1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf

6 1,4K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng và đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng phát triển bền vững
Tác giả Phạm Thế Anh, Hoàng Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trưởng Khoa MT&CNSH - trường ĐH Kỹ thuật Công nghê thành phố HCM
Trường học Đại học Yersin Đà Lạt
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 745,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Phạm Thế Anh 1 và Hoàng Hưng 2 1 CN.. Sông Krông Nô thuộc chi lưu Srêbo

Trang 1

1

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG

Phạm Thế Anh (1) và Hoàng Hưng (2)

(1)

CN Khoa Khoa học Môi trường - trường Đại học Yersin Đà Lạt

(2)

PGS.TS Trưởng Khoa MT&CNSH - trường ĐH Kỹ thuật Công nghê thành phố HCM

Email: ptheanhus@yahoo.com

ABSTRACT

The exploitation process of water resources in general and forest resources for

socio-economic development projects in particular in Lam Dong province has made

surface water resources become increasingly exhausted, degraded, distorted and

reduced in the use value

This study aims to show the general status of water resources in Lam Dong

province in terms of volume as well as quality, possibility of exhaustation, environment

pollution, evaluation of the general management of surface water resources over the

past time, and then proposes solutions to the general management of surface water

resources in Lam Dong province in general and in Dong Nai river upstream in

particular towards sustainable development

Keywords: general management, surface water resources, sustainable development…

MỞ ĐẦU

Nước vừa là một nguồn tài nguyên thiết yếu đối với con người vừa là nguồn tài nguyên đặc

biệt, sự phân bố của nó không hề tương ứng với những nhu cầu đang ngày càng tăng của con người

Tỉnh Lâm Đồng chính là khởi nguồn của 2 sông chính Sông Krông Nô thuộc chi lưu Srêbok

– Mê Công có diện tích lưu vực 1.248 km2

và sông Đồng Nai – La Ngà với diện tích lưu vực 8.524

km2 bao gồm các con sông như: sông Đa Nhim, sông Đạ Dâng, sông Đại Ngà, sông Đà Huoai… Vị

trí này đã làm cho Lâm Đồng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước 2 hệ thống sông

kể trên

Với một sự tác động nào của phần thượng nguồn đều có thể tác động đến sự phát triển kinh kế

xã hội của các tỉnh nằm dọc hệ thống sông Đồng Nai như: Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh,

Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận… Các tỉnh này khống chế một diện

tích 44.500 km2 với số dân 14.621 triệu người (chiếm 17,6% cả nước)

Trong nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát, đánh giá và nghiên cứu: đặc điểm tài nguyên

nước mặt, diễn biến chất lượng môi trường nước, cơ sở khoa học quản lý tổng hợp, cơ sở khoa học

ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý quản lý tài nguyên nước mặt để từ đó đề xuất các giải pháp

nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nước mặt theo hướng phát triển bền vững

Tuy nhiên, trong giới hạn bài báo chúng tôi xin phép được trình bày một cách ngắn gọn một

số kết quả cơ bản đã đạt được

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung nghiên cứu

 Đánh giá tài nguyên nước mặt và diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Lâm Đồng

 Đánh giá công tác quản lý tổng hợp nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng

 Đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững

 Ứng dụng Hệ thống thông tin địa xây dựng các bản đồ giúp quản lý tài nguyên nước

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan

 Phương pháp khảo sát thực địa

 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

 Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý

Trang 2

2

 Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Tài nguyên nước sông suối và ao hồ

Trữ lượng

Lâm Đồng có mạng lưới sông, suối, ao hồ khá phong phú Hiện nay trên toàn tỉnh có trên 590

hồ lớn nhỏ và khoảng 60 sông, suối có chiều dài >10 km Một số sông, suối lớn là: Đồng Nai, Đa Nhim, Đa Dâng, Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Đa Tam, Đại Nga… Mật độ lưới sông thay đổi khoảng 0,18 – 1,1 km/km2 Sông suối Lâm Đồng có bậc thềm sông hẹp, sườn dốc, nhiều thác ghềnh, dòng chảy mạnh và lưu lượng phân phối không đều trong năm

Hình 1 Mô hình DEM địa hình tỉnh Lâm Đồng [Nguồn: Phòng HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM]

Tổng lượng dòng chảy mặt phát sinh trên toàn bộ diện tích thuộc phạm vi tỉnh Lâm Đồng là 9,8 tỷ m3 chiếm trên 50% tổng lượng mưa rơi trên diện tích toàn tỉnh

Trung bình một ngày đêm với 1 km2

sản sinh ra 2,750 m3/ngàyđêm Các tháng kiệt nhất (tháng 3, 4): 300 – 350 m3/km2/ngàyđêm Vào các tháng có lượng dòng chảy mặt lớn nhất (tháng 8

- 10): 6.000-8.000 m3/km2 ngày đêm

Hình 2 Phân chia lưu vực và hướng dòng chảy của nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng.[Nguồn: Phòng

HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM]

Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt

Nhìn chung, chất lượng nước sông, suối, ao hồ trên địa bàn có nồng độ các chất ô nhiễm hữu

cơ, chất rắn lơ lửng và coliforms không ổn định, thay đổi cả theo thời gian và không gian, tuỳ thuộc vào tình hình diễn ra của thời tiết cũng như các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại từng đoạn sông, nhánh sông, ao hồ đó

Nếu đánh giá theo quy định tại Quyết định 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm

2020, tất cả các nguồn nước trong hệ thống phải đạt loại A thì một số thông số hóa, lý (COD, NH4, NO2 ) khó có thể đạt được trên toàn lưu vực

Suy thoái và cạn kiệt nguồn nước

Dự báo nhu cầu dùng nước đến năm 2020

Suy thoái và cạn kiệt nguồn nước mặt do nhiều nguyên nhân, trong đó đáng chú ý đến: sự phát triển dân số, quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nạn phá rừng, các dự án

Trang 3

3

thủy điện… Nguy cơ thiếu nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất có nguy cơ tăng cao và bên cạnh

đó nguy cơ ô nhiễm môi trường nước mặt là rất lớn

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng từ năm 2006-2010 thì nhu cầu dung nước trên toàn tỉnh như sau:

Hình 3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước và khối lượng nước thải đến năm 2020

Qua biểu đồ trên chúng ta nhận thấy dự báo đến năm 2020 thì lượng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh tăng 60,4% so với năm 2010 và thải ra một lượng rất lớn nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 100 triệu m3

nước thải Vì vậy, nếu chúng ta không có các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ nguồn nước hiện tại thì nguy cơ thiếu nước và ô nhiễm nguồn nước trong lương lai là rất lớn

Mối tương quan giữa diện tích rừng và tài nguyên mưa

Rừng có vai trò rất lớn đối với đời sống của người dân, trong đó đặc biết là vai trò giữ nước, bảo vệ nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất, hạn hán và làm giảm mức độ thiên tai gây ra Nếu chúng ta mất rừng thì nguy cơ chúng ta mất nước là rất lớn

Hình 4 Diễn biến diện tích rừng và lượng mưa ―trạm Bảo Lộc‖ qua các năm

Qua biểu đồ trên chúng ta nhận thấy hiện trạng diện tích rừng tăng dần từ 2001 đến năm 2004 (617.815 ha – 624.268 ha) Tuy nhiên từ năm 2004 đến nay thì diện tích rừng có xu hướng bị suy giảm và năm 2009 chỉ còn 617.173 ha giảm thấp hơn diện tích rừng năm 2001 Trung bình một năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bị mất 5.115 ha/năm

Mưa cũng được xem là nguồn tài nguên nước mặt có vai trò rất lớn đến trữ lượng nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm Chính sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự biến đổi của khí hậu, điều này thể hiện rất rõ qua sự suy giảm lượng mưa Lượng mưa trung bình qua các năm trạm Bảo Lộc trở lại đây có dấu hiệu suy giảm rõ rệt Năm 2008 và 2009 được xem là những năm có lượng mưa thấp nhất tương ứng diện tích rừng bị mất lớn nhất (5.139 ha)

Nguy cơ lũ lụt

Với địa hình khá phúc tạp nên Lâm Đồng thường xảy ra những trận lũ quét và sạt lở đất sau những cơn mưa lớn

Trang 4

4

Bảng 1 Thống kê các công trình hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

STT Tên hồ chứa F lv (km 2 ) P=0,1% (m 3 /s) W hi (10 6 m 3 ) W c (10 6 m 3 ) W tb (10 6 m 3 )

[Nguồn: Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng]

Qua bảng số liệu chúng ta nhận thấy rằng hầu hết các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được phê duyệt có dạng bậc thang và có mục đích chủ yếu là cung cấp nước phát điện Còn chức năng phòng lũ không có vì không có phần dung tích phòng lũ Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu chính xác quy trình vận hành liên hồ chứa để tránh tình trạng khi lũ về các nhà máy thủy điện

xả lũ không theo quy định và gây thiệt hại lớn đến đời sống của người dân ở vùng hạ lưu như trường hợp thủy điện A Vương trong năm 2009 vừa qua gây thiệt hại 600 tỷ đồng cho huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Các nguyên nhân gây ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên nước

 Độ che phủ của rừng đến nay vẫn chiếm tỷ lệ trên 61,2% diện tích toàn tỉnh, song do diện tích, chất lượng rừng và đa dạng sinh học của rừng ngày càng giảm đã làm ảnh hưởng lớn đến tài nguyên nước

 Tốc độ đô thị hóa ngày càng có chiều hướng gia tăng nhất là ở các khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn huyện đang là áp lực lớn cho môi trường chung của tỉnh, trong đó có môi trường nước

 Sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp cũng đang là nguy cơ làm ô nhiễm các nguồn nước

 Nguồn tài nguyên nước của Lâm Đồng còn bị tác động xấu từ việc khoan nước ngầm lấy nước đang xảy ra phổ biến ở nhiều địa phương trong tỉnh

Những hạn chế công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước

 Việc tổng hợp, lồng ghép quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội chưa được triển khai

 Nước vẫn không được coi là hàng hóa kinh tế và các dịch vụ về nước hiện nay có giá thu phí thấp hơn chi phí tối thiểu

 Việc tăng cường năng lực về tổ chức, bộ máy quản lý lưu vực sông và nâng cao nhận thức

về tài nguyên nước, xây dựng các chiến lược quản lý tài nguyên nước còn thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

 Giấy phép về tài nguyên nước hiện chưa được xem là hạng mục trong quy trình lập và thực hiện dự án

 Mặt khác, hầu hết các công trình thủy lợi được xây dựng chưa đồng bộ, còn chấp vá vì thiếu vốn đầu tư, do vậy một số công trình thủy lợi nhất là các hồ chứa chưa đảm bảo tiêu chuẩn phòng chống lũ lụt

 Công tác bảo vệ môi trường nước, xử lý nước thải còn nhiều khiếm khuyết nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra khu vực thượng nguồn, khu vực công nghiệp đang phát triển

 Chưa có một quy hoạch, kế hoạch tổng thể về quản lý tài nguyên nước

 Nguồn nhân lực và năng lực cán bộ quản lý tài nguyên nước và quản lý môi trường chưa đáp ứng nhu cầu hiện nay

Các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước mặt

Quản lý sử dụng tổng hợp, giải quyết các tranh chấp và sung đột tài nguyên nước

Trang 5

5

 Nghiên cứu các giải pháp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, kết hợp khai thác nước cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, điều tiết lũ và các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống ô nhiễm nguồn nước nhằm từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của người dân

 Quy hoạch khu vực tiếp nhận lượng nước xả lũ, kế hoạch điều tiết lũ, tích trữ và chuyển nước trong mùa lũ, mùa kiệt

 Thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật, thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước theo quy định trong giấy phép

Quản lý và bảo vệ thảm thực vật, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ

 Bảo vệ phát triển rừng, nâng cao chất lượng và tỷ lệ độ che phủ đất

 Thực hiện tốt Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về sử dụng dịch

vụ môi trường rừng

 Giao khoán công tác quản lý và bảo vệ rừng cho người dân địa phương, những khu rừng chưa có chủ thì giao cho chính quyền địa phương ―phường – xã‖ quản lý và bảo vệ

 Tuyên truyền, vận động những hộ dân sản xuất ven rừng không chặt phá lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy, vận động ký cam kết quản lý bảo vệ rừng

 Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm và triển khai có hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất số vụ và diện tích cháy rừng

 Ưu tiên những dự án như trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, bảo vệ tu bổ vốn rừng, sử dụng tiết kiệm nguồn nước

Quản lý bảo vệ đất, chống xói mòn, khôi phục và cải tạo đất thoái hóa

 Biện pháp tốt nhất nhằm bảo vệ môi trường sinh thái đất là sử dụng các chế phẩm bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học không gây ô nhiễm môi trường và không hủy diệt các côn trùng có ích

 Đối với cây trồng chúng ta nên thực hiện ―nền nông nghiệp bền vững) với chương trình quản lý tổng hợp dịch hại IPM (Integrated Pest Management)

 Xây dựng bản đồ về hiện trạng xói mòn trên toàn tỉnh

Kiểm soát lũ lụt chống xói lở bờ sông, bồi lắng hồ chứa

 Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các dòng sông chính nhằm vận hành tối ưu

và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước trên lưu vực

 Trong tương lai, khi các hồ thủy điện của tỉnh đi vào hoạt động hết công suất thì vấn đề điều tiết nước giữa các vùng trong lưu vực, quy trình vận hành các hồ chứa cũng cần phải xem xét và đánh giá lại

 Xây dựng bản đồ dự báo lũ, ngập lụt cho các tiểu lưu vực sông

 Định kỳ nạo vết các công trình thủy lợi nhằm kéo dài tuổi thọ các công trình thủy lợi

Quản lý xả chất thải làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ nguồn nước

 Xây dựng quy hoạch thoát và xử lý nước thải cho các đô thị

 Điều tra, thống kê toàn diện các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường nước (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ - du lịch và sản xuất nông nghiệp…)

 Hoàn thiện công tác thống kê và phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo Thông

tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

 Điều tra, thống kê, phân loại và đánh giá các nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực (sông, suối, hồ, ao…) theo các mục đích sử dụng nguồn nước khác nhau (tương ứng với 4 loại A1, A2, B1 và B2 trong QCVN 08:2008/BTNMT)

 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm về

xả nước thải đối với các khu chế xuất, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ… trên địa bàn các lưu vực sông

KẾT LUẬN

Qua kết quả nghiên cứu của đề tài chúng ta có thể kết luận rằng tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng khá phong phú tuy nhiên sự phân bố của nó không đồng đều Bên cạnh đó hiện nay trên địa bàn tỉnh cũng đã xuất hiện rất nhiều dấu hiệu ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước cục bộ

Trang 6

6

Nguyên nhân chủ yếu chính do chặt phá rừng đầu nguồn phục vụ các dự án thủy điện, du lịch sinh thái dưới tán rừng, đốt nương làm rẫy và đặc biệt hơn do ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu đô thi, dân cư, khu công nghiệp Công tác thực thi pháp luật bảo vệ môi trường chưa cao, vẫn còn tình trạng các khu công nghiệp, các nhà máy đi vào hoạt động vẫn chưa xây dựng hệ thống xử

lý nước thải Số lượng cán bộ phụ trách công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh còn mỏng và trình độ còn nhiều hạn chế

Như vậy, công tác điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước mặt cả về trữ lượng cũng như chất lượng là bước đầu tiên quan trọng tiến tới việc quản lý, kiểm soát ô nhiễm hiệu quả, đề ra những chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp và bảo vệ môi trường trong sạch cho cuộc sống

Đề tài “Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng và đề xuất các giải pháp quản lý theo

hướng phát triển bền vững” được thực hiện là một trong những việc làm tích cực nhằm bảo vệ môi

trường nước mặt tỉnh Lâm Đồng nói chung và thượng nguồn sông Đồng Nai nói riêng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đỗ Tiến Lanh (CNĐT) và cộng sự, 2010 Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nước: Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai – MS: KC08.18/06-10

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

Võ Đình Long (CNĐT) và các cộng sự, 2008 Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh: Điều tra, đánh giá và phân loại các điểm ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị thuộc Tỉnh Trà Vinh - Đề xuất các giải pháp xử lý Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường thuộc trường Đại học

Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Lương Văn Ngự (Trưởng ban soạn thảo) và cộng sự, 2010 Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh

Lâm Đồng từ năm 2006 – 2010 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Phân chia lưu vực và hướng dòng chảy của nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng.[Nguồn: Phòng - Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf
Hình 2. Phân chia lưu vực và hướng dòng chảy của nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng.[Nguồn: Phòng (Trang 2)
Hình 1. Mô hình DEM địa hình tỉnh Lâm Đồng  [Nguồn: Phòng HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM] - Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf
Hình 1. Mô hình DEM địa hình tỉnh Lâm Đồng [Nguồn: Phòng HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM] (Trang 2)
Hình 3. Dự báo nhu cầu sử dụng nước và khối lượng nước thải đến năm 2020. - Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf
Hình 3. Dự báo nhu cầu sử dụng nước và khối lượng nước thải đến năm 2020 (Trang 3)
Hình 4. Diễn biến diện tích rừng và lƣợng mƣa ―trạm Bảo Lộc‖ qua các năm. - Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf
Hình 4. Diễn biến diện tích rừng và lƣợng mƣa ―trạm Bảo Lộc‖ qua các năm (Trang 3)
Bảng 1. Thống kê các công trình hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Báo cáo " ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG " pdf
Bảng 1. Thống kê các công trình hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w