói, nhượng quyền thương mại phát triển

từ các thỏa thuận phân phối, nhưng về cơ bản, nhượng quyền thương mại khá khác biệt so với phân phối ở một số điểm sau đây:

- Đ ố i với thỏa thuận phân phối, nhà sản xuất chỉ là một bên cung cấp hàng hóa cho nhà phân phối và nhà phân phối phân phối hàng hóa ra thị trường Nhà phân phối mua hàng hóa của nhà sản xuất và k i n h doanh hàng hóa đó dưới tên của mình với tư cách là nhà phân phối được ủy quyền Thông thường sẽ không có m ố i quan hệ nào giữa tên của nhà sản xuất và nhà phân phối Nhãn hiệu của nhà sản xuất chỉ xuất hiện trên hàng hóa do hặ sản xuất m à không được chuyển giao cho nhà phân phối Việc này khác biệt rất

- Nhà sản xuất không có quyền quy định về cách thức kinh doanh của nhà phán phối ngoại trừ một số quyền như buộc nhà phân phối phải đảm bảo một mức doanh thu t ố i thiểu, g i ữ các tài liệu quảng cáo, duy trì số lượng thích đáng hàng hóa và phụ tùng thay thế trong kho để đáp ứng nhu cầu của thị trường và tuyển dụng các nhân viên có k i n h nghiệm Trong k h i đôi với một hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền có quyền

T r o n g thỏa thuận phân phối thì nhà phàn phối không có nghĩa vụ trả tiền bản quyền cho nhà sản xuất, nhà sản xuất có lãi từ hoạt động sản xuất và

Trang 32

bán hàng của mình Còn đối với hợp đồng nhượng quyền thương mại thì khoản phí do bên nhận quyền trả là một nguồn thu chính của bên nhượng quyền

M ộ t vài cơ sỏ kinh doanh nhượng quyền có thể là cơ sở phân phối, tuy nhiên nhượng quyền thương mại khác v ớ i hoạt động phân phối thông thường ở mức độ k i ể m soát của bên nhượng quyền (nhà sản xuất) đối v ớ i bên nhận quyền (nhà phân phối) N h à phân phối thông thường ít chịu sầ kiểm soát trong việc diều hành việc kinh doanh trong k h i m ọ i vấn đề trong việc kinh doanh của bên nhận quyền đều bị k i ể m soát bởi bên nhượng quyền

Phần trình bày trên đây đã cho thấy dược sầ khác biệt giữa phân phối và nhượng quyền thương mại

3 Phân biẽt vói bán hàng đa cấp:

Bán hàng đa cấp là một hình thức kinh doanh mới xuất hiện ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây và đã được pháp luật Việt Nam điều chỉnh trong Luật cạnh tranh năm 2004

Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị bán lẻ hàng hoa thầc hiện thông qua mạng lưới nguôi tham gia bán hàng đa cấp g ồ m nhiều cấp, nhiều nghành khác nhau Hàng hóa được người tham gia bán hàng đa cấp tiếp thị trầc tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của ngươi tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người tham gia N g ư ờ i tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hằng đa cấp dưới mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới

Như vậy, bán hàng đa cấp và nhượng quyền thương mại đều là hình thức phát triển kinh doanh thông qua một mạng lưới bán lẻ T u y nhiên, bản chất của

31

Luật cạnh tranh 2004 điểu 3, mục li

Trang 33

nhượng quyền thương m ạ i và bán hàng đa cấp là rất khác nhau, thể hiện ở một

số điểm sau đây:

- Khi nhượng quyền thương mại thì bên nhượng quyền được phép thu một khoản phí dưới danh nghĩa là phí gia nhập mạng lưới nhượng quyền thương mại, phí đào tạo và các khoản chi phí khác cho việc m ở cửa hàng Trong khi

đó, theo phương thức bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp không được yêu cầu người tham gia trả bất kỳ khoản phí nào, kể cả dưới danh nghĩa

tự khác

- Khi kinh doanh theo nhượng quyền thương mại, bên nhận quyển buộc phải

mở cửa hàng với cách trang trí, phục vụ đồng nhất với bên nhượng quyền

bán hàng hàng đa cấp không phải mở của hàng, không cần một thời gian c ố định, địa điểm c ố định, m à h ồ hoạt động rất cơ động trên thị trường này đến thị trường khác vào bất kỳ thời gian nào

- Theo phương thức nhượng quyền thương mại thì lợi nhuận của bên nhận

thức bán hàng đa cấp, l ợ i nhuận nằm ở phần trăm hoa hồng được hưởng từ công ty bán hàng đa cấp Công ty bán hàng da cấp trả hoa hồng cho người tham gia tuy theo công sức của mình đóng góp Thông thường, mức hoa hồng thường rất cao, có k h i lên tới 6 0 % Chính vì hàng hoa được bán qua rất nhiều cấp khác nhau với mức phí hoa hồng cao nên thường xảy ra tình trạng bán sản phẩm đến tay người tiêu dùng cao gấp nhiều lần so với giá gốc Ví dụ, trị giá tổng giá trị sản phẩm do một công ty Việt Nam nhập về theo tờ khai H ả i quan trong 3 tháng là 114.444 USD nhưng doanh số bán hàng trong thời gian này

vậy, nếu như nhượng quyền thương mại là phương thức k i n h doanh rất được

' 2 Nguyễn Sa, Se luật hoa hoại dộng bán hàng đa cấp thỉnăo:www.vietnamnet.vn(1511212004)

Trang 34

triển ở nhiều nước trên t h ế giới thì bán hàng đa cấp chịu sự

4 Phân biệt với chuyển giao công nghê

Một trong những nội dung cơ bản của nhượng quyền thương mại là việc

chuyển nhượng quyền sử dầng nhãn hiệu hàng hoa, tên thương mại, công nghệ và các quyền sở hữu trí tuệ khác Vì vậy, nhiều người vẫn lẫn l ộ n hai khái niệm này với nhau ở Việt Nam, văn bản pháp luật dầu tiên quy định về

hoạt động nhượng quyền là Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02/02/2005

quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ trong đó đề cập đến hoạt động

"cấp phép đặc quyền k i n h doanh, theo đó bên nhận sử dầng tên thương mại, nhãn hiệu hàng hoa và bí quyết của bên giao để tiến hành hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vầ thương mại Thời hạn hợp đồng cấp phép đặc

" N h ư vậy, hợp đồng có bản chất là nhượng quyền thương mại, theo quy định này vẫn chịu sự điều chỉnh của hai hệ thống pháp luật liên quan đến giấy phép và chuyển giao công nghệ

Tuy nhiên, nhượng quyền thương mại là một khái niệm còn rộng hơn cả việc bán giấy phép và/hoặc chuyển giao công nghệ Trong hình thức bán giấy phép, bên mua giấy phép chỉ được quyền sử dầng nhãn hiệu hàng hoa của bên bán giấy phép để sản xuất và kinh doanh một sản phẩm nào đó Còn chuyển giao công nghệ thì chỉ liên quan tới việc chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ, cung cấp m á y móc, thiết bị, dịch vầ, đào tạo k è m theo các kiến thức công nghệ và tập trung vào sản xuất ra sản phẩm K h i doanh nghiệp nhận công nghệ, họ có quyền ứng dầng công nghệ đó để sản xuất ra sản phẩm dưới bất kỳ thương hiệu, kiểu dáng tên thương mại nào m à h ọ mong muốn

Đối với nhượng quyền thương mại ngoài chuyển giao quyền sử dầng thương

hiệu, công nghệ sản xuất còn chuyển giao cả quy trình quản lý, bí quyết

3 3 Ths.Lê Thị Thu Hà, Tạp chí kinh tế đổi ngoại năm 2006, số 17 nang 45-46

3 4 Mầc 6 điều 4 Nghị định số 11 /2005/NĐ-CP ngày 02/02/2005 quy định chi tiết về chuyến giao cống nghệ

Trang 35

kinh doanh và có hệ thống giám sát, giúp đỡ bên nhận quyền Bên nhận quyển

sử dụng công nghệ để sản xuất, cung ứng các hàng hoa có cùng chất lượng, cùng hình thức, cùng nhãn hiệu hàng hoa, tên thương m ạ i của bên nhượng

quyển về cách bài trí cửa hàng, phương pháp xúc tiến thương mại Các doanh nghiệp nhận quyền từ mỉt doanh nghiệp sẽ có m ố i quan hệ thành viên trong mỉt mạng lưới k i n h doanh, trong k h i m ố i quan hệ này khó có thể được hình thành giữa các doanh nghiệp cùng nhận quyền chuyển giao công nghệ

Trong chuyển giao công nghệ, bên chuyển giao thực hiện các công việc kiểm tra, giúp đỡ bên nhận chuyển giao chỉ đơn giản là đảm bảo cho bên nhận biết

kinh doanh Ngược lại trong nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền luôn

bị ràng buỉc phải triệt để tôn trọng và thực hiện đây đủ các tiêu chuẩn, chi tiết

kỹ thuật quy định trong văn bản hướng dẫn hoạt đỉng sản xuất k i n h doanh do bên nhượng quyền cung cấp Đ ặ c biệt trong nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền còn được sự trợ giúp của bên nhượng quyền từ k h i thành lập, trong suốt quá trình hoạt đỉng sản xuất kinh doanh theo nhượng quyền như đào tạo, huấn luyện về quản lý thực hiện kinh doanh, tư vấn hỗ trợ lựa chọn và đàm phán thuê/mua địa điểm kinh doanh, tuyển dụng nhân sự, trợ giúp duy trì, xúc tiến k i n h doanh, quảng cáo, cung cấp thông t i n m ớ i và các hỗ trợ khác Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 đã xác định rõ, Franchising là nhượng

công nghệ như quy định hiện hành Điều này hoàn toàn phù hợp với tập quán

Trang 36

5 P h â n biẽt vói lỉ-xăng quyền sử dung đối tương sở hữu công nghiệp

Li-xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu hoặc người có quyền k i ể m soát đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp này cho cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thế

nghệ, trong đó đối tượng của hợp đồng là các đối tượng sỏ hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa

Ta có thể phân biệt li-xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với nhượng quyền thương m ự i qua các đặc điểm sau:

- Giống với chuyển giao công nghệ, li-xăng là một giao dịch dân sự chịu sự điều chỉnh của bộ luật dân sự, chủ thể của hợp đồng li-xăng có thể là pháp nhân hoặc cá nhân, còn nhượng quyền thương m ự i là một hoựt động thương mựi, chịu sự điều chỉnh của luật thương mựi, chủ thể phải là thương nhân

- Vì đối tượng của sở hữu công nghiệp là những quyền tài sản được đăng ký nên hiệu lực của hợp đồng li-xăng quyền sử dụng đ ố i tượng sở hữu công nghiệp chỉ được công nhận sau k h i hợp đồng đã được đăng ký tựi cơ quan nhà

nước có thẩm quyển, ỏ V i ệ t Nam là Cục sở Hữu Trí Tuệ Hợp đồng nhượng

- Trong hầu hết các hợp đổng nhượng quyền thương m ự i có chứa đựng một hợp đồng li-xăng để bên nhận quyền được phép sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mựi và bí quyết của bên nhượng quyền T u y nhiên đây chỉ là một phần nhỏ của cả một phương thức kinh doanh m à bên nhượng quyền nhượng lựi cho bên nhận quyền Bên cựnh việc cấp li-xăng quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp, bên nhượng quyền còn cấp cho bên nhận quyền

quy trình, v.v ), cung cấp việc đào tựo, thực hiện các hoựt động quảng cáo, h ỗ trợ liên tục trong hoựt động hàng ngày của bên nhận quyền

Trang 37

Phần trình bày trên đã giúp phân biệt được nhượng quyền thương mại với xăng quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

li-T ó m lại, k i n h doanh theo hình thức Nhượng quyền thương mại là một phương thức kinh doanh có l ợ i cho cả người nhận quyền và người nhượng quyền và đang là trào lưu kinh doanh ở trên t h ế giới Chịu sấ tác động của xu hướng toàn cầu hoa và được đánh giá là một trong m ư ờ i thị trường có tốc độ bán lẻ

với môi trường kinh tế, chính trị và luật pháp ổn định và bình đẳng, Việt Nam chắc chắn sẽ là điểm đến của các nhượng quyền thương mại trong thập niên tới

in.Lợi ích và hạn chế của nhượng quyền thương mại

l.Lơi ích của nhương quyền thương mai

Phần trình bày ở mục Ì chương Ì trên cho thấy nhượng quyền thương mại lừ khi hình thành đến nay đã không ngừng phát triển Ớ Việt Nam, mặc dù mới chỉ ở bước đầu của quá trình hình thành nhưng nhượng quyền thương mại cũng đã khẳng định được vị thế của mình và đang có x u hướng ngày càng phái triển Nguyên nhân của việc phát triển không ngừng này là do nhượng quyền thương mại mang lại những lợi ích đáng kể cho bên nhượng quyền, bên nhận quyền và cho cả người tiêu dùng nữa

Ị.Ị.Đối với bên nhươne quyền

Lợi ích đầu tiên mà nhượng quyền thương mại có thể mang đến cho bên nhượng quyền là việc m ở rộng nhanh chóng mạng lưới hoạt động của mình:

- Bên nhượng quyền không cẩn phải bỏ số vốn đầu tư lớn nhưng vẫn có thể

m ỏ rộng hoạt động của hệ thống của mình M ô hình hoạt động của nhượng

q u y ề n thương mại yêu cầu bên nhận quyền phải bỏ vốn đẩu tư cho việc kinh doanh của mình và được bên nhượng quyền nhượng cho quyền sử dụng một phương thức kinh doanh đã thành công và các đối tượng sở hữu trí tuệ do bên

" http://www.atkearney.com

Trang 38

nhượng quyền sở hữu hoặc kiểm soát Do đó, một k h i bên nhượng quyền đã xây dựng được nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ và phương thức k i n h doanh của mình một cách cẩn thận và thực hiện một cách bài bản đảm bảo hiệu quả thì

họ có thể nhanh chóng dồ dàng m ở rộng hệ thống của mình ra nhiều cơ sở khác nhau bằng nguồn vốn của các bên nhận quyền mặc dù mình vẫn g i ữ được quyền k i ể m soát đối với tất cả hệ thống

- Vì không bỏ vốn đầu tư cho việc kinh doanh nên bên nhượng quyền cũng

cũng như những r ủ i ro, phá sản nếu việc kinh doanh của một bên nhận quyền không thành công

- Bên nhượng quyền có thể dồ dàng cùng một lúc khai thác nhiều k h u vực mới bằng việc cùng một lúc nhượng quyền cho các bên nhận quyền ở các k h u vực

đó Phương thức k i n h doanh và các đối tượng sở hữu trí tuệ đã thành công đã được thiết lập sẩn, không cần nhiều thời gian để có thể tiếp cận các k h u vực thị trường mới

Lợi ích thứ hai là việc bên nhượng quyền sẽ thường xuyên nhận được các khoản phí ban đầu cũng như định kỳ của các bên nhận quyền Đây là một khoản l ợ i cực lớn đ ố i v ớ i bên nhượng quyền H ệ thống càng lớn, càng có

tăng Đáp lại, với khoản thu lớn sẽ cho phép bén nhượng quyền đầu tư tốt hơn vào hệ thống của mình và từ đó lại phát triển hệ thống hơn nữa

Thứ ba, bên nhượng quyền không trực tiếp tham gia điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của các cơ sở nhượng quyền nên họ có cơ h ộ i để quản lý hệ thống ở tầm cao, tầm chiến lược, tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển,

tổ chức bộ m á y điều hành gọn nhẹ với nhiều chuyên gia nhưng vẫn có thể đảm bảo hệ thống hoạt dộng một cách có hiệu quả

Thứ tư, bên nhượng quyền sẽ có lợi từ sức mua tập trung Với một hệ thống lớn, sức mua lớn và ổn định, bên nhượng quyền dồ dàng đạt được với các bên cung cấp những thỏa thuận mua hàng hóa, dịch vụ với các điểu khoản giá cả,

Trang 39

thanh toán, giao hàng thuận lợi hơn rất nhiều so với các bên mua hàng riêng

lẻ Trên cơ sở đó, bên nhượng quyền có thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên nhận quyền với giá cả và điều kiện ưu đãi hơn so với trường hợp bên nhận quyền tự mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

Thứ năm, một lợi ích lớn hơn về mặt vĩ mô mà bên nhượng quyền có được là thực hiện việc nhân bản, quảng bá, phát triển phương thức kinh doanh cắa mình M ỗ i cơ sở nhượng quyền là một nơi quảng cáo hữu hiệu cho phương thức kinh doanh và nhãn hiệu cắa bên nhượng quyền N g ư ờ i ta có thể thấy được nhãn hiệu cắa bên nhượng quyền ở khắp m ọ i nơi thông qua các cơ sở kinh doanh cắa các bên nhận quyền Đây là một hình thức quảng bá bằng chi phí cắa người khác Bên cạnh đó, m ỗ i bèn nhận quyền có nghĩa vụ phải đóng góp cho bên nhượng quyền phí quảng cáo Khoản thu dược t ừ nhiều bên nhận

quảng bá hơn nữa tên tuổi và phương thức kinh doanh cắa mình Trong trường hợp này, bên nhượng quyền sẽ có thuận l ợ i hơn rất nhiều so với việc quảng cáo cắa một bên tự kinh doanh theo các phương thức kinh doanh khác

1.2.ĐỐÌ với bẽn nhân quyên

Tương tự như bên nhượng quyền, bên nhận quyền cũng sẽ có được nhiều lợi ích k h i tiến hành kinh doanh theo phương thức nhượng quyền

Thứ nhất, nhượng quyền thương mại giúp cho bên nhận quyền có được lợi thế rất lớn k h i bắt đầu việc kinh doanh H ọ có thể bắt đầu một việc kinh doanh mới một cách nhanh chóng dựa trên một nhãn hiệu và phương thức kinh doanh đã được chứng m i n h là có hiệu quả và đã được công chúng chấp nhận rộng rãi, do đó ngay trong vài tháng đầu có thể có lãi ngay Trong khi, nếu bắt đầu một việc kinh doanh m ớ i không theo phương thức nhượng quyền thì họ sẽ phải gầy dựng tên tuổi và uy tín từ đầu, họ sẽ gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt cắa những đối thắ kinh doanh khác, trong đó có những ông khổng l ồ hoạt động theo phương thức nhượng quyền

Trang 40

T h ứ hai, nhượng quyền thương mại là phương thức kinh doanh dễ thành công:

- Bên nhận quyền sẽ được nhận những hỗ trợ ban đẩu từ bên nhượng quyền

công cho cơ sở k i n h doanh của bén nhận quyền

kiểm nghiệm và chứng minh là thành công thì bên nhận quyển không phải mất nhiều thời gian để tìm chồ đứng cho mình trên thị trường và khó có thể thất bại Tên tuổi và nhãn hiệu đã được thiết lập sẵn của bên nhượng quyền sẽ nhanh chóng được chấp nhận đối vấi công chúng

- Bên nhượng quyền có thể tiếp cận vấi bí quyết quản lý, cách quản trị nhân

sự, tài chính, hỗ trợ tài chính, đào tạo của bên nhượng quyền cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ các bên nhận quyền khác trong cùng lĩnh vực

- Bên nhận quyền có thể khai thác lượng khách có sẵn của hệ thống

Theo nghiên cứu của Phòng Thương Mại Hoa Kỳ thì từ năm 1974 đến nay,

Thứ ba, vì không phải tiến hành các bưấc nghiên cứu thị trường ban đầu, xây dựng phương thức quản lý, xây dựng nhãn hiệu riêng và cũng không cẩn bộ

m á y quản lý cồng kềnh nên bên nhận quyền có thể tiết k i ệ m được chi phí, không đòi hỏi phải có một khoản đầu tư ban đầu lấn H ơ n nữa, phần lấn các hoạt động kinh doanh liên quan đến nhượng quyền là các lĩnh vực dịch vụ, do

đó đa số các cơ sở nhận quyền cần một số vốn không quá lấn

Thứ tư, cũng giống như bên nhượng quyền, bên nhận quyền cũng hưởng lợi từ sức mua tập trung của toàn hệ thống, được mua hàng hóa, dịch vụ vấi các điều kiện ưu đãi hơn so vấi người mua bình thường

Lợi ích thứ năm mà bên nhượng quyền có được là tiết kiệm được các chi phí quảng cáo, tiếp thị, quảng bá nhãn hiệu Bên nhận quyền chỉ cần đóng góp

Robert Bannerman (2005) Hợp đồng thương hiệu kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Tài liệu hội thảo tại hội thảo

Franchìsìng Vietnam 2005, Thành Phố Hỗ c h i Minh

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình hệ thống nhượng quyền thương mại đơn giản: - khóa luận tốt nghiệp hoạt động nhượng quyền thương mại tại việt nam - thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Mô hình hệ thống nhượng quyền thương mại đơn giản: (Trang 73)
PHỤ LỤC 4: BẢNG 2: BẢNG  XẾP HẠNG 20  T H Ư Ơ N G HIỆU  HÀNG ĐẦU THÊ GIỚI  VỀ  DOANH SỐ FRANCHISE TRONG - khóa luận tốt nghiệp hoạt động nhượng quyền thương mại tại việt nam - thực trạng và giải pháp
4 BẢNG 2: BẢNG XẾP HẠNG 20 T H Ư Ơ N G HIỆU HÀNG ĐẦU THÊ GIỚI VỀ DOANH SỐ FRANCHISE TRONG (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w