MẶT CẦU, KHỐI CẦU _Tập hợp các điểm trong không gian, cách điểm O cố định một khoảng R không đổi gọi là mặt cầu có tâm là Nếu OAR thì điểm A thuộc mặt cầu, đoạn thẳng OA gọi là bán kí
Trang 1CHỦ ĐỀ V MẶT CẦU ,KHỐI CẦU Dạng toán 1 MẶT CẦU, KHỐI CẦU
_Tập hợp các điểm trong không gian, cách điểm O cố định một khoảng R không đổi gọi là mặt cầu có tâm là
Nếu OAR thì điểm A thuộc mặt cầu, đoạn thẳng
OA gọi là bán kính của mặt cầu
Nếu OA và OB là hai bán kính sao cho A,O,B
thẳng hàng thì đoạn thẳng AB được gọi là đường
Bài toán 1 Tìm tập hợp tâm các mặt cầu đi qua:
a) Hai điểm phân biệt A, B cho trước
b) Ba điểm phân biệt A, B, C cho trước
c) Một đường tròn cho trước
Giải
a) I là tâm của mặt cầu đi qua hai điểm phân biệt A, B cho trước khi và chỉ khi IAIB
Vậy tập hợp tâm của các mặt cầu đó là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB
b) I là tâm của mặt cầu đi qua ba điểm phân biệt A, B , C cho trước khi và chỉ khi IAIBIC
_Nếu ba điểm A, B , C không thẳng hàng thì tập hợp các điểm I là trục của đường tròn ngoại tiếp tam
giác ABC tức là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ABC và đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
_Nếu ba điểm A, B, C thẳng hàng thì tập hợp các điểm I là rỗng
Trang 2c) I là tâm của mặt cầu đi qua đường tròn C cho trước khi và chỉ khi I cách đều mọi điểm của đường
tròn
Vậy tập hợp các điểm I là trục của đường tròn C tức là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng của
đường tròn và đi qua tâm đường tròn C
Bài toán 2 Tìm tập hợp tâm các mặt cầu tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác cho trước
Giải
Mặt cầu tâm O tiếp xúc với ba cạnh AB, BC,
CA của tam giác ABC lần lượt tại các điểm I, J,
K khi và chỉ khi OI AB OJ, BC OK, CA,
OI OJ OK
Gọi O là hình chiếu vuông góc của điểm O trên mp ABC thì
các điều kiện: O I AB O J, BC O K, CA O I, O J O K
hay O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Suy ra tập hợp các điểm O là trục của đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Bài toán 3 Cho hai điểm A, B cố định Chứng minh rằng tập hợp các điểm M sao cho MA MB 0 là mặt cầu đường kính AB
Vậy tập hợp các điểm M là mặt cầu tâm I bán kính RIA, tức là mặt cầu đường kính AB
Bài toán 4 Tìm tập hợp các điểm M sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ M tới hai điểm A, B cố
Trang 3Nếu m0 thì tập điểm là mặt cầu tâm G có bán kính R m
Bài toán 6 Cho tứ diện ABCD Tìm tập hợp các điểm M:
Trang 4Nếu m0 thì tập điểm là mặt cầu tâm G có bán kính R m
Vậy các điểm A, B, C, D cùng nằm trên mặt cầu
đường kính AD, tâm là trung điểm của AD
Trang 5SA ABC , gọi H và K lần lượt là hình chiếu của A trên các cạnh SB và SC Chứng minh:
a) Bốn điểm A, B, C, S cùng nằm trên một mặt cầu
b) Năm điểm A, B, C, H, K cùng nằm trên một mặt cầu Tính diện tích của mặt cầu và thể tích khối cầu
Vậy các điểm A, B, C, S cùng nằm trên mặt cầu đường kính SC
b)Ta có BCSAB nên AHBC
Mà AHSBAH SBC.Do đó AH HC
Ta lại có AKKC BA, BC nên B, H và K cùng nhìn đoạn AC dưới một góc
vuông nên các điểm A, B, C, H, K cùng nằm trên mặt cầu đường kính AC, bán
Gọi I là giao điểm của SO với B D , gọi C là giao
của AI với SC thì AC thuộc AB D nên AC SC
Vậy CC
Trang 6Từ đó A B C D, , , cùng thuộc mặt phẳng đi qua A và vuông góc với SC, tức là các điểm
, , ,
A B C D đồng phẳng
b) Theo giả thiết ta có AB BC AD, DC
Theo chứng minh trên ta có ABB C AD , D C AC , C C
Từ đó các điểm B D B C D, , , , cùng nhìn đoạn AC dưới một góc vuông, do đó chúng cùng thuộc mặt cầu đường kính AC
Dạng toán 2 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MẶT CẦU VÀ ĐƯỜNG THẲNG , MẶT PHẲNG
Vị trí tương đối của mặt cầu và mặt phẳng:
Cho mặt cầu S O R và mặt phẳng ; P , gọi d là khoảng cách từ O tới P và H là hình chiếu của O trên
P Khi đó:
_Nếu d R thì mp P cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có tâm là H và bán kính 2 2
r R d _Nếu d R thì mp P tiếp xúc mặt cầu tại một điểm duy nhất H
_Nếu d R thì mp P không cắt mặt cầu S O R ;
Vị trí tương đối của mặt cầu và đường thẳng:
Cho mặt cầu S O R và đường thẳng ; , gọi d là khoảng cách từ O tới và H là hình chiếu của O trên , Khi đó:
_Nếu d R thì cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt A, B và dây AB2 R2d2
_Nếu d R thì tiếp xúc mặt cầu tại một điểm duy nhất
_Nếu d R thì không cắt mặt cầu
Tiếp tuyến xuất phát từ 1 điểm ngoài mặt cầu:
Trang 7Qua một điểm A nằm ngoài mặt cầu có vô số tiếp tuyến của mặt cầu đó Độ dài các đoạn thẳng nối A với các tiếp điểm đều bằng nhau
Chú ý:
1) Điều kiện cần và đủ để đường thẳng tiếp xúc với mặt cầu S O R tại điểm H là ; vuông góc với bán kính OH tại điểm H
2) Có vô số đường thẳng tiếp xúc với mặt cầu S O R tại điểm H ,chúng nằm trên mặt phẳng tiếp xúc ;
với mặt cầu tại H
Bài toán 1 Có hay không một mặt cầu đi qua một đường tròn và một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa
đường tròn?
Giải
Gọi M là một điểm nằm ngoài mặt phẳng chứa đường tròn C
Lấy điểm A nằm trên C và gọi I là giao điểm của
trục đường tròn và mặt phẳng trung trực của MA
Mặt cầu tâm I, bán kính RIAIM là mặt cầu đi
qua đường tròn C và đi qua điểm M
Bài toán 2 Cho mp P và điểm A không thuộc P Chứng minh rằng mọi mặt cầu đi qua A và có tâm
nằm trên P luôn luôn đi qua hai điểm cố định
Giải
Giả sử S là mặt cầu đi qua A và có tâm O nằm trên P
Gọi A là điểm đối xứng với A qua P thì OA OA
nên mặt cầu S cũng đi qua A
Vậy mặt cầu S luôn đi qua hai điểm cố định A và A
Bài toán 3 Cho đường thẳng d và điểm A không nằm trên d Xét các mặt cầu đi qua A và có tâm nằm trên
d Chứng minh rằng các mặt cầu đó luôn đi qua một đường tròn cố định
Giải
Giả sử S là một mặt cầu đi qua A, có tâm O nằm trên
d Gọi P là mặt phẳng đi qua A và vuông góc với d
Khi đó P cắt mặt cầu S theo đường tròn C có
tâm là giao điểm I của P và d, có bán kính rIA
Vậy đường tròn C cố định và mặt cầu S luôn luôn
Trang 8đi qua đường tròn cố định đó
Bài toán 4 Cho mặt cầu S O R và điểm M Qua điểm M, vẽ 2 cát tuyến cắt mặt cầu tại A,B và C, D ; Chứng minh phương tích: MA MB MC MD MO2 R2
Giả sử có mặt cầu tiếp xúc với sáu cạnh của
tứ diện ABCD tại các điểm M,N,P,Q,R,S
_Nếu đường thẳng AB cắt mp tại điểm I
Giả sử mặt cầu đi qua A, B và tiếp xúc với mp tại T
Trang 9Vậy tập hợp T là giao tuyến của mp và mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB
Bài toán 7 Ba cạnh của tam giác ABC có độ dài 13, 14 và 15 Một mặt cầu có bán kính R5 tiếp xúc với
ba cạnh của tam giác tại các tiếp điểm nằm trên ba cạnh đó Tìm khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng của tam giác
a) Gọi M là trung điểm của AB thì OM AB O M, AB
Do P và P phân biệt nên ba điểm O M O, , không
thẳng hàng
Từ đó ABmp OMO
Gọi và ' lần lượt là trục của đường tròn C O r và ;
;
C O r thì và ' cùng vuông góc với AB
Do đó ,' cùng nằm trong mp(OMO) và cắt nhau tại I
Khi ấy, mặt cầu S có tâm I và bán kính R IB là mặt cầu phải tìm
Trang 10Xét tam giác OIO, ta có : 21 2 3
21 3sin sin
Bài toán 9 Cho một tứ diện đều ABCD có các cạnh bằng a Một mặt cầu S tiếp xúc với ba đường thẳng
AB, AC, AD lần lượt tại B,C và D Tính bán kính R của mặt cầu S
Giải
Gọi O là tâm của mặt cầu S thì OBOCOD R và
OBA, OCA, ODA là những tam giác vuông tại các đỉnh B, C, D
Gọi H là giao điểm của AO và mp(BCD) thì H là tâm của tam giác đều BCD
3
a a
a) Chứng minh tứ diện SABC chỉ có một cặp đối diện vuông góc với nhau
b) Xác định tâm mặt cầu đi qua S, A, B và C Tính thể tích mặt cầu khi (SBC) tạo với (ABC) một góc bằng 60
Vậy AC không vuông góc với SB
Tương tự AB không vuông góc với SC
b) Gọi I là trung điểm của đoạn AB Vì tam giác ABC vuông cân tại C nên I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Do đó tâm mặt cầu ngoại tiếp O của tứ diện SABC phải nằm trên đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại I
Ta suy ra d/ /d do đó d cắt SB tại trung điểm O của SB
Vì SAABC,AC CB nên SCCB
Trang 11Do đó SCA 30 ,AC a 2, suy ra tan 30 6
3
a
SA AC Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
Dạng toán 3 MẶT CẦU NỘI NGOẠI TIẾP KHỐI ĐA DIỆN
Mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện
Mặt cầu đi qua mọi đỉnh của hình đa diện gọi là mặt cầu ngoại tiếp hình đa diện và hình đa diện gọi là nội tiếp mặt cầu đó
_Điều kiện cần và đủ để một hình chóp có mặt cầu ngoại tiếp là đáy của hình chóp đó có đường tròn ngoại tiếp
_Điều kiện cần và đủ để một hình lăng trụ có mặt cầu ngoại tiếp là lăng trụ đứng và đáy của hình lăng trụ
đó có đường tròn ngoại tiếp
Xác định tâm O của mặt cầu ngoại tiếp
_Hình chóp S A A 1 2 A n có đáy là đa giác nội tiếp đường tròn C , gọi là trục của đường tròn đó và gọi
O là giao điểm của với mặt phẳng trung trực của một cạnh bên, chẳng hạn cạnh SA1 thì
OS OA OA OA nên O là tâm mặt cầu ngoại tiếp
_Hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác nội tiếp đường tròn Gọi I I, là hai tâm của đường tròn ngoại tiếp 2 đáy thì II là trục của 2 đường tròn Gọi O là trung điểm của II thì O cách đều các đỉnh nên O là tâm mặt cầu ngoại tiếp
Mặt cầu nội tiếp hình đa diện
Mặt cầu tiếp xúc với mọi mặt của hình đa diện gọi là mặt cầu nội tiếp hình đa diện và hình đa diện gọi là ngoại tiếp mặt cầu đó
Xác định tâm I của mặt cầu nội tiếp:
Tìm điểm I cách đều tất cả các mặt của khối đa diện Với 2 mặt song song thì I thuộc mặt phẳng song song cách đều, với 2 mặt phẳng cắt nhau thì I thuộc mặt phân giác (chứa giao tuyến và qua một đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng lần lượt thuộc 2 mặt phẳng vuông góc với giao tuyến)
Trang 12Chú ý:
1) Với tứ diện thì có 4 cách chọn đáy tam giác Nếu có mặt là tam giác vuông, cân, đều thì chọn ưu tiên mặt đó
2) Với hình chóp đều, lăng trụ đều thì sử dụng trục của hình khối
3) Nếu khối đa diện có mặt cầu nội tiếp thì bán kính 3
tp
V r S
4) Nếu khối đa diện có một mặt không nội tiếp được đường tròn thì không có mặt cầu ngoại tiếp (vì nếu
có thì mặt phẳng chứa mặt đó cắt mặt cầu theo đường tròn ngoại tiếp đa giác)
Bài toán 1 Cho hình chóp S.ABC biết rằng SAa SB, b SC, c và ba cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc
a) Định tâm và tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
b) Chứng minh rằng điểm S, trọng tâm tam giác ABC và tâm mặt cầu ngoại tiếp đó thẳng hàng
Giải
a) Gọi J là trung điểm của AB Vì tam giác SAB
vuông ở S nên trục là đường thẳng vuông góc với
mp(SAB) tại J Gọi I là giao điểm của và mặt
phẳng trung trực của đoạn thẳng SC thì I cách đều
b) Vì SC // IJ nên SI cắt CJ tại một điểm G và do SC2IJ nên CG2GJ Vì
CJ là trung tuyến của tam giác ABC nên G là trọng tâm tam giác ABCđpcm
Bài toán 2 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng h Xác định tâm và
tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác đều đó Suy ra kết quả cho tứ diện đều cạnh a
Giải
Trang 13Giả sử SH là đường cao của hình chóp đều S.ABC thì SH là trục của tam giác ABC Trong mặt phẳng (SAH), đường trung trực của SA cắt SH tại O thì O là tâm của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp và bán kính của mặt cầu là RSO
Gọi I là trung điểm của SA thì tứ giác AHOI nội tiếp nên:
Gọi SH là đường cao của hình chóp, do SASBSC
nên HAHBHC suy ra H là trung điểm của cạnh AC
Tâm mặt cầu thuộc trục SH Vì góc HSA60nên
gọi O là điểm đối xứng với S qua điểm H thì:
OSOAOCOBa
Suy ra mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC có tâm O và có bán kính Ra
Bài toán 4 Tứ diện ABCD có AB6,CD8, các cạnh còn lại đều bằng 74 Định tâm và tính diện tích hình cầu ngoại tiếp tứ diện
Giải
Gọi M, F thứ tự là trung điểm của AB, CD và K là
tâm đường tròn ngoại tiếp ABC Khi đó K thuộc
CM Hạ KOFM thì O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ
Trang 14
47
Vậy diện tích mặt cầu S 4R2 100
Bài toán 5 Cho hình hộp ABCD A B C D Biết rằng góc giữa CA và (ABCD) bằng 30, góc giữa
mpA BC và mp(ABCD) bằng 45 và khoảng cách từ C đến A CD bằng a Tính thể tích khối hộp đã cho và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện AA DE , trong đó E là trung điểm của CD
Tam giác A AB vuông cân tại A nên AB x
Tam giác A AC vuông tại A, có A CA 30
AH AA AD a x x
Vậy
3
6 6 12 3 3
Trang 15b) Tính tan của góc ASB để hai mặt phẳng (SCA),(SCB) hợp nhau góc 60
Giải
a) SAmp ABC SABC
Hạ AHSB thì AH mp SBC
Do đó BCmp SAH suy ra BCSB
Các điểm A và B đều nhìn đoạn SC dưới một góc
vuông nên có mặt cầu đường kính SC ngoại tiếp tứ diện
Bài toán 8 Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình vuông cạnh bằng a, SAB là tam giác đều nằm trên mặt
phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Xác định tâm và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
Giải
Tâm mặt cầu ngoại tiếp là giao điểm I của hai
Trang 16trục hình vuông ABCD và tam giác đều SAB
Trục của hình vuông ABCD là đường thẳng
d vuông góc với (ABCD) tại tâm O, trục của
tam giác đều SAB là đường thẳng vuông góc
với (SAB) tại tâm K
Gọi N là trung điểm AB, vì SAB ABCD nên IONK là hình chữ nhật, do đó:
Vì ABCD là hình thoi cạnh và BAD60 nên
BCD là tam giác đều cạnh a
Ta có CA3CH nên H là trọng tâm của tam giác
Trang 17Ta có hai tam giác SBH, SOM đồng dạng SO SM
Gọi K là trung điểm của BB thì từ hai tam giác
vuông đồng dạng AIK và ABH, ta có:
3 3
86
Trang 18Bài toán 13 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đường cao SO1 và cạnh đáy bằng 2 6 Điểm M, N
là trung điểm của cạnh AC, AB tương ứng Tính thể tích hình chóp SAMN và bán kính hình cầu nội tiếp hình chóp đó
Giải
Do ABC là tam giác đều nên:
62
Vì SABC là hình chóp đều nên O trùng với tâm
đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Do đó OM AC ON, AB và do SOABC
Nên ta suy ra : SM AC SN, AB và SM SN
Xét tam giác vuông AOM SOM ; :
3tan 30 6 2
Trang 19Bài toán 14 Cho 3 tia Sx, Sy, Sz không đồng phẳng sao cho góc xSy120 , ySz 60 ,zSx 90 Trên các tia Sx, Sy, Sz lấy tương ứng các điểm A, B, C sao cho SASBSCa
a) Xác định hình chiếu vuông góc H của đỉnh S lên mặt phẳng (ABC)
b) Tính bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện SABC
Giải
a) Do BSC60, nên SBC là tam giác đều , từ đó BCa
Do ASC là tam giác vuông cân nên AC a 2
Từ tam giác cân ASB có góc đỉnh là 120 nên
Bài toán 15 Cho tứ diện ABCD với ABCDc AC, BDb AD, BCa
a) Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện R
b) Chứng minh rằng có mặt cầu nội tiếp hình tứ diện Tính bán kính mặt cầu nội tiếp r
Trang 20a) Gọi I là trung điểm AD
b) Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Bài tập 2: Trong mặt phẳng (P) cho một đường thẳng d và điểm A ngoài d Một góc xAy di động quanh A,
cắt d tại B và C Trên đường thẳng qua A và vuông góc với (P) lấy một điểm S Gọi H và K là các hình chiếu vuông góc của A lên SB và SC
a) Chứng minh A, B, C, H, K thuộc một mặt cầu
b) Tính bán kính mặt cầu trên biết ABc AC, b BAC, 60
Bài tập 3: Cạnh đáy và đường cao của hình lăng trụ lục giác đều ABCDEF. A B C D E F lần lượt bằng a và
h Chứng minh rằng sáu mặt phẳng AB F ' , CD B , EF D' 'D EC , F AE , B CA cùng tiếp xúc với một mặt cầu Tính bán kính của hình cầu nói trên
Trang 21b) Xác định tâm và bán kính hình cầu ngoại tiếp hình chóp, biết cạnh SC x