Qua đặc điểm của CCVL thời kỳ hội nhập, nghiên cứu chỉ ra một sốđặc điểm có thể là những yếu tố tiêu cực đối với cân bằng bền vững của CCVL.Mô hình nghiên cứu đánh giá được cùng lúc chiề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÓC DÂN
PHẠM CAO BẰNG
PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỚ ẢNH HƯỞNG ĐÉN CÁN CÂN VÃNG LAI CỦA VIỆT NAM TRONG BỚI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TÉ HỌC
HÀ NỘI - 2019
BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÓC DÂN
Trang 2PHÂN TÍCH CÁC YỂU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁN CÂN VÃNG LAI CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TỂ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi camkết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêucầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Phạm Cao Bằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Môi trường và các điều kiện học tập nghiên cứu của Trường Đại học Kinh tế quốcdân nói chung và Viện Đào tạo Sau đại học nói riêng đã tạo những điều kiện thuận lợiđặc biệt cho tác giả thực hiện nghiên cứu Các cán bộ nhân viên của Viện Đào tạo Sauđại học luôn kịp thời, tận tình hướng dẫn và trợ giúp cho tác giả ở tất cả các giai đoạn củaquá trình nghiên cứu
Luận án được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tâm và sự động viên chân thành củacác thầy cô giáo Các thầy cô giáo Khoa Kinh tế học và Bộ môn Kinh tế Vi mô củatrường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn nhiệt tình tư vấn và hỗ trợ tác giả trong suốtquá trình nghiên cứu PGS.TS Tô Trung Thành và TS Đinh Thiện Đức đã luôn sát cánhbên tác giả với sự hỗ trợ, định hướng nghiên cứu và tư duy khoa học rõ ràng trong nhữngnăm tháng tác giả thực hiện nghiên cứu
Bạn bè và đồng nghiệp luôn là những nguồn cổ vũ, động viên và khích lệ tác giảtập trung và nhanh chóng hoàn thành công trình nghiên cứu Hơn thế nữa, các bạn còntích cực hỗ trợ tiến trình nghiên cứu, giúp tác giả thuận lợi hơn khi giải quyết một sốvướng mắc khoa học
Tác giả chân thành cảm ơn sự tận tâm, chân thành và trợ giúp hiệu quả củaTrường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế học, Bộ mônKinh tế Vi mô, các cán bộ nhân viên nhà trường, các thầy cô giáo, các bạn và đồngnghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Nghiên cứu sinh
Phạm Cao Bằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vin DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH X CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu 2
1.4 Phưomg pháp nghiên cứu, mô hình và số liệu 3
1.5 Những phát hiện mói 4
1.6 Cấu trúc luận án 5
CHƯƠNG 2 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN cứu THựC NGHIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁN CÂN VÃNG LAI 7
2.1 Các khái niệm và quan điểm cơ sở 7
2.1.1 Tổng hợp các khái niệm cơ bản về cán cân vãng lai 7
2.1.2 Quan điểm về thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai 10
2.2 Các cách tiếp cận lý thuyết trong nghiên cứu cán cân vãng lai 12
2.2.1 Tiếp cận co giãn thương mại 12
2.2.2 Tiếp cận chi tiêu 13
2.2.3 Tiếp cận tiền tệ 16
2.2.4 Tiếp cận liên thời kỳ 20
2.2.5 Các cách tiếp cận khác 24
2.3 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai và các cán cân thành phần của cán cân vãng lai 27
2.3.1 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai 27
2.3.2 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại 34
2.3.3 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thu nhập 37
2.4 Tóm tắt và kết luận chưomg 2 39
CHƯƠNG 3 THựC TRẠNG CÁN CÂN VÃNG LAI CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP 41
3.1 Tiến trình Việt Nam hội nhập và bối cảnh quốc tế 41
Trang 63.1.1 Tiến trình Việt Nam hội nhập 41
3.1.2 Một số biến động kinh tế thế giới trong tiến trình hội nhập 46
3.2 Diễn biến một số chỉ số kỉnh tế của Việt Nam 51
3.2.1 Diễn biến tài sản ban đầu nước ngoài ròng 51
3.2.2 Diễn biến tỷ giá hối đoái 52
3.2.3 Diễn biến độ mở thương mại 55
3.2.4 Diễn biến FDI và ODA 56
3.2.5 Diễn biến phát triển tài chính 58
3.2.6 Diễn biến lạm phát 60
3.2.7 Diễn biến lãi suất trong nước và chênh lệch với lãi suất quốc tế 61
3.2.8 Diễn biến cân bằng ngân sách nhà nước 63
3.2.9 Diễn biến một số yếu tố khác 64
3.3 Diễn biến cán cân vãng lai và các thành phần của cán cân vãng lai của Việt Nam 65
3.3.1 Diễn biến cán cân vãng lai 65
3.3.2 Diễn biến cán cân thương mại 67
3.3.3 Diễn biến cán cân thu nhập 75
3.4 Tính bền vững của cán cân vãng lai của Việt Nam 78
3.5 Tóm tắt và kết luận chưomg 3 80
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN CÁN CÂN VÃNG LAI CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP 82
4.1 Khung phân tích 82
4.2 Mô hình kỉnh tế lượng 92
4.3 Biến số và số liệu 94
4.3.1 Các biến số và nguồn số liệu 94
4.3.2 Đặc điểm các chuỗi số 96
4.3.3 Hướng kiểm định và các mô hình kiểm định 105
4.4 Kết quả thực nghiệm 106
4.4.1 Kết quả lựa chọn và ước lượng các mô hình ARDL 106
4.4.2 Kết quả kiểm định đường Bound 107
Trang 74.4.3 Kết quả ước lượng các mối quan hệ dài hạn 108
4.4.4 Kết quả ước lượng các mối quan hệ ngắn hạn 109
4.4.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra khuyết tật các mô hình 110
4.4.6 Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố 111
4.5 Tóm tắt và kết luận chưomg 4 126
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 129
5.1 Các kết quả nghiên cứu chính 129
5.2 Các khuyến nghị chính sách 132
5.2.1 Các khuyến nghị về chính sách hỗ trợ thương mại quốc tế 132
5.2.2 Các khuyến nghị về quản lý dòng vốn đầu tư quốc tế 134
5.2.3 Các khuyến nghị về nâng cao năng lực sản xuất trong nước 136
5.2.4 Các khuyến nghị về chính sách tỷ giá 137
5.2.5 Các khuyến nghị về lãi suất 138
5.2.6 Các khuyến nghị về kiều hối và khuyến khích tiêu dùng nội địa 140
5.3 Hạn chế và hưómg tiếp tục nghiên cứu 141
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
PHỤ LỤC 154
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT
Bộ
và Paraguay; về sau có thêm Venezuela, Bolivia, Chile, Colombia, Ecuador và Peru
Trang 9NHNN: Ngân hàng Nhà nước
nhất
Trang 10DANH MỤC BẢNG
•
Bảng 3.1 Danh sách các hiệp định đã có hiệu lực tính đến 31/12/2017 42
Bảng 3.2 Danh sách các hiệp định đang đàm phán tính đến 31/12/2017 42
Bảng 3.3 Danh sách các nền kinh tế được chọn để tính tỷ giá đa phương 54
Bảng 3.4 Xuất nhập khẩu theo nhóm loại hình chính 72
Bảng 3.5 Cán cân thương mại với các khối liên kết kinh tế 73
Bảng 3.6 Diễn biến cán cân dịch vụ và các thành phần 75
Bảng 4.1 Giả thuyết nghiên cứu 84
Bảng 4.2 Danh sách biến và nguồn số liệu 98
Bảng 4.3 Thống kê mô tả của từng biến 102
Bảng 4.4 Ma trận hệ số tương quan cặp của các biến 103
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định tính dừng 104
Bảng 4.6 Các mô hình kinh tế lượng 106
Bảng 4.7 Tổng hợp các mô hình được lựa chọn 107
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả kiểm định đường Bound 107
Bảng 4.9: Các hệ số quan hệ dài hạn của các biến 108
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả kiểm định cơ chế điều chỉnh ngắn hạn 109
Bảng 4.11: Các hệ số quan hệ ngắn hạn của các biến 110
Bảng A.l: Cán cân thanh toán của Việt Nam giai đoạn 1996-2017 154
Bảng B.l: Tổng hợp lựa chọn các mô hình bổ sung 155
Bảng B.2: Kiểm định đường Bound các mô hình bổ sung 155
Bảng B.3: Hệ số quan hệ dài hạn các mô hình bổ sung 156
Bảng B.4: Hệ số ECM các mô hình bổ sung 156
Bảng B.5: Hệ số quan hệ ngắn hạn các mô hình bổ sung 157
BảngC.l: Tự tương quan - Kiểm định BG 158
Bảng C.2: Tự tương quan - Lược đồ phần dư 158
Bảng C.3: Phương sai sai số thay đổi - Kiểm định BPG 160
Bảng C.4: Sai dạng hàm - Kiểm định Ramsey Reset 161
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
•
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng GDP và GDP bình quân đầu người 45
Biểu đồ 3.2 Các chỉ số giá thế giới 49
Biểu đồ 3.3 Lãi suất cho vay kỳ hạn một năm Anh, Hoa Kỳ, Việt Nam 50
Biểu đồ 3.4: NFA và cán cân vãng lai 51
Biều đồ 3.5 Diễn biến tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng 53
Biều đồ 3.6 Diễn biến tỷ giá danh nghĩa và hữu hiệu thực 54
Biểu đồ 3.7 Độ mở thương mại 55
Biểu đồ 3.8 Diễn biến FDI và cán cân vãng lai 56
Biểu đồ 3.9 Diễn biến ODA 57
Biểu đồ 3.10 Diễn biến cung tiền 59
Biểu đồ 3.11 Diễn biến các lãi suất 62
Biểu đồ 3.12 Cân bằng ngân sách nhà nước và cán cân vãng lai 63
Biều đồ 3.13 Tỷ giá thương mại 64
Biểu đồ 3.14 Cán cân vãng lai của Việt Nam và các cán cân thành phần 66
Biểu đồ 3.15 So sánh cán cân vãng lai các nước trong khu vực 67
Biểu đồ 3.16 Cán cân thương mại và các thành phần 68
Biểu đồ 3.17 So sánh cán cân thương mại các nước trong khu vực 68
Biểu đồ 3.18 Tốc độ tăng xuất khẩu và nhập khẩu 69
Biểu đồ 3.19 Kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu 69
Biểu đồ 3.20 Cơ cấu nhập khẩu ba nhóm ngành hàng chính 70
Biểu đồ 3.21 Giá trị nhập khẩu ba nhóm ngành hàng chính 70
Biểu đồ 3.22 Giá trị xuất khẩu theo ngành hàng 71
Biểu đồ 3.23 Cơ cấu ngành hàng xuất khẩu 71
Biểu đồ 3.24 Cán cân thương mại các khối doanh nghiệp 72
Biểu đồ 3.25 Cán cân thương mại với các đối tác chính 74
Biểu đồ 3.26 Thu nhập, chuyển nhượng đơn phương ròng và kiều hối 76
Biểu đồ 3.27 Thu nhập thứ cấp và kiều hối 77
Biểu đồ 3.28 So sánh cán cân thu nhập với các nước trong khu vực 78
Biểu đồ 4.1: Đồ thị biến đại diện cán cân vãng lai và các cán cân thành phần 99
Biểu đồ 4.2: Đồ thị các chỉ số giá hàng hóa thế giới 100
Biểu đồ 4.3: Đồ thị các biến độc lập khác 101
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các khoản mục trong cán cân thanh toán 8
Hình 2.2 Hiệu ứng đường J 13
Hình 2.3 Ảnh hưởng của phá giá tiền tệ 18
Hình 2.4 Nen kinh tế không có ngoại thương 22
Hình 2.5 Nen kinh tế có ngoại thương 23
Hình 4.1 Sơ đồ khung phân tích 83
Hình c.l Tính ổn định- Kiểm định Cusum và bình phương Cusum 161
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do nghiên cứu
Cán cân vãng lai (CCVL) là một trong những chủ đề cơ bản và là chỉ số quantrọng của kinh tế học Sự thay đổi của CCVL phản ánh ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh
tế và cũng ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến CCVL là một mảng nghiên cứu không thể thiếu phục vụ cho kiểm chứng thựcnghiệm và phát triển lý thuyết trong khoa học kinh tế
Đã có nhiều các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm quốc tế về các yếu tố ảnhhưởng tới CCVL Các nghiên cứu đã áp dụng những phương pháp tiếp cận khác nhau vàhướng tới các mục tiêu đa dạng Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu còn nhiều điểmchưa thống nhất, đặc biệt khi đánh giá về chiều hướng tác động của một số yếu tố đếnCCVL Nhiều nghiên cứu thường giả định giá cả là cứng nhắc và lãi suất không thay đổitheo thời gian Giá cả quốc tế ít được được xét đến và nếu có thì thường đại diện bởi giádầu mỏ, chưa phản ánh hết sự ảnh hưởng phức tạp của giá cả đến CCVL Lãi suất quốc tếcũng là một yếu tố thường được giả định là ít thay đổi nên không được xem xét khi phântích biến động của CCVL Việc bổ sung thêm các kiểm chứng thực nghiệm để góp phầnkết luận rõ hơn về các mối quan hệ là thực sự cần thiết
Việt Nam đang trong tiến trình chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nềnkinh tế thế giới Nhiều yếu tố trước đây có tác động chưa đáng kể nhưng đến nay có thểtrở nên quan trọng với biến động của CCVL Các yếu tố trở nên quan trọng hơn có thể dohoàn cảnh mới hoặc do chiều hướng biến động của các yếu tố có sự thay đổi bất thường
Cơ chế tác động của một số yếu tố đến CCVL có thể có sự điều chỉnh và trở nên phức tạphơn trong hoàn cảnh hội nhập Sự cân bằng bền vững của CCVL có thể không được đảmbảo dẫn tới những hệ lụy không tốt cho nền kinh tế, công tác quản lý kinh tế cần cónhững chính sách phù hợp hướng tới sự cân bằng bền vững này
Đã có nhiều nghiên cứu về CCVL của Việt Nam, trong đó nhiều nghiên cứu cógiá trị cao cả về lý luận và thực tiễn Tuy nhiên, các nghiên cứu về CCVL của Việt Nam
ở giai đoạn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới chưa nhiều Các nghiên cứu chođến giai đoạn hiện nay chủ yếu tập trung ở phần cán cân thương mại (CCTM) mà trọngtâm là CCTM hàng hóa Chưa có nhiều nghiên cứu về cán cân thu nhập (CCTN) Nhiềuyếu tố tác động đến các cán cân thành phần của CCVL gây biến động cho CCVL có thể
có những chiều hướng và cơ chế tác động phức tạp hơn nhưng việc xem xét tác động củacác yếu tố đến CCVL thông qua xem xét tác động đến các cán cân thành phần chưa được
Trang 14chú ý.
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì một nghiên cứu cótính hệ thống, có đánh giá trên cơ sở ứng dụng các công cụ phân tích hiện đại gắn liềnvới xem xét chi tiết cán cân thành phần và cung cấp những góp ý nhằm đảm bảo cânbằng bền vững CCVL là một hướng nghiên cứu còn nhiều khoảng trống có thể khai thác
1.2 Mục tiêu và cầu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu có mục tiêu cơ bản là xác định các yếu tố, chiều hướng và cơ chế tácđộng của các yếu tố ảnh hưởng tới CCVL trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhậpngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới Từ đó, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị
về chính sách để đảm bảo sự cân bằng bền vững cho CCVL Nghiên cứu tập trung trả lờicác câu hỏi nghiên cứu như sau:
(1) CCVL và các thành phần của CCVL của Việt Nam thời kỳ hội nhập cónhững đặc điểm gì?
(2) Những yếu tố cơ bản nào ảnh hưởng đến CCVL của Việt Nam trong bối cảnhhội nhập?
(3) Cơ chế ảnh hưởng của các yếu tố đó đến CCVL của Việt Nam như thế nào,(xét đến tác động của các yếu tố tới cán cân tổng và các cán cân thành phần)?
(4) Nên có chính sách như thế nào để đảm bảo cân bằng bền vững CCVL?
1.3 Đổi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào CCVL của Việt Nam trong giai đoạn từ 1996 đến 2017,
là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tếthế giới Nghiên cứu tìm hiểu tác động của các yếu tố đến CCVL ở cả góc độ CCVL làmột tổng thể và ở góc độ CCVL bao gồm CCTM và CCTN
Các yếu tố ảnh hưởng đến CCVL của Việt Nam thuộc hai nhóm Nhóm thứ nhất
là các yếu tố quốc tế mà giá cả và lãi suất là các đại diện chính Môi trường quốc tế của
sự hội nhập tác động đến CCVL và đến các yếu tố kinh tế khác trong nước thông qua sựbiến động của giá cả quốc tế và lãi suất quốc tế Các cuộc khủng hoảng tài chính đượcđưa vào xem xét ở một mức độ nhất định là khủng hoảng Đông Á (1997) và khủng hoảngtài chính thế giới (2008) Tuy nhiên cuộc khủng hoảng 1997 chỉ được xét đến sơ bộ dogiai đoạn đó nền kinh tế Việt Nam chưa có sự liên thông mạnh với thế giới và bộ số liệuphân tích định lượng chỉ đầy đủ ở giới hạn trong giai đoạn 1996-2016 Nhóm thứ hai làcác chỉ số kinh tế vĩ mô của nền kinh tế Nhóm các chỉ số này được xác định trên cơ sởnhiều cách tiếp cận khác nhau
Do những hạn chế nhất định về nguồn số liệu và sự chưa hoàn toàn đồng nhất của
Trang 15các hệ cơ sở dữ liệu, nghiên cứu sẽ giới hạn việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu 3 (nêutrong mục 1.2) ở phạm vi một số yếu tố nhất định khi phân tích định lượng Nghiên cứu
cố gắng làm rõ các ảnh hưởng mặc dù trong một số hoàn cảnh chỉ có thể phân tích địnhtính và thống kê mô tả
Nghiên cứu tập trung làm rõ các mối quan hệ có tính dài hạn và có tính bền vữnggiữa các yếu tố với CCVL Tuy nhiên, các tác động qua lại ngắn hạn cũng được xem xét
để làm rõ một số cơ chế điều chỉnh ngắn hạn và diễn biến của những sự ảnh hưởng
1.4 Phưong pháp nghiên cứu, mô hình và sổ liệu
Nghiên cứu kết hợp nhiều cách tiếp cận khác nhau để tăng tính toàn diện khi phântích và đánh giá các mối quan hệ của nhiều yếu tố đến CCVL của Việt Nam Hướng tiếpcận xuất phát từ phương pháp liên thời kỳ, sau đó bổ sung và phát triển thêm các cáchtiếp cận hệ số co giãn, tiếp cận chi tiêu, tiếp cận tiền tệ và các cách tiếp cận khác Ảnhhưởng của các yếu tố đến CCVL được phân tích ở cả góc độ tác động đến tổng thểCCVL và tác động đến các cán cân thành phần của CCVL là CCTM và CCTN hay cácthành phần nhỏ hơn như CCTM hàng hóa, CCTM dịch vụ, CCTN thứ cấp và sơ cấp
Phương pháp phân tích chủ yếu của nghiên cứu là sử dụng mô hình kinh tế lượng,
có kết hợp với phân tích định tính và thống kê mô tả Mô hình kinh tế lượng ứng dụngtrong các phân tích là mô hình tự hồi quy đa biến phân phối trễ (ARDL) và chi tiết về môhình này sẽ được trình bày ở các phần tiếp theo của luận án Phần mềm ứng dụng để thựchiện các kiểm định là Eviews (phiên bản 9) Eviews cho phép ước lượng các mô hìnhARDL theo những thủ tục tiêu chuẩn, bao gồm từ việc kiểm tra các điều kiện của cácchuỗi số liệu đến việc kiểm định sự phù hợp và tính tin cậy của mô hình
Các số liệu chuỗi thời gian dùng trong phân tích có nguồn chủ yếu từ Tổng cụcThống kê, Tổng cục Hải quan, Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (WB).Các số liệu minh họa cho các phân tích còn được khai thác từ Cục đầu tư nước ngoài (BộKH&ĐT), Cục quản lý lao động ngoài nước (Bộ LĐTB&XH) và Ngân hàng phát triểnChâu Á (ADB) Các ứng dụng mô hình kinh tế lượng sử dụng số liệu theo tần suất quý.Với số liệu tần suất quý, bộ số liệu là từ quý 1 năm 1996 đến hết quý 4 năm 2015 Cácphân tích bằng thống kê mô tả và diễn giải thực trạng chủ yếu sử dụng số liệu tần suấtnăm với bộ số liệu nằm trong khoảng từ năm 1995 đến năm 2017
1.5 Những phát hiện mói
CCVL của Việt Nam thời kỳ hội nhập đã trải qua nhiều biến động lớn từ thâm hụtkéo dài cho đến khi có thặng dư một số năm gần đây CCTM thường chiếm tỷ trọng lớntrong CCVL và có biến động cùng xu hướng với CCVL CCTM dịch vụ luôn âm nhưng
Trang 16riêng với du lịch thì luôn dương CCTN bắt đầu có khuynh hướng ngày một thâm hụtnghiêm trọng, có nguy cơ khiến CCVL xấu đi Hỗ trợ chính cho sự thặng dư ở tài khoảnthu nhập là sự thặng dư thường xuyên của chuyển giao vãng lai một chiều, trong đó kiềuhối và viện trợ không hoàn lại đóng vai trò quan trọng CCVL của Việt Nam được tài trợnhiều từ FDI và các khoản chuyển giao vãng lai một chiều (kiều hối là chủ yếu trongnhiều năm gần đây) Qua đặc điểm của CCVL thời kỳ hội nhập, nghiên cứu chỉ ra một sốđặc điểm có thể là những yếu tố tiêu cực đối với cân bằng bền vững của CCVL.
Mô hình nghiên cứu đánh giá được cùng lúc chiều hướng tác động của các yếu tốđến CCVL và các thành phần của CCVL của Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.Việc xem xét tác động của các yếu tố đến các thành phần của CCVL đã rất hữu ích choviệc làm rõ chiều hướng tác động của một số yếu tố đến CCVL Ví dụ như việc làm rõhơn chiều hướng tác động của khủng hoảng toàn cầu năm 2008, FDI, của độ mở thươngmại và của lãi suất cho vay trong nước
Luận án xác định được nhiều yếu tố ảnh hưởng tới CCVL, trong đó có một số yếu
tố ít được quan tâm trong các nghiên cứu về CCVL của Việt Nam như lãi suất (trongnước và quốc tế), và các mức giá thế giới Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy cuộckhủng hoảng toàn cầu năm 2008 có những tác động tích cực nhất định đến CCVL củaViệt Nam mặc dù không thể hiện rõ có tác động theo chiều hướng nào đến CCTM Sựảnh hưởng tích cực của khủng hoảng đến CCVL có thể hiện rõ thông qua tác động tíchcực đến CCTN Sự tác động đa chiều của nhiều yếu tố như độ mở thương mại, NFA, FDIhay sự phát triển tài chính trong trường hợp của Việt Nam đã minh họa và giải thíchthêm cho sự đa dạng của các kết quả nghiên cứu định lượng quốc tế trước đây Giai đoạnphát triển kinh tế của Việt Nam cũng thể hiện tác động đến CCVL một cách đặc biệt mà
lý do cơ bản là sự phát triển kinh tế của Việt Nam chưa đạt đến mức có thặng dư CCVL
đủ để bù đắp cho các thâm hụt do vay mượn để phát triển ở giai đoạn trước Một số yếu
tố tác động đến CCVL từ khía cạnh CCTN có tính đặc thù đối với hoàn cảnh cụ thể củaViệt Nam như khi lạm phát hoặc lãi suất trong nước tăng thì người Việt Nam ở nướcngoài chuyển tiền về nước nhiều hơn hay khủng hoảng kinh tế làm cho CCTN có khuynhhướng thặng dư
Việc nghiên cứu CCVL chỉ dựa trên cơ sở phân tích CCTM có thể đưa đến cáckết luận không hoàn toàn đáng tin cậy về các mối quan hệ giữa các yếu tố Một số yếu tốkhông thể hiện tác động một cách đáng tin cậy đến CCTM nhưng thể hiện rõ ở quan hệvới CCTN Khủng hoảng 2008 và REER không thể hiện có ảnh hưởng rõ ràng đếnCCTM nhưng thể hiện ảnh hưởng tích cực đáng tin cậy đến CCTN Lãi suất cho vaytrong nước ảnh hưởng đến CCVL và CCTN theo heo hai hướng khác nhau nhưng không
Trang 17thể hiện rõ chiều ảnh hưởng đến CCTM.
Thông qua phân tích quan hệ giữa CCVL và một số yếu tố, nghiên cứu đưa ra một
số hàm ý chính sách về thương mại, phát triển sản xuất trong nước, lãi suất, quản lýluồng vốn, tỷ giá hối đoái, tăng cường nguồn lực cho đầu tư nội địa, khuyến khích kiềuhối và tiêu dùng hàng hóa nội địa nhằm đảm bảo cân bằng CCVL bền vững trong tiếntrình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế
1.6 Cấu trúc luận án
•
Luận án được trình bày trong 5 chương Chương 1 giới thiệu khái quát luận án,bao gồm các nội dung khái quát về sự cần thiết, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đốitượng và phương pháp nghiên cứu, giới thiệu các kết quả chính Chương 2 tập trung trìnhbày cơ sở lý luận và các kết quả nghiên cứu tiêu biểu về các yếu tố tác động đến CCVLnói chung và CCVL của Việt Nam nói riêng Chương 2 có tính chất của phần tổng quannghiên cứu, nhằm tóm tắt các kiến thức cơ bản, cung cấp nền tảng lý thuyết và các cơ sở
lý luận cũng như kinh nghiệm nghiên cứu từ các nghiên cứu khác Đây là phần làm rõ sự
kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước Chương 3 tập trung phân tích diễn biếnCCVL của Việt Nam và diễn biến một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến CCVL Chươngnày nhằm làm rõ thực trạng của CCVL thời kỳ hội nhập Đổ làm rõ bối cảnh của tiếntrình hội nhập và bối cảnh của các biến số kinh tế trong nước, bối cảnh quốc tế và tiếntrình hội nhập cũng được tổng hợp và phân tích Chương 4 trình bày khung lý thuyết, môhình kinh tế lượng, mô tả bộ số liệu, mô tả phương pháp ứng dụng các mô hình kinh tếlượng, tổng hợp và phân tích các kết quả ước lượng Do luận án xem xét tác động của cácyếu tố đến cả những cán cân thành phần của CCVL nên chương 4 có đề cập chi tiết đếncác mối quan hệ của các yếu tố với CCTM và CCTN Chương 5 là phần kết luận và ứngdụng kết quả nghiên cứu của luận án Ở chương này, các kết quả chính được tổng hợp vàtóm tắt, các khuyến nghị hay ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu được trình bày,các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được phác họa
Để làm rõ thêm các nội dung trong phần chính của luận án, nghiên cứu sử dụng baphụ lục Phụ lục A là số liệu về CCTT của Việt Nam, bổ sung số liệu tham khảo mộtcách có hệ thống về tình hình CCVL trong tổng thể bảng cân đối thanh toán Phụ lục Btrình bày kết quả ước lượng và kiểm định các mô hình bổ sung, là các mô hình ước lượngtác động của các yếu tố đến các cán cân nhỏ hơn nằm trong CCTM và TTCN Đây làphần bổ sung thêm các bằng chứng thực nghiệm để phân tích và đánh giá chiều hướngtác động của một số yếu tố đến CCVL khi các chiều hướng này chưa thể hiện rõ ràng ởcác mô hình chính Phụ lục c trình bày các kết quả kiểm định khuyết tật các mô hình kinh
tế lượng đã sử dụng trong luận án, đây là phần thuyết trình chi tiết về độ tin cậy của các
Trang 18công cụ kinh tế lượng.
Trang 19CHƯƠNG 2
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ TÔNG QUAN NGHIÊN cứu THựC NGHIỆM VỀ
CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁN CÂN VÃNG LAI
2.1 Các khái niệm và quan điểm cơ sở
2.1.1 Tổng hợp các khái niệm cơ bản về cán cân vãng lai
Luận án có sử dụng và đề cập đến nhiều thuật ngữ và khái niệm cơ bản về CCVL
Để việc sử dụng các thuật ngữ và khái niệm là nhất quán và rõ ràng, phần này của luận
án sẽ tổng hợp và làm rõ các khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế thường được gọi tắt là cán cân thanh toán (CCTT), làmột “báo cáo tổng hợp ghi chép một cách hệ thống toàn bộ những giao dịch của người cưtrú với người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định”, thường là một năm(IMF, 2007) Nó “phản ánh giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế đã xuất khẩu hoặcnhập khẩu cũng như đất nước đã đi vay hoặc cho thế giới bên ngoài vay” (IMF, 2007).Ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng việc thay đổi dự trữ ngoại
tệ cũng được phản ánh trong CCTT
Nguồn số liệu để xây dựng hệ thống các chỉ tiêu của CCTT có thể thu thập được
từ các tổ chức hải quan, ngân hàng, quỹ hưu trí, các công ty đa quốc gia, và quỹ đầu tư
Ở Việt Nam, cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp và công bố các thông tin về CCTT làNHNN Các tổ chức như IMF, WB, ADB coi số liệu CCTT của các nước là thông tinquan trọng và thường xuyên cập nhật một cách có hệ thống
Tổng các khoản mục của CCTT của một nước luôn phải cân bằng vì nguyên tắcghi sổ hai lần (bút toán kép) Mỗi giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú đều
có tính hai mặt, nhận và trả, và cả hai mặt này đều được ghi trong CCTT Mỗi lần nhậntiền từ người không cư trú được ghi là một khoản mục có (mang dấu dương), mỗi khoảntrả cho người không cư trú được ghi là một khoản nợ (mang dấu âm)
Người cư trú và người không cư trú bao gồm tổ chức quốc tế, nhà chức trách,công ty, hộ gia đình và cá nhân Việc xác định một đối tượng là cư trú hay không cư trúcăn cứ theo thời hạn cư trú (thường 12 tháng trở lên gọi là cư trú), loại hình tổ chức (ví
dụ IMF, WB không được coi là người cư trú của bất cứ quốc gia nào) và đặc thù côngviệc (ví dụ công dân đi học tập hoặc chữa bệnh ở nước ngoài thì không coi là người cưtrú ở nước đến, dù thời gian có dài hơn 12 tháng)
Trang 20Thông thường, CCTT được trình bày thành các khoản mục: CCVL, cán cân vốn,cán cân tài chính, lỗi và sai sót, dự trữ và các hạng mục liên quan CCVL lại được chiathành các khoản mục là CCTM và CCTN Mỗi cán cân thành phần tiếp tục được chiathành nhiều tiểu mục nhỏ hơn Hiện nay NHNN Việt Nam sử dụng mẫu CCTT trình bàynhư hình 2.1 Các khoản mục cơ bản của CCTT cũng được trình bày trong phụ lục 1.
A Cán cân vãng lai Cán cân tài chính (tiếp theo)
Hàng hóa: Xuất khẩu f.o.b Dân cư
Hàng hóa: Nhập khẩu f.o.b Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Dịch vụ: Xuất khẩu Các khoản phải thu/ phải trả khác
Dịch vụ: Nhập khẩu Đầu tư khác: Tài sản nợ
Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Thu Tổ chức tín dụng
Thu nhập đầu tư (Thu nhập sơ cấp): Chi Dân cư
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp): Thu Ngắn hạn
Chuyển giao vãng lai (Thu nhập thứ cấp): Chi Rút vốn
Chuyển giao vãng lai (thu nhập thứ cấp)
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tài sản có Chính phủ
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam: Tài sản nợ Tư nhân
Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài: Tài sản có Các khoản phải thu/ phải trả khác
Đầu tư gián tiếp vào Việt Nam: Tài sản nợ Đầu tư khác (ròng)
Đầu tư khác: Tài sản có E Cán cân tổng thể
Tiền và tiền gửi F Dự trữ và các hạng mục liên quan
Tổ chức tín dụng (Mục Fgồm: dựtiữ, tín dụng vaytừIMF, tài ỪỢ đặc biệt)
Hình 2.1 Các khoản mục trong cán cân thanh toán
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước (2018)
CCTM được chia thành các tiểu mục là hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa và dịch vụ lại baogồm nhiều tiểu mục nhỏ hơn Khoản mục hàng hóa thể hiện giao dịch thương mại hữu hình hay những hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá Hàng hóa là những sản
Trang 21phẩm hữu hình, từ nguyên vật liệu thô cho đến các mặt hàng chế tạo Khoản mục dịch vụphản ánh các giao dịch thương mại vô hình hay hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu dịch
vụ Dịch vụ là những sản phẩm như vận tải, lưu trú và du lịch, dịch vụ bảo hiểm và tài chính và các dịch vụ của chính phủ Thu nhập từ xuất khẩu được ghi với tư cách là một khoản có trong CCTT, trong khi đó nhập khẩu được ghi là một khoản nợ Một nước có thặng dư CCTM có nghĩa thu nhập từ xuất khẩu lớn hơn chi tiêu cho nhập khẩu
CCTN được chia thành sơ cấp và thứ cấp Thu nhập sơ cấp chủ yếu có được từđầu tư như cổ tức, tiền lãi, tái đầu tư hay các khoản tiền gửi Thu nhập thứ cấp chủ yếu làcác khoản chuyển giao vãng lai như cho tặng, viện trợ không hoàn lại, thân nhân gửi tiền
từ nước ngoài về giúp đỡ người trong nước và các hỗ trợ tài chính từ thiện
Sự thặng dư CCVL hàm ý đất nước với tư cách là một tổng thể sẽ sở hữu nhiều tàisản quốc tế hơn; trong khi đó thâm hụt hàm ý đất nước giảm sở hữu tài sản (hay tăng nợ)quốc tế hơn Tài khoản vãng lai có liên hệ mật thiết với tài khoản vốn và tài chính trongtổng thể cân bằng
Tài khoản vốn và tài chính ghi lại tất cả những giao dịch về tài sản (gồm tài sảnthực và tài sản tài chính) giữa người cư trú và người không cư trú Tài khoản vốn (nếutách ra khỏi tài khoản vốn và tài chính) dùng ghi chép các khoản giao dịch như xóa nợchính phủ Tài khoản tài chính thường là kênh tài trợ cho thâm hụt tài khoản vãng lai vìtheo quy ước ghi chép thì dòng vốn ròng phải bằng thâm hụt tài khoản vãng lai
Trong tài khoản tài chính có hai mục quan trọng là đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp Đầu tư thể hiện giá trị các khoản đầu tư của nước sở tại sang các nước khác vàngược lại Đầu tư trực tiếp hàm ý các khoản do người nước khác nắm giữ quyền quản lý(có tính chất chi phối) hoạt động sản xuất kinh doanh FDI là một khoản mục quan trọngtrong phần ghi chép này Đầu tư gián tiếp thường liên quan đến các khoản đầu tư màngười nước ngoài không trực tiếp tham gia điều hành (không chi phối) hoạt động của cơ
sở sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, sự phân định các khoản đầu tư là trực tiếp hay giántiếp chỉ là tương đối Khoản đầu tư gián tiếp có thể sẽ trở thành trực tiếp khi người gópvốn nâng tỷ lệ sở hữu đến mức nhất định Khoản đầu tư trực tiếp cũng có thể trở thànhgián tiếp khi người nước ngoài không còn là cổ đông chi phối
Một khoản mục chính nữa thường được quan tâm nghiên cứu là dự trữ và cáchạng mục liên quan Mục dự trữ chính thức (ngoại hối) thường đáng kể và đáng quan tâmhơn cả
Trong thực tế, việc thống kê, ghi chép số liệu không hoàn toàn chính xác nêntrong bảng CCTT bao giờ cũng có khoản mục điều chỉnh mà người ta gọi là “sai và sót”
Trang 22IMF đã có những quy định chặt chẽ về cách trình bày bảng CCTT Các quốc gia,trong đó có Việt Nam, đã có nhiều điều chỉnh về cách trình bày để phù hợp với hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc tế
2.1.2 Quan điểm về thặng dư và thâm hụt cán cân vãng lai
Nhìn nhận cán cân vãng lai ở góc độ chênh lệch xuẩt khẩu và nhập khẩu
Nếu nhìn nhận CCVL ở chênh lệch xuất nhập khẩu thì thâm hụt thể hiện tiêu dùngtrong nước vượt khả năng sản xuất hay năng lực cạnh tranh quốc tế kém Đổ duy trì sựthâm hụt thì nền kinh tế cần có ngoại tệ để thanh toán cho các khoản nhập khẩu nhiềuhơn này; nguồn ngoại tệ có thể từ vốn đầu tư nước ngoài (FDI, đầu tư gián tiếp), vay(ngắn hạn, dài hạn), các khoản tài trợ (kiều hối, viện trợ không hoàn lại) và dự trữ chínhthức Thâm hụt CCVL của một quốc gia luôn đi cùng với thặng dư cán cân vốn và tàichính hoặc thay đổi trong dự trữ ngoại hối, để đáp ứng sự cân bằng chung của CCTT.Thâm hụt CCVL có thể không ảnh hưởng tới ổn định vĩ mô nếu còn thặng dư tài khoảnvốn và tài chính hoặc dự trữ ngoại hối đủ tài trợ cho thâm hụt Tuy nhiên, thâm hụtCCVL thường xuyên (chủ yếu do thâm hụt thương mại) có thể dẫn tới sự khủng hoảng
nợ hoặc khủng hoảng tiền tệ (như hiện tượng cuộc khủng hoảng 1997 đã gây ra cho một
số nền kinh tế Đông Á, đặc biệt là Thái Lan) Thâm hụt CCVL khiến cho lòng tin của cácchủ nợ suy giảm vì khả năng trả nợ của quốc gia yếu đi, các chủ nợ không cho nước cóthâm hụt CCVL tiếp tục vay nợ dẫn đến nguy cơ khủng hoảng nghiêm trọng Thâm hụtCCVL được tài trợ bởi thặng dư cán cân tài chính và được đảm bảo bằng dự trữ ngoạihối Nếu sự thâm hụt kéo dài thì không có gì đảm bảo dòng vốn vào đủ bù đắp cho thâmhụt CCVL Dự trữ ngoại hối không phải luôn tăng tương ứng để bù đắp thâm hụt vì dựtrữ ngoại hối lại phụ thuộc nhiều vào khả năng của CCVL và CCTM Sự tài trợ ngay lậptức cho sự thâm hụt CCVL bằng cán cân tài chính (đặc biệt là dòng vốn đầu tư) có thểđem lại những hậu quả xấu trong tương lai vì sự phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài Thâmhụt CCVL từ sự thâm hụt CCTM có thể dẫn đến tín dụng thương mại quốc tế cao, khiếncác dòng tiền quốc tế đột ngột chuyển vào trong nước và đột ngột được rút ra, là điềukiện thuận lợi cho các cuộc tấn công tiền tệ
Nhìn nhận cán cân vãng lai ở góc độ chênh lệch tiết kiệm và đầu tư
Nếu nhìn nhận CCVL là chênh lệch tiết kiệm và đầu tư thì thâm hụt CCVL khôngphải lúc nào cũng xấu, xét về cả lý thuyết và thực tiễn Việt Nam Sự thâm hụt là điềubình thường với một nền kinh tế tăng trưởng cao nên đòi hỏi nhập khẩu nhiều Sự thâmhụt còn được cho là cần thiết do phải thu hút nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển nănglực sản xuất trong nước và cải thiện chất lượng lao động thông qua cải thiện đời sốngngười dân Việc dòng vốn vào nền kinh tế nhiều có thể góp phần nâng cao năng lực
Trang 23chung của nền kinh tế thông qua tăng khả năng của các yếu tố sản xuất một cách trực tiếp
và gián tiếp Ở góc độ trực tiếp, tăng vốn là tăng cơ học năng lực sản xuất Ở giác độgián tiếp, tăng vốn là tăng khả năng huy động các nguồn lực sẵn có nhưng chưa có điềukiện sử dụng do các yếu tố sản xuất chưa cân đối
Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý đến các rủi ro của dòng vồn nước ngoài Nếu dòngvốn vào không phục vụ cho việc tăng năng lực sản xuất, ví dụ dòng vốn vào nhưng đểrửa tiền hoặc đầu cơ tài chính ngắn hạn thì sự thâm hụt CCVL lại là một nguy cơ dẫn đếnkhủng hoảng Ngay cả khi các dòng vốn vào là các dòng vốn với động cơ lành mạnh vàlâu dài thì rủi ro của việc rút vốn đột ngột cũng là một yếu tố đáng cân nhắc Nếu vì một
lý do nào đó như khủng hoảng tài chính ở nước đi đầu tư hay thay đổi thể chế (theohướng bất lợi cho nhà đầu tư) thì việc rút vốn đột ngột cũng có thể diễn ra Trong mọitrường hợp rút vốn, CCVL sẽ mất cân bằng mặc dù tính “cân đối kế toán” của CCTT vẫnđược đảm bảo
Nhìn nhận cán cân vãng lai ở góc độ giao dịch thương mại và luồng thu nhập
Nhìn nhận CCVL ở góc độ bao gồm các giao dịch thương mại và các luồng thunhập thì sự thặng dư hay thâm hụt không phản ánh tốt xấu; lý do là xuất khẩu nhiều hơnhay ít hơn nhập khẩu hoặc dòng thu nhập chuyển về nước cao hay thấp ở một khoảngthời gian ngắn là các hiện tượng thường xuyên có thể xảy ra Muốn xác định được nhữnghàm ý của thâm hụt hoặc thặng dư thì cần có phân tích trong hoàn cảnh cụ thể Thâm hụt
do thị trường trong nước là nơi tiêu thụ hàng hóa cho nước ngoài trong khi sản xuất trongnước không tiếp cận được thị trường nước ngoài thì có thể dẫn tới nhiều kết quả xấu.Thặng dư CCVL nhưng dòng thu nhập lại chảy ra nước ngoài thể hiện một nền sản xuấtkhông có thực lực Khi các nền tảng sản xuất trong nước không được duy trì bởi ngườinước ngoài thì khả năng sản xuất trong nước sẽ bị suy yếu nhanh, dẫn tới các hậu quảnghiêm trọng về cả kinh tế và xã hội Thâm hụt CCVL nhưng các khoản đầu tư đượcđược sử dụng hợp lý vào cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất lại là tiền đềcho sự thặng dư về sau Đầu tư nước ngoài vào trong nước có sự kết hợp bền vững vớicác điều kiện trong nước, liên kết chặt chẽ với quốc tế trong chuỗi giá trị toàn cầu, có ảnhhưởng lan tỏa tích cực đến môi trường khoa học công nghệ trong nước thì có thể sự thâmhụt tạm thời của CCVL giai đoạn đầu tư ban đầu sẽ tạo ra những nền tảng vững chắc vềsau
Như vậy, thặng dư hay thâm hụt CCVL không phải lúc nào cũng tốt hay xấu Sựthâm hụt tạm thời có thể không gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế nhưng sự thâmhụt kéo dài sẽ đem đến những hậu quả khó lường Sự thâm hụt vì lý do đầu tư cho tăngtrưởng khác với sự thâm hụt vì tiêu dùng quá khả năng sản xuất Thâm hụt vì vốn đầu tư
Trang 24cho tăng trưởng nhiều khác với vì dòng vốn vào tạm thời phục vụ cho các mục đích ngắnhạn Với mỗi sự thâm hụt hay thặng dư, cần gắn với tình hình chung của nền kinh tế, gắnvới các mục tiêu kinh tế cụ thể và năng lực sản xuất của quốc gia.
Nói cách khác, CCVL mặc dù là chỉ số để đánh giá và dự đoán về kinh tế nhưngnhiều điểm sẽ không rõ ràng nếu chỉ thuần túy xem xét sự thâm hụt hoặc thặng dư củaCCVL cần phải xác định được mức độ cũng như nguyên nhân hoặc yếu tố nào gây ra sựthặng dư/thâm hụt thì mới có thể có các kết luận đúng đắn và hữu ích Điều này thườnghàm ý và gắn liền với mục tiêu là xác định và đảm bảo sự cân bằng bền vững cho CCVL
2.2 Các cách tiếp cận lý thuyết trong nghiên cứu cán cân vãng lai
2.2.1 Tiếp cận co giãn thương mại
Cách tiếp cận co giãn thương mại (gọi tắt là tiếp cận co giãn) được phát triển bởinhiều nhà kinh tế như Afred Marshall, Abba Lemer, Joan Robinson và Fritz Machlup.Cách tiếp cận này giả thiết thu nhập và các biến khác cho trước, cung ứng về xuất khẩu
và nhập khẩu là hoàn toàn co giãn (tức là mọi giá cả đều cố định, chỉ có giá cả tương đốithay đổi do sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái) Tư tưởng chính của cách tiếp cận này là phágiá tiền tệ có ảnh hưởng hai mặt đến CCVL; một mặt làm giảm và một mặt làm tăngthâm hụt Các ảnh hưởng thể hiện ở hai hiệu ứng là hiệu ứng giá cả và hiệu ứng số lượng.Hiệu ứng giá cả là hiện tượng khi phá giá thì xuất khẩu trở nên rẻ hơn tính bằng ngoại tệlàm tổng giá trị xuất khẩu giảm; trong khi đó nhập khẩu trở nên đắt hơn tính bằng nội tệlàm tổng nhập khẩu tăng, chênh lệch xuất khẩu và nhập khẩu giảm xuống Hiệu ứng sốlượng là do xuất khẩu trở nên rẻ hơn sẽ được mở rộng (lượng cầu quốc tế đối với hàngxuất khẩu trong nước tăng) và nhập khẩu trở nên đắt hơn (lượng cầu hàng hóa nhập khẩugiảm) sẽ bị hạn chế về số lượng Hiệu ứng giá cả làm CCVL xấu đi, hiệu ứng số lượnglàm CCVL tốt lên, ảnh hưởng ròng của phá giá đến CCVL phụ thuộc hiệu ứng nào cóảnh hưởng mạnh hơn
Giả sử ban đầu CCVL ở trạng thái cân bằng, phá giá tiền tệ cải thiện CCVL chỉkhi tổng hệ số co giãn của nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu lớn hom 1 (điều kiệnMarshall-Lemer) Các hệ số co giãn này thuờng nhỏ trong ngắn hạn nhung sẽ tăng dầntheo thời gian Ảnh huởng của phá giá đến CCVL đuợc biểu diễn bằng đuờng hình chữ J(hình 2.2) Trong ngắn hạn, CCVL thuờng xấu đi do khối luợng nhập khẩu và xuất khẩuchua kịp thay đổi, nhung khi chúng đã điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới, CCVL sẽđuợc cải thiện Những nguyên nhân chính làm cho phản ứng của khối luợng xuất khẩu vànhập khẩu diễn ra chậm gồm:
(1) Sụ chậm trễ trong phản ứng của nguời tiêu dùng;
Trang 25(2) Sụ chậm trễ trong phản ứng của nguời sản xuất;
(3) Sụ cạnh tranh không hoàn hảo;
(4) Giá cả của hàng xuất khẩu tính bằng đồng nội tệ có xu huớng tăng lên cùngvới phá giá;
(5) Sụ khác nhau ở các nuớc phát triển và đang phát triển (phá giá có thể chỉ cảithiện CCTT của một số nuớc chứ không phải tất cả các nuớc)
Hình 2.2 Hiệu ứng đường J
Nguồn: Backus và cộng sự (1994)
2.2.2 Tiếp cận chi tiêu
Phuomg pháp tiếp cận chi tiêu không cần tham chiếu trực tiếp tới hành vi tối ưuhóa của người dân Mô hình này gắn liền với những phân tích của Alexander (1952).Cách tiếp cận chi tiêu xuất phát từ phưomg trình xác định thu nhập quốc dân:
Ký hiệu chi tiêu trong nước là A =c +1 + G, ta có:
Phương trình 2.2 cho thấy CA chính là sự chênh lệch giữa sản lượng trong nước
và chi tiêu trong nước Thặng dư CCVL hàm ý sản lượng trong nước cao hơn chi tiêutrong nước và ngược lại Chuyển phương trình 2.2 thành dạng thay đổi ta có:
Theo phương trình 2.3, ảnh hưởng của phá giá tiền tệ đến CCVL tuỳ thuộc vàohiệu ứng tương đối của nó đến thu nhập quốc dân và chi tiêu trong nước Nếu phá giálàm tăng thu nhập trong nước nhiều hơn so với chi tiêu trong nước thì CCVL sẽ được cảithiện và ngược lại
Trang 26Ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trong nước bao gồm hai mặt Thứ nhất, phágiá ảnh hưởng trực tiếp đến chi tiêu trong nước (Ad) Thứ hai, phá giá ảnh hưởng giántiếp đến chi tiêu trong nước thông qua sự thay đổi của thu nhập thực tế theo xu hướng chitiêu cận biên (a) Do đó, sự thay đổi của tổng chi tiêu trong nước (dA) có thể được xácđịnh bởi phương trình sau:
Thay vào phương trình (2.3) ta có:
Phương trình này chỉ ra có ba nhân tố cần phải khảo sát khi xem xét ảnh hưởngcủa phá giá là xu hướng chi tiêu cận biên (a), thu nhập trong nước (dY) và chi tiêu trựctiếp (dAd) Điều kiện để đảm bảo phá giá cải thiện được CCVL là:
Để xem xét điều kiện trên có được thoả mãn không, chúng ta cần xem xét haitrạng thái của nền kinh tế: dưới mức toàn dụng nhân công (thu nhập có thể tăng) và toàndụng nhân công (thu nhập quốc dân không thể tiếp tục tăng)
Ở trạng thái dưới mức toàn dụng nhân công, phá giá tiền tệ có thể làm tăng hoặcgiảm thu nhập quốc dân Nếu xu hướng chi tiêu cận biên nhỏ hơn 1, sự gia tăng thu nhập
sẽ làm tăng tỷ lệ thu nhập so với chi tiêu và do đó cải thiện CA Trong khi đó, nếu thunhập giảm tỷ lệ chi tiêu so với thu nhập sẽ tăng và do vậy CCVL sẽ xấu đi Có hai ảnhhưởng quan trọng đến thu nhập cần phải xem xét: hiệu ứng việc làm và hiệu ứng tỷ lệtrao đổi Khi nền kinh tế ở dưới mức toàn dụng nhân công, (1) nếu điều kiện Marshall-Lemer thoả mãn, phá giá sẽ làm tăng xuất khẩu ròng và do đó làm tăng thu nhập quốcdân; (2) nếu điều kiện Marshall-Lemer bị vi phạm thì xuất khẩu ròng sẽ giảm và do đóthu nhập quốc dân cũng giảm Chúng ta chưa có câu trả lời rõ ràng rằng hiệu ứng việclàm làm tăng hay giảm thu nhập quốc dân Tỷ lệ trao đổi được tính bằng tỷ lệ giữa giáxuất khẩu và giá nhập khẩu Phá giá làm cho hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn khi tínhbằng nội tệ Trong khi giá xuất khẩu chưa thay đổi, tỷ lệ trao đổi sẽ xấu đi và thu nhậpquốc dân sẽ giảm bởi vì cần khối lượng xuất khẩu nhiều hơn để đổi được một đơn vịnhập khẩu Tóm lại, ảnh hưởng của phá giá đến thu nhập trong nước là không rõ ràng.Ngay cả khi xuất khẩu ròng tăng lên, ảnh hưởng ngược chiều của tỷ lệ trao đổi cũng cóthể làm giảm thu nhập quốc dân Khi thu nhập quốc dân tăng, CCTM có được cải thiệnhay không phụ thuộc vào giá trị của xu hướng chi tiêu cận biên (a) Neu a nhỏ hơn 1, sựgia tăng thu nhập do xuất khẩu ròng tăng dẫn đến sự cải thiện CCVL Neu a lớn hơn 1,thu nhập tăng làm chi tiêu trong nước tăng nhiều hơn và CCVL sẽ bị xấu đi Trong ngắn
Trang 27hạn, a có thể lớn hơn 1, khi đó phá giá tiền tệ làm xấu đi CCVL.
Ở trạng thái toàn dụng nhân công, phá giá không thể làm tăng thu nhập Trongtrường hợp này, để phá giá cải thiện được CCVL, cần phải giảm chi tiêu trực tiếp
Chỉ xem xét ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trực tiếp (giả định ảnh hưởngròng của phá giá đến thu nhập bằng 0), CCVL sẽ được cải thiện nếu phá giá làm giảm chitiêu trực tiếp, ngược lại CCVL sẽ xấu đi nếu phá giá làm tăng chi tiêu trực tiếp Có 5 hiệuứng mà phá giá có thể tác động đến chi tiêu trực tiếp:
(1) Hiệu ứng cán cân thực tế;
(2) Hiệu ứng phân phối lại;
(3) Hiệu ứng ảo tưởng tiền tệ;
(4) Hiệu ứng dự tính;
(5) Hiệu ứng Laursen-Metzler
Ảnh hưởng của phá giá đến chi tiêu trực tiếp là không rõ ràng Nếu hiệu ứng cáncân thực tế có xu hướng làm giảm chi tiêu trực tiếp thì các hiệu ứng khác có thể làm tănghay giảm chi tiêu trực tiếp Xu hướng chi tiêu cận biên lớn hơn hay nhỏ hơn 1 và thunhập cũng như chi tiêu trực tiếp tăng hay giảm là không xác định nên ảnh hưởng của phágiá đến CCVL cũng không xác định Tình huống sẽ trở nên phức tạp hơn khi các hiệuứng diễn ra với tốc độ khác nhau và một số hiệu ứng trở nên đặc biệt quan trọng ở một sốnền kinh tế nhất định Cách tiếp cận chi tiêu cho thấy việc tăng thu nhập trong nước mộtcách tương đối so với chi tiêu trong nước sẽ cải thiện CCVL và phá giá sẽ thành cônghơn nếu đi kèm với các công cụ chính sách có tác dụng làm tăng thu nhập và giảm chitiêu trong nước
Cách tiếp cận chi tiêu nhấn mạnh hiệu ứng thu nhập Khi điều kiện Lemer thoả mãn, phá giá làm xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu và do đó thu nhậptăng; ngược lại thì xuất khẩu sẽ tăng chậm hơn nhập khẩu và thu nhập giảm xuống Điềukiện Marshall-Lemer cũng hoàn toàn phù hợp với cách tiếp cận chi tiêu Khi tính đếnhiệu ứng thu nhập, điều kiện về hệ số co giãn (đảm bảo cho phá giá cải thiện đượcCCVL) sẽ phải điều chỉnh vì nếu tổng hệ số co giãn lớn hơn 1 (để có sự cải thiện ban đầutrong CCVL) thì bản thân sự cải thiện này lại làm tăng thu nhập và do đó nhập khẩu sẽtăng nhiều hơn so với trong điều kiện bỏ qua hiệu ứng thu nhập Sự cải thiện ban đầutrong CCVL cần phải mạnh hơn so với trong điều kiện bỏ qua hiệu ứng thu nhập haytổng của các hệ số co giãn phải lớn hơn 1
Marshall-Phá giá có cải thiện CCVL hay không phụ thuộc vào phản ứng của các tác nhânkinh tế khi giá cả tương đối thay đổi do phá giá gây ra Mô hình so sánh tĩnh này cũng đã
Trang 28đề cập đến những yếu tố động và quãng thời gian để đạt được kết quả cuối cùng Ảnhhưởng của phá giá đến thu nhập và chi tiêu trong nước kéo dài theo thời gian Khi đề cậpđến cả độ trễ, hiệu ứng của cải và yếu tố dự tính, tính bất định thể hiện lớn hơn.
Cách tiếp cận chi tiêu cho rằng phá giá có thể là một giải pháp hữu hiệu, đặc biệtkhi biện pháp này đi kèm với chính sách thắt chặt tài chính-tiền tệ nhằm làm tăng thunhập so với chi tiêu trong nước Tuy nhiên, giả định là thế giới bên ngoài không phảnứng trước lợi thế cạnh tranh có được do phá giá Nếu các nước khác cũng trả đũa bằngcách phá giá tiền thì hiệu quả của chính sách phá giá sẽ giảm mạnh
2.2.3 Tiếp cận tiền tệ
Cách tiếp cận tiền tệ được khởi xướng bởi Whitman (1975) và bởi Frenkel vàJohnson (1976) Mô hình tiền tệ ở dạng đơn giản nhất nhưng bao quát được tư tưởng cơbản của các nhà tiền tệ dựa trên cơ sở là bất cứ sự mất cân bằng nào trong CCTT đềuphản ánh sự mất cân bằng trên thị trường tiền tệ Mô hình cơ bản dựa trên ba giả thiết:hàm cầu tiền ổn định, đường tổng cung thẳng đứng và sự ngang bằng sức mua
Các nhà tiền tệ coi thặng dư hay thâm hụt CCTT là do sự mất cân bằng trên thịtrường tiền tệ Sự thâm hụt CCTT là do dư cung về tiền và thặng dư CCTT là do dư cầu
về tiền Do vậy, sự mất cân bằng CCTT thực ra chỉ phản ánh sự mất cân bằng trên thịtrường tiền tệ
Ký hiệu BP là cán cân thanh toán, CA là CCVL, K là cán cân vốn, và dR là sựthay đổi trong dự trữ của Ngân hàng Trung ương Tổng tất cả các khoản mục trongCCTT phải cân bằng, tức là:
đó, sự thâm hụt CCVL cần phải được đáp ứng bằng dòng vốn vào trong nước tương ứng
để đảm bảo sự cân bằng CCTT
Cách tiếp cận tiền tệ lập luận rằng phá giá tiền tệ chỉ có thể tác động đến CCTTthông qua sự ảnh hưởng đến mối tương quan giữa cung và cầu tiền (hình 2.3) Ảnhhưởng tức thời của phá giá từ SI đến S2 làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng nội vànền kinh tế nằm ở điểm chi tiêu bên dưới đường ppp Vì hàng nội trở nên có khả năng
Trang 29cạnh tranh cao hơn so với hàng ngoại, cầu về nội tệ sẽ tăng (đường cầu tiền dịch chuyển
từ MD1 đến MD2), cầu tiền M2 lớn hơn cung tiền Ml Lợi thế cạnh tranh của phá giátiền tệ hàm ý CCTT chuyển từ cân bằng sang có thặng dư bởi vì các công dân trong nước
có nhu cầu ít hơn về hàng ngoại, trong khi các công dân nước ngoài có nhu cầu lớn hơn
về hàng nội Đổ hạn chế sự lên giá của đồng nội tệ, ngoại tệ được mua vào bằng cơ sởtiền tệ mới, dự trữ tăng lên và cung ứng tiền tệ được mở rộng dẫn tới tăng tổng cầu vềhàng nội địa; đường tổng cầu dịch chuyển từ AD1 đến AD2 và bắt đầu đẩy giá cả lên chođến khi đường ppp được khôi phục tại mức giá P2
Khi giá trong nước ở mức P2 và cung ứng tiền tăng đến M2, số dư tiền thực tế sẽ
ở mức cân bằng (M1/P1=M2/P2) và lợi thế cạnh tranh từ phá giá hoàn toàn bị triệt tiêu.CCTT sẽ quay trở lại trạng thái cân bằng bởi vì cung ứng tiền tệ một lần nữa bằng cầutiền tệ Trong dài hạn, ảnh hưởng của phá giá tiền tệ sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứngtrong mức giá chung và cung ứng tiền tệ Nói cách khác, thặng dư CCTT có được do phágiá chỉ là một hiện tượng tạm thời
Hình 2.3 Ảnh hưởng của phá giá tiền tệ
Nguồn: Vũ Kim Dũng và Nguyễn Văn Công (2012)
Cách tiếp cận tiền tệ khẳng định phá giá tiền tệ có thể cải thiện được CCTT chỉkhi Ngân hàng Trung ương không tăng cung tiền ngay lập tức Neu Ngân hàng Trungương tăng ngay cung tiền lên M2 thông qua hoạt động thị trường mở, thì tổng cầu sẽ tăngngay lập tức và giá cả sẽ tăng lên P2 và lợi thế cạnh tranh từ phá giá hoàn toàn bị triệttiêu
Điểm căn bản trong mô hình tiền tệ là sự thay đổi của tỷ giá hối đoái không ảnhhưởng đến trạng thái của CCTT trong dài hạn Phá giá hay tăng giá đồng nội tệ thông quaviệc làm mất cân bằng trên thị trường tiền tệ tạo ra sự thâm hụt hay thặng dư trong
Trang 30CCTT Điều này chỉ tiếp diễn cho đến khi cân bằng được lập lại trên thị trường tiền tệthông qua sự thay đổi dự trữ.
Trong chế độ tỷ giá cố định, tiếp cận tiền tệ coi thâm hụt CCTT gây ra từ việc mởrộng cung tiền chỉ là một hiện tượng tạm thời và có khả năng tự điều chỉnh Một sự mởrộng cung tiền gây ra sự dư thừa tiền tệ và do đó là sự thâm hụt tạm thời của tài khoảnvốn và tài chính và tài khoản vãng lai Đe duy trì tỷ giá cố định, Ngân hàng Trung ươngcần phải can thiệp vào thị trường ngoại hối, dư cung về tiền cuối cùng sẽ bị triệt tiêu
Không có hiện tượng thặng dư hay thâm hụt CCTT ở chế độ tỷ giá linh hoạt vìcác nhà quản lý không can thiệp vào thị trường ngoại hối để mua hay bán đồng nội tệ Sự
mở rộng cung tiền thông qua hoạt động thị trường mở sẽ tạo ra dư cung về tiền Ket quả
là tổng cầu tăng lên vượt quá mức sản xuất trong nước Các khoản chi tiêu vào hàng hoá,dịch vụ và đầu tư nước ngoài cũng tăng và đồng nội tệ giảm giá Giá cả trong nước cũngbắt đầu tăng lên và nhu cầu về tiền cũng tăng một cách tương ứng Trong dài hạn, ảnhhưởng của tăng cung ứng tiền tệ là đồng nội tệ giảm giá và mức giá trong nước tăng lêntheo cùng một tỷ lệ Giá cả tăng lên làm tăng nhu cầu về tiền Kết quả là dư cung về tiềntạo ra do hoạt động thị trường mở sẽ bị triệt tiêu Một trong những lập luận chống lại cơchế tỷ giá cố định là các nhà quản lý không thể theo đuổi chính sách tiền tệ một cách độclập; trong khi dưới chế độ tỷ giá linh hoạt, họ có thể tự do tăng hay giảm cung ứng tiền tệđến mức mong muốn
Cách tiếp cận tiền tệ cho rằng sự mất cân bằng trên thị trường tiền tệ là một yếu tố
cơ bản gây ra sự mất cân bằng của CCTT Với giả định nhu cầu về tiền là một hàm ổnđịnh và có thể dự tính được, ký hiệu p là tham số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền vớithu nhập, hàm cầu tiền được biểu diễn ở dạng đơn giản như sau:
Trong cách tiếp cận tiền tệ có hai quan điểm đối nghịch về chế độ tỷ giá Quanđiểm thứ nhất ủng hộ việc cố định tỷ giá lâu dài vì sự mất cân bằng cán cân thanh toánchỉ mang tính chất quá độ và có khả năng tự điều chỉnh Nền kinh tế sẽ được lợi từ sự ổnđịnh tỷ giá Quan điểm thứ hai ủng hộ tỷ giá thả nổi với lập luận rằng mỗi nước có thểtheo đuổi mục tiêu về lạm phát và chính sách tiền tệ trong nước độc lập với các nướckhác
Mặc dù những giả thiết ban đầu của phái tiền tệ còn có lúc không giống nhaunhưng cách tiếp cận này đã đưa ra một sự phân tích rõ ràng về ảnh hưởng của phá giá và
mở rộng tiền tệ đến CCTT (xem xét cả tài khoản vãng lai và tài khoản vốn) cũng nhưmột tập hợp phong phú các kiến nghị về chính sách Kết luận phá giá ban đầu cải thiện
Trang 31CCTT dường như đối lập với kết luận rút ra từ cách tiếp cận hệ số co giãn và chi tiêurằng ảnh hưởng của phá giá đến CCTT không rõ ràng.
Cách tiếp cân tiền tệ còn có những quan điểm khác với mô hình cơ bản vừa đượctrình bày Thứ nhất, sự gia tăng cung tiền trong nước có thể không chỉ được phản ánh ở
sự suy giảm tương ứng trong dự trữ dưới chế độ tỷ giá hối đoái cố định Ví dụ, nếu nềnkinh tế còn ở dưới mức sản lượng tiềm năng, chính sách mở rộng tiền tệ có thể làm tăngsản lượng, điều này sẽ dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về tiền và do đó giảm bớt áp lực phágiá tiền trong nước Trong trường hợp này, dự trữ không nhất thiết giảm đúng một lượngnhư sự gia tăng ban đầu của cung ứng tiền tệ bởi vì một phần sự mở rộng tiền tệ sẽ đượccông chúng sẵn sàng giữ lại để thoả mãn nhu cầu giao dịch cao hơn Thứ hai, quan niệmCCTT là một hiện tượng tiền tệ chỉ đúng theo nghĩa nó đo lường dòng tiền tệ chu chuyểngiữa trong nước với thế giới bên ngoài Coi thâm hụt hay thặng dư CCTT chỉ do nhữngquyết định tiền tệ có thể là sai lầm bởi vì mối quan hệ nhân quả vẫn chưa được làm rõ.Trong cơ chế tỷ giá cố định, nếu các tác nhân kinh tế đột nhiên quyết định dành nhiềutiền hơn để mua hàng ngoại và mở rộng đầu tư ở nước ngoài thì sẽ có một sự thâm hụttạm thời CCTT, điều đó dẫn đến Ngân hàng Trung ương phải mua cơ sở tiền tệ trên thịtrường ngoại hối Như vậy, nguyên nhân của thâm hụt là quyết định chi tiêu chứ khôngphải là sự suy giảm nhu cầu tiền tệ Thứ ba, cách tiếp cận tiền tệ không chú ý đến cơ cấucủa thâm hụt và thặng dư Nếu như thâm hụt lớn trong tài khoản vãng lai được bù đắphoàn toàn bằng thặng dư của tài khoản vốn thì có thể CCTT không hề có vấn đề và chínhsách không cần thay đổi Ngoài ra, còn có ý kiến phản bác việc cho rằng sự mất cân bằngtrong CCTT chỉ mang tính tạm thời, phản ánh sự mất cân bằng trên thị trường tiền tệ, nềnkinh tế luôn có khả năng tự điều chỉnh và sự thay đổi chính sách liên quan đến CCTT làkhông cần thiết Quan điểm phản bác này nhấn mạnh mối nguy hiểm của tình trạng nợnần ngày càng gia tăng do thâm hụt CCVL được tài trợ bằng nguồn vốn vay nước ngoài,chẳng hạn khủng hoảng nợ của thế giới thứ ba đã và đang gây ra nhiều khó khăn cho cácnhà hoạch định chính sách
2.2.4 Tiếp cận liên thời kỳ
Cách tiếp cận liên thời kỳ được phát triển bởi Obstfeld và Rogoff (1994) và nhiềunhà nghiên cứu khác trên cơ sở các nghiên cứu của Sachs (1981) và Buiter (1981) Theocách tiếp cận này, tài khoản vãng lai là chênh lệch giữa tiết kiệm (S) và đầu tư (I) trongnước:
Theo cách tiếp cận liên thời kỳ, quyết định tiết kiệm và đầu tư dài hạn được tínhtoán dựa trên kỳ vọng về giá trị của một số yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau Các quyết
Trang 32định tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư theo thời kỳ là những yếu tố căn bản đưa đến sự thayđổi của tài khoản vãng lai Phối hợp quan điểm thương mại và dòng chảy tài chính, cáchtiếp cận này xem xét các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng như thế nào tới giá tương đối trongtương lai và giá tương đối lại ảnh hưởng như thế nào tới quyết định tiết kiệm và đầu tư(Obstfeld và Rogoff, 1994).
Mô hình liên thời kỳ có một số giả định cơ bản về lưu thông vốn quốc tế, sự thayđổi theo thời gian của sở thích hộ gia đình và tỷ lệ chiết khấu, tính cứng nhắc của giá cả,chi phí giao dịch quốc tế Các giả định này không đồng nhất giữa các nhà nghiên cứu.Với dòng vốn, Ghosh (1995) đưa ra bằng chứng ủng hộ cho sự linh hoạt của dòng vốnquốc tế, Samo và Taylor (1998) nhận định thị trường vốn quốc tế phản
ứng chậm chạp Với sở thích của các hộ gia đình, Lane (2001) cho rằng các tác nhân kinh
tế tối ưu hóa tham dự vào thương mại liên thời kỳ làm cho tiêu dùng thay đổi hài hòa, sự
mở rộng và mức độ tiêu dùng phụ thuộc vào thời gian và độ co giãn của thay thế; Uzawa(1969) gợi ý rằng theo thời gian thì hàm lợi ích tức thời là hàm tăng; Obstfeld (1980,
1981, 1982) và Svensson và Razin (1983) giả định sở thích không đổi theo thời gian Giảđịnh sở thích không đổi theo thời gian dường như rất gần với độ co giãn liên thời kỳ củathay thế trong tiêu dùng là rất thấp Hall (1988), Campbell và Mankiw (1989) chỉ ra rằng
độ co giãn này gần với 0,1 và có thể bằng 0 Tỷ lệ chiết khấu theo thời gian sử dụngtrong hàm thỏa dụng và trong tính toán quy đổi giá trị theo thời gian của thu nhập là mộtchỉ số cơ bản và rất quan trọng, hầu hết các nghiên cứu đều giả định tỷ lệ này là khôngđổi Có rất ít nghiên cứu sử dụng lãi suất thay đổi theo thời gian trong mô hình Các môhình liên thời kỳ ban đầu (giai đoạn cuối thập kỷ 80) nhìn chung có giả định giá cả nộiđịa là hoàn toàn linh hoạt và không xét đến sự cứng nhắc của giá cả trong ngắn hạn củathị trường Các mô hình từ gian đoạn những năm 1990 về đây thì thường giả định giá cả
là cứng nhắc, chẳng hạn như nghiên cứu của Obstfeld và Rogoff (1994) Cạnh tranh thịtrường được cho là cạnh tranh độc quyền chứ không phải cạnh tranh hoàn hảo Mô hìnhnền kinh tế mở mới dù ngầm định hay nói rõ, đều giả định là không có chi phí cho giaodịch thương mại quốc tế trong khi thực tế thì chi phí này không phải là nhỏ
Đổ hiểu rõ hơn về cách tiếp cận lên thời kỳ, ta xét mô hình liên thời kỳ cơ bảntrong nghiên cứu CCVL Giả định nền kinh tế không sản xuất, không đầu tư (chỉ có tiêudùng) và có hai thời kỳ (hiện tại là kỳ 0 và tương lai là kỳ 1) Nền kinh tế có lượng hànghóa tiêu dùng cố định ở mỗi thời kỳ (lượng hàng hóa này có thể coi là thu nhập của cácthời kỳ) Việc lựa chọn giữa tiêu dùng hiện tại và tương lai thể hiện bởi các đường bàngquan Độ dốc của các đường bàng quan phản ánh tỷ lệ thay thế biên giữa hai thời kỳ giữatiêu dùng ở hiện tại mà người ta sẵn lòng từ bỏ để tiêu dùng trong tương lai Lưu ý là tỷ
Trang 33lệ thay thế biên ở đây không cố định, nó phụ thuộc vào độ thỏa dụng (do tiêu dùng) biêncủa tiêu dùng hiện tại và tương lai.
Độ dốc của đường bàng quan không trùng với tỷ lệ thay thế biên giữa hai thời kỳ(ký hiệu p) Mỗi một lượng tiêu dùng dCi tăng lên trong tương lai khi quy đổi về giá trịhiện tại thì sẽ được chiết khấu (1+ p)'1, giá trị hiện tại sẽ thành dCi/(l+ p) Người tiêudùng sẽ bàng quan giữa việc giảm tiêu dùng hiện tại dCo để có thêm tiêu dùng tương laidCi nếu như:
Do đó:
đây chính là độ dốc của đường bàng quan
Ở thị trường cân bằng, tỷ lệ thay thế biên bằng với lãi suất i (vì nếu ta không tiêudùng một đơn vị mà đem cho vay thì về sau sẽ nhận được một khoản là (1+i))
Xét nền kinh tế đóng có các năng lực sau: y0 = COA, yi = C1A tương ứng với thời
kỳ 0 và 1 Do không có thương mại, tiêu dùng sẽ đúng bằng khả năng đang có Điểm cânbằng EA là tiếp điểm giữa đường bàng quan IA và đường thẳng có trị tuyệt đối của độ dốc
là l+iA (iA là lãi suất nội địa)
Giả sử nền kinh tế có hoạt động thương mại với mức lãi suất quốc tế i* iA Khônglàm mất tính tổng quát, giả sử i* < iA Độ thỏa dụng sẽ tối đa ở điểm ET, khi độ dốc củađường IT bằng với tang/? = 1+ i*, như vậy i* = p Điểm ET cho thấy phải vay từ nướcngoài khoản COTCOA Ở giai đoạn hiện tại (tương tự như nhập khẩu, làm thâm hụt CA) vàtrong tương lai sẽ phải trả C1TC1A (tương tự xuất khẩu, làm CCVL thặng dư) Ta thấy
EAQ = EiQtang/?, cho nên C1TC1A = CO TCO A(1+ i*) hay là COTCOA = CITCIA/(1+ i*).Một cách tổng quát, ký hiệu CA là cán cân vãng lai thì:
Trong công thức (2.13), các giá trị CA mang dấu của nó, đẳng thức thứ 2 có được
từ (I - S) + CA = 0 Đẳng thức (2.13) gọi là giới hạn ngân sách liên thời kỳ
Lý do có giao dịch giữa các thời kỳ là sự khác nhau của iA và i*, cũng như trong
mô hình thương mại tĩnh (thương mại diễn ra do có sự khác biệt giữa giá quốc tế và giánội địa)
Trang 34tế Các quyết định đó cũng xác định các luồng vốn tương ứng với các luồng hàng hóa.Như vậy, tổng thể cán cân thanh toán và cấu thành của nó được xác định.
Khi nền kinh tế chuyển từ vị trí EA sang ET thì mức phúc lợi cao lên Khi ngườivay và người cho vay không phải là một, người ở thời kỳ 0 hoàn toàn có thể hưởng lợi vìvay mà không phải trả ở thời kỳ 1; người ở thời kỳ 1 lại phải trả các khoản vay từ trước
mà không hề nhận được lợi ích gì từ các khoản đó Để giải quyết vấn đề này ta giả địnhcác tác nhân kinh tế tồn tại mãi mãi; cũng có thể giả định có sự kế tục các thế hệ, mỗingười đều sống 2 thời kỳ, tức là cùng lúc vừa có người “già” và người “trẻ”
Mô hình mà ta đang xem xét không tính đến đầu tư Bây giờ, ta giả định là hànghóa vừa có thể dùng để tiêu dùng cá nhân, vừa có thể để đầu tư Như vậy, tiêu dùng cánhân ít đi ở hiện tại sẽ mang tới tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai Đường đẳng lượngtheo thời gian được mô tả ở hình 2.4 và 2.5 là đường cong lồi lên phía trên vì năng suấtcận biên của vốn giảm dần
Trang 35Hình 2.5 Nen kỉnh tế có ngoại thương
Nguồn: Schmitt-Grohé và cộng sự (2015)
Trước hết, xét tình huống tự cung tự cấp Khả năng của nền kinh tế là OQOA,OQ1A, cho hiện tại và tương lai Ở thời kỳ hiện tại, nhờ vào tiêu dùng ít hơn khả năng vàđầu tư phần tiết kiệm được COAQOA, nền kinh tế thu được thêm sản lượng là QIACIA ởthời kỳ tiếp theo Như vậy, ở thời kỳ thứ 2, nền kinh tế có thể tiêu dùng đến mức OCIAchứ không phải chỉ ở mức OQ1A Đây chính là giải pháp tối đa phúc lợi của một nềnkinh tế; trạng thái tối đa hóa phúc lợi nằm ở tiếp điểm EA của đường đẳng lượng vớiđường bàng quan cao nhất IA
Với cùng khả năng của nền kinh tế, mở rộng ra trường hợp có cả ngoại thương vớimức lãi suất quốc tế i*, điểm tối ưu là ET, tốt hơn điểm cũ EA Điều gì làm cho tiêu dùngnhiều lên ở cả hai thời kỳ? Ở tình huống của hình 2.4, tiêu dùng của kỳ hiện tại chỉ có thểnhiều lên nhờ vào việc hy sinh tiêu dùng kỳ sau (và ngược lại) Mức sản lượng QT chothấy nếu nền kinh tế đầu tư QOAQOT Ở thời kỳ đầu thì sẽ thu thêm được sản lượng
QIAQIT ở thời kỳ tiếp theo Một phần của sản lượng tăng thêm này sẽ được tiêu dùngcùng với khả năng sẵn có của thời kỳ sau, làm cho tổng tiêu dùng của kỳ 1 tăng lên thànhOC1T, rõ ràng là cao hơn mức tiêu dùng ở tình huống không có ngoại thương (tự cung tựcấp) Phần còn lại (không tiêu dùng đến) QITCIT được dùng để trả khoản nợ đã vay ởthời kỳ trước Chính khoản vay này đã làm cho mức tiêu dùng của thời kỳ 0 tăng thành
OCOT (cao hơn mức tiêu dùng nếu nèn kinh tế không có ngoại thương) Ta thấy QITCIT
= QoiCoTtan/? = QOTCOT(1+ i*), là giới hạn ngân sách liên thời kỳ
Khoản vay nước ngoài được dùng tài trợ cho cả tiêu dùng và đầu tư Nền kinh tếchỉ tiêu dùng phần tự có OQOA và một phần của khoản vay nước ngoài (QOACOT), phầncòn lại của khoản vay (QOTQOA) được dùng để đầu tư Hàm ý chính sách là vay nướcngoài chưa chắc là hành động làm xấu đi nền kinh tế, nó chỉ là hành động tiêu cực nếu
Trang 36toàn bộ khoản vay dùng cho tiêu dùng.
2.2.5 Các cách tiếp cận khác
Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác khi nghiên cứu về các yếu tố ảnhhưởng tới CCVL Các cách tiếp cận này có thể xem xét đến cả CCTM và CCTN Đối vớicán cân thu nhập, thu nhập thứ cấp và sơ cấp cũng có lúc được tách biệt Các cách tiếpcận khác ở một chừng mực nhất định không xếp được vào một trọng 3 cách tiếp cận đãnêu ở trên
Tác động của cân bằng ngân sách đến CCVL là một chủ đề thường được đề cậpđến trong các nghiên cứu về CCVL Chủ đề này thường gắn với khái niệm thâm hụt kép,tức là thâm hụt ngân sách có thể kéo theo thâm hụt thương mại hoặc thâm hụt CCVL về
lý thuyết, quan hệ giữa ngân sách với CA được diễn giải như sau:
Ngoài tỷ giá hối đoái là yếu tố luôn xuất hiện trong danh mục các yếu tố tác độngđến CCVL thì những yếu tố khác như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tiêu dùng, suy giảm sảnxuất công nghiệp, giá cả hàng hóa xuất khẩu, mức độ đầu tư cho phát triển con người, sựxuất hiện mới các nhà cung cấp quốc tế thường được đề cập tới Sự tăng trưởng kinh tếhoặc tiêu dùng nóng có thể dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai Cả tăng trưởng tiêu dùng
và tăng trưởng kinh tế đều dẫn đến tăng nhập khẩu khiến cho thâm hụt tài khoản vãng lai.Nhiều quan điểm cho rằng nếu lạm phát của một nước cao hơn tương đối so với các nước
Trang 37khác hoặc đồng tiền của một nước bị định giá cao hơn giá trị thực tế sẽ dẫn đến tình trạngxấu cho CCVL Một số quan điểm cho rằng mức đầu tư thấp cho phát triển con ngườilàm giảm sức cạnh tranh về nguồn nhân lực của một nước so với các nước khác dẫn đếnnăng suất nội địa thấp, sản lượng trong nước không đủ tiêu dùng khiến cho phải nhập từnước ngoài và hậu quả là CCVL xấu đi Khi các nền kinh tế mới nổi tăng thị phần xuấtkhẩu ra nước ngoài, rõ ràng họ làm giảm cơ hội của các nền kinh tế khác.
Khi nghiên cứu về CCVL, CCTN ít được các nghiên cứu tiếp cận Lý do có thể làCCTM chiếm phần quan trọng hơn cả trong CCVL CCTN thường được xem xét riêng rẽtừng phần như thu nhập từ đầu tư (có thể tách thành đầu tư trực tiếp và gián tiếp), thunhập từ chuyển giao vãng lai một chiều (có thể được xem xét ở các khoản kiều hối và cáckhoản viện trợ không hoàn lại) Đối với cán cân thu nhập, sự thặng dư hay thâm hụt phụthuộc vào nguồn tạo ra thu nhập; thường là các khoản đầu tư, nhân công và các yếu tốxoay quanh hai tác nhân cơ bản này Các nước phát triển thường có tài khoản thu nhậpthặng dư do đầu tư ra nước ngoài lớn, đem lại thu nhập từ vốn đầu tư và các khoản chovay lớn, ví dụ Hoa Kỳ có thặng dư tài khoản thu nhập trong liên tục 15 năm (Heath,2007) Cơ sở để phân tích về đầu tư là các lý thuyết đầu tư quốc tế Ở giác độ vĩ mô, lýthuyết điển hình là mô hình của Heckcher - Ohlin Ở giác độ vi mô, nhiều lý thuyết hìnhthành và giải thích sự tồn tại của đầu tư quốc tế theo nhiều góc nhìn khác nhau Hymer(1976) lý giải từ góc độ kết cấu của thị trường độc quyền Kindleberger (1969) vàRichard (1971) cho rằng các công ty đầu tư sản xuất ra thị trường quốc tế để khai thác lợithế độc quyền nhằm tối đa hóa lợi nhuận đối với sản phẩm mới Aliber (1970) cho rằngđầu tư quốc tế do rào cản thuế quan và mở rộng quy mô thị trường nhưng Williamson(1973) thì nhận định đầu tư quốc tế do chênh lệch về chi phí sản xuất Vemon (1966)phân tích các giai đoạn phát triển sản phẩm để lý giải hiện tượng FDI Ở các giác độ khácnhau, các yếu tố cơ bản quyết định đến đầu tư quốc tế cũng xoay quanh giá đầu vào, giá
cả đầu ra và thị trường, lợi nhuận (lãi suất) và các yếu tố môi trường sản xuất kinh doanh.Với các nước đang phát triển, tiền chuyển từ nước ngoài vào trong nước có thểbao gồm cả thu nhập từ lao động xuất khẩu và từ những người định cư cố định ở nướcngoài, thường chiếm phần quan trọng trong CCTN Theo số liệu của WB, khoảng 70%lượng tiền chuyển này là chuyển về các nước đang phát triển Viện trợ không hoàn lại đãtừng là một khoản lớn trong tài khoản thu nhập tuy nhiên đã giảm đi rất đáng kể trongnhưng năm gần đây Viện trợ không hoàn lại đã không còn là một khoản mục lớn trongtài khoản thu nhập của hầu hết các nước
Do tài khoản thu nhập của một nền kinh tế đang phát triển chủ yếu phụ thuộc vàotiền chuyển về nước của các cá nhân ở nước ngoài, nhiều nghiên cứu đã đi sâu vào tiểu
Trang 38mục này thay vì xem xét toàn bộ tài khoản thu nhập Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyểntiền về nước có thể chia thành các yếu tố vĩ mô và vi mô (Hor và Pheang, 2017) Các yếu
tố vĩ mô như GDP, lạm phát, phát triển tài chính đều có tác động đến chuyển tiền ở nhiềuquốc gia (Tabit và Moussir, 2016) Ở một nước, ví dụ Bangladesh, các yếu tố như CPI,xuất khẩu, nhập khẩu, chi tiêu chính phủ, tỷ giá hối đoái cũng có tác đáng kể đến dòngtiền chuyển về nước (Hasan và Hashmi, 2015) Các nghiên cứu thường xem xét cả hainhóm yếu tố là các chỉ số kinh tế vĩ mô của nước chuyển tiền đi và nước nhận tiền Cácyếu tố vi mô thường được nghiên cứu là những yếu tố quyết định đến hành vi chuyểntiền của mỗi người Các yếu tố có thể gồm trình độ học vấn của người chuyển tiền(Bouoiyour và Mifta, 2015), tuổi và tình trạng hôn nhân của người chuyển tiền(Mugumisi, 2014)
Có nhiều cách lý giải khác nhau về các yếu tố tác động đến chuyển tiền về nướcnhưng tựu trung đều xuất phát từ lý thuyết cơ bản được phát triển bởi Lucas và Stark(1985) Theo đó, các khoản chuyển tiền về nước được điều chỉnh bởi sự pha trộn nhiềuyếu tố Các khoản chuyển tiền về nước cũng có thể được nhìn nhận ở góc độ là kết quảcủa những “món nợ ân tình gia đình” hoặc kết quả của “sự bảo hiểm gia đình” (Agarwal
và Horowitz, 2002) Cặn kẽ hơn thì đó là các khoản có đi có lại của các thành viên trongmột gia đình, giải thích ở góc độ lợi ích kinh tế
Như vậy, ngoài những cách tiếp cận như co giãn, chi tiêu, tiền tệ và liên thời kỳthì còn nhiều cách tiếp cận khác khi nghiên cứu về CCVL và các thành phần của CCVL
Ở góc độ xem xét đến CCTN, các nghiên cứu chủ yếu xem xét hai nguồn chính tạo ra thunhập là đầu tư (bao gồm cho vay) và thu nhập cá nhân (bao gồm chuyển tiền cá nhân)
Cơ sở lý thuyết khi nghiên cứu các thành phần này dựa trên nền tảng lý thuyết đầu tưquốc tế và trách nhiệm cá nhân của con người
2.3 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tổ ảnh hưởng đến cán cân vãng lai và các cán cân thành phần của cán cân vãng lai
2.3.1 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai
Các nghiên cứu nước ngoài
Ở phần này, luận án sẽ trình bày về các hướng nghiên cứu thực nghiệm, cácphương pháp kinh tế lượng đã được sử dụng và sau đó tập trung kỹ hơn vào tổng quancác nghiên cứu theo các yếu tố ảnh hưởng đến CCVL
Các nghiên cứu thực nghiệm thường đi theo hai hướng chính: (1) ủng hộ mô hình
cơ bản bằng cách thiết lập bằng chứng, (2) nghiên cứu các mối quan hệ dài hạn giữaCCVL và các nhân tố vĩ mô bằng các kỹ thuật kinh tế lượng Hướng thứ nhất đã chứng
Trang 39minh được các mô hình là hữu dụng đồng thời cũng ủng hộ việc mở rộng các nhân tố ảnhhưởng tới CCVL trong phân tích Chẳng hạn Bergin và Sheffrin (2000) đã sử dụng sốliệu quý của Canada, úc và Anh giai đoạn 1960-1996 để kiểm định mô hình và có kếtluận mô hình cơ bản là hữu dụng nhưng cần mở rộng thêm phân tích về ảnh hưởng củacác nền kinh tế lớn lân cận; hai nhân tố cơ bản ban đầu được đưa vào mô hình là lãi suất
và tỷ giá Với Nason và Rogers (2006), khi áp dụng mô hình với số liệu quý của Canadagiai đoạn 1961-1998 kết quả cũng cho thấy nếu mở rộng thêm biến lãi suất quốc tế thì
mô hình tốt hơn Hướng thứ hai xem xét các mối quan hệ dài hạn giữa CCVL và cácnhân tố vĩ mô cơ bản quyết định nó, bằng cách sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng chuẩn,thiên về triệt để áp dụng kinh tế lượng để làm bộc lộ rõ các mối quan hệ giữa các nhân tốvới CCVL (cả về dài hạn và ngắn hạn) Các kết quả nghiên cứu rất đa dạng và phongphú Debelle và Faruquee (1996) sử dụng số liệu chéo và mảng về 21 nước công nghiệpgiai đoạn 1971-1993; kết quả chỉ ra ảnh hưởng về dài hạn của giai đoạn phát triển vànhân khẩu học, ảnh hưởng trong ngắn hạn của tỷ giá, chu kỳ kinh doanh và TOT tớiCCVL Gruber và Kamin (2006) dựa trên mô hình được phát triển bởi Chinn và Prasad(2003), sử dụng số liệu của 61 nước giai đoạn 1982-2003, đã giải thích được rất nhiều vềảnh hưởng của các nhân tố khi xem xét quan hệ giữa GDP và CCVL Tuy nhiên, khi sửdụng các công cụ kinh tế lượng chuẩn, trong nhiều trường hợp các mô hình đã khôngthành công khi giải thích một số quan hệ cũng như dự đoán một số xu hướng, chẳng hạnnhư trong nghiên cứu của Debelle và Faruqee (1996) hay Gruber và Kamin (2006)
Các mô hình kinh tế lượng dạng VAR, VECM và ARDL đã được sử dụng nhiềutrong các nghiên cứu Các nghiên cứu đã khai thác tối đa các phương pháp kinh tế lượngnày để đánh giá tác động dài hạn của các yếu tố đến CCVL và phản ứng ngắn hạn củaCCVL trước các cú sốc tức thời của các biến Sử dụng mô hình VAR có thể kể đếnnghiên cứu của Bergin và Sheffrin (2000) và của Ahmad và Hamizun (2012) Nghiêncứu sử dụng SVAR có thể kể đến của Nason và Rogers (1999) VECM cũng đã được sửdụng ở nghiên cứu của Yang (2011) Mô hình ARDL cũng được sử dụng trong nghiêncứu của Jaffa và cộng sự (2012)
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến CCVL được xem xét và kết quả nghiên cứu thựcnghiệm còn có nhiều khác biệt Các yếu tố thường được quan tâm là giai đoạn phát triểnkinh tế, NFA, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại, FDI, phát triển tài chính, CPI và cânbằng ngân sách chính phủ
Thu nhập tương đối và tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được các nghiên cứu sửdụng khi xem xét giai đoạn phát triển của các quốc gia Thu nhập tương đối có thể đượctính toán bằng cách so sánh thu nhập giữa các quốc gia, thường là giữa một nước với
Trang 40nước phát triển, chẳng hạn với Hoa Kỳ Một số nghiên cứu cho thấy tác động cùng chiềucủa thu nhập tương đối và tốc độ tăng trưởng đến CCVL Chinn và Prasad (2003) thấytương quan dương khá mạnh khi xem xét nhóm các nước công nghiệp Aristovnik (2007)nghiên cứu khu vực MENA cũng chỉ ra tăng trưởng kinh tế có cải thiện CCVL Haddad
và Nedeldjkovic (2012) cũng tìm thấy kết quả tương tự khi nghiên cứu yếu tố này tại ThổNhĩ Kỳ Tuy nhiên một số nghiên cứu cho các kết quả khác, chẳng hạn chỉ thấy mốitương quan dương trên khu vực các nước công nghiệp (Chinn và Ito, 2008) hay Chinn vàPrasad (2003) chỉ ra khi thu nhập tưong đối tăng thì thu nhập tương đối có hiệu ứngdương nhưng bình phương biến này có hiệu ứng âm khiến cho CCVL được cải thiệnnhưng mức độ giảm dần Một số nghiên cứu có kết quả ngược lại; Aristovnik (2007) thấy
sự tương quan âm giữa thu nhập tương đối của khu vực MENA (so với thu nhập khốiOECD) với CCVL; Calderón và cộng sự (2002) nhận thấy với các nước đang phát triểnthì tăng trưởng kinh tế làm tăng thâm hụt CCVL
Các nghiên cứu về tác động của NFA đến CCVL cho các kết quả là chiều hướngtác động có thể cùng chiều hoặc ngược chiều Một số nghiên cứu tìm thấy tác độngngược chiều của NFA đến CCVL Lane và Milesi-Ferretti (2001, 2002) kết luận là quan
hệ này rất yếu và thậm chí ngược chiều khi xem xét quan hệ giữa CCVL và sự thay đổiNFA theo giá thị trường Kraay và Ventura (2003) cho rằng có dấu hiệu những cú sốctạm thời của tài khoản vãng lai với phần tài sản đi vay hoặc cho vay nước ngoài trên tổngtài sản trong nước của một quốc gia Họ cho rằng các cú sốc tạm thời tài khiến khoảnvãng lai phản ứng tương đương sự gia tăng tiết kiệm được tạo ra trong thời gian xảy ra cúsốc Nói cách khác một cú sốc có lợi sẽ tạo ra thâm hụt CCVL đối với nước đi vay vàthặng dư ở nước cho vay Một số nghiên cứu khác lại tìm thấy bằng chứng khẳng địnhNFA có tác động tích cực đến CCVL như nghiên cứu của Chinn và Prasad (2003), củaCalderón và cộng sự (2002), của Gruber và Kamin (2006), của Chinn và Ito (2008), củaAristovnik (2007) và của Strom và Cashin (2011) Tuy nhiên cũng có sự không đồngnhất về chiều ảnh hưởng đến CCVL ngay trong cùng một nghiên cứu Yang (2011) khinghiên cứu về nền kinh tế Trung Quốc, Ắn Độ, Singapore và Thái Lan đã thấy NFA tácđộng tích cực đến CCVL ở Trung Quốc và Ắn Độ nhưng lại tác động ngược lại ởSingapore và Thái Lan Trong trường hợp ở Singapore và Thái Lan, tác động ngắn hạn(tác động của các cú sốc) cũng là ngược chiều với biến động của CCVL
Đối với tác động của REER, đa phần các kiểm định thực nghiệm đưa ra kết quảủng hộ nhận định REER tác động ngược chiều đến CCVL Một số ít nghiên cứu đưa rakết quả kiểm định về quan hệ giữa REER và CCVL cùng chiều, tuy nhiên phần lớn các
hệ số đều không có ý nghĩa thống kê ở mức thông lệ Nghiên cứu của Calderón và cộng
sự (2000) về CCVL của 44 nước đang phát triển cho hệ số ước lượng bằng hồi quy chéo