BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TP SẦM SƠN
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HỌ VÀ TÊN: HOÀNG NGUYỄN ANH
MSSV: K19BCQ032
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ
SẦM SƠN MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG
CƠ SỞ THỰC TẬP: BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ SẦM
SƠN, THANH HÓA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo là trung thực, đảm bảo
độ tin cậy./.
Xác nhận của
Cán bộ hướng dẫn thực tập Tác giả báo cáo thực tập (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Luật BHXH 2014 : Luật Bảo hiểm xã hội 2014 BLLĐ 2019 : Bộ Luật Lao động 2019 NLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao động BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do lựa chọn đề tài 1
2 Giới thiệu cơ sở thực tập 1
3 Nhiệm vụ thực tập và kế hoạch triển khai thực tập cụ thể 1
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 2
1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc 2
2 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 3
3 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 3
3.1 Chế độ ốm đau 3
3.2 Chế độ bảo hiểm thai sản 4
3.3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 5
3.4 Chế độ hưu trí 6
3.5 Chế độ tử tuất 7
4 Quy định xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội bắt buộc 8
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BHXH THÀNH PHỐ SẦM SƠN 8
2.1 Khái quát chung về BHXH thành phố Sầm Sơn 8
2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại BHXH thành phố Sầm Sơn 8
2.2.1 Những kết quả đạt được 9
2.2.2 Những tồn tại, hạn chế 10
2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc 11
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT Ý KIẾN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BHXH THÀNH PHỐ SẦM SƠN 12
3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 12
3.2 Nâng cao hiệu quả công tác đóng bảo hiểm xã hội trong BHXH thành phố Sầm Sơn 12
KẾT LUẬN 14 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
Là một trong những nền tảng vững chắc đối với sự phát triển đất nước, pháp luật
về bảo hiểm xã hội luôn giữ cho mình một vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật
an sinh Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chú trọng xây dựng chính sách bảo hiểm xã hội phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, đáp ứng nguyện vọng và nhu cầu của người lao động, đảm bảo an sinh xã hội và hội nhập quốc tế Luật Bảo hiểm xã hội 2014 ra đời và có hiệu lực thi hành đã tạo cơ sở pháp lý vứng chắc cho việc thực thi pháp luật về bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm xã hội bắt buộc nói riêng, đối tượng và chất lượng tham gia bảo hiểm xã hội ngày càng tăng, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng vì thế mà được đảm bảo hơn Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc lại đối mặt với những thách thức không nhỏ Đâu đó vẫn còn một bộ phận không nhỏ người thuộc đối tượng bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn tránh, không tham gia bảo hiểm tại các doanh nghiệp, hay, hiện tượng trục lợi bảo hiểm xã hôi bắt buộc đâu đó vẫn khá phổ biến Để nhận thức đúng, đầy đủ và tìm hiểu rõ hơn về vấn đề thực thi pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt
buộc, em đã lựa chọn chuyên đề: “Thực trạng thực hiện pháp luật về đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc tại BHXH thành phố Sầm Sơn” thuộc tổ bộ môn Luật Lao động làm
báo cáo thực tập của mình
2 Giới thiệu cơ sở thực tập
- Tên đơn vị: Bảo hiểm Xã hội thành phố Sầm Sơn
- Địa điểm trụ sở chính: Khu phố Sơn Thắng, phường Trường Sơn, thị xã Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Quá trình thành lập và phát triển: Bảo hiểm Xã hội thành phố Sầm Sơn được
thành lập từ ngày 15 tháng 6 năm 1995 với 6 cán bộ, viên chức Kể từ khi được thành lập đến nay cơ quan đã có 20viên chức và lao động hợp đồng, làm nhiệm vụ thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHYT ở địa phương
Thành phố Sầm Sơn với đặc thù riêng là kinh doanh dịch vụ du lịch và kinh tế biển, thu nhập của người dân không ổn định vì chủ yếu tập trung vào mùa du lịch (3 tháng mùa hè), việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN ở khối doanh nghiệp gặp không
ít khó khăn
- Những đặc điểm chính của đơn vị: Năm 2022, với 20 viên chức, lao động hợp
đồng (trong đó: 02 người có trình độ sau đại học chiếm 11%), Ban giám đốc của đơn
vị có 04 đồng chí và đơn vị có 06 bộ phận chuyên môn bao gồm: Bộ phận kế toán, bộ phận thu BHXH, bộ phận in sổ BHXH, thẻ BHYT, bộ phận giám định y tế, bộ phận giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội; bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính
- Tổ chức Đảng, đoàn thể: Chi bộ, Công đoàn cơ sở, chi đoàn thanh niên BHXH
thành phố chịu sự quản lý của Thành ủy, Liên đoàn lao động, Đoàn thành niên thành phố quản lý
- Chức năng, nhiệm vụ:
Trang 6Là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa đặt tại thành phố Sầm Sơn, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố theo phân cấp quản lý của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật
Bảo hiểm Xã hội thành phố Sầm Sơn chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân thành phố Sầm Sơn
3 Nhiệm vụ thực tập và kế hoạch triển khai thực tập cụ thể
Nhiệm vụ đặt ra trong thời gian thực tập là tìm hiểu về thực tiễn thực hiện công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong BHXH thành phố Sầm Sơn, qua đó rút ra được những ưu điểm, hạn chế của quá trình áp dụng pháp luật vào thực tiễn và đề xuất được các ý kiến đóng góp đối với vấn đề trên Kế hoạch triển khai:
(1) Tham gia đầy đủ, tích cực các buổi thực tập, luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình làm việc; tuân thủ sự chỉ đạo của người hướng dẫn; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của cơ quan cũng như thực hiện đúng yêu cầu từ phía nhà trường
(2) Quá trình thực tập có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức đã học và thực tiễn làm việc tại cơ quan
(3) Luôn tập trung hoàn thành tốt mọi công việc được giao, luôn quan sát để có được những đánh giá khách quan về cơ sở thực tập và từ đó rút ra được những ưu điểm, hạn chế của cơ sở cũng như thực trạng áp dụng pháp luật vào thực tiễn hiện nay (4) Ghi lại nhật ký thực tập mỗi ngày, từ đó đúc rút được những kinh nghiệm, kiến thức đạt được và cả những hạn chế, thiếu sót của bản thân để khắc phục và dần hoàn thiện
(5) Để báo cáo thật sự chuẩn xác và thuyết phục, cần phải tích cực tham khảo các số liệu, các hồ sơ, vụ án, công việc tại nơi thực tập Cần phân tích một cách kỹ lưỡng các tài liệu thu thập được Có như vậy, báo cáo mới mang đầy đủ ý nghĩa của nó
(6) Luôn trung thực trong lời nói và hành động
CHƯƠNG 1:
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT
BUỘC
1 Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH thường được thực hiện dưới hai hình thức: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện Trong đó, BHXH bắt buộc là loại hình BHXH có tính chất bắt buộc áp dụng đối với một số đối tượng là NLĐ và NSDLĐ Những đối tượng này dù muốn hay không muốn cũng bắt buộc phải tham gia BHXH BHXH bắt buộc do nhà nước tổ chức thực hiện, được áp dụng với phạm vi đối tượng rộng; tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội mà mỗi quốc gia quy định về đối tượng tham gia, các chế độ BHXH khác nhau
Trang 7Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định khoản 2 Điều 3 Luật Bảo
hiểm xã hội 2014, theo đó: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do
Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
Như vậy, có thể khái quát về BHXH bắt buộc như sau: BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức, thực hiện, được bắt buộc áp dụng đối với một số đối tượng là NLĐ và NSDLĐ theo quy định của pháp luật
2 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là người có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm cho cơ quan thực hiện BHXH theo quy định của Nhà nước Trong BHXH bắt buộc, đối tượng tham gia chủ yếu là NLĐ và NSDLĐ Ngoài ra, thân nhân của người tham gia BHXH bắt buộc cũng được hưởng trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định cụ thể tại khoản 1,
2, 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 Cụ thể:
Người lao động: NLĐ là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động: Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Những người làm việc trong lực lượng vũ trang; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn NLĐ là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ
Người sử dụng lao động: NSDLĐ tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và
cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
3 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
3.1 Chế độ ốm đau
- Đối tượng và điều kiện hưởng:
Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, những đối tượng được này được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc những trường hợp như: Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc
và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ
Y tế; Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Trang 8- Thời gian hưởng:
Theo Điều 27 Luật BHXH năm 2014, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với NLĐ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
Nếu làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;…
Ngoài ra Luật còn quy định thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau, Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi, tối đa là 15 ngày nếu con từ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi
- Mức hưởng chế độ ốm đau:
Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 28 Luật BHXH 2014 Theo
đó, NLĐ hưởng chế độ ốm đau bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc Các mức trợ cấp ốm đau được điều chỉnh tăng so với quy định của luật cũ Về chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau được quy định tại Điều 29 Luật BHXH 2014, đã bãi bỏ quy định chế độ nghỉ tại nhà và các cơ sở tập trụng mà thay vào đó thống nhất điều kiện và một mức hưởng bằng 30% mức lương cơ sở
3.2 Chế độ bảo hiểm thai sản
- Đối tượng và điều kiện hưởng:
Đổi tượng áp dụng chế độ thai sản được quy định tại Điều 30 Luật BHXH 2014 Theo đó đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ tham gia BHXH bắt buộc Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp như: Lao động nữ mang thai; Lao động nữ sinh con; Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con Điều kiện hưởng chế độ thai sản cũng được quy định rõ tại Điều 31 Luật BHXH 2014, có thể thấy điều kiện hưởng chế độ thai sản cũng nới rộng hơn đối với NLĐ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thi phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền
- Thời gian hưởng:
Có thể thấy, theo các Điều 32,33,34,36,37 Luật BHXH 2014, thời gian nghỉ chế
độ thai sản được áp dụng cho các trường hợp khác nhau như: nghỉ khám thai, nghỉ khi sẩy sai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, nghỉ sinh con, nhận con nuôi,
…là không giống nhau, được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nhằm bảo đảm sức
Trang 9khỏe cho người lao động Bên cạnh đó, Luật BHXH 2014 còn bổ sung thêm quy định lao động nam đang đóng BHXH được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con Việc bổ sung quy định này nhằm góp phần đảm bảo quyền lợi của NLĐ nam khi có tham gia BHXH và đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản nhưng chưa được hưởng chế
độ thai sản
- Mức hưởng chế độ thai sản:
Mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại cụ thể Điều 39 Luật BHXH 2014 Theo đó, mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản sẽ là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm
xã hội; mứ hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng,…
Ngoài ra, Điều 40 Luật BHXH 2014 còn quy định lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn sinh con, tuy nhiên phải báo trước và được sự đồng ý của NSDLĐ Bên cạnh đó, để giúp cho lao động nữ sớm phục hồi sức khỏe, Luật còn quy định lao động nữ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh sản theo thời gian quy định tại Điều 41 Luật BHXH 2014
3.3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Đối tượng và điều kiện hưởng:
Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 42 Luật BHXH 2014, và NLĐ đủ điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý và bị uy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
- Chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Người lao động bị tai nạn động, bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ quy định tại các Điều 45,46,47,49,50,51 Luật BHXH 2014 như: Giám định mức suy giảm khả năng lao động, hưởng trợ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp phục vụ ngoài
ra còn được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn
cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật; và được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ 05 ngày đến 10 ngày Nếu người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở
- Thời điểm và hưởng trợ cấp
Trang 10Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần và trợ cấp phụ vụ được tính
từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa
Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tập trung
3.4 Chế độ hưu trí
a Chế độ bảo hiểm hưu trí hàng tháng
- Đối tượng và điều kiện hưởng
Bộ Luật Lao động 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019, bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021, có quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động tại Điều 169, và theo đó cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng lương hưu của người lao động
Theo đó, các đối tượng được áp dụng chế độ hưu trí quy định tại được quy định tại Điều 53 Luật BHXH 2014 sẽ được hưởng lương hưu khi đáp ứng các điều kiện hưởng lương lưu trong điều kiện bình thường (được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
219 BLLĐ 2019) và hưởng lương hưu trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động (được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 219 BLLĐ 2019)
- Mức lương hưu hằng tháng
Luật BHXH năm 2014 chia NLĐ thành 3 nhóm khác nhau khi quy định về mức lương hưu hàng tháng, điều này được thể hiện rõ trong Điều 56 Luật BHXH 2014 Có thể nói, Luật hiện hành đã xác định lộ trình cụ thể trong cách tính mức lương hưu hàng tháng, khắc phục những bất cập của Luật BHXH năm 2006 (thời gian đóng ít và mức đóng thấp, thời gian hưởng dài; tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi thấp), góp phần vào việc thực hiện nguyên tắc đóng hưởng, là giải pháp để đảm bảo cân đối quỹ hưu trí trong dài hạn; đảm bảo bình đẳng giới trong cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu
- Thời điểm hưởng lương hưu
Một trong những điểm mới của Luật BHXH 2014 là đã có quy định về thời điểm hưởng lương hưu cho từng nhóm đối tượng cụ thể, thời điểm này được quy định rõ ràng và chi tiết tại Điều 59 Luật BHXH 2014
b Bảo hiểm xã hội một lần
- Đối tượng và điều kiện hưởng
Luật BHXH năm 2014 quy định NLĐ có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp: Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa
đủ 20 năm đóng BHXH hoặc chưa đủ 15 năm đóng BHXH đối với cán bộ nữ cấp xã
và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện; Ra nước ngoài để định cư; Người đang
bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan
cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những